Nguyên lý làm việcSƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ Bảo vệ hoạt động theo nguyên tắc so sánh tổng dòng đầu vào và đầu ra của thiết bị được bảo vệ IIT IR IIIT THIẾT BỊ ĐƯỢC BV * * IIT IT... BIỆN PHÁP
Trang 1CHƯƠNG 7BẢO VỆ SO LỆCH DÒNG
Trang 21 Nguyên lý làm việc
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Bảo vệ hoạt động theo nguyên tắc so
sánh tổng dòng đầu vào và đầu ra của thiết bị được bảo vệ
IIT
IR
IIIT
THIẾT BỊ ĐƯỢC BV
*
*
IIT IT
Trang 3Phần tử được bảo vệ
I=0
1 Nguyên lý làm việc
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Trang 9Đặc điểm dòng không cân bằng:
Trang 103 Tính dòng khởi động
Ikcbtt = fimax kđn kkck INngmax + fimax : 10 %
+ kđnn : [ 0 - 1 ]
+ kkck : > 1
+ INngmax : thành phần chu kỳ của dòng ngắn mạch ngoài lớn nhất
Trang 11 Thời gian bảo vệ:
I
+ Yêu cầu KN >= 2
3 Tính toán dòng khởi động
Trang 124 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY
Trang 13a Tác động có thời gian:
t BV = [ 0,3 - 0,5 ]s
- tránh trị số quá độ lớn của Ikcb
- phương pháp này ít được sử dụng vì thời gian
tác động lâu không đảm bảo tính tác động nhanh
4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY
Trang 14 b Sử dụng điện trở phụ R:
(khi N ngoài) lẫn dòng ngắn mạch
(khi N trong)
nên cũng được sử dụng khá rộng rãi.
Trang 154 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY
c Sử dụng BIBHTG:
mạch từ hóa
Trang 16Ưu và nhược điểm của sử dụng biến dòng trung gian:
- lọc tốt thành phần DC
- không ngăn được thành phần chu kỳ của Ikcb
- không tin cậy khi dòng NM nhỏ
- Thường sử dụng BIBH tăng cường
- cân bằng được dòng các phía
4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY
Trang 174 BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY
Trang 19 Rơ le điện từ Liên xô DZT
Cu n ộn
l m àm
vi c ệc
Trang 20 Khi xảy ra ngắn mạch ngoài với dòng ngắn mạch lớn, các
CT của bảo vệ so lệch có thể bị bão hòa, mức độ bảo hòa của các CT là khác nhau tạo nên dòng so lệch chạy qua rơle, nếu dòng này lớn hơn ngưỡng cài đặt của bảo vệ thì rơle có thể tác động nhầm Để tránh trường hợp này người
ta dùng dòng hãm
o Dòng so lệch: I dif = |I1 + I2|
o Dòng hãm: I res = |I1| + |I2|
Ngắn mạch ngoài: I1 = -I2
o I dif = | I1 + I2 | = 0 o I ref = | I1 | + | I2 | = 2 | I1 |
Bảo vệ so lệch hãm bằng rơ le kỹ thuật số
Trang 21 Ngắn mạch trong vùng bảo vệ với nguồn cung cấp từ 2 phía:
o I dif = | I1 + I2 | = 2|I1| o I ref = | I1 | + | I2 | = 2|I1|
o I2 = 0
Ngắn mạch trong vùng bảo vệ với nguồn cung cấp từ 1 phía:
o I dif = | I1 + I2 | = |I1| o I ref = | I1 | + | I2 | = |I1|
Bảo vệ so lệch hãm bằng rơ le kỹ thuật số
Trang 22Rơ le kỹ thuật số
2=0,5
1= 0,25
I * Hãm
Ngưỡng sl
thấp
I * SL
Vùng tác động
Vùng hãm
Ngưỡng sl cao
Đặc tính NM
Trang 23 Chọn lọc: Bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối.
Tác động nhanh: Tác động không thời gian vì không phải phối hợp với BV khác
Độ nhạy: Độ nhạy tương đối cao do dòng khởi động có thể chọn nhỏ hơn dòng làm việc của đường dây
Đảm bảo: Sơ đồ nối dây không phức tạp lắm nên làm việc khá đảm bảo
MBA
5 ĐÁNH GIA:
Theo các tiệu chuẩn:- Chọn lọc - Nhanh -
Nhạy - Tin cậy
Trang 246 BVSL NGANG CÓ HƯỚNG
Sử dụng cho đường dây kép
Có hai bộ bảo vệ cho hai đầu đường dây
So sánh dòng pha hai đường dây: I R = I IT + I IIT
cắt 1MC
2MC 1MC
Trang 25 Rơ le định hướng công suất
Xác định đường dây bị NM theo chiều I qua BV
cắt 1MC
2MC 1MC
hướng CS
Trang 26 Có hiện tượng khởi động không đồng thời
Trang 27 Tác động nhầm khi vừa NM và đứt dây
N
IN
Trang 287 ĐÁNH GIÁ BVSLN
Lĩnh vực ứng dụng:
là bảo vệ chính cho đường dây kép
cần bảo vệ riêng cho từng đường dây
hai đường dây cần có thông số giống nhau, hoặc máy phát có hai cuộn dây