Kiến thức: - HS nắm được công thức tính nội năng, nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt và vận dụng giải các dạng bài tập có liên quan.. - Trọng tâm:BT về nhiệt lượng, nội năng.. B
Trang 1BÀI TẬP NỘI NĂNG - SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được công thức tính nội năng, nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt và vận dụng giải các dạng bài tập có liên quan
- Trọng tâm:BT về nhiệt lượng, nội năng
BT về vận dụng phương trình cân bằng nhiệt
2 Kỹ năng : Vận dụng công thức giải một số bài tập.
3 Thái độ : Nghiêm túc trong việc giải bài tập
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Hệ thống kiến thức liên quan và bài tập Hướng dẫn học sinh bài tập khó.
2 Học sinh : Ôn bài tập nội năng, giải bài tập ở nhà.
III- TIẾN TRÌNH BÀI - DẠY :
1 Ổn định : ( 2 phút )
Lớp : 10A1 10A2 .10A3
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( 5 phút ): Ôn tập, cũng cố
CH 1:Độ biến thiên nội
năng ?
CH 2: Công thức nhiệt
lượng?
CH 3:Phương trình cân
bằng nhiệt ?
Ôn tập theo hướng dẫn Độ biến thiên nội năng: U A Q
Quy ước: Nhận ( Q,A > 0 ) ; truyền, thực hiện ( Q,A <0 )
Nhiệt lượng: Q mc t ( J ) Phương trình cân bằng nhiệt:
|Qtỏa |= Qthu
Hoạt động 2 ( 35phút ): Bài tập
- Nêu bài tập
- Yêu cầu HS:
+ Tóm tắt bài toán,
+ Phân tích, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho
và cần tìm
+ Tìm lời giải cho cụ thể
bài
- Đọc đề và hướng dẫn
HS phân tích đề để tìm
hướng giải
- Gọi hai HS lên bảng giải
và so sánh
+ Yêu cầu HS viết
phương trình thu và tỏa
nhiệt lượng
- GV nhận xét, lưu ý bài
làm
- Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích, tiến hành giải
- Phân tích bài toán, tìm mối liên hệ giữa đại lượng
đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
- Hs trình bày bài giải
- Phân tích những dữ kiện
đề bài, đề xuất hướng giải quyết bài toán
- HS thảo luận theo nhóm tìm hướng giải theo gợi ý
Nêu từng bước giải :
- Viết phương trình thu và tỏa nhiệt lượng
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt
Giải và tìm m1, m2
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Bài 1: BT 32.6 SBT
Gọi m1, c1 lần lượt là khối lượng và nhiệt dung riêng của kẽm
c2 là nhiệt dung riêng của chì Nhiệt lượng miếng hợp kim tỏa ra :
1 [ 1 1 (0,05 1) ](2 1 )
Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào :
Q mc t c t mc c t t Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt :
1 2
, 2 ,
1
1 2
0, 045
mc c t t
m
t c c kg
Vậy :khối lượng của kẽm là 0,045kg ,của chì
là 0,005kg
Bài 2: BT 32.9 SBT
a)Nhiệt lượng do sắt tỏa ra :
Kì II
TC 10
Ngày soạn 21/03/2018
Ngày dạy /03/2018
Trang 2- Yêu cầu HS nêu phương
pháp giải
GV nhận xét, lưu ý bài
làm, cho điểm
Nêu từng bước giải : Viết phương trình thu và tỏa nhiệt lượng
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt
Giải tìm t trong hai trường hợp
Tìm t
t
1 1 1 1( )
Nhiệt lượng do nước thu vào :
2 2 2( 2)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt :
0
1346
b)Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào :
3 3 3( 2)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt :
0
1405
Sai số : t 1405 1346 Sai số tương đối :
1405 1346
4%
1405
t t
Bài tập thêm
Bài 1: Một cốc nhôm có khối lượng 120g chứa 400g nước ở nhiệt độ 240C Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 80g đang ở 1000C Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt Bỏ qua các hao phí nhiệt ra bên ngoài Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của đồng
lJ/kg.K, của nước là 4,19.103 J/kg.K (ĐS:25,270C)
Bài 2: Một khối khí lý tưởng chứa 1,2 mol khí thực hiện ba quá
trình liên tiếp như đồ thị Biết (2) và (3) cùng nằm trên một đường
thẳng đi qua gốc tọa độ, nhiệt lượng mà khối khí truyền ra môi
trường trong quá trình (1) sang (2) là 0,9 kJ Xác định
a) Từng loại quá trình trên đồ thị
b) Công mà khối khí trao đổi trong mỗi quá trình
c) Độ biến thiên nội năng khối khí qua mỗi quá trình
d) Nhiệt lượng khí trao đổi trong quá trình (2) – (3)
4 Củng cố : ( 2 phút ):
GV yêu cầu HS:
+Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
+Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ bản
5 Dặn dò : ( 1 phút ):
+ Yêu cầu Hs về nhà học bài, xem lại các bài tập đã làm
+ Chuẩn bị bài tập của bài : Các nguyên lí nhiệt động lực học
RÚT KINH NGHIỆM
(1)
(3)
(2)
T (K)
p
p3
p1
O
Trang 3