Xây dựng website Quản lý Số liên lạc điện tử cho học sinh giúp cho phụ huynh có thể theo dõi được tình hình học tập của con em, giúp nhà trường và phụ huynh có sự trao đổi phương pháp học tập giúp cải thiện tình hình học tập của học sinh.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài làm dưới đây là của tôi dưới sự hướng dẫn của giảng viênTS.Hoàng Thị Thanh Hà, cùng với sự tham khảo một số tài liệu khác (được nêu ởphần tài liệu tham khảo) Các thông tin về đơn vị thực tập được cung cấp, giúp đỡ
từ giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng tại đơn vị thực tập và một số sự giúp đỡkhác từ bạn bè
Tôi xin cam đoan chịu hoàn toàn trách nhiệm trong bài báo cáo chuyên đề tốtnghiệp này
Đà Nẵng, ngày 30/04/2014
Trần Thị Minh Phương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đối với cô hiệu trưởng của trường Tiểu họcNguyễn Duy Trinh đã tạo điều kiện cho em thực tập ở trường để có thể hoàn thànhbài báo cáo chuyên đề thực tâp cuối khóa Và em cũng xin chân thành cám ơn giảngviên hướng dẫn TS.Hoàng Thị Thanh Hà và cô Nguyễn Thị Hồng đã nhiệt tìnhhướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránhkhỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng nhưkinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm đượcnhiều kinh nghiệm
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tính cấp thiết và mục tiêu của đề tài 1
3 Sản phẩm và kết quả dự kiến 2
4 Đối tượng/địa chỉ ứng dụng đề tài 2
TÓM TẮT ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG WEBSITE QUẢN LÝ SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ 4
1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập 4
1.1.1 Trường tiểu học Nguyễn Duy Trinh 4
1.1.2 Sổ liên lạc điện tử 7
1.1.2.1 Khái niệm sổ liên lạc 7
1.1.2.2 Sổ liên lạc điện tử 7
1.2 Hệ thống website quản lý sổ liên lạc điện tử 9
1.3 Phạm vi ứng dụng của hệ thống 9
1.4 Công cụ, kĩ thuật 9
1.5 Một số cơ sở lý thuyết liên quan 10
1.5.1 Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2008 10
1.5.2 Lập trình ứng dụng web và ngôn ngữ lập trình C Sharp 11
1.5.2.1 Lập trình ứng dụng web 11
1.5.2.2 Ngôn ngữ lập trình C Sharp 11
Trang 4CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KỂ HỆ THỐNG 14
2.1 Khảo sát hệ thống 14
2.1.1 Mô tả bài toán xây dựng hệ thống 14
2.1.2 Quy trình nghiệp vụ 15
2.1.2.1 Quy trình nghiệp vụ tổng quan 15
2.1.2.2 Quy trình nghiệp vụ xem điểm trên sổ liên lạc điện tử 15
2.1.3 Yêu cầu chức năng của hệ thống 16
2.1.3.1 Chức năng quản lý 16
2.1.3.2 Chức năng người dùng 16
2.2 Phân tích các tình huống sử dụng 16
2.2.1 Xác định các tác nhân của hệ thống 16
2.2.2 Biểu đồ trường hợp sử dụng (use case) 16
2.2.3 Mô tả các trường hợp sử dụng 17
2.2.3.1 Đăng nhập 17
2.2.3.2 Xem điểm 17
2.2.3.3 Góp ý 17
2.2.3.4 Nhập điểm 18
2.2.3.5 Trả lời góp ý 18
2.2.3.6 Quản lý lớp học 18
2.2.3.7 Nhập bảng điểm học sinh 18
2.2.3.8 Quản lý học sinh 18
2.2.3.9 Quản lý 18
2.2.3.10 Quản lý tài khoản 18
2.2.3.11 Quản lý bảng điểm 19
2.2.3.12 Quản lý giáo viên 19
2.2.3.13 Quản lý học sinh 19
2.3 Mô hình hóa các trường hợp sử dụng 19
2.3.1 Biểu đồ tuần tự cho các trường hợp sử dụng 19
2.3.1.1 Trường hợp đăng nhập 20
Trang 52.3.1.2 Trường hợp xem điểm 21
2.3.1.3 Trường hợp Góp ý 21
2.3.1.4 Trường hợp nhập bảng điểm học sinh 22
2.3.1.5 Quản lý lớp học 23
2.3.1.6 Cấp tài khoản 23
2.3.1.7 Quản lý giáo viên 24
2.3.1.8 Quản lý học sinh 24
2.3.1.9 Quản lý bảng điểm 25
2.3.2 Biểu đồ lớp mức thiết kế 26
2.3.3 Xác định các lớp đối tượng 27
2.3.4 Mối quan hệ giữa các lớp đối tượng 28
2.3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống 29
2.3.5.1 Năm học 30
2.3.5.2 Học kỳ 30
2.3.5.3 Khối lớp 30
2.3.5.4 Lớp học 30
2.3.5.5 Học sinh 31
2.3.5.6 Giáo viên 31
2.3.5.7 Bảng điểm học sinh 32
2.3.5.8 Bảng điểm 32
2.3.5.9 Tài khoản 33
2.3.5.10 Bảng quyền 33
2.3.5.11 Môn học 33
2.3.5.12 Góp ý 34
2.4 Phác thảo một số giao diện 36
2.4.1 Giao diện đăng nhập 36
2.4.2 Giao diện xem điểm 36
2.4.3 Giao diện góp ý, trả lời góp ý 36
Trang 62.4.5 Giao diện quản lý lớp học 38
2.4.6 Giao diện cấp tài khoản người dùng 38
2.4.7 Giao diện quản lý giáo viên 39
2.4.8 Giao diện quản lý học sinh 39
2.4.9 Giao diện quản lý bảng điểm 40
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE QUẢN LÝ SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ 41
3.1 Xây dựng giao diện cho website sổ liên lạc điện tử 41
3.1.1 Giao diện người dùng 41
3.1.2 Giao diện giành cho chức năng quản lý 42
3.2 Xây dựng chức năng 43
3.2.1 Chức năng đăng nhập 43
3.2.2 Chức năng xem điểm của phụ huynh 44
3.2.3 Chức năng quản lý lớp học của giáo viên 45
3.4 Kết luận 46
3.4.1 Kết quả đạt được 46
3.4.2 Hạn chế 46
3.4.3 Hướng phát triển 46
PHỤ LỤC 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 53
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 54
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Mối quan hệ giữa các lớp đối tượng 28
Bảng 2.2 Bảng dữ liệu năm học 30
Bảng 2.3 Bảng dữ liệu học kỳ 30
Bảng 2.4 Bảng dữ liệu khối lớp 30
Bảng 2.5 Bảng dữ liệu lớp học 30
Bảng 2.6 Bảng dữ liệu học sinh 31
Bảng 2.7 Bảng dữ liệu giáo viên 31
Bảng 2.8 Bảng điểm học sinh 32
Bảng 2.9 Bảng chi tiết bảng điểm 32
Bảng 2.10 Bảng tài khoản 33
Bảng 2.11 Bảng quyền 33
Bảng 2.12 Bảng môn học 33
Bảng 2.13 Bảng góp ý 34
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Địa điểm của trường tiểu học Nguyễn Duy Trinh 4
Hình 1.2 Logo của trường Tiểu học Nguyễn Duy Trinh 5
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của nhà trường 6
Hình 1.4 Giao diện SQL Server 2008 R2 10
Hình 2.1 Mẫu bảng điểm của học sinh 14
Hình 2.2 Quy trình nghiệp vụ tổng quan của hệ thống sổ liên lạc điện tử 15
Hình 2.3 Quy trình xem điểm trên hệ thống website sổ liên lạc 15
Hình 2.4 Biểu đồ các trường hợp sử dụng của hệ thống website sổ liên lạc điện tử 17 Hình 2.5 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp đăng nhập 20
Hình 2.6 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp xem điểm 21
Hình 2.7 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp góp ý 21
Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp trả lời góp ý 22
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp nhập bảng điểm học sinh 22
Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp quản lý lớp học 23
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp cấp tài khoản cho người dùng 23
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp quản lý giáo viên 24
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp quản lý học sinh 24
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp quản lý bảng điểm 25
Hình 2.15 Biểu đồ lớp 26
Hình 2.16 Mô hình quan hệ E - R 29
Hình 2.17 Mô hình dữ liệu quan hệ 35
Hình 2.18 Giao diện đăng nhập 36
Hình 2.19 Giao diện xem điểm giành cho phụ huynh 36
Hình 2.20 Giao diện góp ý 36
Hình 2.21 Giao diện trả lời góp ý 37
Trang 9Hình 2.22 Giao diện nhập điểm học sinh 37
Hình 2.23 Giao diện quản lý lớp học 38
Hình 2.24 Giao diện cấp tài khoản người dùng 38
Hình 2.25 Giao diện quản lý giáo viên 39
Hình 2.26 Giao diện quản lý học sinh 39
Hình 2.27 Giao diện quản lý bảng điểm 40
Hình 3.1 Giao diện trang chủ giành cho người dùng chung 41
Hình 3.2 Giao diện giành cho chức năng quản lý 42
Hình 3.3 Chức năng đăng nhập 43
Hình 3.4 Xem điểm giành cho phụ huynh 44
Hình 3.5 Chức năng quản lý lớp học của giáo viên chủ nhiệm 45
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASP Active Server Pages
SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúcSMS Short Message Services Giao thưc gửi các thông điệp
dạng văn bảnRDBMS Relational Database
Management System Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệUML Unifield Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hóa thống
nhất
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ là sự phát triển của lĩnhvực công nghệ thông tin với nhiều ứng dụng thực tế giúp nâng cao chất lượng cuộcsống của con người Một trong những ngành được ứng dụng công nghệ thông tinvào đó là ngành giáo dục
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực giáo dục trở nên phổ biến, tuynhiên, theo khảo sát tại một số trường tiểu học thì việc sử dụng website để quản lýtình hình học tập của học sinh còn hạn chế, giáo viên chủ nhiệm liên hệ với phụhuynh còn thông qua giấy mời, kết quả học tập được thông báo vào dịp họp phụhuynh cuối kì, điều này làm giảm sự giám sát của phụ huynh đối với việc học tạinhà của học sinh Vì lý do này em muốn thực hiện chuyên đề xây dựng một websitevới các chức năng quản lý sổ liên lạc điện tử góp phẩn cho công việc quản lý điểmcủa học sinh, giúp phụ huynh cập nhật điểm được nhanh chóng, đồng thời góp phầntạo mối quan hệ thân thiện giữa phụ huynh và trường học
2 Tính cấp thiết và mục tiêu của đề tài
Tính cấp thiết của đề tài: Xây dựng website Quản lý Số liên lạc điện tử chohọc sinh giúp cho phụ huynh có thể theo dõi được tình hình học tập của con em,giúp nhà trường và phụ huynh có sự trao đổi phương pháp học tập giúp cải thiệntình hình học tập của học sinh
Trang 12- Cài đặt một số phần mềm phục vụ cho việc xây dựng hệ thống (SQL Server
2008, Visuai Studio.NET 2010,…)
3 Sản phẩm và kết quả dự kiến
Website quản lý sổ liên lạc điện tử cho học sinh
4 Đối tượng/địa chỉ ứng dụng đề tài
Trường tiểu học Nguyễn Duy Trinh – Quận Ngũ Hành Sơn – TP Đà Nẵng
Trang 13Chương 3: Xây dựng hệ thống website sổ liên lạc điện tử, từ các nội dung củachương hai ta tiến hành lập trình xây dựng các giao diện, và các chức năng của hệthống.
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG WEBSITE QUẢN LÝ
SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ
Trong chương 1 trình bày về đơn vị thực tập, giới thiệu về sổ liên lạc điện tử vàmột số cơ sở lý thuyết liên quan trong quá trình làm chuyên đề
1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập
1.1.1 Trường tiểu học Nguyễn Duy Trinh
Trường Tiểu học Nguyễn Duy Trinh thuộc Phòng Giáo Dục & Đào Tạo QuậnNgũ Hành Sơn – Tp Đà Nẵng
Hình 1.1 Địa điểm của trường tiểu học Nguyễn Duy Trinh
- Địa chỉ: 12 Chu Cẩm Phong – Phường Hoà Hải – Quận Ngũ Hành Sơn – Tp ĐàNăng
- Điện thoại: 05113847423
- Email: c1nguyenduytrinh.nhs@gmail.com
- Hiệu trưởng: Nguyễn Thị Ánh Hoa
- Tổng số cán bộ – giáo viên – công nhân viên: 35
- Tổng số học sinh: 553
- Có 5 khối/15 lớp
Trang 15Hình 1.2 Logo của trường Tiểu học Nguyễn Duy Trinh
Một số hình ảnh hoạt động tại trường:
Trang 16Giới thiệu về tổ chức nhà trường:
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của nhà trường
Ban giám hiệu: Phạm Thị Ánh Hoa (Hiệu trưởng); Nguyễn Thị Tuyết
Nhung (Phó hiệu trưởng)
Tổ 1: Trần Thị Thanh Thủy (Tổ trưởng), Nguyễn Thị Thậm, Võ Thị Quyên,
Lê Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thi, Nguyễn Thị Hồng Loan
Tổ 2: Trần Thị Thanh Phương (Tổ trưởng), Nguyễn Thị Phương Thảo, Lê
Thị Huệ Thiện, Nguyễn Thị Thương, Trần Thị Hải Thảo, Nguyễn Thị Sáo
Tổ 3: Trần Thị Kim Anh (Tổ trưởng), Chu Thị Lan, Đoàn Thị Kiều Oanh,
Nguyễn Thị Hồng (1979), Nguyễn Thị Trang, Trần Thị Hiền
Tổ 4-5: Lê Thị Ngọc Cẩm (Tổ trưởng), Lê Thị LẪm, Nguyễn Thị Hồng
(1984), Vũ Mạnh Hà, Nguyễn Thị Thanh Tuyền, Nguyễn Thị Thu Quỳnh,Mai Thị Thu Thanh, Nguyễn Thị Thanh Huyền
Tổ văn phòng: BùiThị Phương Loan (Tổ trưởng), Phạm Thị Hoa, Hồ Thăng
Trưng, Mai Thị Diệu Hương, Hồ Thị Lệ
Trang 171.1.2 Sổ liên lạc điện tử
1.1.2.1 Khái niệm sổ liên lạc
Mỗi học sinh có một bộ hồ sơ lưu trữ tại trường chứa thông tin về toàn bộ quátrình học một cấp của mình được gọi là học bạ
Sổ liên lạc giúp phụ huynh xem kết quả quá trình học tập của con mình theo từnghọc kì
b) Lợi ích của số liên lạc điện tử
“Với sổ liên lạc này nhà trường có thể thông báo nhanh chóng đến Phụ huynhnhanh nhất - Hiệu quả nhất các vấn đề như: Thông tin về lớp học, về điểm của họcsinh, nhận xét của giáo viên về sự có mặt, thái độ tham gia học sinh trong giờ học,tình trạng sức khỏe học sinh Đồng thời, phụ huynh cũng có thể gửi ý kiến phản hồitới nhà trường, giáo viên, có thể liên tục cập nhật kết quả học tập cũng như các vấn
đề xảy ra, những thông báo của nhà trường về con em mình Đây là hình thức liênlạc phù hợp với mọi cấp học, từ mẫu giáo, tiểu học đến trung học cơ sở và phổthông trung học, là một thuận lợi lớn giúp giáo viên, phụ huynh có một quá trìnhliên tục theo dõi sự trưởng thành của con em mình mà không một hệ thống giấy tờ,
sổ sách nào có thể dễ dàng mang lại Nhất là trong thời đại các ông bố bà mẹ đềubận rộn với công việc, ít có thời gian cho con cái thì sổ liên lạc điện tử đã giúp họnắm vững về con hơn
Như vậy, sổ liên lạc điện tử có rất nhiều tiện ích Nó giúp sự liên lạc giữa nhàtrường và gia đình thường xuyên, kịp thời hơn và quản lý trẻ chặt chẽ hơn Mang lại
sự yên tâm cho các bậc cha mẹ có con ở tuổi đến trường Để từ đó kịp thời cónhững phương pháp giáo dục, điều chỉnh con hợp lý.”
Trang 18c) Những tồn tại của sổ liên lạc điện tử
“Tuy nhiên, dù có tiện ích tới đâu cũng không có gì thay thế được hoàn toàn vaitrò của bố mẹ trong việc quản lý và giáo dục con Các bậc phụ huynh không nênquá lạm dụng hình thức liên lạc này bởi:
Thứ nhất: việc các bậc phụ huynh thường xuyên được cập nhật thông tin về conmình cũng gây ra áp lực cho cả cha mẹ và trẻ Cha mẹ sẽ ngày nào cũng ngóng tinnhắn từ nhà trường trong tâm trạng lo lắng không hiểu hôm nay con mình có gây ratội lỗi gì không? Một số phụ huynh chia sẻ, đang họp nhận được tin nhắn hôm nay ởtrường con mình giấu sổ đầu bài của lớp vào thùng rác, thế là cả buổi sáng chị chỉnghĩ một việc là về sẽ phạt con thế nào mà không thể tập trung viết báo cáo chocuộc họp ngày mai Còn trẻ thì luôn có cảm giác bị theo dõi Nhất cử nhất động củachúng đều bị báo cho gia đình Mà tuổi học trò thường hiếu động, đôi khi chỉ vìchúng ngứa chân đá bạn này hay trêu bạn nọ, thế là bị quy tội đánh nhau Nếu lúcnào cha mẹ cũng nhăm nhăm phê bình con cái từ những tin nhắn ấy, sẽ mang lạicho con cảm giác khó chịu, ức chế, không thoải mái và đương nhiên trẻ không tậptrung cho việc học Đó là chưa kể nếu điểm tốt thì không sao, điểm xầu, nhiều ông
bố bà mẹ không kiềm chế được sẽ trút giận lên con cái Như thế, lợi chưa thấy đâu,chỉ thấy bầu không khí căng thẳng trong gia đình
Thứ hai: sổ liên lạc điện tử dù giao tiếp rất nhanh, dễ dàng nhưng nếu ỷ lại vàohình thức liên lạc này thay cho sổ liên lạc truyền thống, cha mẹ sẽ có ít cơ hội đượcgặp trực tiếp thầy cô Ít cơ hội được trao đổi thông tin với các bậc phụ huynh khác.Việc đến trường dự họp phụ huynh và nhận sổ liên lạc tuy có thể là mất thời gianvới một số người song có lẽ chính những cuộc gặp gỡ ấy, các bậc phụ huynh có
Trang 19điều kiện trao đổi phương pháp dạy con hay chia sẽ với nhau về sự thay đổi tâmsinh lý của lứa tuổi muốn nổi loạn này Điều mà sổ liên lạc điện tử không làm được.Thứ ba: Sổ liên lạc điện tử tốt cho các gia đình có con học khá giỏi, ý thức tốtnhưng lại chưa hẳn đã có tác dụng tích cực với những gia đình mà con cái học yếu,rèn luyện kém Ngày nào cũng nhận được tin nhắn báo tội này lỗi nọ của con sẽ tạocho trẻ tâm lý: đằng nào cũng có tội, cho có tội một thể Và hoặc là chúng sẽ viphạm nhiều hơn Hoặc chúng sẽ lì ra bởi quen nghe những lời mắng mỏ của cha mẹ.Quản lí con một cách chặt chẽ bằng sổ liên lạc điện tử, thiết nghĩ là điều cầnthiết Nhưng vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục con cái vẫn là yếu tố quan trọngđặt lên hàng đầu Đừng vì quá đặt niềm tin vào một hình thức quản lý hiện địa nào
đó mà bố mẹ quên đi nhiệm vụ của mình trong việc giáo dục con cái Chỉ khi nàohiểu rõ như thế, thì sổ liên lạc điện tử mới thật sự có hiệu quả”
1.2 Hệ thống website quản lý sổ liên lạc điện tử
Hệ thống website quản lý sổ liên lạc điện tử được xây dựng qua giao diện webbao gồm chức năng giúp cho phụ huynh xem điểm, phản hồi ý kiến và xem cácthông báo của trường, chức năng cập nhật điểm, cập nhật nhận xét đánh giá giànhcho giáo viên, và chức năng về thông tin của giáo viên cũng như học sinh
Ngoài ra, hệ thống này còn giúp cho nhà trường có thể đưa các thông tin quảng
bá về trường, giới thiệu hình ảnh, thành tích của nhà trường thông qua hệ thốngInternet, giúp mọi người có sự an tâm và tin tưởng khi cho con em nhập học tạitrường
1.3 Phạm vi ứng dụng của hệ thống
Phạm vi không gian: Ứng dụng hệ thống quản lý sổ liên lạc điện tử cho phụhuynh học sinh, giáo viên đang giảng dạy tại trường Tiểu học Nguyễn Duy Trinh –Quận Ngũ Hành Sơn – Tp Đà Nẵng
Phạm vi thời gian: Nếu hệ thống này hiệu quả có thể ứng dụng cho cáctrường tiểu học trong tương lai
Trang 20- Visual Studio 2010 là một công cụ của Microsof giúp xây dựng kiến trúcwebsite, lập trình các chức năng của hệ thống bằng ngôn ngữ C#
- Phần mềm Photoshop, CSS để xây dựng các giao diện hình ảnh cho hệthống website
- Phần mềm Enterprise Architect để vẽ các biểu đồ phân tích thiết kế hướngđối tượng (UML)
1.5 Một số cơ sở lý thuyết liên quan
1.5.1 Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2008
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống phần mềm được thiết kế nhằm mụcđích quản trị và khai thác một số lượng lớn các tập hợp dữ liệu với khối lượng lớn
có thể tăng lên rất nhanh
SQL (Structured Query Language: ngôn ngữ vấn tin có cấu trúc) là một hệ thốngquản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System –RDBMS) nhiều người dùng kiểu Client/Server SQL Server sử dụng ngôn ngữ lậptrình và truy vấn cơ sở dữ liệu Transact – SQL, với Transact – SQL bạn có thể truyxuất dữ liệu, cập nhật là quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu
SQL Server 2008 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (RDBMS) sử dụngTransact - SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server computer.Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý
dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
Hình 1.4 Giao diện SQL Server 2008 R2
Trang 211.5.2 Lập trình ứng dụng web và ngôn ngữ lập trình C Sharp
1.5.2.1 Lập trình ứng dụng web
Web là các dịch vụ phân tán cung cấp các thông tin Multimedia dựa trênhypertext
Phân tán: thông tin được đặt trên nhiều máy chủ khắp thế giới
Multimedia: thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh,…
Hypertext: là kỹ thuật được sử dụng để truy cập thông tin
Kỹ thuật lập trình ứng dụng web theo kiến trúc 3 tầng (3-Tiers Architechture) haycòn gọi là mô hình 3 lớp, trong đó các thực thể phần mềm được tổ chức thành 3tầng chính như sau:
Tầng giao diện (Presentation Layer – PL): giao tiếp trực tiếp với người sửdụng để thu thập dữ liệu; hiển thị kết quả/dữ liệu lên màn hình; đóng gói và gửi dữliệu người dùng xuống BL
Tầng nghiệp vụ (Business Layer – BL): được xem như là cầu nối giữa hai tầng
PL và DL; tiếp nhận các yêu cầu từ PL, hoàn thiện yêu cầu và gửi tiếp xuống DL đểtruy cập CSDL
Tầng dữ liệu (Data Layer – DL): thực hiện các yêu cầu từ BL gửi xuống baogồm các hoạt động tương tác với CSDL vật lý
1.5.2.2 Ngôn ngữ lập trình C Sharp
a) Kiến trúc NET Framework
.NET Framework có hai thành phần chính:
CRL (The Common Language Runtime): môi trường chạy ngôn ngữ chunggồm các chức năng như quản lý bộ nhớ, thực thi mã lệnh, quản lý ngoại lệ…
FCL (The NET Framework Class Library): thư viện lớp gồm rất nhiều tậphợp dữ liệu hướng đối tượng có thể sử dụng lại Sử dụng thư viện này có thể pháttriển các ứng dụng dòng lệnh, ứng dụng Winform, ứng dụng Webform, ứng dụngMobile, dịch vụ Web Service
Trang 22Ngôn ngữ lập trình C Sharp (C#) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng pháttriển từ ngôn ngữ C và C++ Ngôn ngữ C# được phát triển và chạy trong môi trườngMicrosoft NET Framework.
c) Visual Studio.NET
Visual Studio.NET gồm 2 thành phần: Framework và Integrated DevelopmentEnvironment – IDE, cho phép các lập trình viên khi xây dựng các ứng dụng có thểlựa chọn sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau nhưg Visual C++.NET,Visual C#.NET… trong cùng một môi trường phát triển IDE thống nhất trên kiếntrúc NET Framework
IDE cung cấp một môi trường phát triển trực quan, giúp các lập trình viên có thể
dễ dàng và nhanh chóng xây dựng giao diện cũng như viết mã lệnh cho các ứngdụng dựa trên nền tảng NET Nếu không có IDE chúng ta cũng có thể dùng mộttrình soạn thảo văn bản bất kỳ, ví dụ như Notepad để viết mã lệnh và sử dụngcommand line để biên dịch và thực thi ứng dụng Tuy nhiên việc này mất rất nhiềuthời gian, tốt nhất chúng ta nên dùng IDE để phát triển các ứng dụng
ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía server dựa trênnền tảng của Microsoft Net Framework ASP.Net sử dụng phong cách lập trìnhtách code riêng và giao diện riêng
1.5.3 Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
UML (Unifield Modeling Language) ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất là mộtngôn ngữ để biểu diễn mô hình theo hướng đối tượng được xây dựng bởi ba tác giảJames Rumbaugh, Grady Booch và Ivar Jacobson với chủ đích là:
Mô hình hóa các hệ thống sử dụng và các khái niệm hướng đối tượng
Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần môhình hóa
Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiềuràng buộc khác nhau
Tạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng được bởi người và máy.Ngôn ngữ UML bao gồm một loạt các phần tử đồ họa (graphic element) có thểđược kết hợp tạo ra các biểu đồ Bởi đây là một ngôn ngữ nên UML cũng có cácnguyên tắc để kết hợp các phần tử đó
Trang 23CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KỂ HỆ THỐNG
Trong chương 2 trình bày về bài toán xây dựng hệ thống website sổ liên lạc điện
tử, phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng theo yêu cầu bài toán đãđược đặt ra
2.1 Khảo sát hệ thống
2.1.1 Mô tả bài toán xây dựng hệ thống
Hoạt động của hệ thống website sổ liên lạc điện tử được mô tả như sau:
Khi phụ huynh muốn xem điểm thì phải đăng nhập với tên đăng nhập và mậtkhẩu được nhà trường cung cấp Hệ thống sau khi được xác nhận đã đăng nhập thìcho phụ huynh được thực hiện các quy trình đã được phân quyền (xem điểm, góp ý,xem thông báo)
Giáo viên cập nhập điểm cho học sinh thì phải đăng nhập với tên đăng nhập vàmật khẩu đã được nhà trường cung cấp Hệ thống sau khi xác nhận đăng nhập thànhcông thì cho phép giáo viên thực hiện các thao tác đã được phân quyền
Hình 2.1 Mẫu bảng điểm của học sinh
Trang 242.1.2 Quy trình nghiệp vụ
2.1.2.1 Quy trình nghiệp vụ tổng quan
Hình 2.2 Quy trình nghiệp vụ tổng quan của hệ thống sổ liên lạc điện tử 2.1.2.2 Quy trình nghiệp vụ xem điểm trên sổ liên lạc điện tử
Hình 2.3 Quy trình xem điểm trên hệ thống website sổ liên lạc
Trang 252.1.3 Yêu cầu chức năng của hệ thống
2.1.3.1 Chức năng quản lý
Quản lý bảng điểm: Bao gồm việc nhập điểm, xóa và sửa điểm, tổng kếtđiểm
Chức năng quản lý giáo viên, quản lý thông tin các giáo viên trong trường
Chức năng quản lý lớp học, phục vụ cho việc quản lý các lớp học trong mộtnăm học Đồng thời, cho phép khai báo giáo viên chủ nhiệm của lớp học này
Chức năng quản lý học sinh, quản lý dữ liệu các học sinh trong lớp học
Quản lý người dùng: bao gồm việc thêm, xóa và phần quyền cho người sửdụng hệ thống
Phụ huynh: Là những người xem điểm, góp ý trên sổ liên lạc điện tử
2.2.2 Biểu đồ trường hợp sử dụng (use case)
Biều đồ các trường hợp sử dụng là một chuỗi các hành động được thực hiện bởi
hệ thống đưa ra một kết quả có ý nghĩ đối với một người dùng hoặc hệ thống ngoài.Dưới đây là biểu đồ các trường hợp sử dụng của hệ thống website quản lý sổ liênlạc điện tử
Trang 26Giao Vien Phu Huynh
Quan Tri Vien
boundary
Xem So Lien Lac
Gop Y
Dang Nhap
Tra Loi Gop Y
Nhap Diem So Lien Lac
Quan Ly Lop Hoc
Quan Ly
Quan Tri Vien
Nhap Bang Diem Hoc Sinh
Cap Nhap Thong Tin Hoc Sinh Lop
Quan Ly Giao Vien Quan Ly Hoc Sinh
Quan Ly So Lien Lac Quan Ly Tai Khoan
Tác nhân: Quản trị viên, giáo viên và phụ huynh
Mô tả: Các tác nhân trên là những người sử dụng hệ thống nên yêu cầu phảiđăng nhập với một tên đăng nhập và mật khẩu đã được đăng kí, khi đăngnhập vào hệ thống những người sử dụng được phép thực hiện các chức năng
đã được phân quyền trên hệ thống Khi kết thúc phiên làm việc thì người sửdụng nên đăng xuất để tài khoản được bảo mật
2.2.3.2 Xem điểm
Tác nhân: Quản trị viên, Giáo viên, Phụ huynh
Mô tả: Các tác nhân được phép xem bảng điểm
2.2.3.3 Góp ý
Tác nhân: Giáo viên, Phụ huynh
Trang 27 Mô tả: Phụ huynh học sinh, giáo viên hoặc người sử dụng hệ thống có thắcmắc hay ý kiến gì có thể được phép góp ý
2.2.3.4 Nhập điểm
Tác nhân: Giáo viên
Mô tả: Giáo viên thực hiện nhập điểm cho từng môn học mà giáo viên đódạy
2.2.3.5 Trả lời góp ý
Tác nhân: Giáo viên
Mô tả: Giáo viên trả lời cho các ý kiến góp ý
2.2.3.6 Quản lý lớp học
Tác nhân: Giáo viên
Mô tả: Giáo viên chủ nhiệm thực hiện tổng kết học kỳ và quản lý học sinhtrong một lớp chủ nhiêm
2.2.3.7 Nhập bảng điểm học sinh
Tác nhân: Giáo viên
Mô tả: Giáo viên tạo bảng điểm, nhập kết kết quả học lực và hạnh kiểm chotừng của học sinh
2.2.3.8 Quản lý học sinh
Tác nhân: Giáo viên
Mô tả: Giáo viên cập nhập sĩ số và thông tin học sinh của lớp học chủ nhiệm
2.2.3.9 Quản lý
Tác nhân: Quản trị viên
Mô tả: Quản trị viên thực hiện công tác quản lý toàn bộ hệ thống bao gồmquản lý tài khoản người dùng, quản lý giáo viên, quản lý học sinh và quản lýbảng điểm
2.2.3.10 Quản lý tài khoản
Tác nhân: Quản trị viên
Mô tả: Quản trị viên thực hiện cấp tài khoản và phân quyền cho người sử
Trang 282.2.3.11 Quản lý bảng điểm
Tác nhân: Quản trị viên
Mô tả: quản trị viên thực hiện việc xóa, sửa và cập nhập bảng điểm của toàn
bộ học sinh khi có vấn đề phát sinh
2.2.3.12 Quản lý giáo viên
Tác nhân: Quản trị viên
Mô tả: quản trị viên thực hiện việc thêm, xóa và cập nhập thông tin giáo viên
2.2.3.13 Quản lý học sinh
Tác nhân: quản trị viên
Mô tả: quản trị viên thực hiện thêm xóa và cập nhập toàn bộ thông tin củahọc sinh
2.3 Mô hình hóa các trường hợp sử dụng
2.3.1 Biểu đồ tuần tự cho các trường hợp sử dụng
Để cụ thể hóa các trường hợp sử dụng, ta có thể sử dụng biểu đồ tuần tự Biểu đồtuần tự là một biểu đồ tương tác (interfacetion diagram) nhấn mạnh sự hoạt độngtuần tự của các thông điệp (message)
Trang 292.3.1.1 Trường hợp đăng nhập
Biểu đồ tuần tự cho trường hợp đăng nhập
sd Dangnhap
//Dang nhap()
//Thuc hien dang nhap(TenDangNhap, MatKhau)
//Kiem tra tai khoan(TenDangNhap, Mat Khau)
//Ket qua dang nhap()
//Kiem tra quyen()
// Thuc hien cac chuc nang theo quyen()
Hình 2.5 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp đăng nhập
Trang 302.3.1.2 Trường hợp xem điểm
Biểu đồ tuần tự cho trường hợp xem điểm
sd Xem diem
FrmBangDiem CtrlXemDiem EntBangDiemHS frmSoLienLac
// Yeu cau xem diem()
// Thuc hien()
// Chon bang diem theo ten dang nhap()
// Bang diem cua hoc sinh()
//Xem diem chi tiet()
// Chon bang diem chi tiet theo yeu cau() // Hien thi bang diem chi tiet()
Hình 2.6 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp xem điểm 2.3.1.3 Trường hợp Góp ý
Biểu đồ tuần tự góp ý
sd Gop Y
Phu Huynh
// Nhap gop y()
//Gui gop y()
//Luu gop y()
// Thong bao gui thanh cong()
Hình 2.7 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp góp ý
Trang 31Biểu đồ tuần tự trả lời góp ý
sd TraLoiGopY
//Yeu cau xem gop y()
//Thuc hien()
// Goi hien y kien gop y()
//Hien thi gop y()
// Thuc hien tra loi()
//Luu cau tra loi()
Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp trả lời góp ý 2.3.1.4 Trường hợp nhập bảng điểm học sinh
Biểu đồ tuần tự nhập bảng điểm học sinh
sd NhapBangDiemHS
// Yeu cau nhap bang diem cho hoc sinh lop hoc()
// Yeu cau xem bang diem chi tiet()
// Chon bang diem chi tiet theo yeu cau()
// Lay ket qua bang diem()
//Hien thi bang diem chi tiet()
//Cap nhat bang diem hoc sinh()
//Luu bang diemt() // Thong bao da thuc hien ()
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự cho trường hợp nhập bảng điểm học sinh