Nhằm đảm bảo tiến độ thi công và chất lợng công trình phơng án thicông đợc bố trí nh sau : 2.1.. Vật liệu lớp móng cấp phối bao gồm hỗn hợp các hạt cứng đã đợcghiền sàng và các khoáng ch
Trang 1thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Công Trình : giao thông đồng bằng mecong và chống ngập lụt
cải tạo mạng lới đờng đồng bằng mecong gói thầu : dn 2.2 – km18+00 –km28+231.09
Phần i Giới thiệu chung về công trình.
1 Vị trí địa lý :
Đờng Giao Thông đồng bằng MECONG và chống ngập lụt ( Cải tạomạng lới đờng đồng bằng MECONG ) Điểm đầu Km8+00, điểmcuối Km28+231.09 Là tỉnh lộ 765 thuộc tỉnh đồng Nai
2 Địa hình, địa chất:
Đoạn tuyến đờng từ km0+00 - km8+00 thuộc dự án giao thông
đồng bằng sông MECONG và chống ngập lụt chủ yếu bám theo mặt
đờng cũ đã bị xuống cấp, bám theo hầu hết toàn bộ tuyến cũ
3 Tình hình khí hậu thuỷ văn:
- Toàn tuyến hầu nh không bị ngập lụt
Trang 2PhÇn iiQui m« vµ tiªu chuÈn kü thuËt.
Trang 32 Tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến:
2.1 Bình diện : Tuyến chủ yếu bám theo nền đờng hiện tại.
2
2 Trắc dọc:
Đờng đỏ đợc thiết kế trên cơ sở đảm bảo tần suất tính toánthuỷ văn dọc tuyến, phối hợp giữa bình đồ và trắc dọc hợp lí đểnâng cao năng lực thông hành, xe chạy an toàn
2.5 Kết cấu áo đ ờng:
Theo thứ tự từ trên xuống dới áo đờng có kết cấu nh sau: ( Dạng
Trang 42.6 Thoát n ớc trên tuyến :
2.6.1 Rãnh: trên đoạn tuyến thuộc gói thầu có 4 dạng rãnh : rãnh đất
hình thang, rãnh đất hình tam giác, rãnh đá xây hình thang, rãnh
đá xây hình tam giác
2.6.2 Cống : Cống tròn đợc thiết kế với quy mô vĩnh cửu BTCT 2.7 Các công trình phục vụ an toàn giao thông :
- Để đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác tuyến đờng, có
bố trí đủ hệ thống cọc tiêu biển báo theo quy trình báo hiệu đờngbộ
Trang 5Phần iii
Công nghệ thi công các hạng mục công trình
1 Căn cứ các hồ sơ tài liệu :
- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công gói thầu : DN1.1 dự
án xây dựng đờng giao thông đồng bằng MÊCÔNG và chống ngậplụt ( cải tạo mạng lới đờng đồng bằng MÊCÔNG) do Công Ty T VấnCông Trình CHÂU á THáI BìNH DƯƠNG - APECO Lập
- Căn cứ vào qui trình, qui phạm thi công hiện hành của nớc Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đợc các cơ quan trong và ngoài Bộgiao thông vận tải ban hành
- Căn cứ vào tình hình thực tế hiện trờng nh điều kiện khí hậu,thời tiết, địa chất thuỷ văn và khả năng cung cấp vật liệu xây dựngcông trình trên đoạn tuyến thi công
- Căn cứ vào năng lực vào thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm thicông của Nhà thầu
- Căn cứ tiến độ thi công chỉ đạo của Ban QLDA 1
- Căn cứ kết quả quá trình khảo sát hiện trạng, điều kiện thi công
đoạn tuyến của nhà thầu
2 Công nghệ thi công :
Dựa vào khả năng, trình độ công nghệ trang thiết bị và nhânlực của đơn vị Dựa vào tiến độ thi công yêu cầu của hồ sơ mờithầu, điều kiện thời tiết khu vực điều tra trong các năm Nhằm
đảm bảo tiến độ thi công và chất lợng công trình phơng án thicông đợc bố trí nh sau :
2.1 Phơng án thi công công trình :
- Thi công theo phơng pháp dây chuyền
+ Dây chuyền thi cống
+ Dây chuyền thi công nền đờng
Trang 6+ Dây chuyền thi công móng, mặt đờng.
+ Dây chuyền thi công công tác hoàn thiện
- Thi công bằng máy là chủ yếu, kết hợp thủ công
3 Thanh cốt thép trơn cấp 300 tấn 2
4 Thanh cốt thép có gờ cấp 400 tấn 2
7 Bê tông cốt thép đầu cống m3 120
Trang 8Phần IV
Phơng án sử dụng vật liệu và quản lý chất lợng.
1 Phơng án sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình :
1.1 Nguồn cung cấp
- Đất đắp nền đờng K95 phải đợc kiểm tra thí nghiệm và đất
đắp K98 đợc lấy tại các mỏ đất ở huyện Tân Châu (đã qua kiểmtra tính chất cơ lý của đất)
- Gỗ cốt pha lấy tại thành phố Biên Hoà, cát vàng lấy tại lấy tại huyệnUyên Hng
- Đá xây dựng móng mặt đờng và 1 số kết cấu chịu lực khác lấytại địa phơng
Trang 9+ CBR( Ngâm 4 ngày) AASHTO T 193 Tối thiểu3%
đa 35%
- Đất đắp nềnđờng không đợc lẫn đất hữu cơ, câycỏ, rễ cây,
đá, cuội có đờng kính > 5cm ( Mỏ đất có kết quả do nhà thầu thí
nghiệm kèm theo ).
- Vật liệu cát dùng để đắp nền phải bao gồm cát sông và cát mỏ
có tính chất chung theo các yêu cầu sau
+ Thành phần hạt : Cỡ hạt lớn nhất 10.0 mm vật liệu mịn hơnsàng 0.075 : tối đa 25%
+ Độ dẻo : Nói chung là loại vật liệu không có tính dẻo vàkhôngđợc lẫn sét
+ Cờng độ CBR : khi ở độ chặt K95 vật liệu sau khi ngâmphải có chỉ số CBR tối thiểu là 7
1.2.2 Vật liệu lớp móng dới.
* Yêu cầu chỉ tiêu vật liệu:
- Vật liệu các hỗn hợp phải đồng nhất của các vật liệu tự nhiênhoặc vật liệu nhân tạo nh sỏi và/ hoặc mảnh đá nghiền trộn với cát,bụi và đất sét Phải đáp ứng đợc các tiêu chuẩn quy định dới đây :+ Vật liệu không đợc chứa đất phủ hoặc đất hữu cơ
+ Vật liệu phải là các hạt có độ cứng tốt và không bị vỡ dới tácdụng của lu lèn hay các chu trình làm ớt / làm khô liên tục
+ Các hạt có kích thớc lớn bất thờng phải đợc sàng nhặt bằng tay
và loại ra khỏi bề mặt lớp cấp phối
+ Cấp phối vật liệu phải đáp ứng đờng bao cấp phối B đợc xác
định bằng phơng pháp thí nghiệm theo AASHTO - T27 Thànhphần hạt nh sau :
Kích thớc sàng(mm) Loại A Loại B
Trang 10-+ Tỷ lệ lọt qua sàng 0.075 mm không đợc vợt qua hai phần ba của
tỷ lệ lọt qua sàng 0.425mm
+ Độ mài mòn của vật liệu hạt thô phải đợc thí nghiệm theo tiêuchuẩn AASHTO T96 và phải đật tỷ lệ mài mòn dới 50% Đá phiến sétkhông đợc sử dụng cho lớp móng dới
+ Chỉ số CBR tối thiểu yêu cầu là 30 % đối với các mẫu đã đợc
đầm nén với độ chặt 95% theo AASHTO T 180, sau 4 ngày ngâmmẫu theo tiêu chuẩn AASHTO T193
+ Yêu cầu về độ sạch: Các loại đá dùng làm lớp áo đờng phải đảmbảo sạch, không đợc lẫn cỏ, lá cây…Lợng bụi sét không quá 2%, lợnghạt sét dạng vón hòn không quá 0.25%
1.2.3 Vật liệu lớp móng trên.
Vật liệu lớp móng cấp phối bao gồm hỗn hợp các hạt cứng đã đợcghiền sàng và các khoáng chất, các vật liệu này phải nằm trong giớihạn cấp phối loại A Theo quy định AASHTO.( Bảng 3.1-1 )
Tỷ lệ lọt sàng 0.075 mm không đợc quá 2/3 tỷ lệ lọt sàng 0.425mm
Cấp phối thô, theo định nghĩa là những hạt còn lại trên sàng 4.75
mm, phải đạt độ mài mòn dới 40% trên 500 vòng quay, theo thínghiệm AASHTO T96
Trang 11Nếu cấp phối thô đợc sản xuất từ sỏi lòng sông qua nghiên sàng,
ít nhất 90% hạt phải có ít nhất mặt bị vỡ Nếu cấp phối thô đợc sảnxuất từ đá, nguồn vật liệu phải đợc kỹ s t vấn chấp nhận
Phần lọt sàng 0.425 mm trên tổng lợng hỗn hợp phải có giới hạnchảy thấp hơn 25 và chỉ số dẻo thấp hơn 6% theo quy địnhAASHTO T90
Cờng độ CBR của toàn bộ hỗn hợp, đợc xác định bởi AASHTOT193, không đợc thấp hơn 80% sau 96 giờ ngâm mẫu, các mẫu phải
đợc đầm chặt đến 95% của dung trọng kho tối đa nh quy địnhAASHTO T180 Không dùng đá phiến sét
Nếu loại đá dùng cho cốt liệu mịn không đáp ứng đợc chất kếtdính, thì có thể dùng đá vối mịn để trộn với tỷ lệ 20%
1.2.3 Vật liệu lớp mặt đờng.
* Cốt liệu thoáng thô
Là cốt liệu nằm ở mắt sàng 4.75 mm phải là đá không bịphong hoá đã nghiền và trừ khi có quy định khác thì phải tuân thủcác yêu cầu về chất lợng của AASHTO M80 Chỉ dùng 1 loại cốt liệuthô trừ khi có văn bản cho phép của kỹ s
Cốt liệu phải sạch, cứng, bền và lành lặn có chất lợng đồng
đều không lẫn đá phong hoá, đá nghiền sét, cục sét và các tạpchất khác Cốt liệu thô cho từng lớp áo đờng phải lấy từ 1 nguồn cungcấp Tránh trờng hợp trộn vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau
Cốt liệu thô phải có đặc tính tuân theo bảng dới đây :
Tiêu chuẩn/ thí nghiệm Yêu cầu
Độ mài mòn Los
(AASHTO T96 )
Tối đa 35%
Chỉ số dẹt, thuôn Tối đa 15%
Cốt liệu thô phải có thành phần cấp phối sao cho khi trộn vớicác cốt liệu khác phải tạo thành một hỗn hợp thoả mãn yêu cầu vềthành phần cấp phối theo tiêu chuẩn kỹ thuật
* Cốt liệu mịn.
Trang 12Là cốt liệu lọt qua mắt sàng 4.75 mm bao gồm cát, đá tựnhiên, đá xay hoặc hợp chất và trừ khi có quy định khác, phải tuântheo các yêu cầu chất lợng trong tiêu chuẩn AASHTO M29 Cốt liệumịn phải có thành phần cấp phối sao cho khi trộn các cốt liệu khácphải tạo thành hỗn hợp thoả mãn yêu cầu về cấp phối theo quy định
kỹ thuật Đơng lợng cát đợc kiểm tra theo AASHTO T176 phải lớn hơn50
* Chất độn.
Để đáp ứng yêu cầu cấp phói và / hoặc đáp ứng yêu cầu thiết
kế quy định thì chất độn phải đợc thêm vào cốt liệu thô và cốtliệu mịn
Chất độn bao gồm bột đá vôi nghiền mịn theo tiêu chuẩnAASHTO M17 Chất độn phải khô không lẫn tạp chất hữu cơ và đấtsét Khi cần thiết 1 - 2% vôi tôi hoặc 2 - 4% ximăng poóc Lăng theotrọng lợng có thể thêm vào hỗn hợp
Vôi tôi và ximăng poóc lăng phải đợc bảo quản đúng quy cách
để tránh vôi và ximăng bị ẩm ớt, không dùng khi bị cứng và vón cục
* Vật liệu nhựa.
Nhựa đờng dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa nóng phải làloại nhựa đờng đặc gốc từ dầu mỏ và phải đạt các tiêu chuẩn kỹthuật theo 22TCN227-95
- Độ kim lún của nhựa: 60 – 70
- Độ kéo dài lớn hơn 40cm ở 25 oC
- Nhiệt độ mềm: 48oC - 60 oC
- Nhiệt độ bắt lửa 210 oC - 220 oC
- Nhiệt độ thi công khi tới nhựa:160 oC
Nhựa pha loãng phải là loại đông đặc nhanh hoặc trung bình vàtuân theo quy định AASHTO
1.2.4 Vật liệu thi công kết cấu công trình trên tuyến
Phải thí nghiệm kiểm tra chất lợng Vật liệu đa vào thi công phải
đảm bảo TCVN hiện hành
Trang 13* Xi măng pooc lăng:
Xi măng dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông là xi măng loại 1 khôngdùng xi măng có hàm lợng alumin cao
- Xi măng phải đáp ứng đợc các điều kiện sau:
- Về cờng độ phải thí nghiệm thiết kế mác bê tông cho từng loạimác và phải đạt tiêu chuẩn cờng độ quy định
- Về độ mịn, phần còn lại trên sang 1000lỗ/cm2 không đợc quá10%
- Về thành phần hoá học: Thành phần Mg < 4.5%, SO3 < 3%
- Thời gian bắt đầu đông kết phải trên 45 phút, thời gian bắt
đầu khô cứng không quá 12 giờ
- Khi mở một bao hay một thùng ra xem thì những hạt xi măng ởtrong phải thật tơi và thật nhỏ mịn, không đợc đông cục hay vónhòn
- Không đợc để xi măng ở lâu trong kho
* Nớc:
Phải là nớc sạch khong có dầu, muối, axit, kiềm đờng, thực vật
và các chất khác gây hại đeens bê tông hoặc thép Nói chung, nớcdùng để uống đợc thì thì mới phù hợp cho bê tông
Nớc phải đợc thí nghiệm theo quy định trong AASHTO T26,không tập hợp các chất rắn hoà tan nh Cl và SO4 không quá dới hạncho phép dới đây
áp dụng
Tập hợp trong pp mChất rắn hoà
Nớc có chứa hàm lợng cao chất rắn lơ lởng không đợc giữ trong
bể lắng trớc khi dùng Độ trơng của nớc không đợc quá 2,000 ppm
* Cát:
- Dùng cát thiên nhiên có mô dun độ lớn Mx ≥ 2 hàm
Trang 14- Cát dùng cho bê tông phải là cát sạch không chứa các phần tử táchại hoặc có phản ứng với sản phẩm của quá trình thuỷ hoá và đôngcứng của xi măng, không đợc có các tạp chất ăn mòn cốt thép.
- Đối với cát dùng cho bê tông, lợng hạt lọt qua sàng 0.15mm không
đ-ợc quá 10%, khối lợng các và hàm lợng hạt 5-10mm không đđ-ợc quá 5%khối lợng cát
- Trong cát không đợc có sét, á sét hay tạp chất nào khác ở dạngcục Hàm lợng bùn, bụi, sét trong cát xác định bằng phơng pháp rửakhông đợc vợt quá 2% -3% khối lợng đối với bê tông chịu áp lực và cácloại bê tông khác
- Hàm lợng muối sufat, sunfit (tính theo SO3) không quá 1% khối ợng cát Hàm lợng mica cũng không đợc quá 1% khối lợng cát
l Cát không đợc lẫn bụi, bùn, sét không quá 3% và không lẫn các tạpchất hữu cơ Cát đạt các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 337-86 -346-86(có kết quả do nhà thầu thí nghiệm kèm theo)
Cốt liệu hạt thô phải có hệ số mài mòn Los Angeles sau
Trang 15Thép sử dụng trong thi công phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cờng độ chịu kéo không nhỏ hơn 2300daN/cm2 (TCVN 1651 –85
” thép cốt bê tông”)
- Giới hạn chảy không nhỏ hơn 2400daN/cm2
- Độ dãn tơng đối không nhỏ hơn 25%
- Bề mặt sạch không có khuyết tật, không có rĩ sắt và rỉ vẩy rơi
ra khi gõ búa
- Đờng kính cốt thép sau khi nạo rỉ sai số không quá 2%
1.2.5 Vật liệu thi công các công trình phụ trợ
Tất cả các loại vật liệu cát, đá, ximăng, thép, nớc trớc khi đa vào
sử dụng sản xuất cọc tiêu biển báo phải thí nghiệm kiểm tra chất ợng Vật liệu phải đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành mới đợc đa vào sửdụng
* Đá dăm:
Trang 16- Hàm lợng hạt sét, bụi ( tính theo % khối lợng ) - TCVN 1772 - 87không lớn hơn 1%.
- Hàm lợng tạp chất hữu cơ, xác định bằng phơng pháp so màu TCVN 1772 - 87 không thẩm hơn màu tiêu chuẩn
Hàm lợng hạt thoi dẹt, tính bằng % khối lợng - TCVN 1772 - 87không lớn hơn 20%
- Hàm lợng chất Sunfat và sunfit, tính đổi ra SO3 tính bằng % khốilợng không lớn hơn 1% - TCVN 0346 - 86
Trang 17- Liên hệ với địa phơng để xin vị trí xây dựng mặt bằng đóngquân, bãi thải các vật liệu không thích hợp ở hai bên tuyến
- Xây dựng nhà ở của công nhân, nhà ở ban chỉ huy công trờng,nhà ăn, nhà sinh hoạt, nhà tắm, nhà vệ sinh cho nhân lực công trêntoàn công trờng Mỗi mũi thi công đều phải xây dựng kho chứa vậtliệu, vật t, dụng cụ, bãi tập kết xe máy thiết bị thi công
- Xây dựng văn phòng ban điều hành và phòng thí nghiệm hiệntrờng trớc khi tiến hành thi công
- Xây dựng bãi đúc cấu kiện bê tông thi công cầu cống đảm bảochất lợng
- Huy động nguồn nhân lực là công nhân kỹ thuật bậc cao, lànhnghề đã tham gia các dự án lớn có nhiều kinh nghiệm trong thi công
- Huy động các thiết bị, máy móc hiện đại thi công công trìnhnhằm đảm bảo chất lợng và tiến độ đề ra
2 Các công tác kỹ thuật tại hiện trờng:
* Công tác khảo sát và lập bản vẽ thi công
- Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát thi công thờng xuyên bao gồmkhảo sát hình học phục vụ cho công tác triển khai công trình theothiết kế và cho công tác đo đạc nghiệm thu khối lợng sau khi thicông công trình
- Khảo sát kiểm tra địa chất, xác định chính xác khối lợng nền
đào đất đá
- Vị trí các cột Km, cọc GPS, các cọc đỉnh đờng cong, các cọccống hiện có sẽ đợc đo đạc kiểm tra xác định rõ lý trình vị trí
Trang 18sau đó dùng phơng pháp toạ độ hoăc mạng tam giác để đa cọc radấu ở bên ngoài Trong mọi trờng hợp, không di chuyển các cọc định
vị, các cọc dấu trong quá trình thi công công trình Sơ đố hệthống cọc định vị, cọc dấu đều phải đợc KSTVGS xem xét và chấpthuận
3 Thiết bị sử dụng chính trong thi công
- Máy san 100hp : 01 chiếc
- Máy tới nhựa 600 - 800 lít/giờ: 01 chiếc
- Máy rải bê tông nhựa tự hành 100tấn/giờ min: 01 chiếc
- Trạm trộn bê tông nhựa công suất tối thiểu 60T/h : 01 tram
- Máy Lu bánh lốp loại chuyên dụng cho BTN 18 tấn min : 01chiếc
- Máy lu bánh thép 8 - 10 tấn : 03 chiếc
- Máy lu rung chuyên dụng để đầm đất và cấp phối : 01chiếc
- Xe tải tự đổ 6 - 8 m3 : 05 chiếc
- Máy Xúc gầu 1 m3 : 01 chiếc
- Đầm dùi NIKASA: 02 chiếc
- Máy sơn đờng : 01 chiếc
II Trình tự thi công.
1 Công tác thi công cống tròn , cống hộp và rãnh dọc BTCT
đúc sẵn hình chữ U.
1.1 Thi công cống tròn.
Trang 19* Sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép
ống cống và bản cống đợc sản xuất tại bãi đúc trên công trờng
* Gia công cốt thép, ván khuôn ống cống và rãnh BTCT, tờng đầu, ờng cánh :
t Cốt thép khi đa vào sử dụng phải kiểm tra đúng chủng loại,
số lợng và chất lợng không bị bám vữa, dầu, bụi, gỉ nhằm đảmbảo chất lợng khi thi công
- Dùng máy cắt kết hợp với nhân lực, cắt thép đúng kích thớc
nh hồ sơ thiết kế đã qui định và chỉ đợc uốn nguội
- Nhân lực gia công cốt thép và buộc đúng bản vẽ thi công
- Tất cả cốt thép phải đợc đặt và chống đỡ và ổn định trớckhi đổ bê tông bằng các que chống bằng kim loại hoặc bằng cáckhối vữa làm tờ ximăng pooc lăng và cát hteo tỷ lệ Dây thép buộckhi buộc xong không đợc nhô ra và phải chắc chắn
- Nếu không có yêu cầu hoặc thiết kế yêu cầu thì các thanhthép không đợc nối
-Ván khuôn bao gồm ván khuôn tạm thời hoặc vĩnh cửu để sảnxuất bê tông Đợc làm bằng gỗ hoặc kim loại phải kín và cứng tránh bịbiến dạng trong thi công, đảm bảo hình dạng, độ bền, độ cứng,kín nớc và độ bằng phẳng của bề mặt ván khuôn
- Sản xuất ván khuôn: Ván khuôn để đúc ống cống, đợc sảnxuất tại công xởng, sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật mới đợcvận chuyển tới công trờng
- Vật liệu sản xuất ván khuôn chủ yếu bằng tôn, gỗ liên kếtgiữa các tấm ván khuôn với nhau bằng bu lông
- Lắp dựng ván khuôn: Định vị ván khuôn bằng thớc mét và khilắp dựng xong ván khuôn đảm bảo kích thớc hình học thì bôi mộtlớp dầu chống dính
- Ván khuôn sau khi đợc bôi chống dính đợc kê đệm chắcchắn, đảm bảo không bị xê dịch, không bị biến dạng khi chịu tải
Trang 20do trọng lợng và áp lực của bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ratrong quá trình đổ bê tông.
- Trớc khi đổ bê tông cống mời TVGS nghiệm thu các hạng mục
ẩn dấu nh nghiệm thu ván khuôn, cốt thép Sau khi đổ xong bêtông từng công đoạn nhà thầu tiến hành đúc mẫu thử, kích thớcmẫu là ( 15 x 15 x 15 ) cm
- Phải đổ bê tông trong thời gian quy định , tránh sự phântầng trong thi công, phải đổ bê tông liên tục toàn bộ , từng phầncủa kết cấu hoặc giữa các mối nối
- Bề mặt mà đổ bê tông phải đợc làm ẩm kỹ bằng nớc ngay
tr-ớc khi đổ bê tông
- Phải bảo dỡng bê tông giữ ớt trong vong 7 ngày sau khi đổ
- Việc lấy mẫu bê tông phải lập biên bản giữa nhà thầu vàTVGS, ngoài ra trong sổ nhật ký công trình phải ghi rõ tình hìnhthời tiết hằng ngày trong phiếu công tác bê tông Mẫu bê tông thínghiệm phải đợc khắc chữ chìm và bảo dỡng ngay sau khi chế tạo
và trớc khi đem đến phòng thí nghiệm để xác định cờng độ
1.2 Thi công cống tròn tại hiện trờng:
Tuyến vừa thi công vừa đảm bảo giao thông do đó:
- Khi thi công cống làm mới tại các vị trí trùng với tuyến cũ tiếnhành làm đờng tránh, đắp cạp mở rộng đảm bảo giao thông
- Khi thi công phải tiến hành từng nửa, xong nửa cống bên nàymới làm nửa bên kia
* Đào đất móng cống:
- Sau khi cờng độ bê tông ống cống đạt cờng độ đủ để đavào lắp đặt Nhà thầu tiến hành đào đất móng cống bằng máy
Trang 21xúc và nhân công đúng kích thớc hình học theo yêu cầu thiết kếcủa từng cống.
- Dùng máy kinh vĩ định vị tim móng cống, tránh trờng hợpcống không vuông góc với tim đờng
- Nếu khi đào hố móng cống gặp trờng hợp địa chất nền khácvới hồ sơ thiết kế thì nhà thầu sẽ báo với chủ đầu t và TVGS để cóphơng án giải quyết kịp thời
* Thi công móng cống:
Sau khi đào xong hố móng tiến hành thi công móng cống bằnglớp cát đệm dày 10 cm
- Thi công lớp cát đệm móng cống và đợc đầm lèn bằng đầmbàn
* Lắp đặt cấu kiện BTCT và tiến hành đắp đất:
- ống cống phải đợc quét nhựa đờng nóng, quét đều khắp hai lớp phía ngoài cống
- Trớc khi hạ lắp, ống cống phải đợc kiểm tra, nghiệm thu Cáckích thớc hình học ống cống không đợc sai số quá 5% Kết quả thínghiệm mẫu bê tông ống cống phải đạt cờng độ 100% thiết kế
- Dùng cần cẩu 5 - 10T kết hợp với nhân lực lắp đặt, hạ chỉnhống cống
- Ô tô vận chuyển đất đắp hai bên cống từ mỏ về, dùng nhânlực san đất thành từng lớp với chiều dày 15 - 20cm
- Dùng đầm cóc đầm chặt lớp đất đắp, khi đắp đất hai bênthân cống thì phải đắp đối xứng Trong quá trình đắp đất nhàthầu luôn chú ý không để phá vỡ các kết cấu của cống
- Độ chặt lấp đất trên cống phải đạt K 0.95 độ chặt lớn nhất,riêng lớp đất trên cùng ( dới đáy móng đờng ) phải đạt K 0.98 độchặt lớn nhất của thí nghiệm đầm nén bằng cối Proctor cải tiến
* Kết cấu đá xây:
- Nhân lực xây rãnh dọc thoát nớc, kênh dọc theo đờng và tờngchắn do công nhân có kinh nghiệm thực hiện
Trang 22- Đá phải sạch, mặt thi công phải đảm bảo cứng bằng phẳng vàthẳng góc với bề mặt tờng.
- Không nghỉ giữa chừng khi đang thi công, khi thi công đá không
bị dịch chuyển hoặc bị gãy vỡ
- Khi xây xong phải đảm bảo chất lợng, kích thớc thiết kế, chỉ
đ-ợc sai số trong phạm vi cho phép:
+ Bề dày: 1cm+ Các kích thớc khác: 10%
+ Độ lồi lõm mặt ngoài: 5 mm.
1.3 Thi công cống hộp tại hiện trờng.
- Chuẩn bị mặt bằng, sân bãi tập kết vật liệu, máy móc nhân lực
- Xác định lại cao độ móng, độ dốc dọc, định vị lại tim cống
* Thi công móng cống hộp :
- Sau khi kiểm tra móng đúng cao độ ta tiến hành lớp đệm móngcống bằng đá dăm cát đệm dày 10 cm sau đó dùng đầm cóc đầmlèn kỹ
- Lắp đặt ván khuôn thi công móng cống bằng bê tông xi măng.Sau khi thi công móng cống xong phải kiểm tra độ dốc phải đúngtheo hồ sơ thiết kế, tim cống phải đúng theo hồ sơ thiết kế
- + Thi công thân cống :
- Tiến hành lắp đặt ván khuôn, bố trí cốt thép, thi công thâncống bằng bê tông
Trang 23- Thi công tờng đầu, tờng cánh, sân cống bằng bê tông cốt thép
đổ tại chỗ
- Thi công gia cố cửa vào, cửa ra bằng bê tông
- Trong quá trình thi công phải luôn luôn kiểm tra kích thớc hìnhhọc, chất lợng mác bê tông và bảo dỡng
- Tiến hành đắp sỏi sạn suối đỉnh cống theo từng lớp 15 – 20 cm,
đắp đều cả 2 bên mang cống và đầm lèn kỹ bằng đầm cóc
- Hoàn thiện và phá dỡ công trình phụ trợ, tiến hành kiểm tra cao
độ cho từng hạng mục, tiến hành gia cố mái ta luy
- Trong quá trình thi công phải tổ chức ngời hớng dẫn, đặt biểnbáo và thi công1/2 cống Để đảm bảo giao thông trên tuyến trongquá trình thi công phải đắp cạp mở rộng để cho xe cộ lu hành, sau
đó thi công nửa còn lại, thi công phía hạ lu trớc thợng lu sau
2 Thi công nền đờng đào :
2.1 Thi công nền đờng đào thông thờng:
- Dùng máy ủi, máy đào, đào nền đờng, dùng ô tô vận chuyển
đến nơi đổ đất thải đã qui định, những phần đất tốt tận dụng
để đắp nền đờng
- Đối với những phần đờng đào mở rộng Dùng máy ủi, máy
đào, đào phần nền đờng mở rộng đất đào đổ đi dùng ô tô vậnchuyển đến nơi đổ đất thải quy định Trong quá trình đào mởrộng đồng thời đánh cấp mái ta luy nền đờng chiều rộng mỗi cấpphải đủ rộng để máy lu có thể đi lại đợc
- Đối với nền đào kiểu trắc ngang hình nửa đào, nửa đắp.Trớc khi thi công nửa đào phải tiến hành dọn hữu cơ đánh cấp từ dớichân ta luy âm của nửa đắp thành từng bậc chiều rộng bậc 1,2 m
đến 1,5m dốc vào trong 3% đến 5% Sau đó dùng máy ủi, máy xúc
đào từ trên đỉnh ta luy xuống, nếu đất đào ra tận dụng đợc thì
đa xuống để đắp từ dới chân mái ta luy đắp dần lên trên theotừng lớp đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu
Trang 24- Trong quá trình đào luôn luôn tạo độ dốc ngang nền đờng
đảm bảo thoát nớc mặt cho những phần thi công dang dở và những
đoạn đã thi công xong
- Dùng máy san tự hành san phẳng đến cao độ thiết kế nền,tạo độ dốc ngang nền đờng, dùng lu rung lu lèn đạt độ chặt yêu cầutheo thiết kế, chiều dày lớp 30cm tiếp xúc đáy móng đầm K98
- Trong quá trình thi công nền đờng đào phải tạo độ dốc mái
ta luy ngay trong quá trình thi công tránh để dẫn đến tình trạngsụt lở kiểu hàm ếch
2.2 Thi công nền đờng đào vật liệu cứng:
- Việc thi công đào đá, đào lớp mặt đờng nhựa nền đờngphải đợc thực hiện sao cho không gây trở ngại trong quá trình thicông Cho nổ hoặc máy phá dùng khí nén hoặc búa đập cơ khí có
đầu cứng sau đó dùng máy đào có công suất lớn kết hợp máy ủi,máy xúc, nhân công và đợc thi công bắt đầu từ trên đỉnh ta luyxuống Đá ra đợc gom dồn bằng máy ủi, máy xúc xúc lên lên ô tô đa