1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng Thí nghiệm đường

52 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lấy tổng khối lượng của tất cả các nhóm hạt và so sánh với khối lượng của mẫu đất trungbình lấy để phân tích, nếu sai lệch qúa 1% thì phải làm lại... - Giới hạn chảy của đất theo phươn

Trang 1

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ VIỆC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

Bài 1 : NGUYÊN TẮC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG

1.1 Kiểm tra trước khi thi công:

- Nguyên tắc phải được tiến hành truớc khi thi công

- Thuộc thẩm quyền của phía thi công

- Những công việc kiểm tra bao gồm:

+ Khảo sát thực địa, thăm dò cần thiết: khoan, nổ mìn, xuyên…

+ Lấy mẫu thử nghiệm với các chỉ tiêu yêu cầu (theo chất lượng và số lượng yêu cầu)

1.2 Kiểm tra trong khi thi công – kiểm tra việc cung cấp vật liệu:

- Trong qúa trình khai thác vật liệu tự nhiên (Chất lượng và tính đồng nhất của vật liệu lấytheo các mẫu tiêu biểu hoặc theo thống kê)

- Trong quá trình gia công đá: Kiểm tra mặt cắt tầng mỏ đá

- Thử nghiệm vật liệu bao gồm:

+ phân tích thành phần hạt

+ độ sạch của đá

+ độ sạch của cát

+ hình dạng đá

+ thử nghiệm cơ học: LA, MDE, DE

- Kết qủa thử nghiệm phải được phân tích thống kê và so sánh :

+ So với qui định qui trình thi công

+ So với kết qủa trong phòng thí nghiệm

Kết luận: Những kết qủa này cho phép đơn vị thi công xử lý kịp thời và sữa chữa khi khai thác

vật liệu

1.3 Kiểm tra các điều kiện thi công:

1.3.1 Kiểm tra công tác thi công nền đất:

Kiểm tra đối với công tác đào, đắp đất

Gồm: + công trình thoát nước mặt

+ công trình vượt dòng nước: cầu, cống

+ công trình thoát nước tạm: rãnh dọc, rãnh đỉnh

1.3.1.1 Kiểm tra trước khi thi công:

- Chất lượng vật liệu dùng đắp đất nền đường, không nên dùng: Đất qúa ẩm, đất yếu, vậtliệu đá kích cỡ lớn, các mùn hữu cơ…

- Phải kiểm tra bằng thử nghiệm Proctor

1.3.1.2 Kiểm tra trong khi thi công:

Chú trọng công tác đầm nén đất nền đường:

- Chiều dày lớp rải phù hợp với công cụ đầm lèn

- Tổ chức đầm nén đất: sơ đồ máy đầm nén, tổ đội đầm nén

- Kiểm tra độ chặt đầm nén đất đắp bằng dung trọng khô tại chỗ

- Kiểm tra độ đồng nhất và việc làm ẩm đất theo qui định

- Kết thúc thi công: kiểm tra cao độ, bề rộng, sai lệch so với tim đường, độ lún

1.3.1.3 Kiểm tra sau khi thi công:

- Giữ gìn tốt nền đất sau khi thi công

Trang 2

- Có thể giảm độ chặt hoặc tăng độ chặt theo yêu cầu thiết kế.

1.3.2 Kiểm tra mặt đường:

1.3.2.1 Kiểm tra trước khi thi công – làm thí điểm:

Nên tiến hành thử nghiệm trên đoạn thí điểm

1.3.2.1.1 Đối với công tác rải vật liệu:

- kiểm tra sự đồng nhất của vật liệu sau khi rải (sự phân tầng của cấp phối)

- kiểm tra độ ẩm lúc đầm nén

- kiểm tra nhiệt độ rải

1.3.2.1.2 Khi gia cố hoặc trộn tại chỗ:

- tất cả nội dung trên

- tỉ lệ chất liên kết dùng gia cố

1.3.2.1.3 Công tác đầm nén:

- kiểm tra độ chặt đạt được với độ chặt chuẩn tương ứng với loại máy đầm nén

1.3.2.2 Kiểm tra trong khi thi công các lớp mặt đường:

Trước khi thi công lớp tiếp theo, mỗi lớp phải được kiểm tra toàn bộ về:

Cao độ bề dày, đặc tính biến dạng và độ chặt

Sai số cho phép về cao độ như sau :

+ với lớp móng dưới của mặt đường mềm: -2 đến +1cm;

+ với lớp móng của mặt đường bê tông: -2 đến + 0,5cm;

+ với lớp móng trên của mặt đường mềm: -1 đến +0,5cm;

+ với lớp liên kết :  0,5cm

+ với lớp mặt đường xe chạy: độ bằng phẳng và độ nhám

Việc kiểm tra độ ẩm, cách thức đầm lèn, dung trọng khô, dung trọng ẩm bằng nhiềuphương pháp khác nhau (sẽ được giới thiệu ở các chương sau)

1.3.3 Kiểm tra trong khi thi công các lớp vật liệu gia cố ximăng, vôi hoặc các chất liên

kết khác:

- kiểm tra đặc trưng ở trạng thái tự nhiên: độ ẩm, các tính chất cơ - lý

- kiểm tra khâu trộn tại chỗ, thông thường trộn mẻ thử nghiệm để đánh giá

1.3.4 Kiểm tra trong khi thi công các lớp vật liệu gia cố chất liên kết hữu cơ:

- kiểm tra chất lượng các loại vật liệu trộn

- kiểm tra thành phần hỗn hợp và các đặc trưng cơ học của mẻ trộn xong

- thí điểm đoạn mặt đường chuẩn để quyết định tốc độ lu và năng suất trạm trộn

1.3.5 Kiểm tra trong khi thi công các lớp láng nhựa:

Kiểm tra loại vật liệu ở đoạn thi công thí điểm; chú ý :

+ máy phun nhựa;

+ nhiệt độ của bitum;

+ độ ẩm và độ sạch của đá sỏi;

+ rải đều đá mạt và đá sỏi;

+ điều chỉnh giao thông trong khi thi công

Bài 2: TRÌNH TỰ CHUNG XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG

2.1 Thí nghiệm đất:

- Phân tích thành phần hạt

- Giới hạn Attecberg

- Tỉ lệ chất hữu cơ

Trang 3

- Đương lượng cát (ES).

- Thử nghiệm proctor

- Xác định độ ẩm

- Xác định dung trọng khô

- Thử nghiệm tấm ép

- Thử nghiệm CBR (sức chịu tải đất nền)

2.2 Thí nghiệm đất gia cố ximăng và vôi:

- Xác định tỉ lệ Ximăng và vôi

- Thí nghiệm nén một trục

2.3 Thí nghiệm đá và cát :

- Cấp phối hạt

- Giới hạn Attecberg

- Đương lượng cát

- Hình dạng hạt

- Độ sạch

2.4 Thí nghiệm bê tông xi măng:

- Tỉ lệ nước của cốt liệu

- Tỉ trọng của cốt liệu

- Phân tích thành phần bê tông ướt

- Thí nghiệm tính dễ đỗ của bêtông

- Thí nghiệm nén và kéo-uốn mẫu bê tông

2.5 Thí nghiệm chất liên kết bitum:

- Thí nghiệm về chất liên kết

 độ nhớt

 Độ dính bám

 Nhiệt độ

- Thí nghiệm nhũ tương:

 tỉ lệ nhựa bitum còn lại

 Độ ổn định, độ nhớt

 Độ mịn phân tán

- Thí nghiệm đá trộn nhựa và bê tông nhựa:

 thí nghiệm chiết xuất (tỉ lệ nhựa, thành phần cấp phối hạt, tỉ lệ bột đá)

 độ ổn định Marshall

 nén ngâm nước Durie

 độ chặt trộn mẫu chế tạo hoặc mẫu khoan ở hiện trường

 bề dày các lớp (đo trên mẫu khoan)

- Thí nghiệm lớp nhựa dính bám và các lớp rải trên mặt:

 kiểm tra việc rải chất liên kết

kiểm tra việc rải đá mặt.

Bài 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN HỌC

3.1 Các hiện tượng ngẫu nhiên và tính qui luật của chúng:

Trang 4

- Các hiện tượng ngẫu nhiên xuất hiện bởi tác động đồng thời hoặc kế tiếp của hàng loạtnguyên nhân.

- Các hiện tượng ngẫu nhiên gắn liền với một nhóm điều kiện cơ bản

- Các hiện tượng ngẫu nhiên (thực hiện phép thử) có thể xảy ra hoặc không xảy ra gọi là

biến cố.

 Biến cố chắc chắn: nhất định xảy ra

 Biến cố không thể có: nhất định không xảy ra

 Biến cố ngẫu nhiên: có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra

3.2 Cơ sở lý thuyết xác xuất và thống kê toán học:

- Lý thuyết xác suất: nghiên cứu những qui luật ngẫu nhiên các hiện tượng số lớn có tínhtương tự

- Thống kê toán học: xây dựng các phương pháp thu thập và xử lý các số liệu nhận được doquan sát một số lớn các hiện tượng ngẫu nhiên

3.3 Cơ sở thống kê toán và ứng dụng trong nghiên cứu tính toán công trình :

3.3.1 Khái niệm:

Nguyên tắc của phương pháp là phải đảm bảo những dấu hiệu rút ra từ nghiên cứu mẫucó thể đại diện được cho toàn bộ tập hợp và độ tin cậy cần thiết

3.3.2 Cơ sở lý thuyết mẫu:

3.3.2.1 Tổng thể nghiên cứu:

Định nghĩa: Toàn bộ tập hợp các phần tử đồng nhất theo một dấu hiệu định tính hay địnhlượng gọi là tổng thể

3.3.2.2 Các phương pháp mô tả tổng thể:

Dấu hiệu nghiên cứu định tính hoặc định lượng X nhận các giá trị X1 , X2 , X3 , … Xk Vớicác tần số tương ứng là N1 , N2, N3 , ………. Nk

+ Bảng phân phối tần số :

Và : 0  pi  1

Và :  Pi = 1

3.3.2.3 Mẫu ngẫu nhiên:

Tổng thể bao gồm n phần tử X1, X2, … Xn ở đây Xi là dấu hiệu đặc trưng của tổng thể.Chọn một số mẫu thống kê:

- Mẫu thứ nhất gồm: X1, X3, và X5

- Mẫu thứ hai gồm: X2, X4 , X6 và X7

Các giá trị trung bình mẫu X1 và X2 Là:

Trang 6

CHƯƠNG 2: ĐẤT XÂY DỰNG

Bài 1: PHÂN LOẠI ĐẤT XÂY DỰNG

1.1 Phân loại đất xây dựng: (TCVN 5747- 1993).

NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI:

Dựa trên thành phần hạt của đất

- Dựa trên thành phần kích thước hạt chiếm ưu thế trong đất để chia thành 2 nhóm lớn: hạtthô và hạt mịn

- Dựa trên hàm lượng các hạt để phân chia nhóm đất hạt thô thành các phụ nhóm

- Dựa trên các trị số giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo để phân chia nhóm đất hạt mịnthành các phụ nhóm

1.2 Phân loại:

1.2.1 Định nghĩa:

+ Đất xây dựng là mỗi loại đất hoặc đá kể cả đất trồng….bị biến đổi theo thời gian và được sửdụng làm nền hoặc vật liệu để xây dựng công trình

- Đá tảng: có kích thước d>300mm

- Cuội và đá dăm: d> 300-150mm

- Sỏi và sạn : d> 150-2mm

- Hạt cát : d> 2-0.06mm

- Hạt bụi: d> 0.06-0.002mm

- Hạt sét : d< 0.002mm

- Hạt mịn: tập hợp các hạt bụi và hạt sét

- Hạt thô: có d> d hạt bụi

- Đất hữu cơ: có lẫn tàn tích động thực vật

- Đất hạt mịn: gồm hơn 50% trọng lượng là những hạt có kích thước nhỏ hơn 0.08mm

- Đất hạt thô: gồm hơn 50% trọng lượng là những hạt có kích thước lớn hơn 0.08mm

Trang 7

- Đất cuội sỏi : đất hạt thô , chủ yếu là các cuội sỏi.

- Đất cát: đất hạt thô chủ yếu là các hạt cát

- Đất bụi: đất hạt mịn, hàm lượng sét < 20% trọng lượng của thành phần hạt mịn

- Đất sét : đất hạt mịn, hàm lượng sét > 20% trọng lượng của thành phần hạt mịn

- Đất rời : đất, chủ yếu phụ thuộc vào lực ma sát giữa các hạt

- Đất dính : đất, gồm lực ma sát và lực dính giữa các hạt

+ Tính dẻo:

+ Tính nén

+ Giới hạn chảy

+ Giới hạn dẻo

1.2.1.1 Phân loại đất hạt thô: (bảng phân loại đất hạt thô)

- Đất sỏi sạn

- Đất cát

1.2.1.2 Phân loại đất hạt mịn: (bảng phân loại đất hạt mịn)

Dựa trên kết quả thí nghiệm xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo

Bài 2 : CÁC NHÓM THÍ NGHIỆM CƠ BẢN VỀ ĐẤT XÂY DỰNG

2.1 Thành phần hạt: TCVN 4198 - 95

 Thành phần hạt của đất cát được xác định bằng phương pháp rây theo hai cách:

+ rây khô để phân chia các hạt có kích thước d = 10 – 0.5mm.

+ Rây uớt để phân chia các hạt có kích thước d = 10 – 0.1mm.

2.1.1 Phương pháp rây khô:

+ Chuẩn bị thí nghiệm:

- Bộ rây : 10; 5; 2; 1; 0.5; 0.25 và 0.1mm

- Cân kỹ thuật độ chính xác 0.01g

- Cối sứ và chày bọc cao su

- Tủ sấy điều chỉnh nhiệt độ

- Bình hút ẩm

- Bát đựng cát

- Dao con

- Cân độ chính xác đến 0.1g

- Máy sàng (bộ rây)

+ Chuẩn bị mẫu:

- Mẫu trung bình để phân tích lấy theo phương pháp chia tư (theo qui định kích cỡ hạt)

- Cân mẫu trên cân kỹ thuật

+ Tiến hành thí nghiệm:

- bắt đầu từ rây trên cùng

- Cân riêng từng loại nhóm hạt trên các rây và lọt xuống ngăn đáy

- Lấy tổng khối lượng của tất cả các nhóm hạt và so sánh với khối lượng của mẫu đất trungbình lấy để phân tích, nếu sai lệch qúa 1% thì phải làm lại

- Hàm lượng của mỗi nhóm hạt P, biểu diễn bằng %, theo công thức:

P=

m h

m×100%

trong đó: - mh : khối lượng nhóm hạt (gam)

- m : khối lượng của mẫu trung bình lấy phân tích (gam)

Kết qủa lấy chính xác đến 0.1 %

Trang 8

Trình bày kết qủa dưới dạng bảng số lượng chứa % các nhóm hạt có kích thước >10; 5; 5-2; 2-1; 1-0.5 và < 0.5mm.

10-2.1.2 Phương pháp rây uớt:

+ Chuẩn bị mẫu và tiến hành thí nghiệm:

- Lấy mẫu trung bình

- Đổ đất vào bát nhỏ đã được cân trước,

- Dùng nước làm ẩm đất và nghiền đất bằng chày

- Đổ nước vào đất, khuấy đục huyền phù và để lắng 10-15 second

- Đổ nước các hạt không lắng qua rây 0.1mm

- Cứ tiến hành cho đến khi các hạt bên trên lắng xuống hoàn toàn thì thôi

- Dùng quả lê cao su bơm nước dội sạch các hạt còn lại trên rây vào bát, gạn đổ nướctrong bát đi

- Sấy đất trong bát cho đến trạng thái khô và cân bát với đất xác định khối lượng đất saukhi dội rửa các hạt < 0.1mm qua rây

- Xác định khối lượng các hạt có d<0.1mm, là hiệu số giữa khối lượng mẫu trung bình đemphân tích và khối lượng của mẫu sau khi đã rửa sạch các hạt có d<0.1mm

- Sàng đất đã rữa sạch các hạt có d<0.1mm qua rây

+ Cân riêng từng nhóm hạt bị giữ lại trên rây

Lượng đất tổn hao khi sàng được phân chia cho các nhóm hạt theo tỉ lệ khối lượng củachúng

Kết quả phân tích được tính toán như công thức trên

2.2 Giới hạn chảy W l (TCVN 4197-95) và giới hạn dẻo W p (TCVN 4197-95):

Trong đó : Wl- Giới hạn chảy của đất

Wp- Giới hạn dẻo của đất

- Chỉ số độ sệt của đất: B= W −Wp

Wl−Wp

Trong đó : W- độ ẩm tự nhiện (%)

2.2.2 Thí nghiệm giới hạn chảy (TCVN 4197-95):

2.2.2.1 Dụng cụ thí nghiệm:

- Quả dọi thăng bằng :  = 300 , h = 25mm, m = 76  0.2g

- Khuôn hình trụ đựng mẫu : d>40mm và h> 20mm

Trang 9

2.2.2.2 Thí nghiệm:

A- Phương pháp xác định giới hạn dẻo của đất (bằng phương pháp lăn tay):

- Lấy 300g đất đại diện từ phương pháp chia tư

- Loại bỏ tàn tích thực vật >1mm rồi cho đất vào cối sứ và nghiền

- Rây đất đã nghiền qua rây 1mm

- Đưa đất lọt qua rây vào bát và nước cất rồi trộn tạo hồ đặc

- Đặt mẫu vào bình thủy tinh, đậy kín và để ít nhất >2h trước khi đem làm thí nghiệm

Kết quả:

- GIỚI HẠN DẺO CỦA ĐẤT ĐƯỢC ĐẶC TRƯNG BỞI ĐỘ ẨM TÍNH BẰNG % CỦA ĐẤT VỚI ĐỘ CHÍNH XÁC ĐẾN 0.1% SAU KHI ĐÃ NHÀO TRỘN ĐỀU VỚI NƯỚC VÀ LĂN THÀNH QUE CÓ ĐƯỜNG KÍNH 3MM, QUE ĐẤT BẮT ĐẦU RẠN NỨT VÀ ĐỨT THÀNH NHỮNG ĐOẠN NGẮN CÓ CHIỀU DÀI KHOẢNG TỪ 3-10MM.

- XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TỪ CÁC ĐOẠN CỦA GIUN BỊ ĐỨT.

- LẤY GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỘNG CỦA CÁC KẾT QỦA SONG SONG.

- Để đánh giá giới hạn dẻo hoặc giới hạn chảy của đất phải nhân với hệ số hiệu chỉnh

K= G

G1 khi hàm lượng các hạt có đường kính d > 0.1mm không vượt qúa 50%.

Trong đó : G - khối lượng toàn bộ mẫu

G1- khối lượng phần mẫu chỉ lọt qua rây 1mm

B- Phương pháp xác định giới hạn chảy của đất (bằng dụng cụ Vaxiliep):

- Chuẩn bị hồ đất giống như trên

- Lấy một ít đất cho vào khuôn hình trụ và cho vào từng lớp gõ nhẹ

- Dùng dao gạt bằng mặt mẫu đất với mép khuôn

- Đặt khuôn mẫu lên giá gỗ và đưa quả dọi thăng bằng hình nón lên vừa chạm mặt mẫu đất

- Thả qủa dọi để nó lún sâu vào trong đất dưới tác dụng của trọng lượng bản thân

- Nếu sau 10 giây mà quả dọi lún chưa được 10mm thì độ ẩm của đất chưa đạt đến giới hạn chảy.

( Trường hợp này lấy mẫu đất ra và nhập vào vữa đất cũ nhào lại với nước để làm thí nghiệmlại)

- Khi độ lún mẫu sau 10 giây lớn hơn 10mm( độ ẩm > giới hạn chảy) thì lấy mẫu đất ra vànhập vào vữa đất cũ để làm khô bớt nước

- Nếu sau 10 giây mà quả dọi lún sâu đúng 10mm thì đất đạt đến giới hạn chảy

- Lấy đất trong khuôn vừa làm xong xác định độ ẩm

- Giới hạn chảy của đất được xác định theo công thức:

Wl=

m1−m2

m2−m ×100 %

trong đó : Wl – giới hạn chảy của đất (%)

m1 - khối luợng đất ẩm và hộp nhôm (g)

m2 - khối lượng đất khô và hộp nhôm (g)

m - khối lượng của hộp nhôm (g)

- Kết qủa được tính chính xác đến 0.1 %

- Sai số giữa hai lần xác định song song không được lớn hơn 2 %

- Lấy gía trị trung bình cộng của kết quả các lần xác định song song

C- Phương pháp xác định giới hạn chảy của đất bằng dụng cụ Casagrande:

1- Khái niệm:

Trang 10

- Giới hạn chảy của đất theo phương pháp Casagrande là độ ẩm của bột đất nhào trộn vớinước được xác định bằng dụng cụ quay đập Casagrande khi rãnh đất được khép lại mộtđoạn gần 13mm ( 5 inch) sau 25 nhát đập.

- Giới hạn chảy của đất xác định bằng phương pháp Casagrande lớn hơn phương phápVaxiliev theo công thức :

Wl = a × Wc – b

Trong đó : a và b là hệ số phụ thuộc loại đất : a = 0.73 và b = 6.47% với đất có giới hạn chảytừ 20 đến 100%

2- Dụng cụ thí nghiệm:

- Đĩa khum đựng mẫu m = 200g, gắn vào trục tay quay có thể nâng hạ đĩa khum, chiều caorơi của đĩa khum có thể hiệu chỉnh bằng vít

- Khống chế chiều cao rơi của đĩa khum vừa đúng 10mm

- Que gạt chuẩn để tạo rãnh

3- Chuẩn bị mẫu giống như trên.

4- Thí nghiệm:

- Dùng dao nhào trộn lại mẫu đất có độ ẩm thấp hơn giới hạn chảy

- Đặt dụng cụ Casagrande lên đúng vị trí vững chắc và cân bằng

- Cho từ từ đất vào đĩa khum đảm bảo độ dày của đất không nhỏ hơn 10mm

- Dùng que gạt để rạch đất thành rãnh dài khoảng 40mm vuông góc với trục quay

- Quay đập với tốc độ 2 vòng/giây và đếm số lần đập cần thiết để phần duới của rãnh đấtvừa khép lại một đoạn dài 13mm

- Lấy đất ra và nhào trộn với đất dư trong bát, lập lại các bước trên và lấy kết quả củanhững lần trùng nhau

- Lấy khoảng 10g đất ở xung quanh rãnh đã khép kín cho vào hộp nhôm để xác định độẩm

Trang 11

- Cứ tiếp tục các bước thí nghiệm như vậy với lượng nước thay đổi theo chiều tăng lên, ítnhất 4 giá trị của độ ẩm ứng với số lần đập cần thiết trong khoảng từ 12 đến 35 để rãnhđất khép lại 13mm.

5– Kết quả:

Vẽ đồ thị quan hệ giữa độ ẩm W và số lần đập tương ứng trên tọa độ Logarit

Bài 3: ĐƯƠNG LƯỢNG CÁT (ES).

3.2 Dụng cụ:

- ỐNG ĐONG BẰNG CHẤT DẺO CHUYÊN DÙNG.

- ỐNG RỬA, BÌNH ĐỰNG NƯỚC.

- MÁY LẮC.

- SÀNG CÓ LỖ RÂY 5MM VÀ 2MM.

- CÂN KỸ THUẬT.

- CÁC DỤNG CỤ THÔNG THƯỜNG KHÁC (TỦ SẤY, ĐỒNG HỒ BẤM GIÂY)

- DUNG DỊCH RỬA (NƯỚC CẤT, CANXI CLORUA, GLYXERIN…)

3.3 Tiến hành:

- MẪU ĐẤT ĐƯỢC HONG KHÔ, CHO QUA SÀNG 2MM (HOẶC 5MM).

Trang 12

- CÂN 120G ĐẤT.

- ĐỔ DUNG DỊCH RỬA VÀO ỐNG ĐONG ĐẾN VẠCH QUI ĐỊNH.

- ĐỔ MẪU VÀO ỐNG ĐONG NGÂM TRONG 10 PHÚT.

- DÙNG MÁY LẮC HOẶC LẮC TAY (LẮC NGANG QUA LẠI 90 LẦN).

- DÙNG ỐNG RỬA VÀ DUNG DỊCH ĐỂ LÙA PHẦN HẠT SÉT BỤI TRÁNH KHỎI HẠT CÁT (LÀM TỪ DƯỚI LÊN).

- KHI MỰC NƯỚC NGANG VỚI THÀNH ỐNG THÌ RÚT ỐNG RỬA RA KHỎI.

- ĐỂ YÊN TRONG 20 PHÚT.

- ĐO CHIỀU CAO PHẦN HẠT CÁT VÀ ĐO CHIỀU CAO TOÀN BỘ (GỒM CHIỀU CAO PHẦN HẠT VÀ CHIỀU CAO PHẦN HẠT BỤI SÉT ĐÃ LẮNG ĐỌNG BÊN TRÊN).

KẾT QUẢ: HÀM LƯỢNG CÁT TUƠNG ĐƯƠNG TÍNH THEO CÔNG THỨC SAU:

ES=

h2

h1

trong đó : h2 - chiều cao phần hạt cát h2 h1

h1- chiều cao toàn bộ

Chú ý:

- Chiều cao h1 thay đổi theo thời gian nên phải khống chế thời điểm đọc (khoảng 20 phút)

- Mẫu thí nghiệm chỉ hong khô gió, không được sấy ở nhiệt độ cao

Nhiệt độ thí nghiệm khống chế khoảng 20-250C

Bài 4 : THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT TIÊU CHUẨN BẰNG CỐI PROCTOR

- Độ ẩm tốt nhất (W0) là độ ẩm mà khi đầm nén ở độ ẩm này sẽ cho độ chặt lớn nhất

- Dung trọng khô lớn nhất (k) là dung trọng thể tích khô đạt được khi đầm nén đất ở độ ẩmtốt nhất trong dụng cụ đầm nén tiêu chuẩn

4.2 Nội dung thí nghiệm:

- Đầm nén đất ở những độ ẩm khác nhau trong dụng cụ thí nghiệm đầm nén chuẩn

- Xác định khối lượng thể tích khô đạt được ứng với độ ẩm đó

- Xác định mối quan hệ giữa W và k, từ đó tìm được trị số khối lượng thể tích khô lớn nhấtvà độ ẩm tốt nhất

4.3 Dụng cụ thí nghiệm:

- Bộ khuôn cối, chày thí nghiệm Proctor

- Máy đầm hoặc đầm tay

- Tủ sấy

- Cân kỹ thuật

- Các dụng cụ khác để xác định độ ẩm

Trang 13

Kích thước và đặc điểm T/C Việt nam T/C AASHTO AASHTO cải tiến

- Đường kính khuôn (mm)

- Chiều cao khuôn (mm)

- Thể tích khuôn chính (cm3)

- Khối lượng chày (kg)

- Chiều cao tầm rơi (cm)

10012710002.530

102116.49432.4930.5

152116.421244.5445.7

4.4 Trình tự thực hiện:

- Đất thí nghiệm đem hong khô gió và làm tơi vụn

Nếu đất có chứa hạt có cỡ d > 5mm thì sàng bỏ cỡ hạt đấy, đồng thời xác định khối lượngcủa chúng;

Trường hợp dùng cối cải tiến CBR thì chỉ loại bỏ cỡ hạt d > 20mm và xác định khối lượngcủa chúng

- Phần hạt lọt sàng được chia ra 5-6 phần, mỗi phần khoảng 3kg (nếu dùng cối nhỏ); 6kg(cối lớn)

- Mỗi phần trộn với nước phải uớc lượng để sao cho làm thí nghiệm khoảng 5 - 6 lần là cókết quả để vẽ đường cong xác định W0 và γkmax

- Cho đất đã trộn với nước vào khuôn chia thành 3 hoặc 5 lớp tùy theo phương pháp thôngthường hay cải tiến do thiết kế qui định, tiến hành đầm nén theo số lần qui định

- Đầm nén xong gạt bằng 2 đầu, đem cân xác định khối lượng và lấy mẫu xác định độ ẩm

- Tiếp tục đầm nén cho các phần còn lại; xác định W và k

- Khối lượng thể tích khô: γk=

γW1+W (g/cm3)Từ các giá trị độ ẩm và khối luợng thể tích khô, vẻ đường cong quan hệ giữa W và k

Từ đó xác định W 0 và γk

max trong phòng thí nghiệm.

Trang 14

Bài 5 : ĐỘ CHẶT CỦA ĐẤT

- Độ chặt của đất là chỉ tiêu tính toán, biểu thị mức độ đạt được về độ chặt so với độ chặttối đa, được xác định theo công thức:

K= γyc

γkmax×100 (%)

Trong đó: k – khối lượng thể tích khô ngoài công trường (g/cm3)

γkmax - khối lượng thể tích khô lớn nhất xác định trong phòng thí nghiệm(g/cm3)

- Độ chặt của cát được biểu thị bằng độ chặt tương đối: D=

εmax−ε

εmax−εmin

trong đó: max - hệ số rỗng lớn nhất (ứng với trạng thái rời xốp nhất)

min - hệ số rỗng nhỏ nhất (ứng với trạng thái chặt chẽ nhất)

 - hệ số rỗng tự nhiên

Khi D = 0 - cát rời rạc nhất

D = 0  0.33 - rời rạc

D = 0.33  0.66 - chặt vừa

D = 0.66  1.00 - chặt

Bài 6: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT ĐẤT NỀN TẠI HIỆN TRƯỜNG

6.1 Phương pháp dao vòng:

- Dụng cụ: + Dao vòng bằng thép có thể tích V = 20 – 500 cm3

+ Cân kỹ thuật

+ Các dụng cụ cắt gọt đào lấy mẫu

- Tiến hành thí nghiệm:

+ Đóng dao vòng vào trong đất, gạt bằng hai đầu thành dao vòng

+ Cân mẫu đất xác định khối lượng

+ Khối lượng thể tích uớt của mẫu được xác định theo công thức: γW=

PW

V (g/cm3)Trong đo : W – khối lượng đất ẩm (g)

V - thể tích dao vòng (cm3)

+Khối lượng thể tích khô: γk=

γW1+W (g/cm3)Và phải xác định độ ẩm của mẫu W từ các phương pháp trên

+ Kết quả tính toán sai số 0.01 và lấy giá trị trung bình từ 3 kết quả trở lên.

6.2 Phương pháp bọc sáp cân trong nước:

6.2.1 Nguyên lý: bọc sáp để nước không phá hoại mẫu và dựa vào lực đẩy Acsimet để xác

định thể tích của mẫu

6.2.2 Dụng cụ thí nghiệm:

- Cân kỹ thuật

- Cân thũy tĩnh, cốc đựng

Trang 15

6.2.3 Tiến hành thí nghiệm:

- cân mẫu đất trong không khí (P1)

- Đun sáp chảy lỏng, nhúng mẫu đất vào sáp đã đun lỏng bao kín hết bề mặt

- Cân mẫu bọc sáp trong không khí (P2)

- Cân mẫu bọc sáp trong nước (P3)

- Khối lượng thể tích của mẫu tính theo công thức sau:

n - khối lượng riêng của nước (g/cm3)

s - khối lượng riêng của sáp 0.90 g/cm3

+ Kết qủa: lấy trung bình từ 3 lần thử và lấy chính xác đến 0.01

6.3 Phương pháp phao Kavaliev:

6.3.1 Dụng cụ:

- Phao Kavaliev là dụng cụ chuyên dụng cho thí nghiệm, dựa vào nguyên lý lực đẩyAcsimet

- Dao vòng có thể tích V= 200cm3

- Khối lượng cân trong nước cửa bình đeo đựng mẫu 117g

- Khi lắp bình đeo, dao vòng vào vòi phao nổi thì phao cân bằng ở vạch chuẩn của thiết bị

6.3.2 Tiến hành:

- lấy mẫu vào dao vòng, gạt phẳng hai đầu ngang với thành dao vòng

Bước 1: xác định khối lượng thể tích uớt W:

- tháo mẫu cho vào trong phao nổi, thả phao nổi trong nước, chờ ổn định, đọc chỉ số khốilượng thể tích uớt trên thang W

Bước 2: Xác định khối lượng thể tích khô k:

- đổ mẫu đất trong phao nổi vào bình đeo, đổ nước để làm tan rã các hạt đất

- Lắp phao nổi với bình đeo đựng đất

- Thả phao vào trong nước, tùy theo loại đất mà đọc trị số khối lượng thể tích khô ở mộttrong 3 thang đo trên bình phao Kavaliev

Nếu là cát thì đọc thang có trị số  = 2.6 g/cm3

Nếu là đất pha cát thì đọc thang có trị số  = 2.65 g/cm3

Nếu là đất sét thì đọc thang có trị số  = 2.70 g/cm3

6.4 Phương pháp phễu rót cát:

6.4.2 Dụng cụ thí nghiệm:

- Bình thủy tinh và phễu rót cát biết trước thể tích

- Cân kỹ thuật độ chính xác 0.01 g

- Dụng cụ đào lấy mẫu

Trang 16

6.4.3 Tiến hành thí nghiệm:

- Đào một hố đất tại nơi làm thí nghiệm có đường kính nhỏ hơn đường kính miệng phễu vàsâu tới 2/3 chiều sâu lớp vật liệu thí nghiệm

- Lấy toàn bộ mẫu đất từ hố đem cân để xác định khối lượng PW

- Đổ cát vào phễu, cân xác định khối lượng P1

- Đặt phểu lên miệng hố, mở van cho cát chảy vào trong hố, sau khi cát ngừng chảy, khóavan lại đem cân khối lượng cát còn lại P2

Hiệu số khối lượng cát trong phễu lúc đầu và sau thí nghiệm là khối lượng cát đã chảy vàotrong hố và làm đầy phễu

6.4.4 Tính toán kết quả:

- Thể tích hố đào: Vh=

Vp- thể tích phễu (cm3)

P1 - khối lượng cát ban đầu (g), P2- khối lượng cát còn lại sau khi rout (g)

cx – khối lượng thể tích cát xốp (g/cm3)

PW - khối lượng đất trong hố đào (g)

w – khối lượng thể tích ẩm

Kết qủa tính toán là trị số trung bình của 3 mẫu thí nghiệm tại hiện trường, lấy sai số là 0.01.

6.5 Phương pháp dùng dụng cụ màng mỏng cao su:

6.5.1 Dụng cụ thí nghiệm:

- Bộ dụng cụ chuyên dụng bằng bình thủy tinh có khắc vạch và màng mỏng bằng cao su cótính đàn hồi cao, bền lắp vào bình

Trang 17

6.5.2 Tiến hành thí nghiệm:

- Đặt dụng cụ thí nghiệm lên vị trí cần xác định khối lượng thể tích

- Cho nước vào bình đã lắp sẵn màng cao su

- Bóp quả bóng cao su để tạo áp lực nhỏ để cho màng mỏng cao su áp chặt với bề mặtthành hố

- Đọc trên bình vị trí của ngấn nước V1

- Nhấc phần trên của bình ra, đào một hố trong phạm vi của dụng cụ, lấy đất đã đào đemcân xác định khối lượng PW

- Đặt bình trở lại vị trí cũ

- Tạo áp lực để làm căng màng mỏng áp sát thành hố

- Đọc trị số ngấn nước ở thành bình V2

- Khối lượng thể tích hố đào tính theo công thức sau: γ=

PW

V1−V2 (g/cm3)Trong đó: w – khối lượng thể tích uớt (g/cm3)

PW – khối lượng đất ẩm (g)

V1 – thể tích ban đầu của nước trong bình (cm3)

V2 - thể tích sau cùng của nước trong bình (cm3)

+ Kết quả thí nghiệm là trị số trung bình của ba lần thí nghiệm.

Bài 7: THÍ NGHIỆM SỨC CHỊU TẢI ĐẤT NỀN CBR (California Bearing Ratio)

- Lực tiêu chuẩn là giá trị lực thí nghiệm trên mẫu cấp phối đá dăm chuẩn của phòng thínghiệm đường bộ California – Mỹ

- Chỉ số CBR là sức chịu của vật liệu nào đó bằng bao nhiêu % so với vật liệu tiêu chuẩncủa phòng thí nghiệm đường bộ California- Mỹ

7.2 Dụng cụ:

- Khuôn tạo mẫu hình trụ: d = 6 inch, h = 7 inch

- Chày đầm nén

Trang 18

- Các đồng hồ đo biến dạng.

- Máy nén chuyên dùng CBR

- Thùng ngâm mẫu bão hòa mẫu

- Cân, tủ sấy

7.3 Tiến hành thí nghiệm:

- Tạo mẫu thí nghiệm, mẫu được lấy ở hiện trường hoặc chế tạo theo độ chặt nào đấy từđất rời

- Mẫu thí nghiệm có kích cỡ d 

3

4 inch (19mm), nếu có hạt lớn hơn thì thay cỡ hạt đó

bằng cỡ hạt lọt sàng

3

4 inch và nằm trên sàng 4.75 inch với hàm lượng tương ứng.

- Mẫu được đầm chặt đến độ qui định chia làm 3 lớp

- Nếu trạng thái bão hòa nước thì ngâm nước trong 4 ngày, và dùng vòng gia tải đè lên mặtmẫu (khối lượng vòng gia tải lấy bằng khối lượng các lớp vật liệu nằm ở bên trên và không

< 4.54 kg (101b)

- Đặt mẫu lên máy nén, đặt các vòng gia tải, đặt pittong nén vào giữa và cho tác dụng trướcmột lực bằng 101b (4.54kg), coi đó là giá trị 0 ban đầu

- Cho máy nén hoạt động, tốc độ dịch chuyển của pittong là 0.05 inch/phút

- Ghi lấy giá trị lực ứng với độ xuyên sâu là 0.025, 0.05, 0.075, 0.1, 0.2, 0.3, 0.4 và 0.5 inch

- Sau khi kết thúc thí nghiệm xác định độ ẩm của mẫu

Trang 19

- Vẽ biểu đồ quan hệ giữa lực ấn pittong và độ ngập sâu của pittong trên loại biểu đồ riêng,từ đó xác định được giá trị lực ứng với độ xuyên sâu 0.1 và 0.2 inch.

Trong đó : P0.1 và P0.2 - lực xuyên ở độ sâu 0.1 và 0.2 inch

P0.1tc và P0.2tc – lực xuyên tiêu chuẩn ứng với độ xuyên sâu 0.1 hoặc 0.2inch

Giá trị : P0.1tc = 1000 Psi ≈ 69 daN/cm2

P0.1tc = 1500 Psi ≈ 103 daN/cm2

Lấy trị số CBR lớn hơn trong 2 trị số vừa tính làm giá trị đặc trưng cho vật liệu nào đó.

CHƯƠNG 3: CÁC THÍ NGHIỆM CƠ BẢN VỀ CỐT LIỆU XÂY DỰNG ĐƯỜNG

Bài 1: THÍ NGHIỆM THÀNH PHẦN HẠT CỐT LIỆU

- Tùy vào mục đích sử dụng loại cốt liệu dùng trong xây dựng mà có thành phần hạt khácnhau

- Phân tích thành phần hạt là tiến hành phân tích loại các nhóm hạt và xác định hàm lượngcủa chúng

1.2 Dụng cụ thí nghiệm:

- Bộ sàng tiêu chuẩn, mỗi loại vật liệu dùng bộ sàng tiêu chuẩn khác nhau, ví dụ:

* Đá dùng cho bê tông nhựa: 40; 25; 20; 10; 5; 2.5mm hoặc 1”; 3/4”; 3/8” sàng số 4

* Đá dùng cho bê tông xi măng : 70; 40; 20; 10 va 0.5mm

* Vật liệu cấp phối đa ù dùng các cỡ sàng 50; 40; 25(20); 10(15); 5; 2;0.5; và 0.074 hoặc 2”;1.5”; 1”; 3/8” số 4; 10; 40 và 200mm

* Vật liệu cát dùng các cỡ sàng : 5; 2.5; 1.25; 0.63; 0.31; 0.14; 0.0714mm.

- Cân kỹ thuật

- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt

- Máy lắc sàng (hoặc sàng bằng tay)

Trang 20

Bộ sàng đá lỗ nhỏ

1.3 Tiến hành thí nghiệm:

- Lấy mẫu thí nghiệm đại diện cho sản phẩm cần kiểm tra

- Sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi

- Khối lượng mẫu thử được lấy làm thí nghiệm qui định như sau:

- Làm tới vụn các thành phần

- Cho sàng mẫu qua bộ sàng qui định

- xác định khối lượng còn sót lại trên từng cỡ sàng

- Tính hàm lượng còn sót lại riêng biệt trên mỗi sàng theo công thức sau: Ai=

Gi

G ×100%

trong đó: G - khối lượng mẫu thí nghiệm (g)

Ai - hàm lượng sót riêng biệt trên mỗi sàng (%)

- Hàm lượng tích lũy trên từng sàng, bằng tổng số các hàm lượng sót riêng biệt:

Bi =  Ai = A1 + A2 + + Ai

Bi - hàm lượng sót tích lũy trên sàng thứ i

- Tính hàm lượng lọt qua sàng thứ i: Ci = 100 - Bi

- Từ kết quả tính được đem biểu diễn lên tọa độ Logarit

- So sánh với yêu cầu qui định để đánh giá chất lượng thành phần hạt đem làm thí nghiệm

Chú ý:

a - Đối với đá dăm làm thí nghiệm cho BTXM để đánh giá chất lượng thành phần hạt phải

xác định kích cỡ Dmax, Dmin và

Trang 21

Ví dụ: có 2 cỡ sàng 10 và 5mm, hàm lượng lọt qua sàng 10mm là 8.5 %, lọt quasàng 5mm là 4 % thì Dmin sẽ là 10 mm.

+

Dmax+Dmin

2 lấy theo cỡ sàng gần nhất

b - Đối với mẫu cát, sau khi phân loại xong các nhóm hạt thì phải xác định modul độ lớn của

cát, với các hạt lọt sàng 5 mm, với các nhóm hạt > 5 mm thì phải tách nó ra và tính hàm

lượng

- Phần lọt sàng 5 mm thì đem tính lượng sót tích lũy trên các sàng

- Modul độ lớn tính theo công thức: Mk=

A2 5+ A1 25+ A0 63+ A0 31+ A0 15

100

c - Khối lượng mẫu thí nghiệm dùng trong công thức tính hàm lượng sót riêng biệt của từngsàng, có thể tính theo tổng số khối lượng của tất cả các cỡ hạt (gồm tổng lượng sót trên cácsàng và lọt qua sàng nhỏ nhất) và tính theo hàm lượng của tất cả các nhóm hạt phải là 10 %

2.1 Khái niệm:

- Độ hao mòn L.A của đá dăm là mức độ vỡ hạt của đá dăm do tác dụng va đập của các hònđá với nhau và tác dụng của các hòn bi thép với đá dăm

- Độ hao mòn L.A của đá dăm được xác định bằng thí nghiệm thùng quay Losangeles

2.2 Dụng cụ thí nghiệm:

- Thùng quay Losangeles có đường kính trong 28” (711mm), chiều dài trong 508  5 mm,

quay với tốc độ 30  33 vòng/phút

- Viên bi bằng thép đường kính trung bình 46,8 mm và nặng 390  445 g/viên

- Bộ sàng tiêu chuẩn gồm các cỡ: 76.2; 63.5; 50.8; 38.1; 25.4; 19.1; 12.7; 9.52; 6.35; 4.76 mm(số 4) và 2.38mm (số 8)

- Cân kỹ thuật chính xác 1g và cân được 5000g

Trang 22

2.3 Chuẩn bị mẫu:

- Chuẩn bị số lượng bi thép: phụ thuộc vào cỡ hạt của mẫu thí nghiệm

- Mẫu thí nghiệm chuẩn bị độ nghiền như cấp phối thực tế của vật liệu và được tách ra theobảng dưới đây, mẫu sấy khô ở 1100C  50C, để nguội trong không khí và tách riêng khốilượng các cỡ hạt khác nhau

Thành phần cỡ hạt của mẫu thí nghiệm :

2.4 Tiến hành thí nghiệm:

- Mẫu và bi tương ứng được cho vào máy L.A, cài chặt thùng quay.

Trang 23

- cho quay với tốc độ 30 ± 33 vòng/phút.

- Với nhóm A, B, C, D cho máy quay 500 vòng; 1000 vòng cho nhóm E, F, G

- Sau khi quay đủ vòng, lấy mẫu ra và tách sơ bộ phần mẫu hạt thô giữ lại trên sàng có d >1.7mm và phần hạt mịn hơn trên sàng có d < 1.7 mm

- Rữa phần vật liệu nằm trên sàng 1.7 mm và sấy tại nhiệt độ 110C ± 50C cho đến khi khốilượng không đổi và cân chính xác đến 1g

2.5 Kết quả:

Tỉ lệ mài mòn được tính bằng công thức: LA=

P1−P2

P1 ×100

trong đó : LA- Độ hao mòn Losangeles (%)

P1- Khối lượng mẫu ban đầu (g)

P2- Khối lượng mẫu sau khi thí nghiệm (g)

3.2 Dụng cụ thí nghiệm:

- Thùng quay Deval có tốc độ quay 30 vòng /phút

- Cân kỹ thuật

- Tủ sấy 2000C

Chú ý : * Sự khác nhau giữa độ hao mòn L.A và Deval là:

- sự vỡ hạt của các hòn đá do sự va đập của các hòn bi thép.

- các viên đá đem làm thí nghiệm gồm một số loại có kích cỡ khác nhau.

3.3 Tiến hành thí nghiệm:

- Chọn những viên đá có kích cỡ 40-60mm có nhiều cạnh, lấy khoảng 50 viên (5kg)

- Sấy khô đến khối lượng không đổi, cân xác định khối lượng ban đầu

- Cho đá vào thùng quay Deval., quay 10.000 vòng với tốc độ 30 vòng/phút.

- Khi quay đủ số vòng, lấy mẫu ra dùng sàng 5mm để sàng các hạt mảnh vỡ lọt qua

- Rửa sạch các hòn đá còn lại trên sàng 5mm

- Sấy khô đến khối lượng không đổi, cân xác định khối lượng

3.4 Kết quả:

Độ hao mòn Deval tính theo công thức: D=

G1−G2

G1 ×100%

trong đó: D - Độ hao mòn Deval (%)

G1- Khối lượng ban đầu (g)

G2- Khối lượng trên sàng 5mm sau khi quay đủ 10000 vòng

Thí nghiệm hai mẫu lấy kết qủa trung bình.

Bài 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỤI SÉT TRONG VẬT LIỆU ĐÁ

4.1 Định nghĩa:

Trang 24

- Hàm lượng bụi sét trong vật liệu là chỉ số đánh giá độ dơ bẩn của vật liệu.

- Độ dơ bẩn được đánh giá bằng tỉ số giữa khối lượng các hạt bụi và hạt sét dính bám trên bề mặt các hạt đá và lẫn trong vật liệu với khối lượng toàn bộ mẫu và được tính bằng %.

- Dùng phương pháp rửa để xác định độ dơ bẩn của vật liệu

4.2 Dụng cụ thí nghiệm:

- Thùng rữa hoặc chậu

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 1g

- Tủ sấy

4.3 Tiến hành thí nghiệm:

- Sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi, cân mẫu thí nghiệm khoảng 3  5kg (tùy thuộc vàokích cỡ hạt để lấy nhiều hoặc ít)

- Cho mẫu vào thùng rửa hoặc chậu rửa, đổ nước ngập quá 2cm, ngâm trong 1/2 giờ, dùngque khuấy đảo cho các hạt bụi sét bong ra

- Để yên trong 2 phút cho các hạt chìm lắng xuống, mở nút xả hoặc gạn phần nước đục ra.+ Chú y : không để các hạt bị cuốn theo nước ra ngoài

- Tiếp tục đổ nước vào để rửa cho đến khi nước trong thì thôi

- Vớt mẫu ra đem sấy khô hoàn toàn, cân xác định khối lượng mẫu sau khi rửa.

4.4 Kết quả: hàm lượng bụi bùn sét tính theo công thức sau: B=

M1−M2

M2 ×100 (%)

trong đó: B - hàm lượng bụi sét (%)

M1 - khối lượng ban đầu (g)

M2 - khối lượng sau khi rửa (g)

Thí nghiệm 2 mẫu lấy trị số trung bình.

Bài 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HẠT THỎI DẸT CỦA ĐÁ SỎI, ĐÁ DĂM

5.1 Khái niệm :

Trong cấu trúc của nhiều hỗn hợp vật liệu, hàm lượng hạt thỏi dẹt của đá dăm, đá sỏi

không được vượt quá một trị số nhất định để đảm bảo khả năng chịu lực đồng đều của vậtliệu

5.2 Dụng cụ thí nghiệm:

- Thước cặp

- Cân bàn hay cân đĩa có độ chính xác 1g

- Khay men

Trang 25

5.3 Tiến hành:

- Cân khoảng 3000g đá đã phơi khô và ghi khối lượng

- Rải đá lên khay rộng, tìm nhặt những viên đá có chiều cao (hay độ dày) bé hơn hay bằng1/6 tổng chiều rộng và chiều dài cộng lại hay có kích thước cạnh nhỏ nhất  1/4 kích thướccạnh lớn nhất

- Kiểm tra lại những hạt có kích thước nghi ngờ bằng thước cặp.

- Cân khối lượng đá còn lại

5.3. Kết quả: hàm lượng hạt thỏi dẹt được xác định theo công thức:

Pd= g−g1

g ×100 (%)

trong đo: g - khối lượng đá thí nghiệm (g)

g1- khối lượng đá còn lại sau khi nhặt bỏ hạt thỏi dẹt (g)

Lấy kết quả trung bình của 3 mẫu qui định đem làm thí nghiệm.

CHƯƠNG 4: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA XI

MĂNG VÀ BÊ TÔNG XI MĂNG

Bài 1: ĐỘ DẺO TIÊU CHUẨN CỦA HỒ XI MĂNG (TCVN 4031 - 85)

1.

1 Thiết bị:

Dụng cụ vi ca gồm có:

+ một thanh chạy hình trụ bằng kim loại, được di chuyển tự do qua lỗ trượt

+ để thanh chạy tự do thì mở vít

+ trên thanh chạy có gắn kim để đo sự chuyển động của thanh chạy trên thước chia độ

+ mỗi vạch của thước dài chia 1 mm

*Khi xác định độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng thì gắn kim to (f10 ± 0.1mm) vào thanh chạy

* Khi xác định thời gian đông kết của hồ xi măng thì thay kim to bằng kim nhỏ ( f1.1 ± 0.04mm)

* Kim to phải làm bằng thép không rỉ, kim nhỏ phải bằng thép cứng không rỉ, không bị cong

* Khối lượng của bộ phận chuyển động khi thay kim to bằng kim nhỏ phải giữ nguyên khôngđổi, bằng cách gắn thêm các vật nặng vào phía trên kim nhỏ

-Vành khâu làm bằng vật liệu không rỉ

-Chảo hình chỏm cầu dùng để trộng xi măng làm bằng thép

-Cân kỹ thuật

-Oáng đong 250 ml

-Dao thép không rỉ

-Tấm kim loại hình tròn có đường kính 80 ± 2mm

-Đồng hồ bấm giây

Trang 26

1.2 Tiến hành thí nghiệm:

- Mẫu xi măng đã được chuẩn bị theo TCVN 4029-85

- Trước khi thử phải kiểm tra thanh chạy của dụng cụ Vica và kiểm tra kim theo vạch sốkhông(0) trên thước

- Chia độ khi kim Vica tỳ lên tấm kim loại Nếu không chỉ đúng vạch số không thì phải điềuchỉnh vị trí thước

- Trước khi thử phải quét một lớp dầu nhờn mỏng vào vành khâu và tấm kim loại dưới khâu

- Cân 400g ximăng cho vào chảo đã được lau sạch

- Dùng bay làm hộc ở giữa đổ nước vào (lượng nước phải ước lượng để có độ dẻo tiêu chuẩncủa hồ ximăng)

- Lượng nước khoảng 24 - 30 % khối lượng hỗn hợp và chỉ đổ một lần

- Đổ nước xong dùng bay vun ximăng vào, sau 30 giây bắt đầu dùng bay trộn

* Trộn theo phương pháp vuông góc

* Thời gian trộn là 5 phút kể từ lúc đổ ximăng vào

- Sau khi trộn hồ xong, dùng bay xúc một lần hồ ximăng đó đổ đầy vào khâu Vica, lắc nhẹvành khâu và đập nhẹ tấm kim loại xuống bàn chừng 3 - 6 nhát, sau đó dùng dao đã lau sạchgạt bằng miệng khâu và đặt khâu vào vị trí của bộ Vica

- Hạ kim Vica xuống sát mặt hồ rồi vặn vít lại, sau đó tháo vít ra cho kim rơi xuống tự do

* Sau 30 giây từ khi tháo vít tính độ xuyên sâu của kim theo vạch đo trên thước

* Chú ý: trong suốt thời gian thử không được đụng vào dụng cụ.

* Hồ xi măng đạt được độ dẻo tiêu chuẩn khi kim to của dụng cụ Vica rơi xuống cách đáy tấm từ 5 – 7 mm.

* Nếu độ dẻo chưa đạt được tiêu chuẩn thì phải làm lại mẫu khác với lượng nước khác và thửlại từ đầu

1.3 Kết quả:

Lượng nước tiêu chuẩn để xác định độ dẻo tiêu chuẩn được tính bằng phần trăm so vớikhối lượng ximăng, có độ chính xác 0.25%

Ngày đăng: 22/09/2019, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w