Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ chức thì vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện. Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội. Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả. Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo. Đểđạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó là “nguồn nhân lực”. Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý chất lượng những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họđạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động. Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới. Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi. Tin học hóa Internet ra đời cộng với sự bùng nổ con người tiếp cận các công nghệ, ứng dụng chúng vào công ty, doanh nghiệp, đơn vị.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771 Website: itf.ud.edu.vn , E-mail: cntt@edu.ud.vn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Sinh viên : Trần Thế Bảo
Cán bộ hướng dẫn : Th.S Trịnh Công Duy
Đà nẵng, 12/2013
Trang 2-o0o -
Trong suốt khóa học vừa qua, tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên và tận tình dạy dỗ của quý thầy cô, đã cung cấp những kiến thức hết sức bổ ích và cần thiết để chuẩn bị cho tương lai, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi tìm hiểu và học hỏi thêm nhiều kiến thức trong học tập cũng như trong xã hội nhằm giúp cho tôi có kiến thức để bước sang một thời kì mới của đời sinh viên là có một công việc ổn định hay bước lên một nất thang trong con đường học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin, Ban Giám Hiệu trường Đại Học Bách Khoa Đà nẵng đã tạo cho tôi một môi trường học tập, rèn luyện đạo đức, nhân cách trong suốt hai năm học đã cung cấp những kiến thức, cũng như những kinh nghiệm hết sức cần thiết cho việc thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành gửi lơi cảm ơn đến quý thầy cô đã trực tiếp giúp đỡ và hỗ trợ trong suốt quá trình làm đồ án, viết luận văn tốt nghiệp, cùng các giáo viên giảng dạy trong suốt hai năm qua
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS.Trịnh Công Duy đã tận
tình hướng dẫn tôi trong quá trình hướng dẫn làm đồ án và thực hiện luận văn Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp nên bên cạnh những kết quả đạt được không thể tránh khỏi những thiếu sót
Tôi rất mong được sự đóng góp nhiệt tình của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Trần Thế Bảo
Trang 3Tôi xin cam đoan:
hướng dẫn trực tiếp của thầy ThS Trịnh Công Duy
ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên, Trần Thế Bảo
Trang 4HƯỚNG DẪN
Đà nẵng, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Trịnh Công Duy ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA KHOA
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
I.1 Giới thiệu bối cảnh đề tài 1
I.2 Lý do chọn đề tài 1
I.3 Mục đích và phạm vi đề tài 1
I.3.1 Mục đích 2
I.3.2 Phạm vi đề tài 2
I.4 Tóm tắt luận văn tốt nghiệp 2
I.4.1 Bố cục trình bày 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
II.1 Tổng quan về môi trường 4
II.2 Ngôn ngữ lập trình và cài đặt 4
II.2.1 Ngôn ngữ lập trình 4
II.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 6
II.2.3 Công nghệ asp.net 8
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10
III.1 Tìm hiểu chung về công tu TNHH Thương Hiệu số và quy trình nghiệp vụ 10 III.1.1 Công ty TNHH Thương Hiệu Số 10
III.1.2 Nghiệp vụ quản lý 11
III.1.3 Nghiệp vụ thanh toán lương 12
III.1.4 Nghiệp vụ thanh toán làm thêm giờ 12
III.1.5 Nghiệp vụ thu nhập tăng thêm, điều chỉnh lương quý theo bình xét thi đua 12 III.1.6 Vấn đề đặt ra 13
III.2 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 16
III.2.1 Xác định các tác nhân 16
III.2.2 Danh sách tác nhân và các ca sử dụng của mỗi tác nhân 17
III.2.3 Sơ đồ usecase 18
III.2.4 Biểu đồ lớp 21
III.2.5 Biểu đồ trạng thái 22
III.2.6 Biểu đồ quan hệ 23
III.2.7 Biểu đồ tuần tự 23
III.2.5 Xây dựng các bảng dữ liệu 28
CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 35
IV.1 Cài đặt cơ sở dữ liệu 35
IV.2 Cài đặt chương trình 35
IV.2.1 Cài đặt server 35
IV.2.2 Cài đặt dịch vụ 35
IV.3 Thiết kế giao diện chương trình 35
IV.3.1 Giao diện đăng nhập 35
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 42
Trang 72 Những tồn tại 42
3 Hướng phát triển 42
Trang 8Hình 1 Sơ đồ công ty TNHH Thương Hiệu Số 11
Hình 2 Sơ đồ use case tổng quan hệ thống 18
Hình 3 Use case đặc tả quản lý hồ sơ 18
Hình 4 Use case đặc tả quản lý lương 20
Hình 5 Biểu đồ lớp của hệ thống 21
Hình 6 Biểu đồ trạng thái đăng nhập 22
Hình 7 Biểu đồ trạng thái khen thưởng kỷ luật 22
Hình 8 Biểu đồ trạng thái thêm nhân viên 23
Hình 9 Biểu đồ quan hệ 23
Hình 10 Biểu đồ tuần tự ngoại ngữ 24
Hình 11 Biểu đồ tuần tự chi tiết ngoại ngữ 24
Hình 12 Biểu đồ tuần tự chi tiết ngoại ngữ chức vụ 25
Hình 13 Biểu đồ tuần tự phụ cấp 25
Hình 14 Biểu đồ tuần tự khen thưởng và kỷ luật 26
Hình 15 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm nhân viên 26
Hình 16 Biểu đồ tuần tự báo cáo thống kê 27
Hình 17 Biểu đồ tuần tự phần quyền 27
Hình 18 Giao diện chính chương trình 35
Hình 19 Giao diện đăng nhập khi nhập tài khoản và mật khẩu sai 36
Hình 20 Giao diện chính chương trình 36
Hình 21 Giao diện quản lý người dung và phân quyền 36
Hình 22 Giao diện quản lý các thông tin của nhân viên 37
Hình 23 Giao diện tra cứu lương nhân viên và xuất báo cáo 37
Hình 24 Giao diện tra cứu bình xét thi đua 37
Hình 25 Giao diện thông tin nhân viên 38
Hình 26 Giao diện thông tin lương nhân viên 38
Hình 27 Giao diện quản lý thông tin khen thưởng 39
Hình 28 Giao diện tính lương nhân viên 39
Hình 29 Giao diện điều chỉnh lương quý 39
Hình 30 Giao diện tính thu nhập tăng thêm 40
Hình 31 Giao diện tính lương làm thêm giờ 40
Hình 32 Giao diện thay dổi thông tin tài khoản ngươi dùng 41
Trang 9Bảng 1 Danh sách các tác nhân 17
Bảng 2 Đặc tả ca quản lý hồ sơ nhân viên 19
Bảng 3 Đặc tả ca sử dụng “Quản lý quá trình khen thưởng và kỷ luật” 19
Bảng 4 Ca sử dụng “Quản lí công tác” 19
Bảng 5 Ca sử dụng “Quản lí phòng ban” 20
Bảng 6 Bảng người dùng 28
Bảng 7 Bảng nhân viên 28
Bảng 8 Bảng phòng ban 29
Bảng 9 Bảng chuyên môn 29
Bảng 10 Bảng trình độ 29
Bảng 11 Bảng ngoại ngữ 29
Bảng 12 Bảng lương 29
Bảng 13 Bình xét thi đua 30
Bảng 14 Phụ cấp 31
Bảng 15 Khen thưởng 31
Bảng 16 Kỷ Luật 31
Bảng 17 Chức vụ 31
Bảng 18 Công tác 31
Bảng 19 Loại lao động 32
Bảng 20 Bảo hiểm xã hội 32
Bảng 21 Bảo hiểm y tế 32
Bảng 22 Thăng chức 32
Bảng 23 Chi tiết kỷ luật 33
Bảng 24 Chi Tiết ngoại ngữ 33
Bảng 25 Trình độ 33
Bảng 26 Chi tiết khen thưởng 33
Bảng 27 Chi tiết phụ cấp 34
Trang 10CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I.1 Giới thiệu bối cảnh đề tài
Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ chức thì vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội
Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó
là “nguồn nhân lực”
Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý chất lượng những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp
họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động
Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi
Tin học hóa Internet ra đời cộng với sự bùng nổ con người tiếp cận các công nghệ, ứng dụng chúng vào công ty, doanh nghiệp, đơn vị.
I.2 Lý do chọn đề tài
Quản lý nhân sự là một chuỗi công việc rất vất vả và tốn nhiều công sức Việc tin học hóa trong quản lý nhân sự sẽ giúp việc quản lý trở nên đơn giản và đặc biệt là tính chính xác cao Ngoài ra còn giúp chúng ta truy vấn thong tin được nhanh chóng theo các yêu cầu khác nhau
I.3 Mục đích và phạm vi đề tài
Trang 11I.3.1 Mục đích
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin cho công ty TNHH Thương Hiệu Số Triển khai ứng dụng bằng website cụ thể Kiểm tra bằng thực nghiệm về việc xử lý các vấn đề thường xuyên diễn ra trong công tác quản lý thư viện như: nhập thông tin nhân viên, nhập thông tin nhân viên công tác, tính tiền lương cho nhân viên theo tháng, làm ngoài giờ, làm buổi tối, các ngày lễ
• Phạm vi: Công ty TNHH Thương Hiệu Số
I.4 Tóm tắt luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu lý thuyết: Dựa trên cơ sở lý thuyết đã có từ các nguồn:
• Các bài báo khoa học, báo cáo chuyên đề trong nước và nước ngoài
• Các tư liệu từ internet có liên quan
• Tìm hiểu nghiệp vụ về nhân sự, về lương công ty TNHH thương hiệu số
• Tìm hiểu thêm về nghiệp vụ nhân sự trên mạng hoặc tài liệu trên mạng
• Sử dụng phương pháp đối sánh để tạo ra một phương pháp giải quyết bài toán tốt nhất
• Sử dụng ngôn ngữ C#, asp.net, css, javscript để thiết kế chương trình
• Sử dụng hệ quản trị cơ sơ dữ liệu Microsoft SQL Server để thiết kế cơ sở dữ liệu, lưu trữ dữ liệu
Chương 1 (Mở đầu): giới thiệu về đề tài Lý do chọn đề tài, mục đích và
phạm đề tài Tóm tắt phương pháp triển khai, tóm tắt nội dung, bố cục sẽ trình bày
Chương 2 (Cơ sở lý thuyết): Giới thiệu môi trường làm việc, trình bày tổng
quan về Microsoft Studio 2012 với ngôn ngữ lập trình C_Shap (C#), css,javascript, asp.net, Microsoft SQL Server 2008
Chương 3 (Phân tích và thiết kế hệ thống)
Đặt tả bài toán
Xác định danh sách các tác nhân
Trang 12Xác định các chức năng của hệ thống
Các mô hình usecase
Đặt tả chi tiết các usecase
Xây dựng biểu đồ hoạt động
Xây dựng biểu đồ lớp
Xây dựng biểu đồ tuần tự
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Chương 4(Phân tích và thiết kế giao diện chương trình)
Cài đặt chương trình, thiết kế giao diện
Kết luận và hướng phát triển: trình bày, đánh giá kết quả đạt được và chưa
đạt được của chương trình
Tài liệu tham khảo
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
II.1 Tổng quan về môi trường
• Sử dụng hệ điều hành: window 7
• Cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2012, Crystal Reports 13
• Ngôn ngữ lập trình C- scharp (C#), css, javascrpit, asp.net
• Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2008
• Cụ phân tích vẽ các biểu đồ usercase: Star UML
• Công cụ soạn thảo: Word 2003, PowerPoint 2007
II.2 Ngôn ngữ lập trình và cài đặt
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thực thi những khái niệm ập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập rình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại
Hơn nữa ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++
và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Không dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này. Những mục đích này được tóm tắt như sau:
Trang 14C# là ngôn ngữ đơn giản:
- Loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của các ngôn ngữ C++ và Java
-Khá giống C/ C++ về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử
- Các chức năng của C# được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C/C++ nhưng được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn
C# là ngôn ngữ hiện đại:
- Được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau như: tạo ra ứng dụng
xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, xử lý bảng tính; thậm chí tạo ra những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác
- Là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa dùng để mô tả thông tin, nhưng không vì thế mà C# kém mạnh
mẽ
C# là ngôn ngữ hướng module:
- Mã nguồn của C# được viết trong Class (lớp) Những Class này chứa các Method (phương thức) thành viên của nó
- Class (lớp) và các Method (phương thức) thành viên của nó có thể được sử dụng lại trong những ứng dụng hay chương trình khác
C# sẽ trở nên phổ biến:
Trang 15- C# mang đến sức mạnh của C++ cùng với sự dễ dàng của ngôn ngữ Visual Basic
Ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu SQL (Structured Query Language - Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc)
SQL là một chuẩn của ANSI (American National Standards Institute - Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ) về truy xuất các hệ thống CSDL Các câu lệnh SQL được sử dụng để truy xuất và cập nhật dữ liệu trong một CSDL
Là ngôn ngữ chuẩn hóa để định nghĩa và xử lý dữ liệu trong một cơ sở dữ
liệu quan hệ Tất cả các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS - Relational Database Management System) đều hiểu được SQL
SQL hoạt động với hầu hết các chương trình CSDL như MS Access, DB2, Informix, MS SQL Server, Oracle, Sybase v.v
Lưu ý: Hầu hết các chương trình CSDL hỗ trợ SQL đều có phần mở rộng cho SQL chỉ hoạt động với chính chương trình đó
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008
+ Giới thiệu:
Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database management system – RDBMS) do Microsoft phát triển SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là Transact-SQL Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server
+ Tính năng:
Mã hóa dữ liệu: trong suốt cho phép toàn bộ cơ sở dữ liệu, các bảng và dữ
liệu có thể được mã hóa mà không cần phải lập trình ứng dụng Trong SQL Server 2008, toàn bộ cơ sở dữ liệu đều có thể được mã hóa bằng SQL Engine Phương pháp này mã hóa tất cả dữ liệu và các file bản ghi cho cơ sở dữ liệu Bằng sử dụng phương pháp này, tất cả các chỉ mục và bảng cũng được mã hóa Tính năng mã hóa tiếp theo là Backup Encryption SQL Server 2008 có một phương pháp mã hóa các backup dùng để tránh lộ và can thiệp của người khác
Trang 16vào dữ liệu Thêm vào đó, việc phục hồi backup có thể được hạn chế với từng người dùng cụ thể
Cuối cùng, có một số tùy chọn mới cho External Key Management Nếu bạn có dính dáng tới việc xử lý thẻ tín dụng hoặc PCI (thẻ trả trước), thì SQL Server 2008 sẽ hỗ trợ Hardware Security Modules (HSM) – mô đun bảo mật phần cứng Các mô đun này là giải pháp phần cứng của nhóm thứ ba được sử dụng để lưu các Key ở một địa điểm phân biệt với dữ liệu mà chúng bảo vệ
Backup có thể được mã hóa để ngăn chặn việc lộ và thay đổi dữ liệu Sự
thay đổi và truy cập dữ liệu có thể được thẩm định Thêm vào việc thẩm định chuẩn cho logon / logoff và các thay đổi được phép, SQL Server 2008 cho phép kiểm tra sự thay đổi hay truy cập dữ liệu
Fact Tables có thể được nén với hiệu suất cao SQL Server Data
Compression đã thực sự thực hiện được mục tiêu chính là giảm kích thước của Fact Table Vì vậy liên quan với việc lưu trữ trên các ổ đĩa cứng, với các file vật
lý nhỏ hơn, số lần backup được giảm
Tài nguyên chủ có thể được bảo đảm an toàn Quản lý tài nguyên - Resource Governor - trong SQL Server 2008 cũng là một điểm mới Governor được sử dụng để hạn chế người dùng hoặc nhóm người dùng chi phối các lớp tài nguyên mức cao Điểm mới trong SQL Server 2008 phải kể đến nữa là Performance Studio Studio là một trong các công cụ hiệu suất Cùng với đó chúng có thể được sử dụng cho việc kiểm tra, xử lý sự cố, điều chỉnh và báo cáo Thành phần Data Collector của Studio có thể cấu hình Nó hỗ trợ một số phương pháp chọn gồm có các truy vấn TSQL, SQL Trace, và Perfmon Counters Dữ liệu cũng có thể được chọn bằng lập trình Khi dữ liệu được chọn, có các tùy chọn báo cáo chung
SQL 2008 hỗ trợ Hot Plug CPU Trong SQL Server 2008, các CPU cắm thêm có thể được bổ sung vào nếu phần cứng của hệ thống hỗ trợ nó
Bộ đếm hiệu suất được mở rộng Số bộ đếm hiệu suất trong SQL Server
2008 đã được mở rộng hơn so với phiên bản trước đó IO và các bộ đếm hiệu suất bộ nhớ là một cặp có thể được chọn để kiểm tra hiệu suất Dữ liệu đã được chọn bằng bộ đếm sẽ được lưu trong trung tâm lưu dữ liệu tập trung Microsoft phát biểu rằng việc chạy thiết lập hiệu suất mặc định liên quan đến các kiểm tra
sẽ tốn ít hơn 5% tài nguyên bộ nhớ và CPU.Có một công cụ Performance Dashboard có thể đọc dữ liệu hiệu suất đã được lưu
Trang 17Tính năng “Ổn Định Cao” được tăng cường: Microsoft đưa ra tính năng Ổn Định Cao “Sao Chụp Dữ Liệu” giữa hai máy chủ SQL Để sử dụng tính năng này đòi hỏi ứng dụng phải cấu hình tự động chống lỗi và tự chuyển đổi phiên kết nối Tuy nhiên đôi khi điều này không phải lúc nào cũng có thể thực hiện được nên Micrisift đã đưa ra cơ chế chống lỗi phụ để giải quyết vấn đề này
Lập trình dễ dàng và hiệu quả hơn: Với sự ra đời của nền tảng DotNet 3.5
và bộ công cụ lập trình Visual Studio 2008, 2010, 2012 đã giúp cho các nhà phát triển ứng dụng và CSDL trên SQL Server trở nên hiệu quả hơn nhiều Đáng kể nhất trong số đó là ADO.Net mới trong DotNet 3.5 đưa ra khái niệm Nền Tảng Đối Tượng ADO giúp cho lập trình viên thao tác với CSDL như một đối tượng
Kế đến không thể nhắc tới đứa con cưng con ngôn ngữ CSDL là LINQ, nhờ nó
mà các lập trình viên có thể chuyển đôi qua lại giữa ngôn ngữ ứng dụng như C#, VB.NET và ngôn ngữ truy vấn SQL, nhờ vậy các nhà lập trình có thể thực hiện truy vấn CSDL ngay trong các dòng lệnh của ngôn ngữ lập trình ứng dụng
Khả năng thao tác song hành trên các bảng dữ liệu phân vùng: SQL Server
hỗ trợ việc lưu trữ và thao tác song hành liên bảng ghi CSDL SQL Server tiếp tục nâng cao khả năng thao tác song hành với các bảng dữ liệu phân vùng liên hệ thống Điều này có nghĩa là khi người dùng có thể thực hiện một truy vấn mà liên quan đến dữ liệu trên hai phân vùng CSDL thì SQL Server sẽ xử lý truy vấn này song hành cùng lúc trên mỗi phân vùng
Việc cài đặt đã được đơn giản hóa Bộ đặt SQL Server 2008 cũng có nhiều nâng cao Dữ liệu cấu hình và các bit “engine” được tách biệt vì vậy nó có thể tạo một đĩa hệ thống không cấu hình cơ bản phân phối đến một số máy chủ dễ dàng hơn Cài đặt có thể cập nhật được các nâng cấp mới nhất từ website Microsoft Tính năng khác là khả năng cài đặt SQL Server, gói dịch vụ và các bản vá Đi cùng với tính năng này là khả năng gỡ bỏ cài đặt các gói dịch vụ một cách dễ dàng
ASP.NET là Active Server Pages NET (.NET ở đây là NET framework) ASP.NET là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai (ASP.NET is a revolutionary technology for developing web applications)
ASP.NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức (framework) để thiết lập các ứng dụng hết sức cho mạng dựa trên CLR (Common Language
Trang 18Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ lập trình được dùng để diển đạt ASP.NET
ASP.NET không phải là ASP
ASP.NET (ASP.NET file) có extension là ASPX
ASP.NET xử dụng trình biên dịch (compiled code) nên rất nhanh
ASP.NET hỗ trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với NET và chạy trong môi trường biên dịch (compiled environment)
ASP.NET hỗ trợ tất cả các browser và quantrọng hơn nữa là yểm trợ các thiết bị lưu động (mobile devices) Chính các thiết bị lưu động, mà mỗi ngày càng phổ biến
Trang 19CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
III.1 Tìm hiểu chung về công tu TNHH Thương Hiệu
số và quy trình nghiệp vụ
Công ty TNHH Thương Hiệu Số được thành lập vào tháng 12/2010 với các lĩnh vực hoạt động chủ yếu như:
Thiết kế website, Giải pháp phần mềm, Thiết kế đồ họa, Dịch vụ tên miền
& hosting, Dịch vụ quảng bá website…Với khẩu hiệu “Phát triển thương hiệu trong thời đại số” chúng tôi muốn gửi tới quý khách hàng thông điệp về sự quan trọng của việc phát triển thương hiệu trong thời đại internet toàn cầu ngày nay
Chúng tôi luôn tâm niệm rằng “Khách hàng tạo ra khách hàng”, vì vậy với đội ngũ nhân sự giỏi về chuyên môn, dày dạn về kinh nghiệm, chúng tôi luôn hướng tới việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ tốt nhất, tư vấn những giải pháp tối ưu nhất với giá thành cạnh tranh nhằm mang đến sự hài lòng cho từng quý khách hàng
Công ty TNHH Thương Hiệu Số gồm có 13 phòng: ban giám đốc có 2 người, phòng kỹ thuật có 2 người, phòng kinh doanh có 2 người, bộ phận văn phòng có 2 người, thiết kế có 2, nghiên cứu và phát triển 4 người, lập trình, kiểm soát chất lượng 4 người, tiếp thị 2 người, chăm sóc khách hàng có 2 người, kế toán 2 người, nhân sự 4 người, văn phòng tổng hợp 2 người Công ty
có 32 người
• Giám đốc: Lê Quang Phát
• Quản lý: Lê Sỹ Quý
Sơ đồ công ty:
Trang 20Hình 1 Sơ đồ công ty TNHH Thương Hiệu Số
Khảo sát về bộ phòng hành chính – kế toán – Nhân sự Phòng Nhân sự quản lý tòan bộ thông tin nhân viên Còn bộ phận kế toán giống như kế toán nội
bộ có nghiệp vụ thanh tóan tất cả mọi chi phí theo định kì như điện, nước, tính lương nhân viên, tính tiền thu nhập tăng thêm, tính tiền làm thêm giờ, các khỏan phụ cấp… của cơ quan Cuối quý bộ phận tài vụ sẽ làm báo cáo gởi lên ban lãnh đạo
Khi một nhân viên vào làm tại công ty đều có hồ sơ lưu trữ tại phòng nhân
sự Phòng nhân sự sẽ quản lý nhân viên đó trong suốt quá trình công tác Khi có những thay đổi như chuyển phòng, tăng cấp bậc, giờ làm thêm, bình xét thi đua cuối quý… đều được phòng nhân sự cập nhật lại Cuối tháng hay cuối quý, phòng nhân sự sẽ gởi thông tin liên quan đến lươ nhân viên như hệ số lương, các loại phụ cấp, giờ làm thêm, kết quả xét thi đua… cho bộ phận kế toán để tính lương Khi ban giám đốc có yêu cầu biết về thông tin nhân viên hay có những thay đổi đổi quan trọng về nhân viên thì nhân sự sẽ viết báo cáo trình lên bộ phận văn phòng bộ phận văn phòng duyệt báo cáo lên ban giám đốc
Trang 21III.1.3 Nghiệp vụ thanh toán lương
Các phòng sẽ gởi báo cáo về nhân sự (nếu có thay đổi như nghỉ việc, nghỉ bệnh, nghỉ hậu sản…) cho phòng bộ phận văn phòng
Phòng nhân sự sẽ lập hồ sơ cán bộ (thông tin liên quan đến tiền lương) như
mã số nhân viên, họ và tên, chức vụ, hệ số lương… gởi cho bộ phận kế toán
Dựa vào những thông tin này bộ phận kế toán sẽ lập bảng thanh toán tiền lương để tính tiền lương cho nhân viên
Người lập bảng sẽ gởi bảng này cho trưởng phòng xem xét, rồi trình lên bộ phận văn phòng, bộ phận duyệt trình lên phòng giám đốc
Nhân viên ở các phòng sẽ tới bộ phận kế toán kí nhận lãnh lương Phòng kế toán sẽ gởi tiền vào tài khoản của nhân viên
Khi có nhu cầu làm ngoài giờ, cá nhân làm giấy xin làm ngoài giờ và trình lên ban giám đốc
Ban giám đốc đồng ý sẽ kí xác nhận đồng thời báo cho cho bảo vệ cơ quan
để theo dõi việc làm ngoài giờ của cá nhân Cuối tháng sẽ làm bảng tổng hợp gởi lên cho ban giám đốc Cuối tháng, một nhân viên trong phòng (thường nằm bên công đòan) sẽ tổng hợp việc làm ngoài giờ của các nhân viên và trình lên trưởng phòng Trưởng phòng sẽ trình lên ban giám đốc Ban giám đốc sẽ đối chiếu với bảng tổng hợp của bảo vệ rồi gởi bảng tổng hợp làm ngoài giờ cho bộ phận kế toán Phòng kế toán sẽ lập bảng thanh tóan tiền làm thêm giờ gởi lên cho trưởng phòng duyệt Người tổng hợp làm thêm giờ ở các phòng sẽ tới kí nhận, tới thủ quỹ lãnh tiền cho nhân viên mình
theo bình xét thi đua
Vào đầu mỗi tháng bên cạnh tiền lương mỗi nhân viên còn được trả thêm một khoản là thu nhập tăng thêm Bộ phận kế toán sẽ lập bảng thanh toán thu nhập tăng thêm cho nhân viên bằng cách nhân lương chính thức cho 0,6 Vào cuối mỗi quý, ở các phòng sẽ tiến hành xét thi đua gồm ba loại: loại A, loại B, loại C vào gởi báo cáo ban giám đốc duyệt, rồi sau đó gởi cho bộ phận kế toán
Bộ phận kế toán sẽ lập bảng điều chỉnh lương quý (cũng tương tự như thu nhập tăng thêm nhưng dựa vào xếp loại)
Trang 22III.1.6 Vấn đề đặt ra
Tất cả các thông tin hồ sơ nhân viên: mã tài khoản cá nhân, họ đệm,tên, chức vụ, mã phòng, chuyên môn, trình độ, năm sinh, hệ số lương, quê quán, ….Thông tin bảng thanh toán tiền lương: thông tin nhân viên, số ngày nghỉ việc không được hưởng lương, thời gian lập, nghỉ việc không được hưởng lương, các khoản trừ vào lương như BHXH (bảo hiểm xã hội), BHYT (bảo hiểm y tế)… Thông tin bảng thanh toán thu nhập tăng thêm: thông tin người được lãnh, hệ số đượctính thu nhập tăng thêm, hệ số chia thêm, thời gian lập… Thông tin bảng thanh toán làm thêm giờ: thông tin nhân viên, tiền lương tháng, mức lương ngày_ giờ, số giờ làm thêm vào các ngày làm thêm (ngày làm việc, ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết, buổi đêm)…Danh sách điều chỉnh lương quý gồm thông tin nhân viên, tổng hệ số, xếp loại, thực lĩnh, thời gian lập
III.1.6.2 Vấn đề xử lý
• Yêu cầu đến từ quản lý hồ sơ nhân viên
o Lập bảng hồ sơ nhân viên các phòng bảng gồm stt, họ và tên, chức vụ, năm sinh, địa chỉ, điện thoại, dân tộc, tôn giáo, trình độ, chuyên môn, ngày bắt đầu công tác tại công ty
o Lập bảng hồ sơ nhân viên của cả cơ quan nhưng chỉ đưa những thông tin liên quan đến lương, bao gồm stt, họ và tên, chức vụ, hệ số lương, pccv (phụ cấp công việc), tổng phụ cấp, ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực, lương cơ bản (được tính theo công thức lương cơ bản = tổng hệ số * 540000đ) Lập danh sách những nhân viên có trình độ trên đại học Danh sách gồm stt, họ và tên, chức vụ, trình độ, chuyên môn, ngày công tác
• Các yêu cầu từ nghiệp vụ thành toán tiền lương
o Lập bảng thanh toán tiền lương cho cả cơ quan theo từng tháng Bảng thanh toán này gồm thông tin nhân viên, tổng hệ số, tiền lương tháng, nghỉ việc không hưởng lương, tổng tiền lương, BHXH, BHYT, tổng, thực lĩnh Trong đó một số mục được tính theo công thức:
Tổng hệ số = hệ số lương + phụ cấp chức vụ
Tiền lương tháng = cộng hệ số * 540.000
Tổng tiền lương = tiền lương hệ số - nghỉ việc không hưởng lương
Trang 23mã tài khỏan cá nhân, tháng, năm sẽ cho ra bảng tiền lương của nhân viên đó Lập danh sách các cá nhân có tiền lương trên 2.000.000đ Bảng gồm mã tài khỏan cá nhân, họ và tên, chức vụ, hệ số lương, phụ cấp, tổng tiền lương được nhận Tính tổng tiền lương mà cơ quan chi trong quý 1 năm 2009 Chuyển bảng tiền lương sang định dạng Word để thuận tiện cho việc in ấn, trả lương
o Các yêu cầu thanh toán tiền lương làm thêm giờ Lập bảng thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ trong tháng Bảng gồm họ và tên, hệ số lương, PCCV, tổng hệ số, tiền lương tháng, mức lương ngày, mức lương giờ, số giờ làm thêm ngày làm việc, thành tiền, số giờ làm thêm thứ 7_chủ nhật, thành tiền, số giờ làm thêm ngày lễ_tết, thành tiền, số giờ làm thêm buổi đêm, thành tiền, số ngày nghỉ bù, thành tiền, tổng tiền làm thêm Trong
đó một số mục được tính theo công thức:
Tổng hệ số = hệ số lương + phụ cấp chức vụ
Tiền lương tháng = cộng hệ số * 540.000
Mức lương ngày = tiền lương tháng /22
Mức lương giờ = mức lương ngày/8
Thành tiền (làm thêm ngày làm việc) = (số giờ * mức lương giờ)*1.5
Thành tiền (làm thêm thứ 7_ chủ nhật) = (số giờ * mức lương giờ)*2
Thành tiền (làm thêm ngày lễ_tết) = (số giờ * mức lương giờ)*3
Thành tiền (làm thêm buổi đêm) = (số giờ * mức lươn ggiờ)*1.5*1.3
Thành tiền (nghỉ bù) = số ngày * mức lương ngày;
Tổng tiền làm thêm = Thành tiền (làm thêm ngày làm việc) + Thành tiền (làm thêm thứ 7_ chủ nhật) + Thành tiền (làm thêmngày lễ_tết) + Thành tiền (làm thêm buổi đêm) - Thành tiền (nghỉ bù); Lập danh
Trang 24sách các nhân viên làm thêm thứ 7, chủ nhật Danh sách gồm: mã tài khỏan cá nhân, họ và tên, chức vụ, tiền lương tháng, mức lương giờ,
số giờ làm thêm, thành tiền
o Lập danh sách làm thêm ngoài giờ của phòng hành chính – tài vụ - quản trị trong tháng 1 năm 2009 Danh sách gồm tất cả các thông tin trong bảng làm thêm ngoài giờ Tính tổng tiền mà cơ quan thanh toán làm thêm ngoài giờ cho nhân viên trong quý 4 năm 2009 Chuyển bảng thanh toán làm thêm giờ sang định dạng Word để thuận tiện cho việc in ấn, kiểm tra, chi trả
• Yêu cầu thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ
o Lập bảng thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ trong tháng Bảng gồm họ
và tên, hệ số lương, PCCV, tổng hệ số, tiền lương tháng, mức lương ngày, mức lương giờ, số giờ làm thêm ngày làm việc, thành tiền, số giờ làm thêm thứ 7_chủ nhật, thành tiền, số giờ làm thêm ngày lễ_tết, thành tiền,
số giờ làm thêm buổi đêm, thành tiền, số ngày nghỉ bù, thành tiền, tổng tiền làm thêm Trong đó một số mục được tính theo công thức:
Tổng hệ số = hệ số lương + phụ cấp chức vụ
Tiền lương tháng = cộng hệ số * 540.000
Mức lương ngày = tiền lương tháng /22
Mức lương giờ = mức lương ngày/8
Thành tiền (làm thêm ngày làm việc) = (số giờ * mức lương giờ)* 1.5
Thành tiền (làm thêm thứ 7_ chủ nhật) = (số giờ * mức lương giờ)*2
Thành tiền (làm thêm ngày lễ_tết) = (số giờ * mức lương giờ)*3
Thành tiền (làm thêm buổi đêm) = (số giờ * mức lương giờ)*1.5*1.3
Thành tiền (nghỉ bù) = số ngày * mức lương ngày;
Tổng tiền làm thêm = Thành tiền (làm thêm ngày làm việc) + Thành tiền (làm thêm thứ 7_ chủ nhật) + Thành tiền (làm thêmngày lễ_tết) + Thành tiền (làm thêm buổi đêm) - Thành tiền (nghỉ bù); Lập danh sách các nhân viên làm thêm thứ 7, chủ nhật Danh sách gồm: mã tài khỏan cá nhân, họ và tên, chức vụ, tiền lương tháng, mức lương giờ, số giờ làm thêm, thành tiền
Trang 25o Lập danh sách làm thêm ngoài giờ của phòng hành chính – tài vụ - quản trị trong tháng 1 năm 2009 Danh sách gồm tất cả các thông tin trong bảng làm thêm ngoài giờ Tính tổng tiền mà cơ quan thanh toán làm thêm ngoài giờ cho nhân viên trong quý 4 năm 2009 Chuyển bảng thanh toán làm thêm giờ sang định dạng Word để thuận tiện cho việc in ấn, kiểm tra, chi trả
o Các yêu cầu nghiệp vụ tính thu nhập tăng thêm và điều chỉnh lương quý đựa vào bình xét thi đua
o Lập bảng tính thu nhập tăng thêm Bảng này gồm mã tài khoản cá nhân, họ và tên, chức vụ, hệ số được tính thu nhập tăng thêm (0.6), hệ số lương, hệ số chia thêm, thành tiền (= hệ số lương * hệ số được tính thu nhập tăng thêm * 540.000đ) Tính tổng chi của cơ quan để trả cho thu nhập tăng thêm của nhân viên trong quý 1 năm 2010
o Lập danh sách điều chỉnh tiền lương quý 4 năm 2009 gồm mã tài khoản cá nhân, họ và tên, chức vụ, hệ số lương, PCCV(phụ cấp công việc), tổng hệ số (= hệ số lương + PCCV), xếp loại, thực lĩnh được tính như sau:
III.2 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Trang 26Nhân sự: tác nhân này tham gia vào hệ thống để cập nhật CSDL về nhân
viên thư viện, đồng thời quản lý hồ sơ những người sử dụng tham gia vào hệ thống, và theo dõi hệ thống làm việc hàng ngày
Kế toán
Quản trị
Nhân viên công đoàn
nhân
Bảng 1 Danh sách các tác nhân
Người quản trị(Ban giám
đốc)
- Đăng nhập hệ thống
- Thay đổi mật khẩu
- Cấp quyền cho người dùng
- Quản lý tài khoản người dùng
- Sao lưu dữ liệu
- Phục hồi dữ liệu Nhân viên phòng nhân sự - Đăng nhập hệ thống
- Thay đổi mật khẩu
- Quản lý Loại lao động
- Quan lý Bảo hiểm XH,YT
- Quản Lý trình độ
- Quản lý chuyên môn
- Quản lý phụ cấp Nhân viên kế toán - Đăng nhập hệ thống
- Thay đổi mật khẩu