1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

7Bao ve so lech rờ le

28 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 764 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý làm việcSƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ Bảo vệ hoạt động theo nguyên tắc so sánh tổng dòng đầu vào và đầu ra của thiết bị được bảo vệ  IIT IR  IIIT THIẾT BỊ ĐƯỢC BV * * IIT IT... BIỆN PHÁP

Trang 1

CHƯƠNG 7BẢO VỆ SO LỆCH DÒNG

Trang 2

1 Nguyên lý làm việc

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ

Bảo vệ hoạt động theo nguyên tắc so

sánh tổng dòng đầu vào và đầu ra của thiết bị được bảo vệ

 IIT

IR

 IIIT

THIẾT BỊ ĐƯỢC BV

*

*

IIT IT

Trang 3

Phần tử được bảo vệ

I=0

1 Nguyên lý làm việc

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ

Trang 9

Đặc điểm dòng không cân bằng:

Trang 10

3 Tính dòng khởi động

Ikcbtt = fimax kđn kkck INngmax + fimax : 10 %

+ kđnn : [ 0 - 1 ]

+ kkck : > 1

+ INngmax : thành phần chu kỳ của dòng ngắn mạch ngoài lớn nhất

Trang 11

Thời gian bảo vệ:

I

+ Yêu cầu KN >= 2

3 Tính toán dòng khởi động

Trang 12

4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY

Trang 13

a Tác động có thời gian:

t BV = [ 0,3 - 0,5 ]s

 - tránh trị số quá độ lớn của Ikcb

 - phương pháp này ít được sử dụng vì thời gian

tác động lâu không đảm bảo tính tác động nhanh

4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY

Trang 14

b Sử dụng điện trở phụ R:

(khi N ngoài) lẫn dòng ngắn mạch

(khi N trong)

nên cũng được sử dụng khá rộng rãi.

Trang 15

4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY

c Sử dụng BIBHTG:

mạch từ hóa

Trang 16

Ưu và nhược điểm của sử dụng biến dòng trung gian:

- lọc tốt thành phần DC

- không ngăn được thành phần chu kỳ của Ikcb

- không tin cậy khi dòng NM nhỏ

- Thường sử dụng BIBH tăng cường

- cân bằng được dòng các phía

4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY

Trang 17

4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY

Trang 19

 Rơ le điện từ Liên xô DZT

Cu n ộn

l m àm

vi c ệc

Trang 20

 Khi xảy ra ngắn mạch ngoài với dòng ngắn mạch lớn, các

CT của bảo vệ so lệch có thể bị bão hòa, mức độ bảo hòa của các CT là khác nhau tạo nên dòng so lệch chạy qua rơle, nếu dòng này lớn hơn ngưỡng cài đặt của bảo vệ thì rơle có thể tác động nhầm Để tránh trường hợp này người

ta dùng dòng hãm

o Dòng so lệch: I dif = |I1 + I2|

o Dòng hãm: I res = |I1| + |I2|

Ngắn mạch ngoài: I1 = -I2

o I dif = | I1 + I2 | = 0 o I ref = | I1 | + | I2 | = 2 | I1 |

Bảo vệ so lệch hãm bằng rơ le kỹ thuật số

Trang 21

Ngắn mạch trong vùng bảo vệ với nguồn cung cấp từ 2 phía:

o I dif = | I1 + I2 | = 2|I1| o I ref = | I1 | + | I2 | = 2|I1|

o I2 = 0

 Ngắn mạch trong vùng bảo vệ với nguồn cung cấp từ 1 phía:

o I dif = | I1 + I2 | = |I1| o I ref = | I1 | + | I2 | = |I1|

Bảo vệ so lệch hãm bằng rơ le kỹ thuật số

Trang 22

Rơ le kỹ thuật số

2=0,5

1= 0,25

I * Hãm

Ngưỡng sl

thấp

I * SL

Vùng tác động

Vùng hãm

Ngưỡng sl cao

Đặc tính NM

Trang 23

 Chọn lọc: Bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối.

 Tác động nhanh: Tác động không thời gian vì không phải phối hợp với BV khác

 Độ nhạy: Độ nhạy tương đối cao do dòng khởi động có thể chọn nhỏ hơn dòng làm việc của đường dây

 Đảm bảo: Sơ đồ nối dây không phức tạp lắm nên làm việc khá đảm bảo

MBA

5 ĐÁNH GIA:

Theo các tiệu chuẩn:- Chọn lọc - Nhanh -

Nhạy - Tin cậy

Trang 24

6 BVSL NGANG CÓ HƯỚNG

 Sử dụng cho đường dây kép

 Có hai bộ bảo vệ cho hai đầu đường dây

 So sánh dòng pha hai đường dây: I R = I IT + I IIT

cắt 1MC

2MC 1MC

Trang 25

 Rơ le định hướng công suất

 Xác định đường dây bị NM theo chiều I qua BV

cắt 1MC

2MC 1MC

hướng CS

Trang 26

Có hiện tượng khởi động không đồng thời

Trang 27

 Tác động nhầm khi vừa NM và đứt dây

N

IN

Trang 28

7 ĐÁNH GIÁ BVSLN

 Lĩnh vực ứng dụng:

  là bảo vệ chính cho đường dây kép

  cần bảo vệ riêng cho từng đường dây

  hai đường dây cần có thông số giống nhau, hoặc máy phát có hai cuộn dây

Ngày đăng: 22/09/2019, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w