1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai Giang Thi Cong Mo Tru

120 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 7,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo TruBai Giang Thi Cong Mo Tru

Trang 1

Tr−êng §¹i häc Giao th«ng VËn t¶i

Trang 2

Chương 1: Khái niệm chung về Thi công cầu

I.1 Đối tượng nghiên cứu:

ư Nghiên cứu những biện pháp thi công các hạng mục của công trình cầu Việc phân chia các hạng mục tuỳ thuộc v o điều kiện cụ thể như: Vật liệu, thiết bị, cách thi công Việc áp dụng biện pháp n o phải tuỳ thuộc v o điều kiện cụ thể

ư Nghiên cứu những công nghệ thi công: Nghiên cứu phương pháp, cách thức thực hiện công việc phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, trình độ thi công v quản lý, kết hợp với kinh nghiệm tích lũy để thực hiện công việc theo một trình tự nhất định nhằm

đạt yêu cầu chất lượng đề ra từ trước

ư Nghiên cứu khoa học tổ chức thi công: Nhằm tổ chức thi công các công việc có khoa học để đảm bảo tiến độ nhanh nhất m chất lượng vẫn đảm bảo

I.2 Đặc điểm của môn học:

ư Gắn với thực tế sản xuất thi công

ư Liên quan đến nhiều kiến thức cơ bản cơ bản v cơ sở

ư Do l môn học gắn với thực tế nên phảI biết cáh vận dụng v áp dụng

ư PhảI biết kết nối nội dung từng phần với nhau để được kiến thức tổng hợp

ư Phải liên hệ kết hợp với kiến thức khác của ng nh cầu

I.4 Tình hình xây dựng cầu hiện nay:

Các công nghệ thi công cầu đN v đang được áp dụng rộng rảI trên thế giới cũng như trong nước cho cả cầu BTCT cũng như cầu thép

1.4.1 Đối với cầu BTCT: Các công nghệ thi công phổ biến:

ư Thi công theo phương pháp đúc đẩy

1.4.2 Đối với cầu thép: Các công nghệ thi công phổ biến:

Trang 3

Chương 2: những phương pháp xây dựng v/ biện pháp công nghệ

trong Thi công cầu

2.1 Công tác l m đất: (Tức công tác đ o đất đá trong xây dựng)

ư Các công việc chủ yếu l : San ủi mặt bằng, đ o đất trong hố móng, đ o đất nền

đắp đầu cầu v đắp đảo nhân tạo

ư Những yêu cầu: Thi công công trình đúng kích thước thiết kế, máI đất ổn định, nền đắp đảm bảo độ chặt, không bị lún, nền đ o giữ được trạng tháI nguyên thổ

ư Công tác l m đất có thể được tiến h nh bằng máy hoặc máy kết hợp với thủ công, khi khối lượng đ o đắp nhỏ có thể l m ho n to n bằng thủ công

ư Trước khi thi công cần phảI đánh giá mức độ khó khăn của đất dựa theo phân loại đất từ đó bố trí loại máy thi công, nhân lực một cách hợp lý

2.1.1 Xác định khối lượng thi công:

ư Mục đích: Nhằm lấy số liệu để thiết kế lập dự toán v lập kế hoạch, tổ choc thi công

ư Do địa hình phức tạp nên việc xác định khối lượng chính xác l rất khó khăn

ư Trong trường hợp tổng quát:

3 22

2

FFF

F: Diện tích mặt cắt tại điểm giữa của đoạn nền đắp có chiều d I L

ư Khi tính toán thường kể đến hệ số tơI xốp ứng với mỗi loại đất

ư Có hai phương pháp xác định khối lượng san ủi mặt bằng: Phương pháp lưới tam giác v phương pháp lưới ô vuông

Tuỳ theo điều kiện địa hình m cạnh lưới ô vuông cắm từ 50 ữ10m, c ng phức tạp chia c ng nhỏ Mỗi ô vuông kẻ một đường chéo, chiều cao mỗi đỉnh

theo h ng ngang, j: l số thứ tự các đỉnh trong một

h ng

+ Mỗi tam giác dược đánh số thứ tự 1,2,3

+ Thể tích mỗi lăng trụ tam giác có cao độ cùng dấu

3

.2

3 2 1

Trang 4

Bước 2: Tính thể tích phần khối hình chóp tam giác có chiều cao H3 :

( 1 3)( 32 3)

3

6

HHHH

HaV

++

±

Bước 3: Tính thể tích phần hình nêm còn lại:

VNêm= VLămg trụ i V 2.1.2 Công việc chuẩn bị:

Các công việc chủ yếu gồm: san dọn mặt bằng v lên khuôn công trình trên thực

địa Các công việc đa dạng, phụ thuộc v o địa hình v quy mô của công trình

Nếu công trình nằm trong khu vực nội thị thì công việc chuẩn bị còn phải tổ chức

đường tránh đảm bảo giao thông, r o ngăn khu vực thi công v di dời công trình ngầm đi qua khu vực đ o hố móng

Nếu công trình ở địa hình trũng, thấp cần phải đ o hệ thống thoát nước đảm bảo khu vực thi công không bị ngập nước

Trong công tác lên khuôn công trình cần san bóc hết lớp đất hữu cơ phía trên, đ o hết các gốc cây v tạo địa hình tương đối bằng phẳng

Khi xác định mép nền đ o hay mép nền đắp cần phải tính đến hệ số hiệu chỉnh độ

Biện pháp lên khuôn các vị trí nằm dưới đáy hố móng:

+ Dùng cọc gỗ dung xung quanh móng tạo

th nh giá đo

+ Trên các thanh ngang của góc đo dùng thước

xác định vị trí của các góc của kết cấu v

dùng cưa hoặc đinh đánh dấu điểm n y

+ Muốn xác định vị trí điểm góc dưới đáy hố

móng dùng dây thép nhỏ căng qua những điểm đN lấy dấu trên giá đo v dùng dây rọi dóng từ điểm giao cắt giữa hai hướng dây căng xuống cao độ cần xác

Trang 5

+ Đ o đến vị trí cách CĐTK của đáy móng 0,5m thì phải đ o ho n to n bằng thủ công, đất được vận chuyển lên miệng hố móng bằng thủ công: tức l đi theo bậc lên xuống của taluy hố móng hoặc xúc đổ v o thùng chứa rồi dùng cần cẩu đưa lên khỏi hố móng v đổ lên ôtô

(Chú ý: nền đất dưới đáy hố móng khối chỉ được đ o đi chứ không được đắp

Nếu văng chống l một khung gồm các thanh chống theo chiều ngang v dọc tạo

th nh các ô thì không dùng được máy đ o, khi đó phảI dùng máy xúc g u ngoạm

V.9,0

P.Tn

X

+

=Trong đó:

Trang 6

T = 0,125

L

Các trường hợp xảy ra:

v di chuyển trên đường công vụ hoặc trên s n đạo

mồ côi thì sử dụng biện pháp xói hút vì nền cát dễ bị tan trong nước, còn nền sét hình th nh phểu, còn lại có thể đ o gầu ngoạm v đ o chìm

Biện pháp xói hút:

rời v đầu hút thuỷ lực hoạt động bằng hơi ép

dẫn hơi ép xuống đến đầu hút của máy Tại đây đường ống hơi ép đổi chiều đổi

đứng rồi theo đường ống đi ngược lên v o trong ống hút tạo nên một buồng chân không tại khu vực cửa hút, do đó nước v bùn bị cuốn v o vòi theo luồn khí ép đi ngược dọc lên theo ống hút để xả ra ngo i

đập với vận tốc lớn, c ng gần tâm nổ ảnh hưởng c ng lớn

Các vùng tác dụng:

Trang 7

+ Vùng chấn động: không phá vỡ kết cấu m chỉ l m chấn động các phần tử tạo nên môi trường, vùng n y nguyên vẹn sau khi nổ

Các khái niệm:

hoại với mặt thoáng

W

r

n =Nếu: n<1: nổ mìn hạn chế, không bắn đI xa v ít chấn động xung quanh

n≤1: nổ tạo bầu trong đất

n=0,7: nổ om, đất đá vỡ nát nằm nguyên tại chỗ

n=1: nổ tung, tạo th nh phểu nổ

n>1: nổ văng xa, đất đá bị nát vụn v đẩy ra xa

2.2.2 Vật liệu nổ:

Thuốc nổ l một chất hoặc hợp chất hoá học trộn lẫn với một số phụ gia Nó có những chỉ tiêu cơ bản sau:

nằm gần phát mìn (mm)

thuốc nổ có nhiều thỏi

Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ bản của thuốc nổ:

l chiều cao rơI tối thiểu để quả nặng rơI xuống thuốc nổ (cm) v tính % số lần

nổ khi cho rơI từ chiều cao 25cm

khối chì hình trụ ∅200mm, cao 200mm v kích nổ bằng kíp Sau khi nổ lỗ trong khối chì biến dạng th nh quả lê Đo thể tích dNn ra trừ đi thể tích lỗ trước khi nổ

được sức nổ

Trang 8

+ Sức công phá: cho 50g thuốc nổ gói chặt trên một miếng thép d y 10mm, miếng thép n y đặt trên một thỏi chì nguyên chất ∅40mm, cao 60mm, đáy thỏi chì đặt trên đế thép d y 20mm Sau khi kích nổ thỏi chì bị ép xuống, độ chênh lệch chiều cao cho biết sức công phá

Một số loại thuốc nổ công nghiệp thông dụng:

Nó được sản xuất th nh bột khô hoặc vảy trấu hoặc ép bánh Đây l loại thuốc

nổ có sức nổ trung bình, an to n, có thể nổ trong nước v tạo th nh khói khi nổ

cưa hạt nhỏ, cứng v rời được đóng th nh thỏi m u v ng nhạt Nó được chia

th nhnhiều nhóm theo số hiệu Amônít có sức nổ kém TNT nhưng có sức công phá lại lớn hơn, an to n, tan trong nước, khi nổ ít tạo khói

to n Nó nổ được trong nước v khi nổ không tạo ra khí độc

Phương tiện nổ: Để l m nổ một phát mìn cần cung cấp cho nó một năng lượng nhất định gọi l xung lượng kích

cháy chậm., khi đốt một đầu

dây thuốc cháy dần đến kíp

v l m cho chất nổ trong kíp phát nổ

• Kíp điện: khác với kíp đốt l ở phía dưới đuôi kíp có bộ phận gây cháy bằng dây tóc v đốt nóng bằng dòng điện dẫn v o bằng dây dẫn

Cả hai loại trên đều có cỏ bằng đồng hoặc nhôm, có Φ5,5 ữ 7mm v có chiều

+ Dây cháy chậm.: l một sợi dây có Φ5ữ 6mm, trong lõi đặt chất dẫn cháy gồm thuốc nổ đen, bột than, diêm tiêu được bọc bằng ba lớp sợi bông, phía ngo i phủ hắc ín để chống ẩm

+ Dây dẫn nổ: dùng để truyền nổ từ nơi phát nổ đến quả mìn Dây nổ có lõi l thuốc nổ mạnh nhưng với lượng nhỏ, bên ngo i có vỏ bọc bằng nhựa bảo vệ, dây dẫn từ vị trí điểm hoả tới quả mìn, trên vỏ có chỉ hướng truyền nổ, vận tốc truyền nổ 7000m/s Nó l một loại mìn sợi d i, để l m cho dây dẫn phát nổ phải dùng kíp buộc v o đầu dây v điểm hoả

2i Thuốc kích nổ lần 2 3iVỏ đựng thuốc kích nổ lần 1 4iThuốc kích nổ lần 1 5iĐiểm hoả(mắt ngổng) 6iChất cháy chậm 7i Dây tóc bốc cháy 8i Dây điện 9i Chất cách ly

8 9

ai Kíp đốt

bi Kíp điện

1iVỏ nhôm hoặc đồng

Trang 9

Nổ mìn lỗ nhỏ: dùng để phá đá hố móng hoặc phá dỡ kết cấu bê tông Lỗ khoan

có Φ42ữ 60mm, chiều d i căn cứ v o chiều d y lớp đá cần đ o hoặc kết cấu bê tông c n phá

Cấu tạo một quả mìn: Phía đáy lỗ mìn l thuốc nổ được lèn chặt, phần thuốc trên

có g i kíp v nối ra ngo i lỗ mìn bằng dây cháy chem Hoặc dây điện Phần lỗ mìn còn lại được lèn chặt bằng mùn khoan hoặc đất sét dẻo gọi l bua mìn Chiều d i bua mìn không được nhỏ hơn 1/3 chiều d i to n bộ lỗ mìn

Cự ly giữa các lỗ khoan: Công thức kinh nghiệm

a= 0,5 W (n+1)

+ Tại giữa hố móng: khoan bốn lỗ

xiên chéo tạo th nh phểu gọi l lỗ

mìn moi Khi khoan xong lỗ n o thì

phải dùng nút đóng kín

+ Nếu thi công nơi có nước thì phải

lưu ý dùng thuốc nổ không tan

W: đường kháng nhỏ nhất tính từ tâm nổ đến mặt thoáng (m)

có α=0.5

2.2.5 Điều khiển nổ:

Có ba biện pháp: dùng dây cháy chậm, dùng dây dẫn nổ v dùng điện

Điều khiển bằng dây cháy chậm:

V

ttn

=

t2: thời gian ẩn nấp (60s/100m)

50: thời gian dự trữ (s)

Lỗ mìn moi

Bố trí lỗ mìn đ o phá đá

Trang 10

V: vận tốc cháy của dây (cm/s)

Quả mìn tiếp theo theo thứ tự đốt có chiều d i đoạn dây cháy chậm được xác

Điều khiển bằng dây dẫn nổ:

+ Các quả mìn được nối với nhau bằng dây dẫn nổ sẻ phát nổ đồng thời v gân như ngay lập tức sau khi điểm hoả Dây dẫn nổ có thể buộc với nhau để kéo

d i thêm hoặc chia th nh nhánh từ đường truyền nổ chính đến các phát mìn riêng rẽ theo sơ đồ nối tiếp hoặc song song

+ Khi buộc th nh nhánh phải nối dây nhánh xuôi theo hướng truyền nổ, nếu buộc ngược lại dây dẫn sẽ không truyền nổ

Điều khiển nổ bằng điện:

Nguồn điện một chiều có U=1V, I=1A yêu cầu không để nguồn ngẫu nhiên n o tiếp xúc với mạch Mỗi quả mìn có hai đầu dây dẫn của đuôi kíp chờ sẵn Các quả mìn nối lại với nhau theo sơ đồ nối tiếp hoặc song song hoặc hỗn hợp

2.2.6 Biện pháp nổ mìn có che chắn:

Để tránh sang chấn động v các tác động khác đến công trình bên cạnh cần sử dụng biện pháp nổ mìn có che chắn

Vật liệu che chắn phải mềm, đ n hồi v rẻ tiền như: rơm rạ, cây cỏ hoặc có thể dùng tấm lưới B40 căng trên khung thép l m tấm chắn các hòn đá bay, không nên dùng tấm thép đậy lên vùng nổ vì tấm thép sẽ bị phá hoại

2.2.7 Một số nguyên tắc cần thiết khi tổ chức nổ mìn:

Chỉ được phép tổ chức nổ mìn khi được phép của cơ quan PCCC v bộ phận an

to n lao động

Phải lập hộ chiếu nổ mìn, hô chiếu n y phải được duyệt trước khi nổ phá

Kho thuốc v dụng cụ phải đúng tiêu chuẩn

Người tham gia phải được đ o tạo v có chứng chỉ chuyên nghiệp

Trước khi nổ phải che chắn các công trình, bị ảnh hưởng

Giờ nổ mìn được thông báo v cố định Hiệu lệnh nghe rõ từ xa

Sơ tán mọi th nh viên không phận sự ra khỏi khu vực ảnh hưởng, mọi lối v o khu vực nổ mìn phải cảnh giới nghiêm ngặt

Chỉ được báo yên khi chắc chắn không còn nguy hiểm trong khu vực nổ mìn

2.3 Công tác bê tông:

Công tác bê tông bao gồm các công việc: chuẩn bị vật liệu, chế tạo vữa bê tông, vận chuyển vữa, đổ v đầm bê tông v bảo dưỡng bê tông Nó chiếm tỷ trọng lớn trong các công tác thi công nên đây l công tác rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến

độ v chất lượng của công trình

2.3.1.Chuẩn bị vật liệu:

Trang 11

Do công trình luôn chịu ảnh hưởng của thời tiết v các tác động thường xuyên v liên tục của hoạt tải, vì vậy chất lượng của vật liệu phải đảm bảo yêu cầu cao Vật liệu cho

+ Có cấp phối đều: tỷ lệ % tích tụ lọt qua s ng theo trọng lượng phải theo quy định

Đối với đá dăm: xay từ đá vôi hoặc đá nguyên khái có cường độ ≥1,5 cường độ của

số hiệu bê tông v ít nhất bằng 40Mpa, đá dăm có cỡ hạt 1i2, 2i4 v 4i6 phải đảm bảo những yêu cầu:

+ Sạch: số lượng các tạp chất không được vượt quá tỷ lệ % theo trọng lượng Ví dụ: tỷ lệ bùn, sét không lớn hơn 2%

+ Đều hạt: tỷ lệ hạt d i, hạt dẹt (hạt có chiều d i ≥ 3 lần chiều rộng v chiều rộng

≥3 lần chiều d y) không vượt quá 1% theo trọng lượng

+ Cấp phối hạt phải phù hợp tiêu chuẩn

Đối với xi măng: số hiệu ít nhất phải l PC30, không pha trộn nhiều loại xi măng với nhau Xi măng trong một đợi đổ bê tông phải cùng một sêri sản xuất của nh máy

Nước: l nước tự nhiên uống được có PH≥4 v không chứa nhiều loại muối có gốc

+ Máy trộn cưỡng bức: thùng trộn được chế tạo ở hai dạng: loại hình trụ thấp cố

định ở vị trí thẳng đứng v loại hình máng nằm ngang Nhờ có trục gắn các lưỡi xẻng khuấy quay đều, đảo trộn hỗn hợp theo thời gian quy định, trút vữa qua cửa sổ mở ra ở đáy thùng Nó được dùng cho các trạm trộn cố định

Trang 12

+ Máy trộn rơi tự do: thùng trộn hình quả lê quay đều quanh dọc trục v nghiêng theo một số góc nghiêng trong thùng trộn có gắn một số lưỡi xẻng bố trí theo

đường xoắn ốc Hỗn hợp vữa bê tông được nh o trộn liên tục bị cuốn lên v rơi xuống tự do, vữa được trot ra ngo i bằng cắch xoay gần dóc ngược thùng trộn

Với máy trộn có các thùng trộn với dung tích: 250, 400, 800 v 1200lít

Trạm trộn: có công suất đảm bảo đổ bê tông liên tục Bố trí ngay tại nơi chứa vật liệu, gần bNi đúc, phải đảm bảo cho việc cấp vữa

+ Nếu vận chuyển bằng ôtô: Cần có đường công vụ tới chân công trường, chiều cao tối thiểu của miệng phểu so với vị trí đứng của xe l 1,95m

+ Vận chuyển bằng máy bơm: khoảng cách từ vị trí đặt máy bơm đến điểm thi công xa nhất không vượt quá khả năng đẩy xa của máy bơm Chiều cao tối đa của miệng phểu so với thùng chứa của phương tiện vận chuyển không vượt quá 1,5m

+ Mỗi trạm trộn đều có thiết bị cân đong cốt liệu theo thiết kế

Chất lượng vữa bê tông phụ thuộc các yếu tố:

Trang 13

+ Đổ 1/2 lượng nước v chất phụ gia v đổ hết lượng đá , cát, xi măng

+ Đổ lượng nước còn lại

+ Sau hai bước trên bắt đầu mới tính thời gian quay

Máy trộn phải có năng suất đủ đổ bê tông liên tục, nó được xác định:

ktttt

V

4 3 2

t1: thời gian nạp cốt liệu (30s)

t2: thời gian quay trộn một mẻ (s)

t3: thời gian trộn một mẻ vữa ra khỏi thùng (s)

t4: thời gian quay thùng về vị trí(15s)

Tốc độ đổ bê tông: l chiều cao lớp bê tông đổ trong một đơn vị thời gian, nó được quyết định tuỳ theo biện pháp tổ chức thi công, nó được xác định:

VC

tt

h

ư

= 1,25

Trong đó: R: bán kính tác dụng của dầm: đối với đầm dùi : 0,7; đầm b n: 0,4

t: thời gian linh động của vữa (4h)

tVC: thời gian vận chuyển vữa: tính từ lúc trút ra khỏi thùng đến khi đổ

bê tông (h)

P

FhP

Qn

Sử dụng máy bơm để vận cuyển vữa bê tông trong điều kiện: không có đường cho

xe v o chân công trình, vị trí thi công nằm trong khu vực ngập nước, vị trí thi công ở trên cao

+ Có hai loại máy bơm hoạt động theo hai nguyên tắc: loại bơm áp suất khí nén

v bơm đẩy bằng pít tông (l loại phổ biến)

+ Đường kính ống Φ150 ữ 280mm, chia th nh các đoạn d i 3m nối với nhau bằng khớp nối khoá cặp v có gioăng cao su, đường ống có thể uốn cong nhờ cút nối uốn theo các góc

+ Máy bơm có thể đẩy ra xa 300m v cao 40m, cần có đ giáo để đặt ống

+ Trước v sau khi bơm đều phải bơm rửa ống bơm

Trang 14

+ Đổ liên tục cho đến khi kết thúc

+ Chiều cao vữa rơi không vượt quá 1,5m

+ Vữa rơi xuống th nh từng lớp có chiều d y 0,3m v phải san đều

+ Sau mỗi lớp vữa phải tiến h nh đầm kỹ mới rải lớp tiếp theo

Các biện pháp rót vữa bê tông v o khuôn:

+ Dùng máng nghiêng: khi rót vữa từ trên

mặt đất xuống vị trí thấp hơn nằm sâu

dưới đáy móng

Máng nghiêng bằng gỗ hoặc tôn mỏng

có các nẹp tăng cứng hoặc có thể dùng

cọc ván thép Larxen tiết diện lòng máng, phía trên có gắn phểu hứng vữa trút

ở vị trí trung gian

Gầu có thân thấp Dùng cần cẩu đưa gầu đến sát vị trí trút vữa ra v mở cửa xả rót v o khuôn

• Loại dạng chiếc thuyền: treo lên bằng bốn sợi xích ở bốn góc, phía trên móc cẩu có palăng xích để kéo nâng dốc một đầu

• Dạng hình phểu: đặt trên khung giá bằng thép góc, dưới đáy phểu có cửa xả

mở ra bằng bản lề v đóng lại bằng chống móc

+ Rót vữa trực tiếp v o khuôn từ ống bơm của máy bơm vữa, ống bơm dẫn đến tận khuôn v kê một đầu ống lên giá sao cho nó có thể di chuyển miệng ống

đến các vị trí khác nhau trên mặt ván khuôn để san vữa đều

• Nếu miệng ống đến mặt bê tông lớn hơn 1,5m phải hạ thấp miệng xả vữa xuống

• Đoạn ống xả thẳng xuống được thay bằng ống cao su có tăng cứng bằng cốt thép lò xo

+ Dùng xe bơm bê tông chuyên dụng: xe được trang bị ống bơm có dạng cánh tay thuỷ lực, có thể vươn tới mọi vị trí nằm trong tầm hoạt động của xe, cuối tay có một doạn ống mềm để di chuyển ống đến những vị trí vướng nhiều cốt thép Bơm có thể cao đến 20m

+ ống vòi voi: Nếu chiều cao vữa rơi lớn hơn 1,5m thì vữa rất dễ bị phân tầng, khi

đó để l m chậm tốc độ rơi cảu vữa người ta sử dụng ống vòi voi Có hai loại ống vòi voi: ống mềm v ống cứng

Trang 15

• ống mềm: có loại vải bạt v loại bằng thép Loại vải bạt lắp thẳng v o miệng thùng chứa vữa bê tông, khi xả tạo th nh dòng liên tục Loại bằng thép l một chuổi những đoạn ống chóp cụt gò bằng tôn mỏng lồng v o nhau thông qua hai qoai xách hình vòng quyên v móc treo gắn ở hai bên hông của từng đoạn ống Tuỳ theo chiều cao đổ bê tông m có thể tháo các đốt trong quá trình thi công Phía trên miệng ống có đặt phểu Sử dụng thích hợp nơi mặt bằng thi công rộng

• ống cứng: các ống có Φ250 ữ 300mm, d i 3m nối với nhau bằng ren trái chiều hoặc khớp treo Đáy ống có cửa van đóng mở nhờ vôlăng xoay bố trí ngay tại cửa van, phía trên có phểu v gắn đ m loại nhỏ đề phòng tắc ống Đổ đầy vữa rồi mới mở van đồng thời dùng cần cẩu kéo ống lên cho đến hết chiều d i một

đoạn ống thì đóng van v lấy một ống ra Sử dụng thích hợp nơi điều kịên thi công chật chội

Đầm bê tông: l việc dùng động cơ lệch tâm tạo nên một dao động cưỡng bức l m cho cố kết vữa chảy dẻo th nh dung dịch có cốt liệu thô áp sát, chồng khít lên nhau, các túi khí nổi lên trên l m cho vữa bê tông đông đặc v đều

+ Đầm gắn cạnh: đầm phía bên ngo i ván khuôn, dùng cho kết cấu th nh mỏng

+ Đầm rung: gắn v o bệ đúc, dùng cho kết cấu nhỏ v thi cong trong xưởng

Để đảm bảo bê tông được dầm không bị rỗ, xốp, chất lượng bề mặt kém, phân tầng (nếu đầm nhiều), nên đầm đến khi thấy bê tông không còn lún xuống v trên mặt vữa xuất hiện lớp nước hồ xi măng v yêu cầu: khoảng cách các điểm cắm

đầu đầm ≤ 1,5 bán kính tác dụng, khi đầm lớp trên cần cắm dùi sâu v o lớp dưới

từ 5 ữ10cm để hai lớp liền khối, không tỳ lên cốt thép để đầm v không dùng đầm

+ Dùng b n xoa v thước d i láng phẳng v tạo dốc mui luyện

Nếu có mối nối thì cần thêm bước: khoan thủng ván khuôn để thoát nước v dùng các viên đá sạch v đều cấy lên mặt vữa để tạo nhám (tránh việc tạo nhám bằng cách đi các vết bước trên bề mặt bê tông )

Nếu vữa cấp bị gián đoạn quá 30 phút thì phải tạo nhám, không để đọng nước v dừng hẳn, đợi bê tông đạt 1,2 Mpa thì đổ tiếp

Trang 16

Khi đổ bê tông khối lớn thì việc giải phóng nhiệt lượng l m gây nứt bê tông, do đó

phải phân cấp để chống cắt Ngo i ra có thể dùng nước để đảm bảo nhiệt độ khi

Công tác bảo dưỡng bê tông: Phải giữ chế độ nhiệt độ v độ ẩm để tránh biến dạng do nhiệt độ v co ngót gây ra ứng suất phụ tạo nên rạn nứt

Công nghệ đổ bê tông bằng bao có thắt nút: khi vữa xuống đúng vị trí thì tiến

h nh giật nụt để vữa chảy ra

Hai phương pháp trên áp dụng cho các công trình nước ngập nông, lớp bê tông

đổ không quan trọng, không tham gia chịu lực m chỉ có tác dụng ngăn nước

Trong thi công cầu có những công nghệ phổ biến sau:

Công nghệ vữa dâng: cho cốt liệu thô v o khuôn rồi bơm vữa xi măng chảy ép từ dưới lên lấp các khe hở giữa các hòn đá, đẩy nước ra ngo i Do vữa bê tông không được lèn chặt nên chất lượng không cao, khó xác định mác bê tông, bề mặt bê tông kém Nên công nghệ n y thường dùng thi công lớp bê tông bịt đáy

Kỹ thuật đổ bê tông:

+ Chia diện tích đổ bê tông th nh các lưới ô vuông: dọc móng có cạnh 1,3 ữ2m, phía trong 2,5 ữ4m, dùng cây luồng hoặc thanh thép định vị các ô lưới

+ Bố trí lồng chống bẹp: có đường kính bằng 2.Φống bơm v ≥200mm, được cấu tạo từ thép dọc Φ10 v cốt đai Φ6 ngo i ra còn phải đảm nhô cao hơn mặt nước để khi đổ đá không rơi v o trong lồng Cắm các lồng chống bẹp

v o đỉnh lưới đN định vị

+ Đổ đá có kích thước ≥ 40mm v o khuôn, đổ đều theo từng lưới đN chia

+ Đặt ống bơm vữa v o trong các lồng chống bẹp, miệng ống thả sát đáy

Trang 17

0,2ữ2m/giờ, đầu ống bơm ngập trong vữa 0,65m Trong quá trình bơm rút ống bơm dần sao cho ống bơm ngập trong vữa ≥0,65m

của vữa trong lồng thép

+ Sau khi kết thúc, dùng cần cẩu thu ống bơm v lồng thép ngay khi vữa chưa ninh kết

ống bơm vữa

Đá dăm Lồng chống bẹp

Công nghệ rút ống thẳng đứng: vữa bê tông trộn sẵn thông qua ống kín chảy xuống, lan toả xung quanh tạo nên lớp bê đồng đều v liền khối, việc kiểm soát

được th nh phần v chất lượng, vữa có độ sụt lớn nên đảm bảo độ chặt Nên nó

đựơc sử dụng khi đổ bê tông kết cấu nằm trong nước, cọc khoan nhồi Kỹ thuật

đổ bê tông:

+ Các ống đổ bê tông Φ200ữ300mm, chiều d i mỗi đốt 2,5m nối với nhau bằng khớp kín Trên mỗi ống bố trí một phểu có dung tích bằng 1,5 lần dung tích

to n bộ ống, các ống thả xuống sát đáy, cự ly giữa các ống 1,25R v cách

th nh khuôn 0,65R, trong đó R: l bán kính lan toả của vữa trong mỗi ống

H: khoảng cách từ MNTC đến miệng ống hoặc cao độ mặt vữa trong khuôn

Chiều sâu đầu ống ngập trong vữa phải đủ đẩy nước ra ngo i để đẩy vữa

Trang 18

Tốc độ cấp vữa cho1 ống q(m3/h)

Kích thước đá ≤ 1/3 kích thước nhỏ nhất của kết cấu

Đá phải sạch, đặt v o từng lớp bê tông sau khi san phẳng, cự ly giữa các viên ≥

10 cm, cách ván khuôn ≥ 25 cm, cách cốt thép cấu tạo 3 lần đường kính

Đầm kỹ bê tông xung quanh viên đá rồi tiếp tục đổ lớp vữa bên trên lấp chìm hết các viên đá

Đối với thép cuộn: nắn bằng máy, cho sợi thép qua một h ng trục lăn đặt so le, thép được uốn qua lại nhiều lần

Đối với thép thanh nắn bằng thủ

công, dùng vam tay uốn ngược lại

chiều cong

2.4.1.2 Đo, uốn v cắt cốt thép:

Sử dụng khi uốn móc thép tròn cũng như uốn móc vuông cốt thép gờ, uốn cốt thép

đai v uốn cốt xiên

Kích thước móc tròn ở hai đầu của thanh thép phải thoN mNn:

Trang 19

+ Có thể uốn bằng máy chuyên dụng: Chạy bằng động cơ điện, thông qua hệ thống truyền động v cá hNm l m quay mâm một góc đúng bằng góc uốn Nếu cốt thép đường kính nhỏ có thể uốn một lần

+ Uốn thủ công: dùng vam có h m ngậm được chế tạo từ thép CT5 v có cánh tay đòn đủ cho tay công Kích thước

vam chế tạo theo đường kính cốt thép

uốn, đồng thời phải dựng bệ kê cố định

trên mặt đất, trên đó có hai chốt tựa v

quanh chốt uốn thì thép được uốn

Để đo chiều d i các thanh cốt thép thường sử dụng một thanh thước đN đo l m mẫu, có một số máy cắt v nắn có bộ phận tự động xác định chiều d i

Cắt cốt thép đường kính nhỏ có thể bằng đe

hoặc trạm chặt sắt, cốt thép đường kính >

12mm phải dùng các loại máy cắt

Các thanh thép cùng số hiệu sau khi uốn

được bó lại vớí nhau th nh từng bó có trọng

lượng 25ữ 30 kg, trên mỗi bó có kẹp phiếu ghi số hiệu v số lượng v nhập kho

Số hiệu n o thi công trước thì đặt phía trên

2.4.1.3 Lắp dựng khung cốt thép: bao gồm dựng khung v dựng lưới

Lưới của kết cấu có chiều cao dưới 4m, chiều d i v chiều rộng dưới 10m thì buộc tại chỗ còn những lưới có kích thước lớn hơn thì phải chia th nh nhiều tấm

đan sẵn trên mặt bằng sau đó lắp v o khung cốt thép

Dựng lưới cốt thép: rải các thanh dọc trước theo bước lưới, buộc một số thanh ngang định vị sau đó kê tất cả các thanh lên cao hơn mặt bằng 25 ữ 30 cm rồi tiến h nh rải các thanh ngang còn lại

v buộc th nh lưới (buộc th nh lưới

theo hướng so le tại tất cả các điểm

Cốt thép sau khi dựng th nh khung phải đảm bảo:

+ Chắc chắn, chịu được trọng lượng bản thân v tải trọng thi công

+ Đủ cứng, không bị biến hình do trọng lượng bản thân v tải trọng thi công

+ Giữ nguyên tĩnh cự giữa cốt thép với cốt thép v giữa cốt thép với ván khuôn Khi lắp dựng khung cốt thép phải bổ sung các thanh cốt thép phụ chống đỡ khung như: thanh cốt đai chữ C để chống giữa các mặt phẳng lưới, cốt đai lồng

v o nhau của x mũ trụ Ngo i ra một số thanh cốt thép phụ để l m chỗ gá cho

Vam uốn cốt thép

Đe Luỡi sấn

Trang 20

cốt thép chính hoặc tăng cứng cho khung, nó có thể được tháo ra sau khi dựng xong khung

Đối với kết cấu phức tạp, các đốt của khung cốt thép cần chế tạo sẵn trong xưỡng có độ chính xác cao Khi dựng trong xưởng phải sử dụng các bộ dưỡng

để định dạng cho khung cốt thép

Để đảm bảo cự ly giữa cốt thép v ván khuôn người ta sử dụng những con kê

đệm bằng vữa xi măng kích thước 3,5x3,5cm, có chiều d y bằng chiều d y bảo

vệ bê tông Đối với ván khuôn đáy các con kê được kê v o dưới thanh cốt thép dưới cùng, bố trí theo hình mắt s ng cự ly 50cm một điểm kê, còn đối với ván khuôn th nh các con kê buộc chặt v o thanh thép ngo i cùng bằng sợi dây thép chôn sẵn v o con kê, khoảng cách giữa các con kê treo l 100cm

Các tấm lưới hoặc các phân đoạn cốt thép được nối lại với nhau mối h n đối

đầu có cốt thép đệm v h n đối đầu Chiều d i đường h n phải đảm bảo ít nhất 10d Khung cốt thép có thể được nối trước khi đổ bê tông hoặc đổ bê tông từng

đợt rồi để cốt thép chờ, sau khi đổ bê tông mới nối phân đoạn cốt thép tiếp theo Cốt thép chờ phải đảm bảo:

sai vị trí của cốt thép nối tiếp phía trên

+ Vị trí nối các thanh thép phải so le nhau, tránh việc nối cùng một mặt phẳng

+ Tận dụng chiều d i cốt thép khi các thanh đường kính khác nhau không cùng chiều d i

Cốt thép nhập về công trường trước khi sử dụng phải thí nghiệm Mẫu thí nghiệm được chọn theo từng lô h ng nhập về, mỗi lô h ng có trọng lượng dưới

20 tấn Mỗi lô h ng tiến h nh 9 mẫu, trong đó: 3 mẫu thí nghiệm uốn nguội, 3 mẫu thí nghiệm kéo đứt v 3 mẫu thí nghiệm về mối nối h n

2.4.2 Các công việc đối với cốt thép DƯL:

2.4.2.1 Các loại cốt thép:

Cốt thép thanh cường độ cao: PC32, PC 38 có

ren răng chạy suốt chiều d i thanh

Bó sợi song song: 16Φ5, 20Φ5, 24Φ5, 48Φ5

Tao xoắn 7 sợi: loại

12,7mm v loại 15,2mm

+ Sử dụng tao đơn

+ Bó th nh bó: 7, 9, 12, 15, 19, 23, 27, 32, 40 tao

Trang 21

Các cốt thép trên được nắn v duổi thẳng bằng máy chuyên dụng v được cắt bằng máy cắt

2.4.2.2 Các công nghệ căng kéo:

Công nghệ căng trước: dùng bó sợi song song thì cần neo quả trám, nếu dùng

bó gồm các tao xoắn thì dùng loại neo tương tự neo quả trám

Công nghệ căng sau: dùng bó sợi song song thì cần neo chóp cụt, nếu dùng bó gồm các tao xoắn thì dùng loại neo tổ ong

2.5 Công tác ván khuôn:

2.5.1 Vai trò v yêu cầu của công tác ván khuôn:

Ván khuôn có vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác bê tông:

+ Định dạng cho kết cấu, đảm bảo cho kết cấu có hình dạng v kích thước

đúng như thiết kế

+ Giữ kín nước xi măng đảm bảo cho bê tông có cường độ như thiết kế

+ Bảo vệ cho bê tông dang ninh kết

Trang 22

+ Tạo bề mặt kết cấu có chất lượng cao

Để đáp ứng các vai trò trên, công tác ván khuôn phải đạt những yêu cầu sau:

+ Phải bền vững, chịu được tải trọng tác dụng lên

+ Kết cấu đủ cứng không biến dạng, tạo đúng hình dạng như thiết kế

• Cấu tạo phải kín khít, giữ được nước xi măng cho bê tông rót v o khuôn

• Bề mặt nhẵn, tạo bề mặt bê tông chất lượng cao v dễ bóc ván

• Dễ lắp dựng v dễ tháo dỡ

• Giá th nh rẻ: sử dụng vật liệu tại chỗ v luân chuyển nhiều lần Vật liệu thường dùng l : gỗ, thép, nhựa

2.5.2 Cấu tạo ván khuôn gỗ:

Cấu tạo từ các tấm ván đơn, chiều

cao của tấm ván không quá 1,5m v

diện tích bề mặt mỗi tấm không quá 4

Để ghép ván khuôn cho trụ đầu tròn: phải sử dụng tấm ván cong (ván gNy khúc nhiều cạnh) Chọn những tấm ván khổ rộng d y 5 ữ 8 cm, d i 80 ữ 100 cm xếp cạnh nhau trên mặt bằng rồi vẽ nữa vòng tròn bán kính bằng bán kính trụ đường cong

đầu trụ sao cho cung tròn chỉ cắt v o một

phần mép ván Theo đường cong n y dùng

cưa cắt phần lõm trên mảnh ván Dùng các

mảnh ván n y chế tạo th nh đai ngang của

tấm ván cong Nếu các mảnh ván không đủ d i thì nối hai mảnh sát v o nhau, đặt chồng một mảnh thứ ba lên phủ qua mối ghép rồi đóng đinh chập cả ba mảnh lại Mỗi tấm ván có ba đai ngang bố trí cách nhau 80cm, bố trí hai nẹp đứng đóng chéo chữ V, hai đầu có hai thanh nẹp ngo i kích thước 8x10cm có khấc hai rNnh vừa lọt thanh nẹp đứng sao cho dóng chặn nẹp đứng để tăng cứng v l m th nh đai ngo i ghép tấm ván cong lại th nh vòng tròn hoặc nữa vòng tròn

Cấu tạo ván khuôn cho kết cấu mặt phẳng ngo i:

+ Các tấm ván đơn định hình ghép lại với nhau th nh các mặt bên

Bu lông Ván lát Khung be mép ván Nẹp đứng

Lớp bọc mặt ván

Ván lát

Ván đai

Trang 23

+ Các thanh nẹp: nẹp ngang, nẹp đứng v nẹp chéo

+ Các bu lông giằng bằng thép Φ14 hoặc Φ16

+ Các phụ kiện: Ke góc bằng thép, nêm v văng chống

Hai mặt phẳng đối diện nhau được liên kết bằng bu lông giằng để chống áp lực ngang của vữa bê tông Đầu các thanh giằng nhô ra ngo i mặt bê tông khoảng 50cm để xiết êcu ép các thanh nẹp v o tấm ván Sau khi dỡ ván thì đục

bỏ phần bê tông xung quanh thanh giằng v cắt phần đầu thừav trám lại bằng vữa xi măng mác cao Có thể tránh không đục bê tông thì có thể bọc một đoạn thanh chỗ tiếp giáp với mặt ván bằng một nút gỗ hoặc nút nhựa hình chóp cụt hoặc dùng đầu chụp (hình nêm có thể vặn ra khỏi thanh giằng) bu lông tháo rời lắp v o đầu thanh giằng đặt sâu trong bê tông

Xung quanh bốn mặt ván khuôn phải có hệ thống đ giáo chống đỡ

Cấu tạo ván khuôn trụ đầu tròn:

bu lông trái chiều lắp v o mấu thép góc

Giữ ổn định cho ván khuôn bằng đ giáo

Cấu tạo từ các tấm ván đơn, tấm ván đơn dược thiết kế theo một số chủng loại: loại lớn có kích thước: 1250mmx 2500mm, loại nhỏ thu hẹp chiều cao v chiều d i để kết hợp với nhau th nh các khuôn có kích thước thay đổi

Cấu tạo mỗi tấm ván đơn: gồm tấm tôn lát d y 2,5 ữ 3 mm, xung quanh dùng thép góc L75x75x8, L80x80x8 để đóng khung viền be kín các mép ván, trên cánh đứng của thép góc có khoan sẵn các lỗ khoan Φ20 để liên kết các tấm ván lại với nhau bằng bu lông Phía sau tấm

sườn ngang chia th nh từng

đoạn lọt giữa khoảng cách

của hai sườn đứng v h n

v o sườn đứng

Các bộ phận của tấm ván

đều liên kết với nhau bằng

đường h n Trên tấm ván

Trang 24

có khoan hai lỗ khoan ở hai góc để lắp thanh giằng sau n y

Chế tạo các tấm ván cong: Dùng tấm tôn uốn theo các sườn ngang bằng thép d y 8mm đN cắt sẵn theo hình v nh khăn Xung quanh tấm ván cũng có thanh viền mép

v khoan sẵn lỗ để lắp bu lông liên kết giữa các tấm ván với nhau

Ghép ván khuôn: Các tấm ván liên kết lại với nhau th nh mặt phẳng bằng liên kết các thép góc cạnh mép với nhau Các thanh nẹp ngo i bằng thép [120 ghép đôi liên kết kiểu bản giằng

Các mặt phẳng của ván khuôn được khép kín tại các góc bằng một thanh liên kết có tạo vát chém cạnh chống sứt cho bê tông có chiều d y 8mm, dập theo hình góc vuông chém cạnh v có gân tăng cứng

Nên nó được dựa trên hệ dầm đỡ của kết cấu

đ giáo v khi đN có vữa bê tông thì ván đáy

luôn đè lên dầm đỡ Để tháo dỡ ván đáy ra

khỏi bê tông cần phải bố trí thiết bị dỡ đ giáo

kê giữa ván đáy v dầm đỡ nhằm điều chỉnh

cao độ điển kê sao cho mọi điểm kê đều đỡ

v o ván đáy đồng thời tháo hẫng đ giáo ra

khỏi ván đáy một cách êm thuận sau đó bóc

ván khuôn ra khỏi bê tông dễ d ng Thiết bị dỡ

đ giáo với độ tháo hẫng nhỏ thì dùng

nêm hai mảnh, còn khi độ cao phải điều

chỉnh bằng kích vít

Đối với ván khuôn th nh chịu tải trong

ngang do vữa bê tông v các tải trọng

trên bề mặt khối vữa Nên hai bên bề mặt

ván được giằng với nhau bằng các bu

lông bố trí tại cá giao điểm của hệ thanh

nẹp ngang v nẹp đứng đỡ phía ngo i

ván khuôn Để giữ ổn định cho ván nên dùng các thanh chống xiên xuống đất ở về hai phía hoặc dùng đ giáo YUKM dựng vây xung quanh

Trang 25

Tuỳ theo chiều cao có thể ghép dần từng đợt theo quá trình đổ bê tông hoặc trên mặt ván bố trí một số cửa sổ khi đổ bê tông đến nơi thì đóng kín cửa sổ n y lại

Đối với kết cấu th nh mỏng thì thanh chống phải để lại nhưng không l m ảnh hưởng đến chất lượng bê tông của tường Các thanh n y được l m bằng bê tông,

có chiều d y bằng chiều d y của kết cấu v tạo lỗ doạ theo thanh để luồn bu lông giằng hoặc l m bằng ống nhựa, ở hai đầu loe rộng để tựa v o hai bên mặt ván Hai bên mặt ván được chống bằng các thanh chống xiên hoặc dùng tăng đơ để điều chỉnh v đóng mở ván

2.5.5 Tính toán thiết kế ván khuôn

2.5.5.1 Tải trọng tác dụng

Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy: trọng lượng vữa bê tông, trọng lượng khung cốt thép, trọng lượng bant thân các bộ phận ván khuôn gồm cả ván khuôn th nh, lực xung kích do vữa rơi, lực xung kích do đầm v tải trọng thi công Có thể lấy những giá trị cụ thể sau:

+ Chiều sâu tác dụng của đầm 70cm

môi trường vữa chưa ninh kết chuyển th nh áp lực ngang Cường độ áp lực phụ thuộc v o độ sệt, trọng lượng cốt liệu v phương pháp đầm, nó giảm dần đến khi bê tông đông cứng Nhưng ứng suất v biến dạng do nó gây ra cho ván khuôn thì vẫn tổn hại cho đến khi dỡ ra khỏi kết cấu

+ Chiều sâu tác dụng của đầm 70cm.Vữa không đầm: cấu trúc dạng đất cát pha no nước v tác dụng lên ván th nh giống như áp lực ngang của lợi nền

n y tác dụng lên tường ván

+ Vữa được đầm: liên kết giữa các th nh phần hạt của vữa bê tông bị phá vỡ, vữa chảy lỏng v áp lực của nó giống như áp lực của chất lỏng lên th nh bình, phân bố theo qui luật thuỷ tĩnh

+ Trong tính toán có thể coi trong khu vực vữa bê

tông đang ninh kết áp lực ngang của vữa tác

dụng lên ván th nh l không đổi, xuống thấp

hơn chiều sâu H, áp lực n y nhỏ coi như không

đáng kể Chiều sâu H được xác định bằng

chiều d y lớp bê tông đổ trong thời gian 4 giờ l

thời hạn vữa bê tông ninh kết không có phụ gia

H = 4.h Trong đó: h: tốc độ đổ bê tông (m/h)

P(t) P(t)

Vữa không đầm Vữa có đầm Sơ đồ tính

Trang 26

áp lực ngang của vữa xác định theo công thức: Pmax = n.(q+ γbt.R) kN/m2 Trong đó: n: hệ số tải trọng 1,3

áp lực ngang của vữa khi tốc độ đổ bê tông v>0,5m/h v nhiệt độ vữa bê

của đầm): P= γbt.(0,27.v+0,78).k1.k2

k2: hệ số xét đến ảnh hưởng của nhiệt độ trong vữa T=28ữ320C, thì

đó áp lực vữa được nhân với 1m chiều

rộng v tải trọng tác dụng lên ván l tải

trọng phân bố có đơn vị KN/m

+ Sơ đồ tính: Ván ngang tựa lên các

thanh nẹp nên coi l dầm liên tục tựa

lên gối l các thanh nẹp của ván, khẩu

f

E J

tt

MR

Pmax Pmax

Trang 27

Ri cường độ tính toán của gỗ ván khuôn 6Mpa

+ Tải trọng tác dụng: phản lực gối của ván ngang truyền lên dưới dạng lực phân

bố có giá trị bằng biểu đồ áp lực ngang Pmax nhân với diện tích đường ảnh

.

2 1

.2

f

E J

=

• Khi H<b: Sơ đồ l m việc của nẹp l dầm một đầu n gm v một đầu tựa vì phía dưới bê tông đN ninh kết chắc không cho ván khuôn chuyển dịch v o phía trong Có thể gần đúng: Mô men tính toán như sau

đồ hình chữ nhật lấy bằng diện tích hình thang chia cho H

Pmax

Trang 28

Tính nẹp ngang của khuôn:

+ Sơ đồ tính: Do nẹp ngang đỡ hai đầu nẹp đứng của ván v nẹp ngang được đỡ bằng các nẹp đứng ngo i của khuôn v giữ bởi các thanh giằng Sơ đồ tính coi

l dầm liên tục nhiều nhịp tựa trên các gối l nẹp đứng ngo i, khẩu độ tính l d

+ Tải trọng tác dụng: phản lực gối của các đâu thanh nẹp đứng của ván, số lượng

v điểm đặt cụ thể tuỳ theo cấu tạo Trong tính toán đổi th nh lực phân bố bằng cách lấy phản lực gối chia cho khoảng cách giữa các nẹp đứng a

.2

v max

E J

=Tính ván lát đứng:

+ Sơ đồ tính: l dầm liên tục nhiều nhịp tựa trên các gối l nẹp của ván v khẩu độ tính l khoảng cách giữa các thanh nẹp a

+ Tải trọng tác dụng: áp lực ngang của vữa tính theo

giá trị tính đổi theo biểu đồ hình chữ nhật Thường

E J

=Tính nẹp ngang của ván

+ Sơ đồ tính: l dầm giản đơn hai đầu hẫng

+ Tải trọng tác dụng: phản lực của các đầu

ván tựa lên dưới dạng tải trọng phân bố,

được xác định bằng cách nhân áp lực tính

đổi ptđ của vữa với diện tích ĐAH phản lực

gối của ván lát lên thanh nẹp Xét hai trướng hợp:

Sơ đồ tính toán

Trang 29

E J

=Tinh nẹp đứng của khuôn:

+ Sơ đồ tính toán: dầm kiên tục với khẩu độ tính toán l khoảng cách giữa các thanh nẹp ngang ngo i khuôn l d

+ Phản lực gối của nẹp ngang ván tác dụng lên nẹp đứng khuôn dưới dạng tải

E J

=Tóm lại: với mổi loại nẹp cần phải tính duyệt theo hai điều kiện:

tt

u n

Trong đó: l^ khẩu độ tính toán của nẹp

Tính nội lực trong các thanh giằng:

θ

π

n^ hệ số tải trọng Tính v nh đai của ván khuôn đầu tròn trụ đặc

Trang 30

ni hệ số tải trọng 1,3

Di đường kính trụ đầu tròn

F

σ = ≤Trong đó: Fidiện tích tiết diện của thanh đai

+ Bố trí các h ng đinh đóng thanh đai

c

SkR

khả năng chịu cắt của một đinh, k: hệ số dự trữ =1,5

• Cách bố trí: hình mắt s ng như trên

2.5.5.3 Tính toán ván khuôn thép:

Đặc điểm cấu tạo so với ván gỗ:

+ Các tấm ván đơn liên kết với nhau v có thể truyền lực

+ Các thép be xung quanh ván truyền lực lên hệ nẹp ngo i của khuôn

+ Sườn tăng cường theo cạnh d i A chịu lực cục bộ trong khoang a Sườn theo cạnh d i B chạy suốt truyền lực lên cạnh mép

E

βδ

+ Tải trọng: áp lực vữa do 1/4 khoang

sườn ở hai phía tiếp nhận v truyền

Trang 31

+ Không cần tính độ võng của sườn ngắn vì độ võng của cả tấm phụ thuộc v o sườn d i theo cạnh B

Tính nội lực v độ võng sườn đứng:

+ Phản lực gối do sương ngang truyền lên sườn đứng:

+ Lực phân bố có dạng hình răng cưa bồm các biểu đồ tam giác câm chiều rộng

+ Độ võng tại mặt cắt giữa nhịp của sườn xác định gần đúng theo phương pháp: các phản lực R chia th nh 3 hợp lực bố trí tại 3 điểm đặt cách đều nhau

Trong đó: Ei mô đun đ n hồi của thép

Trên bNi đúc các h ng cọc được đúc nằm sát nhau, lấy mặt bên của những cọc đN

đúc bên cạnh l m ván khuôn th nh cho cọc đúc sau Đúc cong một lượt dùng cẩu nhấc cọc ra khỏi bải v xếp gọn th nh đống để đúc các lượt cọc khác

Thường có các loại cọc 30x30, 35x35, 40x40,45x45, 30x35 , chiều d i mỗi đốt không quá 12m gồm một đốt mũi v một đốt nối Các đốt nối với nhau bằng mối nối thi công trong quá trình đóng Do vậy để mối nối không cùng mặt phẳng thì phải có

ít nhất hai loại đốt mũi cọc

Trong mỗi đốt cọc bố trí 3 mốc cẩu để treo cẩu cọc, hai móc bố trí ở hai phía cách mỗi đầu cọc khoảng 0,207L đốt cọc dùng để cẩu nâng v xếp cọc Khi treo cọc ở vị trí n y thì cọc l m việc theo sơ đồ dầm mũt thừa chịu tải trọng bản thân v có mô

Trang 32

men uốn tại mặt cắt giữa cọc v tại hai điểm treo cọc có giá trị tuyệt đối bằng nhau, nên phù hợp với bố trí cốt chủ giống nhau theo chiều d i v các góc của cọc Một móc bố trí cách mũi cọc 0,315L đốt cọc để cẩu dựng cọc đứng lên v lắp v o giá búa

Khi vận chuyển cọc thì xếp cọc th nh đống v giữa các tầng đều pahỉ kê gỗ v o

+ Treo quả búa v treo cọc

+ Di chuyển đưa cọc đặt v o đúng vị trí v cắm cọc v o nền đến một chiều sâu nhất định

+ Dẫn hướng cho dịch chuyển của quả búa v của cọc trong quá trình đóng cọc

Các loại giá búa :

+ Dạng d n : điều chỉnh độ nghiêng theo một góc nhất định hoặc không điều chỉnh được độ nghiêng Do vậy khi đóng cọc xiên thì phải nghiêng s n

+ Dạng cột : điều khiển được cả độ nghiêng của giá búa v tự xoay quanh vị trí

đứng, cột được giữ ổn định v điều chỉnh bằng hai kích thuỷ lựac chống xiên từ thân xuống s n

+ Dạng tự h nh : chạy trên bánh xích

Búa đóng cọc : Theo cấu tạo động cơ, có 3 loại ; búa Diezel, hơi nước v thuỷ lực

+ Búa Diezel phổ biến chia l m hai nhóm ; búa đơn động v búa song động

+ Búa đơn động l loại búa động cơ chỉ hoạt động theo chiều nâng quả búa lên

v để quả búa rơi tự do Có các kiểu l kiểu cột dẫn v kiểu ống

Trang 33

+ Các chỉ tiêu cơ bản của búa Diezel :

• Wi năng l−ợng đóng

• Qi trọng l−ợng búa

• Qrơii trọng l−ợng phần rơi

• Hi chiều cao phần rơi

+ Chọn búa Diezel dựa v hai chỉ tiêu :

• Thông qua hệ số thích dụng : Qbua Qcoc

kW

Độ chối khi đóng cọc : l độ sụt xuống của cọc sau một nhát búa đóng ở tại thời

điểm cọc đạt đến khẳ năng chịu tải giới hạn theo đất nền Nó đ−ợc xác định :

2 1 1

tt

gh gh

m n F Q He

Fi diện tích tiết diện cọc

Qi Trọng l−ợng phần rơi của quả búa

Hi Chiều cao rơi của quả búa

ki hệ số phục hồi sau va đập=0,2

qi trọng l−ợng cọc v chụp đầu cọc

mi hệ số phụ thuộc v o loại móng v số l−ợng cọc trong móng

Số cọc trong bệ móng Loại móng

Trang 34

+ Chụp đầu cọc l một ống thép chia th nh hai ngăn, ngăn trên dùng một khúc

gỗ chèn chặt, đầu khúc gỗ nổi cao hơn miệng v nh thép v được đai bằng thép Ngăn dưới loe miệng bên trong dùng chiều lớp bao tải độn v o v chụp lên đầu cọc

Cọc dẫn : bằng thép dưới dạng cột thép có các bản giằng, các nhánh cột l m bằng bốn thép góc loại lớn hoặc hai thép chữ [ Tiết diện cọc phải tương đương với khả năng chịu lực của cọc bê tông khi đóng

Đóng cọc thử:

+ Do khảo sát địa chất có thể chưa chính xác hoặc tại khu vực móng điều kiện

địa chất có thể sai khác nên chiều d i cọc thiết kế chưa chính xác vì vậy, trước lúc triển khai đúc cọc h ng loạt thì cần đóng một sô cọc thử để qua đó xác định

d i ng m cọc trong bệ v khoảng cách từ MĐTN đến đáy bệ

Những hiện tượng xảy ra trong quá trình đóng cọc :

+ Cọc bị lệch : thường xuất hiện khi không dùng khung dẫn hướng hoặc do giá búa bị dịch chuyển l m cho đầu cọc nghiêng theo Yêu cầu phải phát hiện sớm

để dịch chuyển lại giá búa, dịch chuyển để điều chỉnh lại hướng cọc chia th nh một số đợt, sau mỗi đợt dich chuyển lại đóng cho cọc xuống một đoạn cho đến khi khắc phục được độ lệch tâm thì tiến h nh đóng bình thường

+ Cọc bị xoay : Thường gặp khi mũi cọc gặp lớp đất rắn hoặc đá mồ côi Khi phát hiện thì dùng x kẹp kẹp chặt v o thân cọc l m đòn bẩy v dùng tời kéo để xoay cọc ngược lại để các mặt cọc song song với cạnh của bệ, vừa xoay cọc vừa đóng cọc xuống

+ Vỡ đầu cọc : Do chất lượng bê tông đầu cọc không đạt mác thiết kế hoặc do chụp đầu cọc không đúng quy cách Khi đó phải dùng búa nhẹ gõ bê tông đâu cọc, sữa sang cốt thép, lắp cốt đai v l m sạch bê tông cũ v đổ lại bê tông

đầu cọc Nếu do chụp đầu cọc thì phải chụp cho đúng quy cách

+ Gẫy cọc : Do cọc bị cong, nối cọc không thẳng tim hoặc do đóng cọc trên phao thì tời bị rơi Nếu cọc gNy sâu thì nhổ cọc còn cọc gNy trên mặt nước thì nối cọc + Hiện tượng sụt giả

Trang 35

+ Hiện tượng chối giả

2.5.3 Thử nghiệm cọc :

Mục đích : Xác định sức chịu tải thực tế của cọc

Nội dung : Thử động v nén tĩnh

Thử động : dùng quả búa đN đóng cọc để đóng thêm v xác định độ chối như trên

Nén tĩnh l dùng lực nén có giá trị xác định tác dụng lên đầu cọc theo từng cấp v

đo độ lún xuống của cọc theo mỗi lần gia tải từ đó xây dựng mối quan hệ giữa sự tăng tải v độ lún của cọc v o đất nền

Nén tĩnh tiến h nh ngay sau khi thử động, cọc sau khi đN đóng đạt độ chối thiết kế

Số lượng cọc lấy như thử động : 2% số cọc trong bệ v ít nhất l 2 cọc

Thiết bị nén tĩnh bao gồm :

Khi nén một cọc trong móng thì sử dụng các cọc xung quanh l m cọc neo Thanh neo dùng các thanh thép L100x100x10 liên kết v o một hộp thép gọi l khối neo dưới bằng bu lông, khốí neo n y h n v o các cốt thép chủ của đầu cọc neo Đầu trên của các thanh neo liên kết bằng bu lông v o khối neo trên

Độ nghiêng của các dầm gánh hoặc

dầm kích : nhỏ hơn hoặc bằng

1/200.hdầm

Độ lệch tim kích v tim dầm kích

không vượt quá 5mm Thiết bị đo phải

theo dõi được độ lún của cọc thử v

Khoảng cách giữa các cọc neo

Tải trọng thử được chia l m nhiều cấp, mỗi cấp bằng 1/10ữ1/15 tải trọng thử Sau mỗi lần gia tải 5ữ20 phút tuỳ thuộc v o nền đất đọc số liệu gia tải v trị số độ lún Tổng trị số độ lún của cọc ≥40mm

Trang 36

Hạ tải trọng từng cấp với trị số bằng hai lần cấp tăng Thời gian hạ tải chờ lâu gấp 1,5 lần thời gian gia tải mới đọc số liệu

Sau mỗi chế độ tải, nghỉ chờ 30 phút sau mới tiếp tục chất tải

2.5.4 Thiết bị hạ cọc ống :

Cọc ống được đóng v o nền bằng biện pháp rung hạ cọc

Búa rung l loại động cơ điện có bánh đ lệch tâm, khi hoạt động gây nên dao động

có tần số xác định Búa được liên kết chặt với đầu cọc v truyền lên cọc dao đông cưỡng bức lan truyền dọc theo thân cọc Dao động n y l m phá vỡ cố kết đất nền dưới mũi cọc v l m giảm yếu lực ma sát giữa th nh cọc với đất nền l m cho cọc lún dần xuống do trọng lượng bản thân v trọng lượng của búa

Búa có hai nhóm : Búa rung (dao động) v búa chấn động (vừa rung đồng thời kết hợp đóng)

Búa rung tần số cao 1500 dao động/phút dùng để hạ cọc ván thép, loại có tần số thấp 400ữ600 dao động/phút dùng để hạ cọc ống

Cọc có đường kính trên 60cm, mũi cọc để hở v bó trí lưỡi cắt đất bằng thép, khi hạ cọc kết hợp vừa rung hạ vừa d o lấy đất ra khỏi lòng cọc Sau một chu trình rung hạ thì dừng lại v tiến h nh đ o đất Để không tháo búa ra khỏi đầu cọc m vẫn đ o

được đất người ta dùng loại búa lòng rỗng, hai động cơ lệch tâm gắn ở hai bên v nh búa v gắn lên v nh đai mặt bích của đầu cọc

Để liên kết búa với đầu cọc người ta dùng chụp đầu cọc, nó l một đạon ống hình chóp cụt hai đầu có hai v nh thép d y 20mm h n v o hai miệng ống để l m mặt bích liên kết, trên v nh ống có bố trí các lỗ khoan để lắp bu lông

Chọn búa theo 3 tiêu chí :

+ Lực xung kích của động cơ búa : Pa= Mc.ϕ2 ≥ U.∑τi.li

Trang 37

A0i biên độ dao động riêng của cọc trong đất nền cm

Khiêng vác phải thống nhất v phải biết cách buộc

Bắn, bẩy v s ng đều dựa trên nguyên lý đòn bẩy, cần có một thanh d i, cứng l m

đòn v có một điểm tựa vững chắc, không lún vỡ Điểm tựa n y có thể di chuyển

được theo dịch chuyển của vật nặng Một đầu vật nặng được di chuyển còn đầu kia vẫn tì lên điểm kê

Bẩy nhằm nâng một đầu vật nặng lên để kê đệm cho cao lên hoặc rút bớt đệm ra khỏi đáy để hạ thấp bớt xuống

Bắn l động tác tỳ đầu đòn xuống mặt đất , điểm tỳ không được lún xuống rồi dùng lực nâng đầu kia của đòn lên, vật nặng tỳ lên mặt nghiêng của đòn v trượt về phía trước, tác dụng của nó l di chuyển vật nặng sang một vị trí khác

S ng l động tác kết hợp giữa bẩy nâng đầu vật nặng lên, đồng thời quay quanh

điểm tì trên mặt phẳng nằm ngang giống như đọng tác chèo thuyền l m cho vật nặng di chuyển một đoạn ngắn

2.6.2 Lao kéo :

Để di chuyển vật nặng trên một khoảng cách xa thì cần kéo một lực v o vật nặng để

nó di chuyển trên đường trượt Đường trượt bằng phẳng hoặc nghiêng góc ∝ Có hai

dạng ma sát l ma sát trượt v ma sát lăn, ma sát trượt giữa hai mặt thépv mặt

thép – gỗ có bôi mỡ l nhỏ nhất Do vậy thường dùng kiểu đường trượt ‘’ b n máp’’

Cấu tạo đường trượt ma sát kiểu b n máp :

Pa lăng xích

T" vẹt

Đoạn ray ngắn

Trang 38

Để sử dụng được ma sát lăn khi lao kéo, ta dùng khúc tròn bằng gỗ hoặc bằng thép

có θ 80ữ150mm gọi l các con lăn giữa hai mặt phẳng tiếp xúc Khi kéo mặt phẳng

trên trượt đi l m các con lăn cuốn theo Để con lăn có thể lăn tự do, giữa chúng phải

có khoảng hở nhất định Lực ma sát còn giảm nếu thay các con lăn bằng các bánh

xe có đường kính lớn hơn v trục bánh xe quay trong ổ trục ổ bi hoặc ổ bạc

Tời l loại máy dùng để tạo nên một lực kéo lên dây cáp, l m việc theo nguyên lý

truyền động bằng bánh răng Với lực tác dụng nhỏ ngưng kéo được vật nặng hơn,

thường kết hợp với ròng rọc

Có hai loại : tời quay tay v tời điện

Cáu tạo : má phanh v các thanh giằng, bộ phận phát động, bộ phận truyền động,

T

F P

V G

T

F P

V G

P

Trang 39

+ Cố định tời : bắt bu lông neo v o nền hoặc d n xaxi cảu máy hoặc dùng đối

trọng, hố thế

+ Buộc cáp v o tời : luồn đầu dây từ phía dưới trống luồn lên

+ Quay tời : đối với tời tay khi hạ phải vừa quay ngược vừa nhả dần cóc hNm, còn

1.2 i 0.6

1.15 i 0.5

m/phú

t

13 i 17.5

Tính toán : điều kiện chống nhổ v điều kiện áp lực từ ván chắn lên đất nền

2.6.3.3 Dây cáp v các phụ tùng của dây cáp :

Trang 40

Bện từ các sợi thép cường độ cao θ0,5ữ2mm

Các hình thức bện : bện đơn, bện kép, bện ba, bện hỗn hợp, bện thuận chiều, bện ngược chiều…

Đặc trưng cơ bản l đường kính danh v tổng lực kéo đứt cho phép [P]

Sk

Các loại dây treo :

+ Dây treo vạn năng : một vòng cáp kín nối bện với nhau, có chiều d i khai triển 12m

+ Dây treo số 8 : một đoạn dây cáp có tết vòng khuyết ở hai đầu

+ Dây treo 2 nhánh v dây treo 4 nhánh : kết hợp các đoạn dây treo số 8 với vòng treo cáp

Để tết đầu dây cáp th nh vòng khuyết, để nối hai đoạn với nhau, người ta đặt hai

đầu cáp chồng lên nhau v dùng cóc cáp bó chặt lại Các loại cóc : cóc răng cưa, cóc bản ép v cóc nắm tay

Phụ tùng : Cóc cáp ; ma ní : dùng để hNm đầu các sợi cáp khi uón th nh v nh khuyên

Buộc cáp : nút chết, nút nối dây, nút chữ ngũ, nút móc treo

Tính toán ma ní : duyệt cường độ của một nhánh, duyệt cường độ của chốt ngang chịu uốn, chịu cắt v duyệt cường độ chịu ép mặt của maní

2.6.3.4 Puli v múp :

Puli còn gọi l ròng rọc dùng để chuyển hướng lực kéo, treo vật nặng v để tạo

th nh bộ múp khi muốn giảm lực kéo Câu stạo puli gồm bánh xe banừg thép có rNnh, hai bên có hai bản má kết hợp với các bulông v ống hạn vị l m th nh hộp chứa bánh xe

Tải trọng cho phép của puli : với D l đường kính của ròng rọc

Khi ghép hai bộ ròng rọc lại th nh một hệ thống v lắp dây

Chọn múp phải dảm bảo :

2.6.3.5 Pa lăng :

Palăng l thiết bị dùng để treo trục vật nặng thay thế cho cần cẩu

Có palăng xích vận h nh kéo tay v palăng điện

Ngày đăng: 23/09/2019, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w