1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang thi cong MO TRU

36 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 23,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng thi công mố trụ bài giảng hay chi tiết mọi người nên xem bài giảng thi công mố trụ bài giảng hay chi tiết mọi người nên xem bài giảng thi công mố trụ bài giảng hay chi tiết mọi người nên xem bài giảng thi công mố trụ bài giảng hay chi tiết mọi người nên xem

Trang 1

BÀI GIẢNG THI CÔNG CẦU

CÁC LỚP CHUYÊN NGÀNH CẦU VÀ CÁC LỚP CẦU - ĐƯỜNG

PHẦN I : CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THI CÔNG CẦU :

1 Chúng ta xây dựng cầu trong những điều kiện nào ?

1.1 Đặc điểm cuả công tác xây dựng cầu:

- Khó khăn: Công trình lớn, đòi hỏi kỹ thuật cao

- Phức tạp : Nhiều hạng mục, nhiều chủng loại vật tư, nhiều loại thiết bị, mặt bằng hạn chế

- Nguy hiểm: Trên cao, trên sông nước, dưới sâu

1.2 Điều kiện điạ lý,khí hậu,điạ chất,thuỷ văn

- Điạ hình trải dài theo hướng Bắc-nam, các dãy núi đi song song với bờ biển nên nhiều khe suối cắt ngang Vùng Nam Bộ hình thành do bối lấp nên nhiều sông rạch chia cắt, do đó phải làmnhiều cầu

- Khí hậu nóng, ẩm, chia 2 muà rõ rệt : muà khô và muà mưa

- Muà mưa nước tập trung nhanh, lưu tốc lớn do địa hình dốc, nhất là khi có triều cường thì mực nước lũ dâng cao

- Địa chất phân thành 3 vùng : nền đá gốc, nền Ba dan- Laterite và vùng trầm tích đất yếu Vùng thứ 3 có cấu tạo phức tạp, khó khăn trong việc đặt nền móng công trình và có độ lún lớn và kéo dài

1.3 Điều kiện kinh tế,xã hội

- Đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, sau nhiều năm

chiến tranh nên năng lực tài chính hạn chế

- Đang trong quá trình hội nhập quốc tế nên có nhu cầu xây dựng phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng chưa bền chắc

- Chính trị, xã hội ổn định tạo điều kiện tốt cho phát triển kinh tế và xây dựng

1.4 Điều kiện kỹ thuật,vật tư,thiết bị

- Tiếp cận và hấp thụ nhiều kỹ thuật tiên tiến do đầu tư nước ngoài Trình độ kỹ thuật trong nước đang trong giai đoạn phát triển và hoàn toàn có khả năng đáp ứng các công nghệ hiện đại Tuy nhiên tính chuyên nghiệp và phong cách công

nghiệp chưa cao

- Vật liệu địa phương phong phú

- Có điều kiện nhập khẩu các thiết bị tiên tiến Do năng lực tàichính hạn chế nên đang còn khai thác các thiết bị nước ngoài đã loại thải

2 Những yêu cầu cơ bản của thi công cầu

2.1 Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng

- Công trình lớn, chịu tải trọng nặng,

- Thời gian khai thác lâu dài,

- Sửa chữa khó khăn, đòi hỏi kinh phí lớn

2.2 Yêu cầu về tiến độ

- Công trình có giá trị lớn, chi phí phục vụ thi công rất lớn

- Điều kiện thi công phụ thuộc nhiều vào khí hậu , thời tiết

2.3 Yêu cầu về an toàn

- Điều kiện thi công nguy hiểm

Trang 2

- Dễ xảy ra mất an toàn : sập đổ đà giáo, rơi từ trên cao, đắm chìm dưới sông, sập lở hố đào, điện giật, thiết bị va quệt …2.4 Yêu cầu về mỹ quan

- Công trình có giá trị lớn

- Công trình khai thác lâu dài

- Công trình do nhiều người sử dụng

2.5 Yêu cầu đối với người cán bộ chỉ huy thi công

2.5.1 Năng lực chuyên môn, kỹ thuật

- Hiểu rõ công trình về cấu tạo, về nguyên lý chịu lực

- Biết rõ phương pháp, trình tư công nghệ thi công

- Biết dự kiến và xử lý các tình huống, các sự cố kỹ thuật có thể xảy ra

2.5.2 Năng lực chỉ huy, điều hành

- Có kinh nghiệm chuyên môn

- Hiểu rõ tâm lý nhân sự, biết thu phục nhân tâm

- Gương mẫu trong công việc và trong sinh hoạt, có tính kỷ luật cao

- Có tính quyết đoán, dám

chịu trách nhiệm

3 Tổng quan về các phương

pháp xây dựng cầu

3.1 Các phương pháp xây dựng

móng

3.1 Xây dựng móng khối trên

nền thiên nhiên

3.2 Xây dựng móng cọc chế

sẵn ( cọc đóng)

3.3 Xây dựng móng cọc đổ tại

chỗ ( khoan nhồi)

3.2 Các phương pháp xây dựng mố trụ

2.1 Phương pháp đổ bê tông tại

chỗ

2.2 Phương pháp lắp ghép

Trang 3

3.3 Các phương pháp xây dựng kết cấu nhịp

3.3.1 Phương pháp thi công tại chỗ

3.3.1.1 Cầu BTCT:

 Đổ tại chỗ trên đà giáo ( cố định, di động)

 Đúc hẫng

Trang 4

 Đúc đảy

3.3.1.2 Cầu thép

 Lắp trên đà giáo đỡ dưới

Trang 5

 Lắp hẫng

3.3.2 Phương pháp lắp ghép

3.3.2.1 Cầu BTCT:

 Lắp toàn nhịp (nhịp giản đơn)

 Lắp từng đoạn (lắp có đà giáo, lắp có dây văng, lắphẫng)

Trang 6

3.3.2.2 Cầu thép

 Lắp ngoài, lao kéo vào nhịp ( lao dọc, lao ngang)

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC ĐO ĐẠC TRONG XÂY DỰNG

CẦU

1 Đo đạc trước khi xây dựng cầu

1.1 Xác lập vị trí cầu:

1.1.1 Cầu nhỏ

- Vị trí cầu phụ thuộc tim tuyến đường

- Chỉ cần lập 2 mốc tim cầu trên tim tuyến ở 2 bờ

- Đo chính xác khoảng cách 2 mốc tim cầu

1.1.2 Cầu lớn

- Vị trí cầu cần lựa chọn sao cho :

 Chiều dài cầu là ngắn nhất

 Đoạn sông thẳng, hai bờ ổn định

 Ít giải toả

 Xác định đường dẫn vào cầu và điểm đấu nối với tuyếnđường

- Lập mốc tim cầu trên 2 bờ và cù lao (nếu có)

- Xác định chính xác khoảng cách mốc tim cầu bằng toạ độ GPS

1.2 Đo bình đồ khu vực cầu - Lập hệ thống mốc đo đạc

1.2.1 Hệ thống mốc khống chế mặt bằng

- Hệ thống đường sườn kín (hệ tam giác )

- Hệ mốc kiên cố, ổn định có gửi dấu vào vật kiến trúc xung quanh, có toạ độ mốc

- Đo chính xác chiều dài cạnh và góc bằng giữa các mốc

- Đo liên hệ giữa mốc với cọc tim cầu

- Đo bình đồ địa hình khu vực cầu từ hệ thống đường sườn ( tỷ lệ1/500)

1.2.2 Mốc cao độ

- Lập mốc cao độ gần phạm vi xây dựng cầu

- Dẫn cao độ từ các mốc quốc gia và gắn cao độ vào mốc

- Mỗi đầu cầu cần có từ 1-:- 2 mốc cao độ trong phạm vi cách mố 25-:-50m

1.3 Đo mặt cắt ngang sông

1.3.1 Đo trực tiếp bằng thước dây, quả dọi ( cầu nhỏ)

1.3.2 Đo bằng máy hồi âm và GPS

1.4 Khảo sát, điều tra thuỷ văn

Trang 7

1.4.1 Xác định các mực nước

1.4.2 Xác định lưu lượng và lưu tốc

2 Đo đạc trong quá trình xây dựng cầu

2.1 Định vị trí mố trụ,tim

dọc cầu

2.1.1 Đo trực tiếp bằng thước

dây, dây căng và

quả dọi

2.1.2 Đo giao hội tia ngắm

2.1.3 Đo bằng hệ thống định vị vệ tinh GPS

phận khi thi công

2.2.1 Đo kích thước mặt bằng

2.2.2 Đo kích thước chiều cao

2.2.3 Đo độ nghiêêng cuả kết cấu

2.3 Đo cự ly các gối cầu

2.3.1.Khoảng cách gối theo dọc cầu

2.3.2.Khoảng cách gối theo ngang cầu

2.3.3 Đo đường chéo cuả hai hàng gối

3 Đo đạc sau khi thi công

3.1 Đo tim và cao độ các bộ phận

- Đo từ các mốc khống chế mặt bằng ( đường truyền tam giác) và mốc cao độ

- Thể hiện lên bản vẽ hoàn công

3.2 Theo dõi độ lún

Trang 8

- Lập mốc và điểm theo dõi lún

- Đo cao độ ban đầu, số liệu thể hiện trong hồ sơ hoàn công

- Đo định kỳ ( 6 tháng -:- 1 năm) để so sánh, kiểm tra lún

3.3 Lập hồ sơ hoàn công cầu

- Bản vẽ hoàn công ( trên cơ sở cuả bản vẽ thi công)

- Báo cáo về quá trình thi công ( Nhật ký thi công)

- Các xử lý kỹ thuật

- Tổng hợp khối lượng đã thi

công

CHƯƠNG III : CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

ĐỂ THI CÔNG CẦU

1 Công trình ngăn nước và ổn

định mái đất

1.1 Đảo đất nhân tạo

Đê bao bằng đất

- Đê đắp mái tự nhiên ( có

thể có lõi đất sét)

- Đê đắp bằng bao đất

- Đê đắp có kè cừ tràm,

phên vách

1.2 Vòng vây cọc ván

- Vòng vây ván gỗ

- Vòng vây cọc thép + tấm thép

- Vòng vây cọc ván thép

Đóng cọc ván thép bằng bú rung

1.3 Thùng chụp

Trang 9

- Hệ thống định vị

- Hạ thùng chụp

1.4 Thi công lớp bê tông bịt đáy

1.5.1 Tác dụng lớp bê tông bịt đáy

1.5.1.1 Ngăn cản nứơc từ đáy móng : hb > (γ/γb).Hn 1.5.1.2 Làm ván khuôn đáy

1.5.2 Thi công theo phương pháp đổ bê tông qua ống dẫn

1.5.2.1 Dùng bê tông đá 1x2, độ sụt 14-22 cm1.5.2.2 Oáng dẫn thẳng đứng, có phễu V=1,5 Vống 1.5.2.3 Ban đầu trong ống có nút ( quả cầu) để đảy nước

trong ống ra ngoài1.5.2.4 Miệng ống luôn ngập trong bê tông 0,5m1.5.3 Thi công theo phương pháp vữa dâng

2 Trụ tạm

2.1 Trụ chồng nề

2.2 Trụ lồng đá

2.3 Trụ palê

- Pa lê cọc đóng ( gỗ, thép)

- Pa lê quỳ( trên nền đất, trên lồng đá)

Trang 10

-2.4 Tính toán trụ tạm

2.4.1 Tải trọng tác dụng lên tru ïtạm

2.4.2 Tính nội lực trong các bộ phận cuả trụ tạm2.4.3 Kiểm tra điều kiện cường độ, ổn định

- Theo dọc cầu

- Theo ngang cầu

3 Đà giáo

1.1 Đà giáo gỗ

1.2 Đà giáo thép

- Bằng dầm thép

Trang 11

- Đà giáo di động

- Tính nội lực trong các bộ phận cuả đà giáo : lực đứng, momen

- Kiểm tra điều kiện cường độ, ổn định : cường độ, độ võng

4 Hệ nổi

Hệ nổi dùng để tạo mặt bằng thi công trên sông, chuyên chở vật

tư ( cát, đá, cấu kiện chế sẵn), lắp đặt thiết bị ( cần cẩu, giá buáđóng cọc)

1.1 Hệ nổi phao ghép

- Ghép từ nhiều phao nhỏ hình khối hộp ( hộp nổi) hay ghe,

xuồng

- Khả năng mang tải không lớn

- Dễ vận chuyển , phù hợp với sông nhỏ

1.2 Hệ nổi bằng sà lan

Các sà lan 150T -:- 400TĐà giáo di động MSS

Khả năng mang tải lớn, tính ổn định cao

- Khó di chuyển, không dùng được với sông hẹp hoặc cạn

1.3 Tính toán hệ nổi :

1.3.1 Kiểm tra sức nổi

- Sức nổi tính theo định luật Acsimete: γ.V > k.Q

Trong đó :

k - Hệ số an toàn, k =1,2-:-1,5

Q – Tổng trọng tải tác dụng lên hệ nổi, gồm :

Q1 - Trong lượng bản thân hệ nổi

Trang 12

Q2 - Trong lượng thiết bị, vật liệu hệ nổi phải mangQ3 - Trong lượng nước trong hệ nổi không hút hết ra đượcQ4 - Trong lượng nước thêm vào hệ nổi để điều chỉnh cao độ khi thi công

γ - Trọng lượng riêng cuả nước, bằng 1 T/m3

V – Thể tích chiếm nước lớn nhất có thể cuả hê nổi, V = L.B.δ.tmax

L - chiều dài phần chìm

B – Chiều rộng phần chìm

δ – Hệ số hình dạng mặt cắt ngangtmax – Chiều sâu chìm tối đa, tmax = H – 0,5m

- Điều kiện ổn định là khi nghiêng lệch luôn tự trở về trạng thái cân bằng : ρ – a > 0

Với : J – Momen quán tính tiết diện theo đường ngấnnước cuả hệ nổi

đối với trục quay cuả hệ

ΣJn – Tổng momen quán tính cuả các mặt nước trong phao đối với trục

quay cuả hệ

V - Thể tích phần chìm cuả phao

Trang 13

a - Khoảng cách từ tâm nổi đến trọng tâm cuả hệ nổi: , m( )

Q

M

a

1.3.3 Tính toán lựa chọn hệ neo

1.3.3.1 Lực tác dụng vào neo

_ Lực tác dụng vào neo :

R = R1 + R2

Trong đó : R1 : lực cản của nước

R1 = (f.A + ϕ.F).V2

f : hệ số ma sát giữa nước và xà lan

Với xà lan thép lấy f = 0.17

A : diện tích xà lan chịu ma sát F: diện tích cản nước của phao

V : vận tốc nước chảy

ϕ : hệ số phụ thuộc hình dạng xà lan ϕ = 5R2 : lực cản của gió

- Với neo trọng lực : Đất cát : k = 2 -:- 3; Đất sét : k = 3 -:- 4;

- Với neo hải quân: Đất cát : k = 3 -:- 4; Đất sét : k = 5 -:- 8;

1.3.3.3 Chiều dài dây neo

L = lmin + lo

_ Chiều dài đoạn xích nối đầu neo với dây cáp là l0 = 5h

h : khoảng cách giữa điểm buộc dây cáp tới đáy sông

_ Chiều dài tối thiểu của neo :

q

hR h

l

×+

=

7.0

2

2 min

R : tổng lực tác dụng vào neo

q : trọng lượng 1 m dài dây cáp

1.3.3.4 Phương pháp thả neo :

5 Bãi thi công

Bãi đúc cấu kiện

Bãi lắp ráp cấu kiện

Bãi chứa vật liệu

Bãi để xe máy, thiết bị

CHƯƠNG IV : CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP TRONG XÂY DỰNG CẦU

Trang 14

1.1 Đặc điểm chịu lực cuả BTCT và BTCT dự ứng lực

1.1.1 Đặc điểm chịu lực cuả BTCT

- Bê tông chịu nén, cốt thép chịu kéo

- Truyền lực từ bê tông sang cốt thép bằng lực dính bám

- Chấp nhận khai thác trong giai đọan bê tông đã nứt để khaithác cường độ cốt thép

- Chịu tải không lớn do vết nứt mở rộng1.1.2 Đặc điểm chịu lực cuả BTCT dự ứng lực

- Bê tông chịu nén, ứng suất kéo trong bê tông do ứng suất nén trước chịu

- Không có nứt vì mọi miền trong bê tông đều có ứng suất nén

- Khả năng chịu tải lớn do cường độ vật liệu cao và không có nứt

- Chế tạo khó khăn

1.2 Một số tính chất cơ lý cuả bê tông

1.1.1. Cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo- Mác bê tông ,

cấp bê tông

- Cường độ chịu nén là khả năng chịu nén cuả bê tông xác định bằng mẫu thử, thường xác định cường độ bê tông ở 3 ngày, 7 ngày, 14 ngày và 28 ngày

- Cường độ chịu kéo chỉ khoảng 10% cường độ chịu nén

- Mác bê tông là cường độ nén giới hạn cuả mẫu tiêu chuẩn lập phương ở tuổi 28 ngày, kg/cm2

- Cấp bê tông là cường độ nén giới hạn cuả mẫu tiêu chuẩn hình trụ ở tuổi 28 ngày, Mpa ( 1 Mpa ~ 10 kg/cm2 )

- Cấp bê tông bằng 1,2 lần mác bê tông

1.1.2. Khối lượng thể tích cuả các loại bê tông

- Bê tông đá dăm không cốt thép : 2,4 T/m3

- Bê tông cốt thép : 2,5 T/m3

- Bê tông cốt thép còn ướt :2,6 T/m3

1.1.3. Tính co ngót cuả bê tông

1.1.4. Tính nứt cuả bê tông

1.1.5. Tính chống thấm cuả bê tông

1.1.6. Độ sụt cuả bê tông và điều kiện dễ thi công

- Thí nghiệm Xác định độ sụt

- Độ sụt liên quan đến tính dẻo, dễ thi công nhưng ảnh hưởng đến cường độ bê tông

- Muốn có độ sụt lớn mà lượng nước dư ít cần dùng phụ gia hoá dẻo, siêu dẻo

1.2 Yêu cầu về vật liệu

1.2.1. Tính chất cuả xi mămg, lượng xi măng

- Xi măng thường dùng là xi măng pooc lăng, ký hiệu PCB-30 hay PCB-40

- Khi thi công trong vùng nước mặn, nước lợ dùng xi măng pudolan

- Độ mịn cuả xi măng yêu cầu lọt sàng 4900 lỗ/cm2 là 100%

- Mác xi măng là cường độ chịu nén cuả mẫu xi măng (theo phương pháp nhanh) là Rx

- Chỉ tiêu cần cho thi công là thời gian ninh kết cuả xi măng ( bắt đầu, kết thúc)

1.2.2. Cát vàng

- Dùng cát sông hay cát núi

Trang 15

- Có modun độ lớn từ 1,5 -:- 2,5

- Không lẫn tạp chất, rác, bùn sét ( nhỏ hơn 2%)

- Hàm lượng mica nhỏ hơn 2%

1.2.3. Đá dăm

- Có thể dùng sỏi hay đá xay, kích cỡ 0,5x1; 1x2 ; 2x4 và 4x6

- Đá phải sắc cạnh, có cường độ gấp 1,5 -:- 3 lần cường độ bê tông ( tuỳ theo mác bê tông )

- Đá phải có tỷ lệ các loại cỡ hạt hợp lý, tạo thành khối đặc cao

- Đá phải sạch, không dính bùn đất, bụi, sét ( < 2%)

- Lượng hạt dẹt < 15%

1.2.4. Nước trộn bê tông

- Nước uống được

- Không lẫn bùn đất, phù sa, dầu mỡ, hoá chất

- Chú ý trừ lượng nước chứa sẵn trong cốt liệu ( độ ẩm cuả cốt liệu)

1.2.5. Chất phụ gia

- Chất hoá học thêm vào làm thay đổi tính chất cuả bê tông nhưng không làm suy giảm cường độ bê tông

- Phụ gia hoá dẻo, siêu dẻo

- Phụ gia đông cứng nhanh

- Phụ gia đpông cứng chậm

- Phụ gia chống thấm

- Phụ gia tạo bọt khí trong bê tông

- Sử dụng phụ gia theo yêu cầu kỹ thuật và tuân thủ theo chỉ dẫn cuả nhà cung cấp

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng bê tông

1.3.1. Cường độ và độ sạch cuả cốt liệu

1.3.2. Thành phần hạt ( cấp phối) cuả cốt liệu

1.3.3. Tỷ lệ N/X

1.3.4. Phương pháp trộn và thời gian trộn

1.3.5. Biện pháp đầm bê tông

1.3.6. Độ kín nước cuả ván khuôn

1.3.7. Quá trình bảo dưỡng

( Theo Chỉ dẫn kỹ thuật số 778/1998/QĐ-BXD ngày 05/9/1998 cuả Bộ Xây dựng )

2.1 Các thông số cần biết

2.1.1. Mác bê tông

2.1.2. Điều kiện thi công

- Loại kết cấu : cột, dầm hay bản mỏng

- Kích thước, Mật độ cốt thép

- Hình thức đầm

- Điều kiện vận chuyển

2.1.3. Tính chất cuả vật liệu cung ứng

- Loại và mác xi măng

- Loại và kích thước cốt liệu lớn ( đá, sỏi)

- Mô đun độ lớn cuả cát

- Loại phụ gia

Trang 16

2.2 Chọn độ sụt cuả bê tông , xác định tỷ lệ N/X

2.2.1. Độ sụt cuả bê tông

- Độ sụt bê tông phụ thuộc vào mật độ cốt thép , phương pháp vận chuyển bê tông , phương pháp đầm bê tông

- Độ sụt lớn dễ thi công nhưng làm giảm cường độ bê tông và tốn nhiều xi măng, độ sụt quá nhỏ khó đầm chặt được bê tông

- Khi đổ bê tông trong nước hay vận chuyển bê tông đi xa hay bơm bê tông trong ống dẫn cần thi công với độ sụt lớn

- Độ sụt cuả bê tông có thể tham khảo các giá trị trong bảng dưới đây:

Móng và tường móng bê tông

Móng bê tông , giếng chìm,

Dầm,tường bê tông cốt thép 11-:-12 3-:-4

190200205210215220

185195200205210215

185195200205210215

180190195200205210

175185190195200205

2.2.3. Tỷ lệ N/X

- Với N/X > 2,5 thì

x n

x

R A R

AR X

N

5,0

+

= ; Với N/X < 2,5 thì

x n

x

R A R

R A X

N

5,

Rx – Cường độ xi măng , Mpa

Rn – Cường độ bê tông , Mpa

A, A1 – Hệ số lấy theo bảng dưới:

Chất

lượng

vật liệu

Hệ số A và A1 ứng với phương pháp nhanh thử

cường độ xi măng

Trang 17

- Đá phù hợp TCVN 1771:1987

- Cát phù hợp TCVN 1770:1986, modun 2,0-:-3,4

X – Lượng xi măng cho 1m3 bê tông, kg : X = X/N N

N - Lượng nước cho 1m3 bê tông , lít

ρx – Khối lượng riêng cuả xi măng.

- Xi măng pooclang thông thường có khối lượng thể tích là 1,2 T/m3và khối lượng riêng bằng 3,1 T/m3

2.3 Xác định khối lượng cốt liệu lớn ( đá,sỏi)

Khối lượng cốt liệu lớn ( đá) Đ, Xác định theo : D= r d(k dvd1)+1

ρ

Trong đó :

Đ - hàm lượng đá dăm hay sỏi trong 1m3 bê tông , kg

ρvd – Khối lượng thể tích xốp( khối lượng đổ đống) cuả cốt liệu lớn , kg/m3 ; Xác định theo TCVN 1772:1986 Thông thường đá dăm có khối lượng thể tích ρvd =1,50-:-1,55 T/m 3 và khối lượng riêng ρd = 2,3 -:- 2,4 T/m3

rd - Độ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn, tính bằng phần đơn vị

; rd =1-(ρvd/ρd.1000); Xác định theo TCVN 1772:1986

kd – Hệ số dư vữa hợp lý , lấy theo bảng dưới đây:

Mô đun độ

lớn cuả

cát

K d ứng với các giá trị cuả V h

225 250 275 300 325 350 375 400 425 4503,0

1,381,351,311,29

1,431,401,361,341,321,241,17

1,481,451,411,391,371,291,22

1,521,491,451,43

1,561,531,491,47

1,591,561,521,501,481,401,33

1,621,591,551,531,511,431,36

1,641,611,571,55

1,661,631,591,571,551,471,40

Trang 18

1,411,331,26

1,451,371,30

1,531,451,38Khối lượng đá có thể tính ra theo thể tích : Đv = Đ/ ρvd , (m 3)

2.4 Xác định khối lượng cát

)(,)]

(1000

n d x

ρρρ

2.5 Xác định khối lượng vật liệu cho 1 mẻ trộn

2.5.1. Xác định theo thể tích :

- Nếu biết tỷ lệ giữa các thành phần là X : C : Đ = 1 : 2,9 : 5,2 và N/X = 0,6 thì

Với 1 bao xi măng 50 kg cho 1 cối trộn ta có :

Xi măng 50 :1,2 = 41,66 lítCát 41,66 x 2,9 = 120,8 lítĐá 41,66 x 5,2 = 216,63 lítNước 50 x 0,6 = 30 lít

2.5.2. Xác định theo trọng lượng:

- Nếu biết X : C : Đ = 1 : 2,77 : 5,91 và N/X = 0,8 thì

Với 1 bao xi măng 50 kg cho 1 cối trộn ta có :

Xi măng 50 kgCát 50 x 2,77 = 138,5 kgĐá 50 x 5,91 = 295,5 kgNước 50 x 0,8 = 40 lítNếu trong cát, đá có độ ẩm Wc và Wd thì lượng cát và đá phải tăng thêm và lượng nước phải giảm đi, cụ thể :

Xi măng: không thay đổiCát : C’ = C(1+Wc)Đá : Đ’ = Đ(1+Wd)Nước : N’ = N – ( C.Wc + Đ.Wd )

3.1 Trộn thủ công

- Chuẩn bị sàn trộn

- Cân, đong vật liệu , lượng nước phải đong trước

- Trộn xi măng với cát khô

Ngày đăng: 26/09/2017, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w