NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG Bảo vệ dòng điện cực đại, có hướng và không hướng có thời gian làm việc theo nguyên tắc từng cấp đôi khi quá lớn và trong mạng điện có số nguồn lớn hơn hai, hoặc mạng
Trang 1Chương 6
BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
1 NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
Bảo vệ dòng điện cực đại, có hướng và không hướng
có thời gian làm việc theo nguyên tắc từng cấp đôi khi quá lớn và trong mạng điện có số nguồn lớn hơn hai, hoặc mạng vòng có một nguồn nhưng có những đường chéo không qua nguồn, không thể đảm bảo cắt chọn lọc
Trang 21 NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
Như vậy cần thiết phải tìm nguyên tắc bảo vệ khác vừa đảm bảo tác động nhanh, vừa chọn lọc và có độ nhạy tốt đối với mạng phức tạp bất kì Một trong các bảo vệ đó là bảo vệ khoảng cách
Bảo vệ khoảng cách có bộ phận cơ bản là bộ phận đo khoảng cách, còn gọi là rơle khoảng cách (21), có nhiệm vụ xác định tổng trở chỗ đặt bảo vệ đến điểm
Trang 3Thời gian làm việc của bảo vệ phụ thuộc vào quan
hệ giữa điện áp UR và dòng điện IR đưa vào phần đo lường của bảo vệ và góc lệch pha ϕR giữa chúng
Thời gian này tăng lên khi tăng khoảng cách từ chỗ
hư hỏng đến cho đặt bảo vệ Bảo vệ đặt gần chỗ hư hỏng nhất có thời gian làm việc bé nhất
Vì thế về nguyên tắc bảo đảm cắt chọn lọc đoạn hư hỏng trong mạng hình dáng bất kì với số lượng nguồn
1 NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
Trang 4Người ta dùng rơle tổng trở làm bộ phận đo khoảng cách Nó phản ánh trực tiếp theo tổng trở, điện trở hoặc kháng trở của đường dây (Z, R, X)
Tuỳ bộ phận khoảng cách phản ứng theo Z, R, X người ta phân biệt bảo vệ khoảng cách loại tổng trở, điện trở hay kháng trở
Bảo vệ khoảng cách thông dụng nhất là loại tổng trở
1 NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
Trang 51 NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
UN ZN
ZM
E
N R
R
BI
N R
N N
BU
N R
l z k Z
k I
U k I
U
n
I I
Z
I n
U U
0
.
Trang 6Để đảm bảo tác động chọn lọc trong mạng điện phức tạp, ta dùng bảo vệ khoảng cách có hướng, chỉ tác động khi hướng công suất ngắn mạch đi từ thanh góp đến đường dây
Thời gian tác động của các bảo vệ theo cùng 1 hướng được phối hợp với nhau sao cho khi ngắn mạch ngoài phạm vi đường dây được bảo vệ, thời gian tác
2 VÙNG BẢO VỆ - THỜI GIAN TÁC ĐỘNG
Trang 7Sự phối hợp chính xác giữa các rơle khoảng cách đạt được bởi sự chỉnh định các vùng và thời gian tác động của các vùng khác nhau Bảo vệ khoảng cách bao gồm bảo vệ vùng I có hướng tức thời và 1 hoặc nhiều vùng với thời gian trì hoãn
Số vùng và số cấp thời gian thường ≤ 3
Các tầm chỉnh định với thời gian tác động cho ba cấp của bảo vệ khoảng cách tổng quát được biểu diễn
2 VÙNG BẢO VỆ - THỜI GIAN TÁC ĐỘNG
Trang 82 VÙNG BẢO VỆ - THỜI GIAN TÁC ĐỘNG
Vùng I = 80% tổng trở đường dây được bảo vệ.
Vùng II = đường dây được bảo vệ + 50% đường dây thứ
Trang 92 VÙNG BẢO VỆ - THỜI GIAN TÁC ĐỘNG
(Mạng điện có 2 nguồn cung cấp)
Phối hợp thời gian làm việc của các bảo vệ khoảng cách
Trang 102 VÙNG BẢO VỆ - THỜI GIAN TÁC ĐỘNG
Bảo vệ khoảng cách có thời gian từng cấp như trên hiện nay được sử dụng rất rộng rãi, số lượng vùng bảo
vệ và cấp thời gian thời là 3
Chiều dài vùng bảo vệ và thời gian của mỗi vùng có thể chỉnh định được
Trang 11Đặc tuyến khởi động BVKC
Trang 123 SƠ ĐỒ BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Bảo vệ khoảng cách có các bộ phận chính như sau:
∗ Bộ phận khởi động: có nhiệm vụ:
- Khởi động bảo vệ vào thời điểm phát sinh hư hỏng
- Kết hợp với các bộ phận khác làm bậc bảo vệ cuối cùng
Bộ phận khởi động thường được thực hiện nhờ rơle dòng cực đại hoặc rơle tổng trở cực tiểu
Trang 133 SƠ ĐỒ BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Bảo vệ khoảng cách có các bộ phận chính như sau:
∗ Bộ phận khoảng cách: đo khoảng cách từ chỗ nối
bảo vệ đến điểm hư hỏng, thực hiện bằng rơle tổng trở
∗ Bộ phận tạo thời gian: tạo thời gian làm việc
tương ứng với khoảng cách đến điểm hư hỏng, được thực hiện bằng một số rơle thời gian khi bảo vệ có đặc tính thời gian nhiều cấp
Trang 143 SƠ ĐỒ BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Bảo vệ khoảng cách có các bộ phận chính như sau:
∗ Bộ phận định hướng công suất: để ngăn ngừa
bảo vệ tác động khi hướng công suất ngắn mạch từ đường dây được bảo vệ đi vào thanh góp của trạm, được thực hiện bằng rơle định hướng công suất riêng biệt hoặc kết hợp trong bộ phận khởi động và khoảng cách, nếu các bộ phận này thực hiện bằng rơle tổng trở có hướng
Trang 153 SƠ ĐỒ BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
Trang 16SƠ ĐỒ NỐI DÒNG VÀ ÁP VÀO RZ BẢO VỆ
NM GIỮA CÁC PHA
Trang 17SƠ ĐỒ NỐI DÒNG VÀ ÁP VÀO RZ BẢO VỆ
NM CHẠM ĐẤT 1 PHA
UR = Ua
IR = Ia+kI0
Áp và dòng vào rơle
Trang 18SƠ ĐỒ NỐI DÒNG VÀ ÁP VÀO RZ BẢO VỆ
Trang 19SƠ ĐỒ NỐI DÒNG VÀ ÁP VÀO RZ BẢO VỆ
NM CHẠM ĐẤT 1 PHA
|IR|
Với
Trang 22Bảo vệ khoảng cách cấp I
Tổng trở khởi động cấp I:
Z I kđA = k 1 Z AB
k1 – hệ số xét đến sai số BU, BI (k1 = 0,8 – 0,9)
ZAB – tổng trở đoạn đường dây bảo vệ
Thời gian tác động: tức thời (tI = 0 s)
4 BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH 3 CẤP
Trang 23Bảo vệ khoảng cách cấp II là bảo vệ dự trữ cho cấp I, bảo vệ phần còn lại của đường dây bảo vệ cấp I và 50 % đoạn đường dây kế tiếp (hoặc 120 % đường dây bảo vệ)
Tổng trở khởi động cấp II:
Z II kđA = Z AB + 0,5Z BC
Trang 24Bảo vệ khoảng cách cấp II
Phối hợp với các phần tử nối vào thanh cái cuối đường dây
4 BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH 3 CẤP
Trang 25Bảo vệ khoảng cách cấp II
Tổng trở khởi động cấp II được tính phối hợp với theo điều kiện trên:
Z II kđA = k 11 (Z AB + k 1 Z I
kđB )
k11: hệ số tính đến sai số của BV cấp II (k11 = 0,8 - 1)
k1 : hệ số phối hợp với BV cấp I tại B (k1 = 0,85 - 0,9)
4 BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH 3 CẤP
Trang 26Nếu tại B có nguồn, ta phải xét đến tỉ số phân dòng
Tổng trở khởi động cấp II:
Z II kđA = k 11 (Z AB + k 1 /k pd Z I
kđB )
Bảo vệ khoảng cách cấp II
với:
ñd cuoái N
NA pd
I
I
4 BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH 3 CẤP
Trang 27I
Trang 28kđB)
ZII kđA = k11(ZAB + k1/kpd.ZI
kđB)
) 2 N ( NB
) 1 N (
NAB pd
Trang 29→ tính lại Knh
Trang 31Bảo vệ khoảng cách cấp III
Trang 32Bảo vệ khoảng cách cấp III
4 BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH 3 CẤP
Chọn theo điều kiện không tác động khi tải cực đại
ZIII kđA ≤ Zmin
Zmin - tổng trở nhỏ nhất khi phụ tải cực đại
max pt
min max
pt min
I
UZ
với Umin – điện áp nhỏ nhất khi phụ tải cực đại
U = (0,9 – 0,95 U )
Trang 33Bảo vệ khoảng cách cấp III
4 BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH 3 CẤP
Vùng bảo vệ cấp III chọn theo điều kiện này rất rộng nên thời gian cấp III phải được phối hợp với thời gian cấp III của bảo vệ tiếp theo:
tIII
A = tIII
B + ∆t
Trang 35Ưu điểm
5 ĐÁNH GIÁ VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- Có tính chọn lọc cao trong mạng điện bất kì
- Thời gian cắt nhỏ, nên đảm bảo ổn định tốt cho HT
- Vùng bảo vệ I chiếm tới 80 – 85 % độ dài phần tử được bảo vệ
Nhược điểm
- Phức tạp
- Không thể phủ kín toàn bộ đối tượng bảo vệ
- Chịu ảnh hưởng của dao động điện và phụ tải
Trang 36Phạm vi áp dụng
5 ĐÁNH GIÁ VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Hiện nay bảo vệ khoảng cách là một trong những bảo
vệ đựơc coi là hoàn chỉnh nhất, nó được dùng làm bảo vệ chính (và bảo vệ cả dự trữ) cho mạng điện đến 35 kV
Trong mạng điện 110 kV trở lên bảo vệ khoảng cách được dùng làm bảo vệ chính cho các đường dây ngắn và bảo vệ dự trữ cho các đường dây dài