Dòng điện khởi động của bảo vệDòng khởi động của bảo vệ Ikđ là dòng nhỏ nhất đi qua phần tử được bảo vệ mà có thể làm cho bảo vệ khởi động, cần phải lớn hơn dòng phụ tải cực đại của phần
Trang 1Chương 3
BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN
Trang 21 NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
Bảo vệ quá dòng điện là loại bảo vệ tác động khi dòng điện đi qua chổ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá giá trị định mức Bảo vệ làm việc khi I RL > I ng
Bảo vệ hoạt động theo đại lượng đầu vào là giá trị biên
độ dòng điện qua bảo vệ (IBV, IRL )
Có hai loại bảo vệ quá dòng:
- Bảo vệ quá dòng cực đại (51)
- Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50)
Trang 3Xét một điểm NM
Trang 41 NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
Đo lường Bộ logic Thời gian Tín hiệu Cắt MC
Sơ đồ khối rơ le quá dòng
MC
Trang 52 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Khảo sát 1 đường dây hình tia, có 1 nguồn cấp, có đặt bảo vệ dòng cực đại ở đầu phía nguồn mỗi đoạn đường dây
Trang 6Khi ngắn mạch xảy ra tại N1, dòng sự cố chạy trên cả 4 đoạn, các bảo vệ 1, 2, 3 và 4 đều khởi động
Tuy nhiên theo yêu cầu chọn lọc, chỉ có bảo vệ 4 được tác động cắt phần tử hư hỏng
Muốn vậy, bảo vệ dòng cực đại cần có đặt tính thời gian trì hoãn tác động, thời gian này tăng dần tình từ hộ tiêu thụ đến nguồn
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Trang 7Nhờ cách chọn lọc này, khi ngắn mạch tại N1, bảo vệ 4 tác động sớm nhất cắt đoạn sự cố ra khỏi mạng Sau đó các bảo vệ 1, 2, 3 trở về vị trí ban đầu mà không tác động Tương tự như trên, khi ngắn mạch tại N2 bảo vệ 3 sẽ tác động trước bảo vệ 2 và 1
Nguyên tắc chọn thời gian trì hoãn (thời gian tác động) nêu trên gọi là nguyên tắc từng cấp
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Trang 8Dòng điện khởi động của bảo vệ
Dòng khởi động của bảo vệ Ikđ là dòng nhỏ nhất đi qua phần tử được bảo vệ mà có thể làm cho bảo vệ khởi động, cần phải lớn hơn dòng phụ tải cực đại của phần tử được bảo vệ để ngăn ngừa việc cắt phần tử khi không có hư hỏng
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
- Không tác động sai
- Tránh các dòng quá độ cho phép
Trang 9Nguyên tắc tắc động: dòng khởi động của bảo vệ phải lớn hơn dòng làm việc cực đại qua chỗ đặt bảo vệ:
Trang 10Dòng điện khởi động của bảo vệ được xác định như sau:
max
lv tv
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Dòng điện khởi động của bảo vệ
Trang 112 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
n
I
I ñR ñBV
nBI – tỉ số biến dòngBiến dòng chọn dựa vào Ilv
Trang 12Độ nhạy của bảo vệ
Độ nhạy của bảo vệ dòng cực đại đặc trưng bằng hệ
số độ nhạy Knh Trị số của nó được xác định bằng tỉ số giữa dòng qua rơle khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối vùng bảo vệ
INmin và dòng khởi động bảo vệ Ikđ
ñBV k
min
N nh
Trang 13Độ nhạy của bảo vệ
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Yêu cầu về độ nhạy:
Bảo vệ chính: Knh ≥ 1,5Bảo vệ dự trữ: Knh ≥ 1,2
IN = Ikđ
N
Vùng BV chính
Vùng khởi động
Trang 14Thời gian tác động của bảo vệ
Để đảm bảo tính chọn lọc, thời gian tác động của bảo vệ được chọn theo nguyên tắc bậc thang (từng cấp)
Độ chênh lệch giữa thời gian tác động của bảo vệ kề nhau được gọi là bậc thời gian hay bậc chọn lọc:
t = t 1 – t 2 hay t 1 = t 2 + t
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Trang 15Thời gian tác động của bảo vệ
Thời gian t bao gồm thời gian tác động của bảo vệ tBV, thời gian cắt của máy cắt tMC, thời gian sai số của các rơle thời gian tss:
Trang 16Rơle có đặc tính thời gian độc lập
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Thời gian làm việc tBV = const
t BV
I t
Trang 17Rơle có đặc tính thời gian độc lập
Thời gian làm việc của bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập được chọn theo nguyên tắc bậc thang (từng cấp), làm thế nào để cho bảo vệ đoạn sau gần nguồn hơn có thời gian làm việc lớn hơn thời gian làm việc lớn nhất của các bảo vệ đoạn trước một bậc chọn lọc về thời gian t
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Trường hợp tổng quát, đối với bảo vệ của đoạn thứ n:
t n = t (n-1)max + t
Trang 18Rơle có đặc tính thời gian độc lập
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Trang 19Rơle có đặc tính thời gian phụ thuộc
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Thời gian làm việc của rơle với thời gian xác định nào
đó khi dòng điện vượt quá giá trị dòng khởi động, đặc tính này gọi là phụ thuộc - thời gian tác động của rơle phụ thuộc vào trị số dòng điện qua rơle, khi dòng điện càng lớn thì thời gian tác động càng ngắn
Thời gian làm việc tBV = f(I) t1
t
t2
Trang 20Rơle có đặc tính thời gian phụ thuộc
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Trang 21Rơle có đặc tính thời gian phụ thuộc
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Chọn thời gian làm việc của bảo vệ có hai yêu cầu khác
nhau do giá trị bội số dòng ngắn mạch ở cuối đoạn được bảo
vệ so với dòng khởi động:
Khi bội số dòng lớn, BV làm việc ở phần độc lập của đặc
tính thời gian: lúc ấy thời gian làm việc của các BV được chọn giống như BV có đặc tính thời gian độc lập.
Khi bội số dòng nhỏ, BV làm việc ở phần phụ thuộc của đặc
tính thời gian: trong trường hợp này, sau khi phối hợp thời gian làm việc của các BV kề nhau có thể giảm được thời
Trang 22Rơle có đặc tính thời gian phụ thuộc
2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CỰC ĐẠI
Đặc tính thời gian phụ thuộc của RL số
Xem 167 (bài 31 – trình bày các đường cong phụ thuộc thời gian – dòng điện tiêu biểu, cách chọn tđặt đường cong các hãng trên thị trường)
Phương trình đường cong của Mỹ
Phương trình đường cong theo tiêu chuẩn IEC
Trang 243 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH
Bảo vệ dòng cắt nhanh là loại bảo vệ đảm bảo tính chọn lọc bằng cách: chọn dòng khởi động lớn hơn dòng ngắn mạch lớn nhất qua chỗ đặt bảo vệ khi ngắn mạch ở ngoài phần tử được BV (cuối vùng bảo vệ của phần tử được BV)
Khi ngắn mạch trong vùng BV dòng ngắn mạch sẽ lớn hơn dòng khởi động và BV sẽ tác động Bảo vệ quá dòng cắt nhanh thường làm việc tức thời hoặc có thời gian rất bé
Trang 25BVCN của đường dây có một nguồn cung cấp
Xét sơ đồ sau, BVCN đặt tại đầu đường dây AB về phía trạm A Để bảo vệ không khởi động khi ngắn mạch ngoài (trên các phần tử nối vào thanh góp trạm B), dòng điện khởi động Ikđ của bảo vệ cần chọn lớn hơn dòng điện lớn nhất đi qua đoạn AB khi ngắn mạch ngoài Điểm ngắn mạch tính toán là N nằm gần thanh góp trạm B phía sau máy cắt
3 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH
Trang 26BVCN của đường dây có một nguồn cung cấp
3 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH
Trang 27BVCN của đường dây có một nguồn cung cấp
3 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH
Trang 28BVCN của đường dây có một nguồn cung cấp
Vùng bảo vệ của bảo vệ cắt nhanh chỉ bao gồm 1 phần chiều dài đường dây chứ không phải toàn bộ đường dây được bảo vệ: I kđ = k at I NBmax
với: INBmax: là dòng NM lớn nhất khi NM ngoài vùng BV
kat: hệ số an toàn
ktv không kể đến vì khi ngắn mạch ngoài bảo vệ
3 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH
Trang 294 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN BA CẤP
Bảo vệ dòng điện 3 cấp là sự kết hợp của các bảo vệ: bảo vệ cắt nhanh tức thời (cấp I), cắt nhanh có thời gian (cấp II) và bảo vệ dòng điện cực đại (cấp III)
Khảo sát hình sau, giả thiết bảo vệ đặt trên đường dây l bảo vệ dòng điện 3 cấp
Trang 30Nhóm BV2
Nhóm BV3
Trang 31Bảo vệ cấp I là bảo vệ cắt nhanh tức thời
Vùng bảo vệ cấp I của đoạn đường dây AB (lAI) Dòng khởi động cấp I:
I I kđA = k at I NBmax
Thời gian tác động cấp I là thời gian làm việc của bảo
vệ và thời gian cắt của máy cắt
t I = 0 s.
4 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN BA CẤP
Trang 32Bảo vệ cấp II là bảo vệ cắt nhanh có thời gian
Vùng bảo vệ cấp II (bảo vệ cắt nhanh có thời gian) lAII là đoạn AB và một phần các đoạn kế nối vào trạm B, bảo vệ cấp II là bảo vệ dự trữ cho cấp I
Dòng khởi động cấp II được chọn theo sự phối hợp với dòng khởi động cấp I của bảo vệ kế tiếp nối vào trạm B:
I II kđA = k at I I
4 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN BA CẤP
Trang 34Vùng bảo vệ cấp II
Dòng khởi động là giá trị lớn hơn trong 2 trường hợp:
I II kđA = max (k at I I
Trang 35Bảo vệ cấp III là bảo vệ dòng cực đại
Dòng khởi động được chọn:
max
lv tv
4 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN BA CẤP
Trang 374 BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN BA CẤP
Ưu, nhược điểm của BVQD nhiều cấp
Trang 38Bộ phận Ktra
áp
Bộ phận tạo thời
gian
Trang 395 BVQD CÓ KIỂM TRA ÁP
Sơ đồ khối của BVQD có kiểm tra áp
RI RU
AND
MC
BI BU
RT
UR
IR
Trang 4051 27
AND
MC
BI BU
Trang 415 BVQD CÓ KIỂM TRA ÁP
Ưu điểm so với 51?
- Phân biệt được Nm và quá tải
- Độ nhạy caoTrong biểu thức tính IKĐ ta không cần kể đến kmm vì sau khi cắt ngắn mạch ngoài các động cơ tự khởi động nhưng không làm điện áp giảm nhiều, các bảo vệ không khởi động và bảo vệ không thể tác động
max
lv tv
at
kk
I ñ
Trang 42LI2
Khi có NM không đối xứng
Trang 44Không dự trữ cho nhau Bảo vệ được đánh giá theo các tiêu chuẩn:
7 ĐÁNH GIÁ
Trang 457 ĐÁNH GIÁ
Trang 47Tin cậy:
Loại làm việc theo dòng điện
Cấu trúc thiết bị đơn giản
Sơ đồ đơn giản ít thiết bị
Với rơ le số phụ thuộc phần cứng, chương trình.
Bảo vệ được đánh giá theo các tiêu chuẩn :
7 ĐÁNH GIÁ
Trang 48Bảo vệ chính cho lưới phân phối hình tia một nguồn cung cấp
Bảo vệ dự trữ cho lưới truyền tải.
Bảo vệ dự trữ cho các thiết bị chính
Không làm việc chọn lọc cho lưới có nhiều nguồn, mạch vòng
8 LĨNH VỰC SỬ DỤNG