Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc bộ môn Tin Học Ứng Dụng, khoa Công nghệ Thông
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Sinh viên thực hiện Cán bộ hướng dẫn
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ
THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Sinh viên thực hiện Cán bộ hướng dẫn
Cán bộ phản biện
Ths Vũ Duy Linh Ths Lê Thị Diễm
Luận văn được bảo vệ tại: Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Bộ môn Tin học Ứng dụng, Khoa CNTT & TT, Trường Đại học Cần Thơ vào ngày 14 tháng 05 năm 2015
Mã số đề tài:
BỘ MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG
Trang 3Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc bộ môn Tin Học Ứng Dụng,
khoa Công nghệ Thông tin & Truyền thông, trường Đại Học Cần Thơ vì đã tâm huyết
truyền đạt lại vốn tri thức quý báu của mình cho em trong thời gian học tập tại trường,
góp phần trang bị cho em những kiến thức nền để thực hiện được đề tài luận văn này
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Lê Minh Lý, người đã trực
tiếp hướng dẫn, dìu dắt và chỉ bảo em những vấn đề chuyên môn trong suốt quá trình
thực hiện đề tài Nếu không có sự tận tình hướng dẫn, góp ý của cô thì đề tài này của
em sẽ khó hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi bằng những kinh
nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng, một lần nữa xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, các bạn và
cá nhân đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này Chúc thầy cô trong
bộ môn Tin Học Ứng Dụng thật dồi dào sức khỏe, nhiệt huyết để tiếp tục truyền đạt
kiến thức cho thế hệ mai sau
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 14 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Khải
Trang 4Mục lục
DANH MỤC HÌNH i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT vi
TÓM TẮT viii
ABSTRACT ix
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1
1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI 2
1.3.1 Phạm vi chức năng 2
1.3.2 Phạm vi yêu cầu 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 HƯỚNG GIẢI QUYẾT 3
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 LÝ THUYẾT VỀ HỆ QUẢN TRỊ SQL SERVER 2008 4
2.2 TỔNG QUAN VỀ WPF 6
2.2.1 Giới thiệu 6
2.2.2 Nền tảng thống nhất để xây dựng giao diện người dùng 6
2.2.3 Khả năng làm việc chung giữa người thiết kế giao diện và lập trình viên 8 2.2.4 Công nghệ chung cho giao diện trên Windows và trên trình duyệt Web 9
Trang 5Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
2.2.7.2 Microsoft Expression Design – Công cụ cho người thiết kế 13
2.3 CÔNG CỤ POWER DESIGNER 14
CHƯƠNG 3 15
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
3.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 15
3.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CÁC MÔ HÌNH 17
3.2.1 Biểu đồ chức năng nghiệp vụ (BFD) 17
3.2.2 Mô hình Use case 18
3.2.2.1 Đăng nhập dành cho quản trị 18
3.2.2.2 Đăng nhập dành cho giáo viên 20
3.2.2.3 Đăng nhập dành cho sinh viên 21
3.2.3 Mô tả các Use case 21
3.2.3.1 Use case đăng nhập dành cho quản trị 21
3.2.3.2 Use case đăng nhập dành cho giáo viên 23
3.2.3.3 Use case đăng nhập dành cho sinh viên 24
3.2.3.4 Use case quản lý lớp học phần (quản trị) 25
3.2.3.5 Use case quản lý lớp học phần (giáo viên) 27
3.2.3.6 Use case quản lý giáo viên 28
3.2.3.7 Use case quản lý câu hỏi 29
3.2.3.8 Use case thi trắc nghiệm 31
3.2.4 Mô hình lớp 32
3.2.4.1 Mô hình tổng quát 32
3.2.4.2 Xây dựng các lớp thực thể 33
3.2.4.3 Mối quan hệ giữa các lớp thực thể 40
3.2.5 Mô tả các ràng buộc toàn vẹn 44
3.2.6 Xây dựng bảng tầm ảnh hưởng 45
3.2.7 Mô hình tuần tự 46
3.2.8 Mô hình cơ sở dữ liệu 50
Trang 63.2.8.1 Mô hình tổng quát 50
3.2.8.2 Mô tả chi tiết các thuộc tính 51
3.2.9 Giải thuật và lưu đồ 59
3.3 MÔ TẢ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 64
3.3.1 Giao diện chính 64
3.3.2 Giao diện đăng nhập 65
3.3.3 Giao diện quản trị 66
3.3.4 Giao diện giáo viên 67
3.3.5 Chức năng quản lý câu hỏi 68
3.3.6 Chức năng quản lý đề thi 70
3.3.7 Giao diện sinh viên 73
3.3.8 Giao diện thi 73
3.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA GIẢI QUYẾT 75
3.4.1 Kết quả 75
3.4.2 Hạn chế 75
KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 76
1 KẾT LUẬN 76
2 ĐỀ NGHỊ 76
3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 76
PHỤ LỤC 77
1 Hướng dẫn sử dụng chức năng quản lý giáo viên (Quản trị) 77
2 Hướng dẫn sử dụng chức năng quản lý học phần (Quản trị) 79
3 Hướng dẫn sử dụng chức năng quản lý học phần (Giáo viên) 80
Trang 7Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 - Ứng dụng WPF độc lập cung cấp dịch vụ tài chính chạy trong cửa sổ
riêng 9
Hình 2.2 - Giao diện của cùng ứng dụng nêu trên dưới dạng một XBAP chạy trên Internet Explorer 10
Hình 2.3 - Các thành phần cơ bản của WPF 11
Hình 2.4 - Sơ đồ phân cấp các control của WPF 12
Hình 2.5 - Giao diện của công cụ Microsoft Expression Design 14
Hình 3.1 - Use case quản trị 19
Hình 3.2 - Use case giáo viên 20
Hình 3.3 - Use case sinh viên 21
Hình 3.4 - Sơ đồ lớp 32
Hình 3.5 - Lớp giáo viên 33
Hình 3.6 - Lớp sinh viên 34
Hình 3.7 - Lớp bộ môn 34
Hình 3.8 - Lớp môn học 35
Hình 3.9 - Lớp nhóm quyền 35
Hình 3.10 - Lớp câu hỏi 36
Hình 3.11 - Lớp đề thi 37
Hình 3.12 - Lớp đề thi chi tiết 37
Hình 3.13 - Lớp lớp chuyên ngành 38
Hình 3.14 - Lớp lớp học phần 38
Hình 3.15 - Lớp giảng dạy 39
Hình 3.16 - Quan hệ lớp bộ môn và lớp môn học 40
Hình 3.17 - Quan hệ lớp bộ môn và lớp giáo viên 40
Hình 3.18 - Quan hệ lớp môn học và lớp câu hỏi 41
Hình 3.19 - Quan hệ lớp giáo viên và lớp câu hỏi 41
Trang 8Hình 3.20 - Quan hệ lớp câu hỏi - đề thi ct - đề thi 42
Hình 3.21 - Quan hệ lớp bộ môn và lớp chuyên ngành 42
Hình 3.22 - Quan hệ lớp môn học và lớp đề thi 43
Hình 3.23 - Quan hệ lớp lớp đề thi và lớp lớp học phần 43
Hình 3.24 - Quan hệ lớp lớp học phần và lớp sinh viên 43
Hình 3.25 - Quan hệ lớp lớp chuyên ngành và lớp sinh viên 44
Hình 3.26 - Tuần tự đăng nhập 46
Hình 3.27 - Tuần tự quản lý câu hỏi 48
Hình 3.28 - Tuần tự thi và xem điểm 49
Hình 3.29 - Mô hình cơ sở dữ liệu 50
Hình 3.30 - Lưu đồ đăng nhập 59
Hình 3.31 - Lưu đồ thêm câu hỏi 60
Hình 3.32 - Lưu đồ sửa câu hỏi 61
Hình 3.33 - Lưu đồ xóa câu hỏi 62
Hình 3.34 - Lưu đồ tạo đề thi 63
Hình 3.35 – Giao diện chính 64
Hình 3.36 – Giao diện đăng nhập 65
Hình 3.37 – Giao diện chính quản trị 66
Hình 3.38 – Giao diện chính giáo viên 67
Hình 3.39 – Giao diện quản lý câu hỏi 68
Hình 3.40 – Giao diện thêm câu hỏi 69
Hình 3.41 – Thông báo xác nhận xóa và báo xóa thành công 69
Hình 3.42 – Giao diện tìm kiếm câu hỏi 69
Trang 9Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
Hình 3.48 – Giao diện thi 74
Hình 3.49 – Kết quả thi 75
Hình PL1.1 – Giao diện Quản lý giáo viên 77
Hình PL1.2 – Giao diện Quản lý giáo viên khi thêm 78
Hình PL1.3 – Thông báo xác nhận xóa và báo xóa thành công 78
Hình PL1.4 – Giao diện tìm kiếm giáo viên 78
Hình PL2.1 – Giao diện quản lý học phần (Quản trị) 79
Hình PL2.2 – Giao diện thêm lớp học phần (Quản trị) 79
Hình PL2.3 – Thông báo xác nhận xóa và báo xóa thành công 80
Hình PL3.1 – Giao diện quản lý học phần (Giáo viên) 80
Hình PL3.2 – Giao diện thêm đề thi lớp học phần (Giáo viên) 81
Hình PL3.3 – Giao diện chi tiết lớp học phần (Giáo viên) 81
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 - Thành phần giao diện theo yêu cầu và những công nghệ chuyên biệt cần
thiết để tạo chúng 7
Bảng 3.1 - Kịch bản đăng nhập quản trị 22
Bảng 3.2 - Kịch bản đăng nhập giáo viên 23
Bảng 3.3 - Kịch bản đăng nhập sinh viên 24
Bảng 3.4 - Kịch bản quản lý lớp học phần (quản trị) 25
Bảng 3.5 - Kịch bản quản lý lớp học phần (giáo viên) 27
Bảng 3.6 - Kịch bản quản lý giáo viên 28
Bảng 3.7 - Kịch bản quản lý câu hỏi 30
Bảng 3.8 - Kịch bản thi trắc nghiệm 31
Bảng 3.9 - Phương thức lớp GIAOVIEN 33
Bảng 3.10 - Phương thức lớp SINHVIEN 34
Bảng 3.11 - Phương thức lớp BOMON 35
Bảng 3.12 - Phương thức lớp MONHOC 35
Bảng 3.13 - Phương thức lớp NHOMQUYEN 36
Bảng 3.14 - Phương thức lớp CAUHOI 36
Bảng 3.15 - Phương thức lớp DETHI 37
Bảng 3.16 - Phương thức lớp DETHICT 38
Bảng 3.17 - Phương thức lớp LOPCHUYENNGANH 38
Bảng 3.18 - Phương thức lớp LOPHP 39
Bảng 3.19 - Phương thức lớp GIANGDAY 39
Bảng 3.20 - Các ràng buộc toàn vẹn 44
Trang 11Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
Bảng 3.25 - Nhóm quyền 53
Bảng 3.26 - Bộ môn 53
Bảng 3.27 - Môn học 54
Bảng 3.28 - Đề thi 54
Bảng 3.29 - Sinh viên 55
Bảng 3.30 - Lớp học phần 56
Bảng 3.31 - Lớp chuyên ngành 56
Bảng 3.32 - Giảng dạy 57
Bảng 3.33 - Kết quả thi 58
Bảng 3.34 - Điểm thi 58
Trang 12DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
Trang 13Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
WPF Windows Presentation Foundation
XAML Extensible Application Markup
Language XBAP XAML Browser Applications
Trang 14TÓM TẮT
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các ngành nghề, lĩnh vực đang dần trở thành một xu thế tất yếu ở nước ta Trong đó, lĩnh vực giáo dục cũng đang đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy và học, quản
lý, lưu trữ dữ liệu…
Để có thể áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi một tập hợp lớn các câu hỏi trắc nghiệm gọi là ngân hàng câu hỏi kèm theo một phương pháp
quản lý hiệu quả các câu hỏi đó Do đó, đề tài luận văn “Xây dựng website quản lý
thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN” được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề
trên
Mục tiêu của đề tài phải đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau đây:
- Quản lý nhân sự
- Quản lý ngân hàng câu hỏi
- Quản lý đề thi, tạo đề thi từ việc lấy ngẫu nhiên các câu hỏi từ cơ sở dữ liệu
- Quản lý bài thi của sinh viên gửi lên
Hệ thống được xây dựng bằng ngôn ngữ C# cùng với công nghệ WPF, ngoài
ra còn sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 để lưu trữ cơ sở dữ liệu
Nội dung luận văn được chia thành 4 phần sau:
Chương 1 Tổng quan: Trình bày về những vấn đề hiện trạng, các vấn đề cần
giải quyết và các hướng để giải quyết yêu cầu của bài toán
Chương 2 Cơ sở lý thuyết: Trình bày tổng quát về hệ quản trị cơ sở dữ liệu
SQL Server, mục đích sử dụng CSDL Giới thiệu về WPF, các thành phần của WPF,
lý do chọn WPF và công cụ sử dụng
Chương 3 Nội dung và kết quả nghiên cứu: Trong chương này gồm bốn
phần Phần 1 trình bày tổng quan hệ thống và mô tả bài toán Phần 2 phân tích và thiết kế các mô hình CSDL của bài toán Phần 3 giao diện của hệ thống và hướng dẫn
sử dụng hệ thống dành cho người sử dụng Phần cuối tổng kết các phần đã thực hiện
Trang 15Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
ABSTRACT
Nowadays, the application of information technology to the industries, the fields is gradually becoming an inevitable trend in our country In particular, the education sector is also promoting the application of information technology in teaching, learning, management and data storage…
To be able to apply Multiple choice test, they must have a large set of test questions called the question bank with an effective method to manage those
questions Therefore, with the help of information technology, thesis "Building
online multiple choice tests management website for College of Natural Sciences" is designed to solve these problems
The thesis must meet the following basic requirements: Personnel management, question bank management and creates examinations from questions taken randomly from a database, etc
The system is built on C# language with WPF API, using SQL Server 2008 database management system for database storage
The thesis is divided into 4 parts:
Chapter 1 Overview: Present the status quo, the issues that need to be
resolved and the directions to solve the requested problems
Chapter 2 Theoretical Foundations: Giving an overview of SQL Server
database management system and its usage Introducing about WPF, WPF components, the reasons why choosing WPF and tools used
Chapter 3 Content and research results are divided into 4 parts:
- Part 1: Giving an overview of the system and describing the problem
- Part 2: Analyzing and designing the database model of problem
- Part 3: System interface and system manuals for users
- Part 4: Summarizing the complete and incomplete parts
Conclusions and development directions: concluding, giving system
development directions and editing undone (incomplete) parts
Key words: WPF, XBAP, C#, management, question bank, multiple choice.
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, việc đánh giá chất lượng dạy và học đang ngày càng được chú trọng với nhiều phương pháp như vấn đáp, viết, trắc nghiệm… Trong đó thi trắc nghiệm (chọn đáp án đúng) là một trong những phương pháp kiểm tra có tính khách quan cao và đã được áp dụng trong hầu hết các kì thi trên toàn quốc Tuy nhiên, để tổ chức các kì thi trắc nghiệm đòi hỏi phải có một tập hợp lớn các câu hỏi và phải có những biện pháp quản lý hiệu quả các câu hỏi đó Công việc đó cần rất nhiều thời gian, công sức và chi phí bỏ ra cho quá trình lưu trữ, bảo quản
Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ thông tin cũng dần được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực ngành nghề mà tiêu biểu là áp dụng vào việc quản lý nhằm giảm bớt thời gian và chi phí, nâng cao chất lượng quản lý
Từ thực tế cần xây dựng một ngân hàng đề thi có khả năng lưu trữ các câu hỏi một cách hiệu quả cùng với tổ chức thi trắc nghiệm trực tuyến, em chọn đề tài “Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN” làm đề tài luận văn nhằm nâng cao hiệu quả công tác lưu trữ câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức thi trắc nghiệm trực tuyển, góp phần phục vụ hiệu quả trong việc dạy và học
1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Đã có một đề tài liên quan đến quản lý và tổ chức thi trắc nghiệm đó là:
Đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý và tổ chức thi trắc nghiệm trên mạng Intranet”
của Nguyễn Thị Phương Như - Nguyễn Minh Phương, Cần Thơ, tháng 02 năm 2003
Đề tài này đã xây dựng thành công hệ thống tổ chức thi trắc nghiệm trực tuyến, giải quyết được các vấn đề soạn câu hỏi, trộn đề thi và tổ chức thi tuy nhiên có một số hạn chế như sau:
- Chưa thể hiện rõ chi tiết đề thi trong quá trình tạo đề
Trang 17Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
- Giáo viên có thể quản lý lớp học phần do mình giảng dạy trong việc ra đề thi, quản lý danh sách sinh viên và chấm điểm
- Giao diện được xây dựng thân thiện hơn với người sử dụng
1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện quản lý ngân hàng đề thi của khoa Khoa Học Tự Nhiên trường Đại Học Cần Thơ, ngoài ra đề tài cũng có thể được áp dụng cho các khoa khác nhằm tạo hiệu quả cho quá trình quản lý, lưu trữ ngân hàng câu hỏi, ra đề thi và tổ chức thi trắc nghiệm
Các đối tượng người dùng mà website hướng đến gồm: Người quản trị (thường
là trưởng bộ môn), giáo viên và sinh viên
1.3.1 Phạm vi chức năng
Đề tài quản lí thi trắc nghiệm phải đảm bảo các chức năng sau:
Đối với trang quản trị:
- Quản lí và cập nhật giáo viên
- Quản lí và cập nhật lớp học phần
- Phân công giáo viên giảng dạy lớp học phần
- Quản lí và cập nhật ngân hàng câu hỏi
- Quản lí vào tạo đề thi mới bằng cách trộn ngẫu nhiên câu hỏi theo độ khó
Đối với trang giáo viên:
- Quản lí và cập nhật đề thi lớp học phần do mình giảng dạy
- Quản lí và xem kết quả thi của sinh viên thuộc lớp học phần do mình giảng dạy
- Quản lí và cập nhật ngân hàng câu hỏi
Đối với trang sinh viên:
- Quản lí và cập nhật các khóa học cá nhân đã đăng ký
- Thực hiện thi các lớp học phần đang có trong khóa học cá nhân
1.3.2 Phạm vi yêu cầu
Trong quá trình sử dụng hệ thống phải đảm báo các yêu cầu sau:
- Giao diện trực quan, thân thiện, giúp người dùng dễ dàng sử dụng
- Đảm bảo tính chính xác và ràng buộc toàn vẹn dữ liệu
- Hệ thống mềm dẻo, dễ mở rộng và phát triển
- Tốc độ truy xuất nhanh, linh hoạt
Trang 181.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dùng công cụ Visual Studio 2012 làm công cụ hỗ trợ phát triển phần mềm
Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Dùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 lưu trữ dữ liệu ban đầu
1.5 HƯỚNG GIẢI QUYẾT
Website quản lý thi trắc nghiệm được áp dụng cho khoa Khoa Học Tự Nhiên Lưu trữ ngân hàng câu hỏi, tạo đề thi trắc nghiệm và tổ chức thi trắc nghiệm trực tuyến một cách tiện lợi ,dễ dàng
Về phân tích hệ thống: Khảo sát để đưa ra được các yêu cầu quản lý cũng như các chức năng cần có của hệ thống
Về thiết kế hệ thống: Xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện cho người dùng, viết báo cáo kết quả làm được
Trang 19Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 LÝ THUYẾT VỀ HỆ QUẢN TRỊ SQL SERVER 2008
Microsoft SQL server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational database management system – RDBMS) do Microsoft phát triển [8, tr.4-7]
SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến
dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng
Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là Transact-SQL Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server
SQL Server sử dụng điển hình trong các hệ thống nhỏ đến trung bình chạy trên một hoặc nhiều máy chủ Windows
Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt
Trong môi trường mà dữ liệu có ý nghĩa quyết định như hiện nay, dữ liệu và hệ thống quản lý dữ liệu phải luôn đảm bảo an toàn và luôn sẵn sàng phục vụ SQL Server
2008 giúp giảm độ phức tạp trong hệ thống CNTT đồng thời cung cấp nền tảng dữ liệu
dễ quản lý, dễ nâng cấp và bảo mật tốt hơn, đảm bảo ứng dụng hoạt động ít bị gián đoạn [7]
Nền tảng bảo mật đáng tin cậy cho dữ liệu
Kế thừa SQL Server 2005, SQL Server 2008 phát triển thêm các tính năng mới sau đây [7]:
- Mã hóa dữ liệu trong suốt
Cho phép mã hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) và các file dữ liệu mà không cần viết lại cũng như không làm ảnh hưởng đến hiệu suất của các ứng dụng hiện có
Trang 20Quản lý theo chính sách
Declarative Management Framework (DMF) là một phần trong nỗ lực của Microsoft nhằm giảm tổng phí sở hữu, đây là khung quản lý theo chính sách mới cho SQL Server Database Engine [7]
Người quản trị dùng SQL Server Management Studio để tạo ra các chính sách quản lý các thực thể trên máy chủ như SQL Server, CSDL và các đối tượng SQL Server khác Việc quản trị có thể thực hiện tự động dùng các phương thức như trigger, theo lịch hay sự kiện
Một số tính năng của SQL Server
- Truy cập tới CSDL qua mạng
- Hỗ trợ mô hình Client/Server
- Kho dữ liệu (Data WareHouse)
- Tương thích với chuẩn ANSI/ISO
- Các kiểu dữ liệu mới và các hàm thư viện làm việc với các kiểu dữ liệu này như XML, các kiểu dữ liệu giá trị lớn (ảnh, video )
- LINQ
- Hỗ trợ DotNet 3.5
Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu
Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt
SQL Server 2008 cho phép các tổ chức có thể chạy hầu hết các ứng dụng phức tạp của họ trên một nền tảng an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, bên cạnh đó còn giảm được sự phức tạp trong việc quản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu [6]
Môi trường phát triển tốt
SQL Server 2008 cùng với NET Framework đã giảm được sự phức tạp trong việc phát triển các ứng dụng mới ADO.NET Entity Framework mới cho phép lập trình dựa trên dữ liệu quan hệ dưới dạng các thực thể LINQ (Language Integrated Query) mới trong NET Framework tạo nên cuộc cách mạng về cách truy vấn dữ liệu bằng cách
mở rộng C# và Visual Basic Net hỗ trợ sẵn cú pháp truy vấn dạng SQL
Trang 21Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
SQL Server 2008 cung cấp hệ thống có thể quản lý các báo cáo và phân tích đủ mọi cấp độ, tích hợp chặt chẽ với Microsoft Office, cho phép đưa thông tin phân tích đến tất cả nhân viên, giúp ra quyết định nhanh hơn và tốt hơn
2.2 TỔNG QUAN VỀ WPF
2.2.1 Giới thiệu
WPF, viết tắt của Windows Presentation Foundation, là hệ thống API mới hỗ
trợ việc xây dựng giao diện đồ hoạ trên nền Windows WPF tăng cường khả năng lập trình giao diện của lập trình viên bằng cách cung cấp các API cho phép tích hợp nhiều dịch vụ trực quan trên cùng một ứng dụng: các form, control, hình ảnh 2 chiều, 3 chiều, văn bản cố định và thích nghi, in ấn, đồ họa vector, hoạt họa, móc nối dữ liệu, âm thanh
và video [1, tr.15]
Thêm vào đó, các ứng dụng WPF còn có khả năng triển khai như một chương trình độc lập hoặc trên trình duyệt Web mà không phải thay đổi code giao diện Sử dụng ngôn ngữ markup XAML có bản chất XML, WPF tạo cơ sở làm việc chung giữa người thiết kế giao diện và người lập trình Là một bộ phận của NET Framework 3.0, WPF sẵn có trong Windows Vista và Windows Server 2008 Đồng thời, WPF cũng có thể hoạt động trên nền Windows XP Service Pack 2 hoặc mới hơn, và cả Windows Server
2003 Thư viện thực thi WPF được tích hợp trong tất cả các hệ điều hành kể từ Windows Vista và Windows Server 2008
WPF được xây dựng nhằm vào ba mục tiêu cơ bản [1, tr.2]:
- Cung cấp một nền tảng thống nhất để xây dựng giao diện người dùng
- Cho phép người lập trình và người thiết kế giao diện làm việc cùng nhau một cách dễ dàng
- Cung cấp một công nghệ chung để xây dựng giao diện người dùng trên cả Windows và trình duyệt Web
2.2.2 Nền tảng thống nhất để xây dựng giao diện người dùng
Trước khi WPF ra đời, việc tạo giao diện người dùng theo những yêu cầu mô tả
ở ví dụ trên đòi hỏi sử dụng rất nhiều công nghệ khác nhau (xem Bảng 2) [1, tr.2-3]
Ví dụ:
Để tạo form, các control và các tính năng kinh điển khác của một giao diện đồ họa Windows, thông thường lập trình viên sẽ chọn Windows Forms, một phần của NET Framework
Trang 22 Nếu cần hiển thị văn bản, Windows Forms có một số tính năng hỗ trợ văn bản trực tiếp hoặc có thể sử dụng Adobe’s PDF để hiển thị văn bản có khuôn dạng cố định
Đối với hình ảnh và đồ họa 2 chiều, lập trình viên sẽ dùng GDI+, một mô hình lập trình riêng biệt có thể truy nhập qua Windows Forms
Để hiển thị video hay phát âm thanh, lập trình viên lại phải sử dụng Windows Media Player, và với đồ họa 3 chiều, anh ta lại phải dùng Direct3D, một thành phần chuẩn khác của Windows
Tóm lại, quá trình phát triển giao diện người dùng theo yêu cầu trở nên phức tạp, đòi hỏi lập trình viên quá nhiều kỹ năng công nghệ
Bảng 2 - Thành phần giao diện theo yêu cầu và những công nghệ chuyên biệt cần
thiết để tạo chúng
Windows Forms PDF
Windows Forms/
GDI+
Windows Media Player
Trang 23Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
Đồ họa 3
WPF là giải pháp hợp nhất nhằm giải quyết tất cả những vấn đề công nghệ nêu trên, hay nói cách khác, WPF cung cấp nhiều tính năng lập trình giao diện trong cùng một công nghệ đơn nhất Điều này giúp cho quá trình tạo giao diện người dùng trở nên
dễ dàng hơn đáng kể
Tuy nhiên, WPF ra đời không có nghĩa là tất cả những công nghệ nêu trên bị thay thế Windows Forms vẫn có giá trị, thậm chí trong WPF, một số ứng dụng mới vẫn sẽ
sử dụng Windows Forms Windows Media Player vẫn đóng một vai trò công cụ độc lập
để chơi nhạc và trình chiếu video PDF cho văn bản vẫn tiếp tục được sử dụng Direct3D vẫn là công nghệ quan trọng trong games và các dạng ứng dụng khác (Trong thực tế, bản thân WPF dựa trên Direct3D để thực hiện mọi biểu diễn đồ họa)
2.2.3 Khả năng làm việc chung giữa người thiết kế giao diện và lập trình viên
Trong thực tế, việc xây dựng một giao diện người dùng phức hợp đòi hỏi những
kỹ năng ít thấy ở những lập trình viên đơn thuần, mà chỉ có thể tìm thấy ở những người thiết kế giao diện chuyên nghiệp Nhưng câu hỏi đặt ra là làm sao để người thiết kế và lập trình viên có thể làm việc cùng nhau? [1, tr.3-4]
Thông thường, người thiết kế giao diện sử dụng một công cụ đồ họa để tạo ra những ảnh tĩnh về cách bố trí giao diện trên màn hình Những hình ảnh này sau đó được chuyển tới lập trình viên với nhiệm vụ tạo ra mã trình để hiện thực hóa giao diện đã thiết
kế Đôi lúc vẽ ra một giao diện thì đơn giản với người thiết kế, nhưng để biến nó thành hiện thực có thể là khó khăn hoặc bất khả thi với lập trình viên
Để thực hiện được điều này, WPF đưa ra ngôn ngữ đặc tả Extensible Application
Markup Language (XAML) XAML định ra một tập các phần tử XML như Button,
TextBox, Label…, nhằm định nghĩa các đối tượng đồ họa tương ứng như nút bấm, hộp thoại, nhãn…, và nhờ đó cho phép mô tả chính xác diện mạo của giao diện người dùng Các phần tử XAML cũng chứa các thuộc tính, cho phép thiết lập nhiều tính chất khác nhau của đối tượng đồ họa tương ứng
Việc xây dựng các công cụ sinh và sử dụng các đặc tả bằng XML dễ dàng hơn nhiều so với xây dựng một công cụ tương tự làm việc với đoạn mã Bởi vậy, XAML mở
ra một cách thức tốt hơn để lập trình viên và người thiết kế làm việc với nhau
Người thiết kế có thể mô tả giao diện người dùng và tương tác với nó thông qua
một công cụ, chẳng hạn như Microsoft Expression Interactive Designer Chỉ tập trung
Trang 24vào việc định ra diện mạo và cảm quan cho giao diện đồ họa WPF, công cụ này sinh các đoạn mô tả giao diện thể hiện qua ngôn ngữ XAML Lập trình viên sau đó sẽ nhập đoạn
mô tả XAML đó vào môi trường lập trình, chẳng hạn như Microsoft Visual Studio
2.2.4 Công nghệ chung cho giao diện trên Windows và trên trình
duyệt Web
Với những công nghệ truyền thống, để phát triển một giao diện đồ họa vừa hoạt động trên desktop vừa trên trình duyệt Web, đòi hỏi phải sử dụng những công nghệ hoàn toàn khác nhau, giống như việc xây dựng hai giao diện hoàn toàn độc lập Điều này tạo
ra chi phí không cần thiết để phát triển giao diện [1, tr.4-6]
WPF là một giải pháp cho vấn đề này Lập trình viên có thể tạo ra một ứng dụng
trình duyệt XAML (XBAP) sử dụng WPF chạy trên Internet Explore Trên thực tế, cùng
đoạn code này có thể được dùng để sinh ứng dụng WPF chạy độc lập trên Windows như
2 hình minh họa dưới đây
Hình 2.1 - Ứng dụng WPF độc lập cung cấp dịch vụ tài chính chạy trong cửa sổ riêng
Trang 25Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
Hình 2.2 - Giao diện của cùng ứng dụng nêu trên dưới dạng một XBAP chạy trên
Internet Explorer
Như đã thấy trong Hình 2.2 phần giao diện của ứng dụng dạng XBAP được trình
duyệt chia thành các frame thay vì chạy trên các cửa sổ riêng, ngoài ra, các chức năng đều được bảo toàn Cùng một đoạn mã được sử dụng chung cho cả hai trường hợp sẽ làm giảm khối lượng công việc cần thiết để phát triển hai dạng giao diện
Mỗi ứng dụng XBAP được download khi cần từ một Web server, nên nó phải tuân theo những yêu cầu về an ninh khắt khe hơn đối với một ứng dụng Windows độc lập Theo đó, XBAP chạy trong phạm vi sandbox an ninh do hệ thống an ninh truy nhập
mã của NET Framework cung cấp XBAP chỉ chạy với các hệ thống Windows có cài đặt WPF và chỉ với Internet Explore phiên bản 6 và 7 trở lên
2.2.5 Thành phần WPF
Giống như các thành phần khác của NET Framework, WPF tổ chức các chức
năng theo một nhóm namespace cùng trực thuộc namespace System.Windows Bất kể
chức năng nào được sử dụng, cấu trúc cơ bản của mọi ứng dụng WPF đều gần như nhau
Là ứng dụng Windows độc lập hay là một XBAP, một ứng dụng WPF điển hình bao giờ cũng gồm một tập các trang XAML và phần code tương ứng được viết bằng C# hoặc
Visual Basic, còn gọi là các file code-behind Tất cả các ứng dụng đều kế thừa từ lớp
chuẩn Application của WPF Lớp này cung cấp những dịch vụ chung cho mọi ứng dụng,
chẳng hạn như các biến lưu trữ trạng thái của ứng dụng, các phương thức chuẩn để kích hoạt hay kết thúc ứng dụng [1, tr.6-7]
Các thành phần của WPF gồm:
Trang 26 Video và Âm thanh
Đồ họa hai chiều
Đồ họa ba chiều
Móc nối dữ liệu
Theo sơ đồ từ MSDN, các thành phần của WPF được diễn giải qua sơ đồ sau:
Hình 2.3 - Các thành phần cơ bản của WPF
Trang 27Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
Hình 2.4 - Sơ đồ phân cấp các control của WPF
2.2.6 Lý do chọn WPF
- Cung cấp một nền tảng thống nhất để xây dựng giao diện người dùng
- Cho phép người lập trình và người thiết kế giao diện làm việc cùng nhau một cách dễ dàng
- Cung cấp một công nghệ chung để xây dựng giao diện người dùng trên cả Windows và trình duyệt Web
- Thích hợp cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ mới sau Window Form
- Không phụ thuộc vào độ phân giải: Tính linh động của WPF là rất cao, nó cho phép ứng dụng của bạn có thể phóng to, thu nhỏ tùy thuộc vào cấu hình màn hình của bạn
- Giao diện các Control hoàn toàn tùy biến: Khi xây dựng ứng dụng với Windows Forms thì việc tùy biến giao diện của các Control là khá phức tạp Còn trong WPF, mọi control đều có thể tùy biến hoàn toàn – từ một control đơn giản như Rectangle tới một conrol phức tạp như Toolbar
Trang 28- Giao diện có thể khai báo: Với XAML bạn có thể xây dựng một window mà không cần dùng code Đặc biệt, XAML không chỉ giới hạn ở các control tĩnh mà còn cung cấp một số tính năng cho phép thực hiện các giao tiếp đơn giản ví dụ như khi bạn di chuột qua một Label thì Label đó sẽ nhấp nháy Tất cả đều không phải viết một dòng code C# nào cả
2.2.7 Công cụ phát triển WPF
Microsoft cung cấp một công cụ cho phép lập trình viên có thể tạo ra các ứng dụng WPF, đồng thời một công cụ khác phục vụ người thiết kế giao diện [1, tr.11-12]
2.2.7.1 Microsoft Visual Studio - Công cụ cho lập trình viên
Visual Studio là công cụ chủ đạo của Microsoft dành cho lập trình viên phần mềm Microsoft cung cấp thành phần mở rộng cho Visual Studio 2005 cho phép lập trình viên có thể tạo ra các ứng dụng WPF Phiên bản tiếp theo của Visual Studio (2008)
có bổ sung thêm các tính năng phát triển ứng dụng WPF, trong đó bao gồm Visual Designer, môi trường thiết kế giao diện cho WPF Sử dụng công cụ này, lập trình viên
có thể tạo ra giao diện WPF một cách trực quan, trong khi sản sinh các đặc tả XAML tương ứng một cách tự động
2.2.7.2 Microsoft Expression Design – Công cụ cho người thiết kế
Như đã giới thiệu trong phần trước, mục tiêu cơ bản của WPF là nâng cao vị thế của người thiết kế trong việc tạo giao diện người dùng Để đạt mục tiêu này, ngoài XAML là công nghệ cốt lõi, Microsoft cũng đưa ra một công cụ mới cho phép người
thiết kế làm việc thuận tiện hơn, đó là Microsoft Expression Design
Trang 29Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
Hình 2.5 - Giao diện của công cụ Microsoft Expression Design
Microsoft Expression Design cung cấp những tính năng truyền thống của một
công cụ thiết kế, cho phép người dùng làm việc theo cách quen thuộc Ngoài ra, công
cụ này đặc biệt tập trung vào việc hỗ trợ tạo giao diện cho các ứng dụng WPF Tất cả
các tính năng WPF mô tả ở trên đều sẵn có trong môi trường thiết kế này, và cho phép
người dùng thiết kế một cách trực quan Kết quả thiết kế được biểu diễn dưới dạng file
XAML do công cụ này sinh ra, và sau đó có thể được nhập vào môi trường Visual Studio
2.3 CÔNG CỤ POWER DESIGNER
Power Designer là 1 công cụ thiết kế CSDL Với Power Designer bạn có thể:
- Thiết kế Conceptual Data model (CDM) bằng sơ đồ thực thể kết hợp
- Phát sinh Physical Data Model (PDM) tương ứng trên một DBMS được chọn
- Phát sinh kịch bản tạo CSDL trên một DBMS đích
- Phát sinh ràng buộc toàn vẹn tham chiếu (Referential integrity triggers) nếu
chúng được hỗ trợ bởi CSDL đích
- Cho phép hiệu chỉnh và in các model
- Phát sinh ngược lại các Database và các Application đang tồn tại
- Định nghĩa các thuộc tính mở rộng có các đối tượng PDM
Trang 30CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
Mô tả bài toán
Website được xây dựng nhằm mục đích lưu trữ ngân hàng câu hỏi phục vụ cho việc ra đề thi cho các môn học và tổ chức thi trắc nghiệm trực tuyến
Người quản trị thuộc từng bộ môn sẽ thực hiện quản lý giáo viên, lớp học phần, câu hỏi và ra đề thi dựa trên ngân hàng câu hỏi do giáo viên đóng góp cho môn học thuộc bộ môn đó
Giáo viên thuộc từng bộ môn sẽ nhập câu hỏi cho các môn học tương ứng thuộc
bộ môn của mình, đồng thời chọn đề thi cho học phần mình đang giảng dạy
Sinh viên sẽ quản lý khóa học của mình đồng thời thực hiện các bài thi trắc nghiệm trên hệ thống
- Mỗi giáo viên có một mã số duy nhất, họ tên, ngày sinh, giới tính, email, quê quán và giảng dạy ở bộ môn nào
Giáo viên gồm 2 nhóm quyền là “quản trị” và “giáo viên” Quản trị viên thuộc
bộ môn nào sẽ có toàn quyền quản lý giáo viên bộ môn đó
- Mỗi câu hỏi có một mã câu hỏi, nội dung, các phương án và đáp án, do giáo viên nào soạn và thuộc môn học nào đó Mỗi câu hỏi sẽ phân theo các mức độ khó tương ứng
Quản trị viên sẽ quản lý được tất cả câu hỏi và biết giáo viên nào đã soạn câu hỏi nào, còn giáo viên sẽ chỉ quản lý câu hỏi do mình soạn ra
Cho phép quản trị viên và giáo viên thêm mới, cập nhật, xóa câu hỏi nào đó
Quản trị viên và giáo viên có thể tìm kiếm câu hỏi nhanh chóng
- Mỗi lớp học phần có một mã nhóm
Quản trị viên được quyền thêm, sửa, xóa lớp học phần
Trang 31Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
- Mỗi đề thi có một mã đề, ngày tạo đề thi, thuộc một môn học nào đó Đề thi sẽ được xây dựng dựa trên việc trộn ngẫu nhiên các câu hỏi theo độ khó tùy chọn
Chỉ quản trị viên được thực hiện chức năng này
Một đề thi có thể được sử dụng cho nhiều lớp học phần cùng một môn học
- Sinh viên đăng nhập vào giao diện quản lý học phần đã đăng ký của mình, sinh viên
có thể đăng ký thêm học phần mới, thực hiện làm bài thi trực tuyến và xem điểm
Sinh viên có thể đăng ký học nhiều học phần cùng một môn học
Sinh viên có thể xem điểm đạt được ngay sau khi hoàn thành bài thi, sinh viên chỉ có thể làm bài thi một lần duy nhất của một lớp học phần
Trang 323.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CÁC MÔ HÌNH
3.2.1 Biểu đồ chức năng nghiệp vụ (BFD)
Sơ đồ phân rã chức năng Admin:
Sơ đồ phân rã chức năng giáo viên:
Trang 33Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
Sơ đồ phân rã chức năng sinh viên:
3.2.2 Mô hình Use case
3.2.2.1 Đăng nhập dành cho quản trị
Quản trị là người quản lý chính của website (thường là trưởng bộ môn), có toàn quyền trên hệ thống Bao gồm các chức năng sau:
1 Quản lý giáo viên thuộc từng bộ môn (Thêm, sửa, xóa giáo viên)
2 Quản lý các lớp học phần thuộc từng bộ môn (Thêm, sửa, xóa lớp học phần)
3 Quản lý câu hỏi do giáo viên nào đưa lên thuộc môn học nào (Thêm, sửa, xóa câu hỏi)
4 Quản lý đề thi, tạo đề thi dựa trên việc trộn ngẫu nhiên các câu hỏi thuộc môn học tương ứng
Trang 35Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
3.2.2.2 Đăng nhập dành cho giáo viên
Giáo viên là người trực tiếp quản lý các lớp học phần do mình giảng dạy và thêm câu hỏi vào ngân hàng đề thi Giáo viên có các chức năng:
1 Quản lý câu hỏi thuộc bộ môn của mình và do mình soạn (Thêm, sửa, xóa câu hỏi)
2 Quản lý các lớp học phần do mình giảng dạy (Quản lý DSSV và cập nhật đề thi cho lớp học phần)
Hình 3.2 - Use case giáo viên
Trang 363.2.2.3 Đăng nhập dành cho sinh viên
Sinh viên đăng nhập vào hệ thống để quản lý các lớp học phần đã đăng ký, thực hiện thi trực tuyến và xem điểm
Hình 3.3 - Use case sinh viên
3.2.3 Mô tả các Use case
3.2.3.1 Use case đăng nhập dành cho quản trị
Tóm tắt định danh:
Tiêu đề: Đăng nhập với quyền quản trị
Tóm tắt: Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống, do mỗi
Trang 37Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
Bảng 3.1 - Kịch bản đăng nhập quản trị
Tên usecase: Đăng nhập
Tác nhân chính: Trưởng bộ môn
Mức:
Người chịu trách nhiệm: Người sử dụng
Tiền điều kiện: Người dùng mở website thi trắc nghiệm
Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống loại bỏ thông tin đăng nhập và quay lui lại
bước trước Đảm bảo thành công: Thông tin đăng nhập thành công, hiển thị giao diện
quản trị Kích hoạt: Khi người dùng nhấp vào nút đăng nhập
Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị trang đăng nhập và yêu cầu người dùng đưa thông tin đăng nhập vào
2 Người dùng nhập thông tin đăng nhập và nhấn đăng nhập
3 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và xác nhận thông tin đăng nhập hợp lệ
4 Hệ thống thông báo đã đăng nhập thành công
5 Người dùng thao tác trên website
6 Người dùng đăng xuất khỏi website
Ngoại lệ:
3a Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không đúng
3a1 Hệ thống thông báo tên người dùng hoặc mật khẩu không đúng
3a2 Người dùng nhập lại thông tin đăng nhập
3a3 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
Trang 383.2.3.2 Use case đăng nhập dành cho giáo viên
Tóm tắt định danh:
Tiêu đề: Đăng nhập bình thường
Tóm tắt: Use case này cho phép người dùng nhập vào hệ thống, do mỗi người
dùng giáo viên được phân quyền khác nhau nên cần đăng nhập để quản lý các chức năng thuận tiện
Actor: Giáo viên
Mô tả kịch bản:
Bảng 3.2 - Kịch bản đăng nhập giáo viên
Tên usecase: Đăng nhập
Tác nhân chính: Giáo viên
Mức:
Người chịu trách nhiệm: Người sử dụng
Tiền điều kiện: Người dùng mở website thi trắc nghiệm
Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống loại bỏ thông tin đăng nhập và quay lui lại
bước trước Đảm bảo thành công: Thông tin đăng nhập thành công, hiển thị giao diện
giáo viên Kích hoạt: Khi người dùng nhấp vào nút đăng nhập
Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị trang đăng nhập và yêu cầu người dùng đưa thông tin đăng nhập
Trang 39Đề tài luận văn: Xây dựng website quản lý thi trắc nghiệm trực tuyến khoa KHTN
3.2.3.3 Use case đăng nhập dành cho sinh viên
Tóm tắt định danh:
Tiêu đề: Đăng nhập bình thường
Tóm tắt: Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống, do mỗi
người dùng được phân quyền khác nhau nên cần đăng nhập để quản lý các chức năng thuận tiện
Actor: Sinh viên
Mô tả kịch bản:
Bảng 3.3 - Kịch bản đăng nhập sinh viên
6 Người dùng đăng xuất khỏi website
Ngoại lệ:
3a Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không đúng
3a1 Hệ thống thông báo tên người dùng hoặc mật khẩu không đúng
3a2 Người dùng nhập lại thông tin đăng nhập
3a3 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
Tên usecase: Đăng nhập
Tác nhân chính: Sinh viên
Mức:
Người chịu trách nhiệm: Người sử dụng
Tiền điều kiện: Người dùng mở website thi trắc nghiệm
Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống loại bỏ thông tin đăng nhập và quay lui lại
bước trước Đảm bảo thành công: Thông tin đăng nhập thành công, hiển thị giao diện
sinh viên Kích hoạt: Khi người dùng nhấp vào nút đăng nhập
Trang 403.2.3.4 Use case quản lý lớp học phần (quản trị)
Tóm tắt định danh:
Tiêu đề: Quản lý lớp học phần
Tóm tắt: Use case này cho phép trưởng bộ môn quản lý thông tin về các lớp học
phần thuộc bộ môn do mình quản lý
Actor: Trưởng bộ môn
2 Người dùng nhập thông tin đăng nhập và nhấn đăng nhập
3 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và xác nhận thông tin đăng nhập hợp lệ
4 Hệ thống thông báo đã đăng nhập thành công
5 Người dùng thao tác trên website
6 Người dùng đăng xuất khỏi website
Ngoại lệ:
3a Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không đúng
3a1 Hệ thống thông báo tên người dùng hoặc mật khẩu không đúng
3a2 Người dùng nhập lại thông tin đăng nhập
3a3 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
Tên usecase: Đăng nhập