Phương Pháp chống biến dạng khi hàn. 1. Ứng suất và biến dạng hàn, 2. Các biện pháp kiểm soát ứng suất và biến dạng hàn. Biên dạng của kết cấu tấm vỏ do quá trình hàn. Vỏ tầu là loại kết cấu thép lớn, phức tạo với nhiều dạng liên kết, được thực hiện chủ yếu bằng các quá trình hàn. Mối liên kết hàn đều tồn tại một trường ứng suất và biến dạng dư, Tổng thể và phân bố rất phức tạp. Vấn đề đặt ra là phải kiểm soát được USWS BD dư bằng cách tối ưu hóa chế độ công nghệ hàn, cũng như quy trình hàn.
Trang 1Đại học Bách khoa Hà nội
VVP ®
Chương x
Biến dạng trong liên kết hàn tấm
và Biện pháp khắc phục
Th hiệ Thực hiện:
Trang 2Đại học Bách khoa Hà nội
NỘI DUNG
VVP ®
1 Ứng suất và Biến dạng hàn.
2 Các biện pháp kiểm soát ứng suất và biến dạng hàn.
Trang 3Đại học Bách khoa Hà nội
Biến dạng của kết cấu tấm vỏ
do quá trình hàn
VVP ®
Vỏ tàu là loại kết cấu thép lớn, phức tạp với nhiều dạng liên kết Æ được thực hiện chủ yếu bằng các quá trình hàn.
Mỗi liên kết hàn đều tồn tại một trường ứng suất
và biến dạng dư (ƯS & BD)Æ ƯS & BD dư tổng thể phân bố rất phức tạp.
Vấn đề đặt ra là phải kiểm soát được ƯS & BD
dư bằng cách tối ưu hóa chế độ công nghệ hàn cũng như quy trình hàn Æ g q y Minimum ƯS & BD dư.
Trang 4Đại học Bách khoa Hà nội
Sự hình thành và phát triển Ứng suất hàn dư
VVP ®
Trường nhiệt
Trạng thái dẻo Chảy lỏng
Trang 5Đại học Bách khoa Hà nội
Ứng suất dư do quá trình hàn
VVP ®
Nguồn nhiệt hàn (W/m 3 )
Trang 6Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 7Đại học Bách khoa Hà nội
Biến dạng hàn do co ngót
VVP ®
Co ngót vùng mối hàn Æ Co ngang & Co dọc.
Co ngót không đều (theo hướng chiều dày) Æ Biến dạng g g ( g y) ạ g góc.
Trang 8Đại học Bách khoa Hà nội
Sự hình thành ứng suất và biến dạng hàn
VVP ®
Trang 9Đại học Bách khoa Hà nội
Ứng suất và biến dạng dọc
VVP ®
Trang 10Đại học Bách khoa Hà nội
Ứng suất và biến dạng ngang
VVP ®
Trang 11Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 12Đại học Bách khoa Hà nội
Mức độ cho phép của biến dạng hàn
VVP ®
Chúng ta hầu như không dự báo được mức độ biến dạng hàn.
Æ Phải xác định một cách định tính thông qua lượng kim loại đắp.
Æ Nên có các dung sai để bù lại sự co ngót do hàn.
Co ngang:
Mối hàn góc: 0,8 mm trên một mối hàn nếu cạnh mối hàn không vượt quá ¾ chiều dày tấm.
Mối hàn giáp mối: 1,5~3mm trên một mối hàn vát mép chữ V và tùy
thuộc vào số lượng đượng hàn.
Co dọc:
Mối hàn góc: 0,8 mm trên 3 mét chiều dài mối hàn.
Mối hàn giáp mối: 3mm trên 3m chiều dài mỗi hàn
Trang 13Đại học Bách khoa Hà nội
Các yếu tố ảnh hưởng đến Ứng suất và Biến dạng hàn
VVP ®
Tính chất của kim loại cơ bản
Hệ số giãn nở nhiệt: <Thép không gỉ có hệ số giãn nở nhiệt cao hơn thép
cácbon thông thường>
Mối hàn góc hai phía, hàn đồng thời.
Việc gá lắp trước khi hàn
Tạo ra các biến dạng trước theo sự dự báo về biến dạng.
Thực hiện hàn đính một cách thích hợp để giảm bớt sự biến dạng
Quy trình công nghệ hàn.
Chủ yếu quan tâm đến Năng lượng đường (Nguồn nhiệt), nên tối thiểu.
Trang 14Đại học Bách khoa Hà nội
VVP ®
ể Kiểm soát ứng suất và biến dạng hàn
Trang 15Đại học Bách khoa Hà nội
Các biện pháp giảm ứng suất và biến dạng hàn
VVP ®
Biện pháp trước khi hàn
Việc quan trọng đầu tiên là lựa chọn kim loại cơ bản và vật liệu hàn hợp
Biện pháp trong khi hàn
Tùy thuộc vào dạng kết cấu, phương pháp hàn, chế độ công nghệ hàn,
cơ tính và hóa tính của kim loại mối hàn.
Biện pháp sau khi hàn
Biện pháp sau khi hàn.
Sau khi hàn bao giờ cũng để lại ứng suất và biến dạng hàn.
Ưu tiên hạn chế tối đa ứng suất và biến dạng dư bằng các biện pháp
Trang 16Đại học Bách khoa Hà nội
1 Biện pháp công nghệ trước khi hàn
VVP ®
Không nên thiết kế các mối hàn tập trung hay giao nhau, đặc biệt đối với kết cấu chịu tải trọng động.
Không nên thiết kế mối hàn khép kín có kích thước nhỏ.
Giảm tối đa kích thước của mối hàn.
Các mối hàn nên bố trí đối xứng với trọng tâm của tiết diện.Æ tạo ra biến dạng ngược triệt tiêu.
Các gân tăng cứng nên bố trí sao cho kim loại được nung nóng ở cả hai
phía Æ giảm sự co ngang.
Trang 17Đại học Bách khoa Hà nội
1 Biện pháp công nghệ trước khi hàn
VVP ®
Khi hàn giáp mối hai tấm có chiều dày khác nhau Æ vát bớt chiều dày tấm dày (căn cứ theo tiêu chuẩn) <DIN EN 22553>
Đối với kết cấu phức tạp Æ tính đến khả năng chế tạo từng bộ phận
Đối với kết cấu phức tạp Æ tính đến khả năng chế tạo từng bộ phận
(module) Æ tổ hợp kết cấu.
Đối với kết kấu hộp có đường hàn khép kín Æ đặt gân cứng vững Æ tranhd biến dạng cục bộ và mất ổn định.
Trang 18Đại học Bách khoa Hà nội
2 Biện pháp công nghệ trong khi hàn
VVP ®
Khi hàn các vật dày, các loại thép dễ tôi Æ xem xét đến việc nung nóng sơ
bộ, đồng thời phải giảm bớt cường độ dòng điện hàn Æ tránh xuất hiện vết nứt
nứt.
Nung nóng sơ bộ toàn bộ vật hàn Æ giảm ứng suất và biến dạng dư đáng kể
kể.
Khi hàn chi tiết bị kẹp chặt Æ dễ sinh ra ứng suất dư lớn.Æ
Trình tự thực hiện các mối hàn phải bảo đảm sao cho vật hàn ở trạng thái tự do nhất
Trình tự thực hiện các mối hàn phải bảo đảm sao cho vật hàn ở trạng thái tự do nhất.
Chú ý tới liên kết giáp mối tấm do có độ co ngang lớn.
Khi hàn phải theo một chiều hoặc từ giữa ra, không hàn từ hai đầu vào.
Các mối hàn đối xứng và song song nên hàn đồng thời bằng nhiều thợ hàn hoặc thực hiện một cách xen kẽ và đơi xứng.
Trang 19Đại học Bách khoa Hà nội
2 Biện pháp công nghệ trong khi hàn
VVP ®
Hàn theo phương pháp phân đoạn nghịch Æ giảm biến dạng vì nội lực sinh
ra chỉ ở từng khu vực nhỏ và hướng về vùng lân cận đối diện.
Trang 20Đại học Bách khoa Hà nội
2 Biện pháp công nghệ trong khi hàn
Trang 21Đại học Bách khoa Hà nội
2 Biện pháp công nghệ trong khi hàn
Trang 22Đại học Bách khoa Hà nội
2 Biện pháp công nghệ trong khi hàn
Trang 23Đại học Bách khoa Hà nội
2 Biện pháp công nghệ trong khi hàn
VVP ®
Để khử biến dạng góc
Æ dùng phương pháp
tạo biến dạng ngược
tạo biến dạng ngược.
(a) Hàn ống
(b) Hàn giáp mối tấm
(c) Hàn dầm chữ T
(c) Hàn dầm chữ T.
Trang 24Đại học Bách khoa Hà nội
2 Biện pháp công nghệ trong khi hàn
VVP ®
Thực hiện trình tự hàn
hợp lý
Khống chế biến dạng góc
trong mối hàn giáp mối
nhiều lớp thông qua việc
nhiều lớp thông qua việc
sắp đặt trinhg tự hàn bảo
đảm sao cho biến dạng
góc luôn được điều chỉnh
và không cho phép tích
lũy trong khi hàn.
Trang 25Đại học Bách khoa Hà nội
2 Biện pháp công nghệ trong khi hàn
Trang 26Đại học Bách khoa Hà nội
2 Biện pháp công nghệ trong khi hàn
Trang 27Đại học Bách khoa Hà nội
3 Biện pháp công nghệ sau khi hàn
Dùng búa tay có đầu tròn (0,5 ~ 1,25kg) gõ nhẹ đều xung quanh mối hàn.
ắ
3 – Nắn nguội
Đánh giãn hay cán phần cong vênh Æ đạt được kích thước và hình
dạng như thiết kế.
Trang 28Đại học Bách khoa Hà nội
3 Biện pháp công nghệ sau khi hàn
VVP ®
3 – Nắn nguội
Trang 29Đại học Bách khoa Hà nội
3 Biện pháp công nghệ sau khi hàn
VVP ®
3 – Nắn nguội
Trang 30Đại học Bách khoa Hà nội
3 Biện pháp công nghệ sau khi hàn
VVP ®
4 – Nắn nóng
Là phương pháp sử dụng rộng rãi do đơn giản và kinh tế.
Nung nóng cục bộ rồi cho nguội tự do có mục đích Æ co lại vùng bị giãn
Nung nóng cục bộ rồi cho nguội tự do có mục đích Æ co lại vùng bị giãn
do hàn.
Cần dặc biệt quan tâm đến chế độ nung.
Trang 31Đại học Bách khoa Hà nội
3 Biện pháp công nghệ sau khi hàn
VVP ®
4 – Nắn nóng
Trang 32Đại học Bách khoa Hà nội
VVP ®