TO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰCTO CHUC THI CONG MỐ TRỤ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰC
Trang 1m, chiều dài dự kiến là 35 m
Cọc đợc bố trí 2 hàng theo phơng dọc cầu và 4 hàng theo phơng ngang cầu, khoảng cách giữa các cọc theo hàng ngang là 3.60 m, theo chiều dọc cầu là 4.0 m.
Móng mố có cấu tạo đối xứng
1250 3600
ỉ1000
1250 3600 3600
13300
I.2 Đề xuất phơng án thi công mố M1:
Mố cầu có cấu tạo là mố chữ U, bệ mố là bệ BTCT có chiều dày là 2,5 m nằm trên nền móng cọc khoan nhồi 1000
Bớc 1
San phẳng mặt bằng, làm đờng di chuyển của máy khoan, xây dựng đờng công vụ để phục vụ thi công và làm đờng tạm để cho
Trang 2các phơng tiện vận chuyển, phơng tiện máy móc phục vụ thi công đi lại
đảm bảo cho quá trìng thi công luôn đợc liên tục
Do mố cầu nằm ở vị trí không có nớc nên định vị trí mố ta phảicăn cứ vào đờng tim dọc cầu và các cọc mốc quy định cho từng hố móng Đầu tiên ta xác định trục dọc trục ngang cho mỗi móng, các trục này cần phải đánh dấu cố định bằng các cọc mốc chắc chắn nằm t-
ơng đối xa nơi thi công công trình để tránh sai lệch vị trí sau này Các cọc này dùng để theo dõi thờng xuyên sự sai lệch trong khi thi công móng, mố trụ và kết cấu bên trên Để xác định cao độ của đáy móng,
đỉnh móng ta có thể dùng máy thuỷ bình hoặc máy kinh vĩ
Xác định chính xác vị trí các cọc, lập phơng án khoan các lỗ cọc sao cho đạt tiến độ thi công là cao nhất Tiến hành khoan lỗ cọc, sau khi khoan lỗ cọc xong thu dọn mặt bằng móng, chuẩn bị thi công b-
ớc 2
Bớc 2:
Hạ ống vách, rồi sau đó tiến hành khoan đến cao độ thiết kế Trong quá trình khoan sử dụng vữa sét Bentonit để giữ ổn định lỗ khoan.Hạ lồng cốt thép và đổ bê tông cọc trong dung dịch vữa sét bằng ph-
ơng pháp ống rút thẳng đứng
Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công
Đập đầu cọc, sau đó tiến hành vệ sinh đoạn đầu cọc làm
phẳng hố móng chuẩn bị bớc tiếp theo
Bớc 3 :
Đầm chặt đáy hố móng, dải lớp đá dăm hoặc lớp bê tông nghèo xuống đáy móng rồi đầm chặt làm lớp đệm móng , đổ cho tới cao độ đáy móng thì dừng lại
Trang 3I.3 Nội dung chi tiết của từng công việc :
I.3.1 Xác định vị trí tim mố trụ cầu
Sử dụng máy kinh vĩ để xác định phạm vi mố trớc khi thi công ngoài thực địa Công việc này đợc tiến hành 3 lần trong cả 3 giai
đoạn:
Trớc khi thi công
Trong khi thi công
Sau khi thi công
Cầu đợc xây dựng là cầu lớn có tổng chiều dài là 230 m, lựa chọn các vị trí đặt trạm đo hợp lý, ổn định, an toàn vì trạm đo phải
đợc duy trì trong suốt quá trình thi công
Xác định cao độ các bộ phận trong cầu : Để xác định chính xác cao độ các bộ phận trong cầu thì phải chuyển từ mốc cao độ quốc gia hay của một đoạn tuyến gần đấy về vị trí hai đầu cầu ổn định sau đó mới từ đó xác định các cao độ của các bộ phận toàn cầu
I.3.2 Biện pháp thi công mố và công nghệ thi công:
Công tác chuẩn bị :
Tập kết vật liệu, thiết bị về công trờng thi công
Chuẩn bị về nhân lực và các công tác khác phục vụ cho quátrình thi công
Trang 4 Kiểm tra vị trí tim cần khoan và độ thẳng đứng của cần bằngmáy kinh vĩ trớc khi khoan tạo lỗ.
Kê chèn chắc chắn toàn máy nhằm không để máy khoannghiêng lệch, xê dịch trong quá trình khoan
Đóng hạ ống vách:
Dùng búa rung 60KVA để rung hạ ống vách
Dùng quả búa thép kết hợp với tời khoan để đóng hạ
ống vách thi công có thể đóng một lần hoặc đóng nối nhiều lần tuỳ theo các yếu tố sau:
Chiều dài ống vách
Các tầng địa chất ống vách phải qua
Khi hạ ống vách làm nhiều lần phải chú ý việc nối ống vách:
Mặt phẳng ghép nối phải vuông góc với tim vách để vách khônggãy khúc
Trang 5 Bất kỳ ở cao độ nào thấy có hiện tợng nghiên lệch thì phảinguyên đề ra biện pháp xử lý.
ống vách thi công nếu để nghiêng sẽ ảnh hởng tới việc khoan tạo
lỗ
Việc tính toán cho phép nghiêng vách có 2 yếu tố:
Chiều dài ống vách
Đờng kính ống vách (lớn hơn ống vách đổ BT là 20cm)
I.3.2.2 Công tác khoan tạo lỗ:
Khoan tạo lỗ bằng phơng pháp khoan tuần hoàn thuận:
Chọn mũi khoan: Căn cứ vào tầng địa chất để quyết định chọn mũi khoan và tốc độ khoan áp dụng nh sau:
Đối với các loại đất, cát pha, cát dùng mũi khoan đất Vận tốckhoan phụ thuộc vào địa chất và độ sâu: Với mũi khoan đất có thểkhoan các tốc độ 26, 32, 56 vòng/phút
I.3.2.3.Bentonite và Vữa Bentonite (Vữa khoan)
a Cung cấp:
Chất Bentonite, đặc biệt là trớc khi trộn, phải tuân thủ chỉ
dẫn kỹ thuật
b Trộn
Bentonite phải đợc trộn trong nớc sạch để tạo ra huyền phù,
duy trì độ ổn định của công tác đào cọc trong thời gian cần thiết để
đổ bê tông và hoàn thiện thi công Nhiệt độ của nớc đợc dùng để trộn thể vẩn bentonite và trộn thể vẩn khi dùng trong hố khoan không đợc dới
5o C
Khi nguồn nớc ngầm bị nhiễm mặn hay hoá chất, cần phải hết sức thận trọng khi trộn bentonite hoặc tiền hydrate hoá bentonite trong nớc sạch để vật liệu trở nên phù hợp với việc thi công cọc
c Thí nghiệm
Trớc khi tiến hành công việc phải đề xuất tần số tiến hành thí nghiệm dung dịch khoan, phơng pháp cũng nh qui trình thu mẫu Số lần tiến hành thí nghiệm sau đó có thể thay theo yêu cầu phụ thuộc vào tính nhất quán của các kết quả thí nghiệm thu đợc
Trang 6d Xử lý vữa thải :
Tất cả các bớc hợp lý phải đợc tiến hành để thể vân bentonite trên công trờng không bị tràn ra trên công trờng bên ngoài các hố khoan Bentonite loại bỏ phải đợc di chuyển ra khỏi công trờng ngay lập tức không đợc chậm trễ Bất cứ việc loại bỏ bentonite nào đều phải tuân thủ các qui định của cơ quan chủ quản của địa phơng
I.3.2.4 Vệ sinh và kiểm tra lỗ khoan
Khi cần khoan tời đáy lỗ và rà hết tiết diện đáy lỗ, nớc hút ravẫn đủ lu lợng và bên trong không còn cát đá là đạt yêu cầu
b Kiểm tra lỗ khoan:
Kiểm tra độ xiên của lỗ bằng cách thả mũi khoan tự do (không
để trong mâm) xuống đáy lỗ khoan Đo độ xiên của cần khoan chính
là độ xiên của lỗ khoan
Kiểm tra cao độ lỗ khoan: bằng chính cần khoan, mũi khoan
đảm bảo chính xác tuyệt đối về cao độ đáy
Kiểm tra lỗ có gãy khúc không: bằng cách dùng lồng thép hoặcống thép có chiều cao tối thiều 1,5m
I.3.2.5 Công tác bê tông cốt thép.
a Gia công cốt thép:
Các cốt thép đờng vận chuyển đến công trờng phải đảm bảo sạch không bị dính dầu, mỡ, không bị rỉ (nếu bị rỉ phải đợc đánh sạchtrớc khi hạ lồng cốt thép) và phải đợc bảo quản cẩn thận trong quá trình thi công
Cốt thép chủ: Đoạn lồng cốt thép rất dài do vậy không cần phải chia thành các đoạn lồng để gia công nhiều lần rồi hạ vào lỗ khoan
Trang 7Móc treo lồng cọc phải bố trí sao cho khi cẩu lồng cốt thép không bị biến dạng lớn
Nâng chuyển lồng thép: lồng thép phải đợc nâng chuyển tại nhiều điểm trên lồng để tránh biến dạng
b Hạ lồng cốt thép:
Trớc khi hạ lồng cốt thép vào lỗ khoan cần đo đạc kiểm tra lại cao độ tại 4 điểm xung quanh và 1 điểm giữa đáy lỗ khoan Cao độ
đáy không đợc sai lệch vợt quá quy định cho phép (h 100mm)
Khi hạ lồng cốt thép đến cao độ thiết kế phải treo lồng phía trên để khi đổ bê tông lồng cốt thép không bị uốn dọc và đâm thủng nền đáy lỗ khoan Lồng cốt thép phải đợc giữ cách đáy hố khoan 10
cm
Các bớc cơ bản để lắp đặt và hạ các đoạn lồng cốt thép nh sau:
I.3.2.6 Đổ bê tông cọc:
a Yêu cầu về vật liệu:
Thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế
Phụ gia: Có thể dùng phụ gia cho bê tông
Tỷ lệ nớc/xi măng: theo thiết kế mác bê tông cọc
b Yêu cầu kỹ thuật về bê tông dới nớc.
Phải bảo đảm các yêu cầu của vữa bê tông khi đổ bê tông dới
n-ớc đúng quy trình quy phạm hiện hành
Trang 8 Các chỉ tiêu về độ sụt, độ tách vữa và tách nớc v.v sẽ đợc qui
định cụ thể trên cơ sở kết quả thí nghiệm thành phần hỗn hợp bê tông
ống phải kín đủ chịu áp lực trong quá trình bơm bê tông
Mỗi đốt của ống nối dài khoảng 3m, mối nối phải đợc cấu tạo để
dễ tháo lắp
Chiều dày thành ống tối thiểu là 8 mm
Đờng kính ngoài của ống không đợc vợt quá 1/2 đờng kính danh
Đổ bê tông cọc theo phơng pháp di chuyển thẳng đứng ốngdẫn
Trang 9 Trong khi đổ bê tông, phải đo đạc và ghi chép quan hệ giữa ợng bê tông và cao độ mặt bê tông trong lỗ
l-Trình tự thực hiện cụ thể nh sau:
Đầu tiên dùng một nút bằng gỗ hoặc bao tải cuộn chặt hoặc một quả cầu, nút kín ống thép Nút nằy đợc giữ bằng một dây dòng lên trên Khi đổ bê tông nút sẽ bị đẩy dần xuống chân ống lúc này đang
đặt sát đắy hố móng, Tiếp đó nhấc ống lên cho chân cắch mặt đất khoảng 20-30cm và chùng dây cho nút tụt ra khỏ ống, bê tông sẽ tràn ra ngoài, lúc này phải liên tục đổ bê tông vào phễu.Lớp bê tông dới chân ống ngày càng dầy lên và ta thấy chỉ có lớp trên mặt là tiếp xúc với n-ớc.Vì chân ống luôn ngập vào trong bê tông Nên bê tông mới không tiếp xúc với nớc và do đó mới co thể dữ cho chất lợng bê tông không bị giảm sút nhiều
Nói chung phải luôn luôn đảm bảo chân ống ngập dới mặt bê tông từ 0.8-1m Khi nào bê tông không tụt xuống phải kéo ống lên,lúc này cần thận trọng thao tác để chân ống không bị kéo lên quá cao hơnquy định nói trên
Tuỳ vào diện tích của hố móng và bán kính phạm vi bê tông có thể tràn ra của mỗi ống mà quyết định số ống đổ bê tông
Bán kính hoạt động của mối ống từ 3-4.5m phải đảm bảo đổ
bê tông liên tục và yêu cầu năng xuất tối thiểu là 0.3m3/giờ cho mỗi mét diện tích hố móng Nếu đáy hố móng quá rộng thì có thể phân thành từng khối để đổ bê tông dần
Trong quá trình đổ bê tông khối lợng bê tông thực tế đổ cho cọc so với khối lợng tính toán theo đờng kính quy định của cọc nếu nhiều hơn thì khối lợng bê tông đổ vợt lên này chủ yếu do chênh lệch giữa đờng kính chân cọc quy định với đờng kính tạo lỗ thực tế (đờngkính tạo lỗ thực tế thờng lớn hơn khoảng 3- 6cm ) Lỗ cọc bị to do vỏ củalớp vữa dữ thành bị rửa trôi Ngoài ra, còn có thể do thành lỗ bị sạt lở,
va đập của nớc thấm, nớc chảy vào trong lỗ cọc, đất nền bị nén chặt lại.v.v Điều đó là nguyên nhân sinh ra khối lợng bê tông tăng vợt lên
Trong các trờng hợp bình thờng do phơng pháp thi công và tìnhhình địa chất có khác nhău, khối lợng bê tông đổ vợt cũng khác nhău
Đối với phơng pháp thi công có ống chống vợt khoảng 4-10%, đối với
ph-ơng pháp thi công tuần hoàn nghịch hoặc phph-ơng pháp thi công guồng
Trang 10xoắn vợt khoảng 10-20% Vì vậy, phải kiểm tra khối lợng đổ bê tông Phơng pháp kiểm tra thông thờng là đếm số xe chuyển bê tông đến vàphiếu vận chuyển đã nhận đợc Do thành lỗ bị to ra chong quá trình thicông lỗ nên phải dùng dây thờng xuyên đo xem mặt bê tông dâng lên
đợc bao nhiêu mỗi khi đổ hết một xe bê tông
I.3.2 Thi công bệ mố.
Dùng mắy xúc kết hợp nhân lực đào đất đến cao độ thiết kế
Đập đầu cọc khoan nhồi (phần ngàm vào bệ mố là 1m ), làm vệ sinh hố móng
Rải một lớp bê tông đệm là lớp bê tông nghèo M150 dày 15 cm để thay ván khuôn đáy bệ và để bê tông bệ đạt đợc cờng độ thiết kế
Lắp dựng ván khuân thành bệ mố: Dùng ván khuôn thép định hình, các tấm ván đợc liên kết bằng bu lông vào khung bằng thép địnhhình chữ C
Yêu cầu khi lắp đặt ván khuôn: Bề mặt ván khuôn phải phẳng, liên kết giữa các tấm ván khuôn phải khít và đảm bảo đúng kỹ thuật
Lắp đặt cốt thép : Cốt thép bệ đợc chế tạo trớc thành các lới, dùng cẩu cẩu vào và hàn liên kết chúng lại thành cốt thép bệ
Chú ý : Đặt cốt thép chờ tờng thân và tờng cánh
Đổ bê tông bệ móng : Yêu cầu đổ bê tông phải đồng nhất và liêntục, chiều cao đổ bê tông phải nhỏ hơn 1,5m để bê tông không bị phân ly cốt liệu Thời gian đổ phải nhỏ hơn thời gian ninh kết của bê tông ( 4 giờ )
Phơng pháp đổ bê tông : Dùng cần cẩu kết hợp với hệ thống vòi bơm Bơm bê tông vào những chỗ không gian hẹp Đổ bêtông theo lớp ngang dày từ 20-30cm, đầm chạt theo yêu cầu rồi mới đổ lớp tiếp theo
Khối lợng bê tông cần đổ là 13,0 x 6,5 x 2,0 = 169 m3 Dùng trạm trộn có công suất >40m3/h để có thể đổ xong bê tông bệ mố trớc 3 giờ
Phơng pháp đầm : Dùng đầm dùi
Bảo dỡng bê tông : Phải đảm bảo các yêu cầu bảo dỡng đối với bê tông thi công trong điều kiện bình thờng
Trang 11I.3.3 Thi công tờng thân, tờng đỉnh, tờng cánh, vai kê :
Lắp dựng cốt thép : Các cốt thép phải đợc hàn thành từng lới theotính toán và cấu tạo Các lới thép này đợc hàn vào với nhau Khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn phải đảm bảo theo cấu tạo
Lắp dựng ván khuôn : Sau khi bê tông bệ móng đạt cờng độ,
ng-ời ta tháo dỡ ván khuôn bệ, sử dụng ván khuôn bệ và các ván khuôn khác
đã chuẩn bị trớc để thi công tờng thân, tờng đỉnh, tờng cánh, vai kê
Yêu cầu lắp dựng ván khuôn : Đảm bảo các kích thớc của tờng mố.Chú ý, ngoài các tấm thép trên còn các tấm có hình dạng đợc cấu tạo ngoài công trờng
Đổ bê tông : Đổ bê tông dùng cần cẩu kết hợp với hệ thống vòi voiThiết bị đầm : Dùng đầm dùi
Dùng kết cấu UYKM làm đà giáo và tạo sàn công tác nhờ hệ dầm I600 và lát ván bằng thép
Chú ý : Trong quá trình đổ bê tông ta phải luôn kiểm tra ván
khuôn để cấu kiện đợc đổ đúng kích thớc thiết kế
I.3.4 Xây dựng chân khay, ta luy nón mố :
Đắp đất nón mố đến cao độ thiết kế và đầm chặt
Xây dựng chân khăy dới đờng xói lở 0.5m
Xây dựng nón mố theo độ dốc 1:1
Lát ta luy nón mố bằng đá hộc
II thi công trụ t1.
II.1 Các thông số kỹ thuật của trụ.
Toàn cầu có 2 trụ, trong quá trình tính toán thiết kế đồ án chỉ thiết kế và thiết kế thi công trụ T1 (T2) Vì 2 trụ có cấu tạo giống nhau
và điều kiện thi công nh nhau nên ở đây chỉ trình bày quá trình thi công trụ T2
Trụ T2 là dạng trụ đặc thân hẹp toàn khối, BTCT đổ tại chỗ dặt trên nền móng cọc khoan nhồi gồm 12 cọc đờng kính 1.5 m
II.2 Đề xuất phơng án thi công.
Bớc 1: Xác định vị trí tim móng trụ.
Xác định tim cầu,vị trí tim móng trụ , chiều rộng và chiều dài của móng trụ sau đó định vị các vị trí đó lại bằng các cọc và các cọc định hớng đợc bố trí xung quanh móng
Trang 12Chuẩn bị vật t máy móc thi công
- Đóng cọc ván thép bằng búa rung 55 KW
- Lắp ráp vành đai ngoài và các thanh giằng
- Đắp đất bên trong tờng cọc ván
- Kiểm tra chất lợng cọc
- Di chuyễn máy móc ra khỏi vị trí
- Đào đất trong vòng vây đến cao độ quy định
Bớc 5: Thi công bệ trụ.
Bớc 6: Thi công thân trụ.
II.3 Phơng án thi công chi tiết trụ T2.
II.3.1 Xác định vị trí tim trụ:
Việc xác định vị trí tim trụ đợc tiến hành nh trong quá trình xác địnhtim móng mố cầu
II.3.2 Rung hạ ống vách, Khoan tạo lỗ , Đổ bê tông cọc khoan nhồi:
- Đóng cọc định vị
- Đóng cọc ván thép bằng búa rung 55 kW
- Lắp ráp vành đai ngoài và các thanh giằng
- Đắp đất bên trong tờng cọc ván bằng biện pháp hút cát ở
đáy sông hoặc vận chuyển từ bờ ra bằng hệ nổi
- Đóng cọc định vị 2I360
- Lắp khung dẫn hớng để rung hạ ống vách
- Dùng búa rung để rung hạ ống vách đến cao độ thiết kế
Trang 13Máy khoan đợc đặt trên mặt đảo , tiến hành khoan cọc và đổ
bê tông cọc khoan nhồi tơng tự nh trong quá trình thi công cọc khoan nhồi của mố M0
II.3.3 Thi công bệ trụ.
Tiến hành đập lộ cốt thép đầu cọc cắm sâu vào bệ 1.25 m Tiếp theo ta lắp dựng cốt thép, ván khuôn, bố trí mặt bằng đổ bê tông
và đổ bê tông Công tác chuẩn bị phải tiến hành thận trọng, khẩn
tr-ơng để trong quá trình đổ bê tông không có sự cố xảy ra Để đảm bảo tốt các điều kiện trên phải có dự phòng về thiết bị, nhân lực
Ghép ván khuôn hố móng:
Dùng ván khuôn thép lắp ghép để thi công Kích thớc các tấm lắp ghép là 1x2 (m), ghép ván khuôn phải đảm bảo yêu cầu là phẳng, khít Trong quá trình đổ bê tông không để vữa, xi măng chảy ra, kích thớc phải đúng với thiết kế
Đổ bê tông :
Sau khi lắp xong cốt thép thì ta tiến hành đổ bê tông Vì
đây là công trình cầu lớn nên ta có thể dùng một trạm trộn ngay chân công trình để cấp bê tông cho toàn công trình Từ trạm trộn dùng đờngống để bơm bê tông tới các vị trí thi công ở đây để tiết kiệm vật liệu xi măng thì ta có thể ném vào trong bê tông một lợng đá hộc
<=20% thể tích của bê tông Đá ném ở đây có kích thớc > 20cm
khoảng cách giữa các hòn đá phải < 20cm để bê tông có thể tràn vào
và lấp kín khe hở giữa các viên đá Làm đợc nh vậy ta sẽ tiết kiệm đợc
30 50 kg xi măng /1m3 bê tông
II.3.4 Xây dựng thân trụ cầu :
Dùng ván khuôn thép chế tạo sẵn để thi công thân trụ ở đây
ta chỉ dùng một loại mã hiệu của tấm lắp ghép đó là hình chữ nhật kích thớc 1x2m dày 4mm Đối vói phần thân cột ta cũng dùng ván khuôn thép lắp ghép dày 4mm Mỗi trụ bao gồm 3 tấm ván khuôn cong ghép lại, các tấm này đợc bắt chặt bằng bu lông với nhau Sau khi đổ bê tôngxong và bê tông đủ cờng độ thì ta tháo bu lông và dỡ ván khuôn
* Lu ý: Trớc khi đổ bê tông thì mặt ván khuôn cần quét chất
tháo ván khuôn SEPARON để sau này dễ tháo ván khuôn
Trang 14III Thi công kết cấu nhịp.
Trình tự thi công thep phơng pháp đúc hẵng cân bằng gồm cácbớc sau:
- Thi công các khối đỉnh trụ
- Đúc hẫng các khối
- Đổ bê tông phần đầu nhịp biên, hợp long nhịp biên
- Hợp long nhịp chính
3.1 Thi công các khối đỉnh trụ T1 và T2.
Bố trí chung đà giáo thi công khối K o
mặt cắt i-i
l125 Thép I400 Thép I400 Thép I300
I
I
Ko Đà giáo đỡ ván khuôn
Trang 15- Khối đỉnh trụ đợc thi công sau khi đã hoàn thành việc xây dựngthân trụ.
- Lắp dựng đà giáo mở rộng trụ : Hệ thống đà giáo mở rộng trụ
đ-ợc chế tạo bằng các thanh thép hình và đđ-ợc liên kết chặt với trụ bằngcác thanh thép dự ứng lực 32 Trên hệ thống đà giáo này dựng vánkhuôn, lắp đặt cốt thép, thép dự ứng lực , đổ bê tông
- Khối đỉnh trụ T1 và T2 dài 14 m, chiều rộng đáy hộp 7.0 m ,chiều rộng bản nắp hộp 12.6 m Vách ngăn dày 1.4 m tại vị trí tim trụ.Quá trình đổ bê tông làm 4 đợt :
+ Đợt 1: Đổ bê tông bản đáy hộp
+ Đợt 2: Đổ bê tông vách ngăn
+ Đợt 3: Đổ bê tông bản bụng
+ Đợt 4: Đổ bê tông bản nắp
- Trình tự thi công khối trên đỉnh trụ :
+ Sau khi thi công xong thân trụ, dọn dẹp mặt bằng
* Tháo dỡ ván khuôn đem thi công tại vị trí khác
+ Tháo dỡ đà giáo mở rộng trụ:
Trang 16* Tháo dỡ bu lông liên kết các thanh thép I550.
* Dùng cần cẩu 10(T) đặt trên hệ nổi tiến hành tháo gỡtừng thanh một
* Tiến hành dọn dẹp khu vự thi công
3.2 Đúc hẵng cân bằng các khối
- Sau khi hoàn thiện khối đỉnh trụ, tiến hành đúc hẵng cân bằngcác khối dầm chính bằng xe đúc hẵng
- Xe đúc hẵng đợc sử dụng là loại nặng 60 (T), có tổng chiều dài 1
xe là 12 (m) chiều cao là 4 (m) có cấu tạo kiểu dàn thép
- Bộ ván khuôn dùng trong việc đúc hẵng là ván khuôn chuyên dụng
có trọng lợng là 20 (T)
- Các khối đúc hẵng có chiều dài 3.0 m , 3.5 m và 4.0 m
- Trình tự đổ bê tông 1 đốt : Việc đổ bê tông đợc bắt đầu từ hai
đầu khối tiến vào giữa, mỗi đoạn dầm đợc chia làm 3 đợt :
+ Căng kéo cốt thép DƯL, tiến hành bơm vữa
+ Dịch chuyển xe đúc 1, 2 sang vị trí mới
+ Lặp lại các chu trình trên
3.3 Đổ bê tông phần nhịp biên và hợp long nhịp biên:
- Trong khi đang tiến hành đúc hẵng trụ T1 và T2, tiến hành dựng
đà giáo ván khuôn để thi công phần nhịp biên
- Chọn cấu tạo đà giáo: Hiện ở Việt Nam, đã sử dụng dàn T-66 để
đỡ ván khuôn dầm hộp Chiều dài của đà giáo đặt trên nền sông 1
đoạn dài 14 m
- Quá trình lắp dựng gồm các bớc sau: