III. TRÌNH TỰ THI CÔNG: Thi công nền mặt đường chính tuyến. – Phát quang, dọn dẹp mặt đường. – Thi công đào, đắp và lu lèn nền đường, đào rãnh đỉnh. – Thi công công trình thoát nước, rãnh dọc bê tông thoát nước. – Xây dựng rãnh biên, rãnh đỉnh. – Lắp đặt các công trình ATGT và các công tác hoàn thiện khác. 2. Thi công công trình thoát nước cống qua đường, cống bản chìm, kè rọ đá. – Chuẩn bị mặt bằng lán trại, bãi đúc tấm bản và cống các loại. – Xây dựng đường tránh cầu tạm (nếu cần thiết). – Xây dựng móng mố, lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn. – Làm và thả rọ đá. – Tiến hành lắp đặt lan can tay vịn, lớp phòng nước, khe co giãn và láng lớp bê tông trên mặt cầu. – Hoàn thiện các công việc khác. IV. THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 1. Thi công nền đường đào Theo thiết kế, là công trình xây dựng mới, khối lượng đào đắp là rất lớn. Mặt cắt ngang nền đường có dạng hình thang, chữ L, nửa đào nửa đắp, cục bộ có một số vị trí đắp toàn bộ thân nền đường. Khối lượng thi công nền đường bao gồm: phát quang mặt bằng, đào đất, đào đá, đắp đất nền đường. Trước khi thi công nền đường Nhà thầu làm công tác phát quang mặt bằng trong phạm vi giới hạn thi công, phạm vi này gồm chân taluy nền đắp và đình taluy nền đào. – Các đoạn nền đào trong đá phong hoá nhẹ, đá gốc cứng chắc: Thi công bằng biện pháp nổ phá kết hợp với máy xúc và ôtô vận chuyển vật đổ đúng vị trí quy định. – Các đoạn nền đào trong đá phong hoá nhẹ, đất: Thi công bằng cơ giới kết hợp với nhân lực để hoàn thiện. – Trong quá trình thi công Nhàg thầu luôn quan tâm đến biện pháp thoát nước và các biện pháp đảm bảo an toàn, đảm bảo giao thông. 2. Thi công nền đường đắp – Các đoạn nền đắp mới trên đất ruộng, đất hữu cơ… phải tiến hành vét hữu cơ trước khi đắp. – Các đoạn nền đường đắp trên sườn dốc >11o hoặc nền đường đắp cạp rộng phải tiến hành đánh cấp trước khi đắp. – Đất đắp được đắp theo từng lớp với bề dày sau khi lu lèn không quá 30cm. Đạt độ chặt yêu cầu mới được đắp lớp tiếp theo. 3. Thi công mặt đường – Mặt đường được thi công sau khi nền đường đã đạt các yêu cầu về hình học và độ chặt. – Thi công mặt đường bao gồm thi công thi công thi công mặt đường cấp phối sỏi suối và mặt đường đá dăm kẹp đất (tại các đoạn có độ dốc dọc lớn). – Thi công các lớp móng mặt đường theo các quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành. Việc thi công lớp trên chỉ được tiến hành sau khi đã nghiệm thu lớp dưới đạt yêu cầu. 4. Thi công cống: – Quá trình thi công cống được kết hợp với quá trình thi công nền mặt đường. Bao gồm: thi công cống bản chìm 2×2; 4×4; các cống bản 75, 100; Thi công cống tròn D75, cống tròn D100, cống tròn D150 và cống tròn D200. – Trong quá trình thi công phải có biện pháp thoát nước và bảo vệ hố móng. – Các ống cống được đúc sẵn ở bãi đúc. Móng cống, tường đầu, tường cánh… và thân cống hộp loại lớn được thi công đổ bêtông tại chỗ. – Dùng nhân lực và đầm cóc để đắp đất hai bên ống công và trên cống. – Phải có rào tạm, biển báo tạm và người hướng dẫn giao thông trong quá trình thi công. 5. Thi công tường chắn, rãnh dọc, rãnh xương cá. – Rãnh dọc được thiết kế đào hở cho nền đường đào, mặt rãnh rộng 0,7m, mặt đáy rộng 0,3m, chiều sâu rãnh 0,3m và ta luy rãnh là 10,5. – Rãnh thoát nước dọc được thi công song song cùng với quá trình thi công nền đường đảm bảo nền có thể thoát nước được ngay sau khi thi công xong. Tại một số vị trí xung yếu có nguy cơ xói hoặc đối với đoạn tuyến có id>6%, rãnh được thiết kế và thi công là dạng rãnh gia cố BTXM M150 dạng hình thang. 5. Biện pháp đảm bảo chất lượng xây lắp Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình là nội dung được quan tâm hàng đầu, Nhà thầu sẽ áp dụng mọi biện pháp để duy trì thường xuyên và liên tục nhằm đảm bảo tốt chất lượng và tiến độ thi công. – Bố trí ban điều hành công trường: có lực lượng đủ mạnh gồm những cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm trong điều hành sản xuất, đã từng chỉ đạo thi công các công trình yêu cầu kỹ thuật cao và các công trình có tính chất tương tự như công trình dự thầu. Đây chính là đầu mối để giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến chất lượng, tiến độ công trình. Bộ phận này được trang bị đủ các thiết bị để kiểm tra giám sát gồm: Các loại máy quang học, thước thép… và dụng cụ thí nghiệm hiện trường. Thiết lập phòng thí nghiệm trung tâm với đầy đủ trang thiết bị theo yêu cầu của Dự án. – Các phân đội thi công: Bố trí cán bộ chỉ huy thi công, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm phụ trách tất cả các mũi thi công được trang bị đủ thiết bị kiểm tra và thí nghiệm hiện trường. – Công tác giám định chất lượng duy trì thường xuyên, liên tục, có sổ ghi.
Trang 1CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỊET NAM
NAM LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- - &
-THUYẾT MINH
TỔ CHỨC THI CÔNG
GÓI THẦU SỐ 03 – CHI PHÍ XÂY LẮP
DỰ ÁN ĐƯỜNG PHƯỚC TRUNG XÃ PHƯỚC CÁT 2
HUYỆN CÁT TIÊN
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG
I CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG :
- Căn cứ hồ sơ mời thầu của công trình: Dự án đường Phước Trung xãPhước Cát 2 (gói thầu số 03) của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Quang Bích
- Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình do Công ty Cổ Phần TưVấn Đầu Tư và Xây Dựng Nam Lâm Đồng lập tháng 12 năm 2014
- Căn cứ tình trạng thực tại của tuyến đường Phước Trung xã Phước Cát 2,huyện Cát Tiên
- Căn cứ vào tính chất và đặc điểm công trình, khí hậu thủy văn khu vực thicông
- Căn cứ Quy phạm kỹ thuật hiện hành và các quy định về kỹ thuật an toànlao động, vệ sinh môi trường
- Căn cứ năng lực hiện tại và khả năng đáp ứng về tiến độ, khả năng tàichính của Công ty TNHH Xây Dựng Nam Long
II HIỂU BIẾT VỀ GÓI THẦU :
1 Giới thiệu về dự án:
- Tên dự án : Đường Phước Trung xã Phước Cát 2 huyện Cát Tiên
- Tên gói thầu : Gói thầu số 03 – Chi Phí xây lắp
- Chủ đầu tư : Trung tâm QL&KT CTCC huyện Cát Tiên
- Nguồn vốn : Ngân sách nhà nước theo Quyết định số UBND ngày 02/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điềuchỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Đường Phước Trung xã Phước Cát
Trang 22618/QĐ-2 Địa điểm xây dựng :
- Vị trí: Xã Phước Cát 2 huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng
- Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm: thuộc qui hoạch huyện Cát Tiên
3 Qui mô xây dựng :
- Loại công trình và chức năng công trình: Công trình giao thông cấp IVmiền núi
4 Quy mô công trình :
- Chiều dài tuyến 3.600,32m, quy mô đường cấp IV miền núi, nền đường7,5m; giai đoạn 1 đầu tư mặt đường rộng 4m, lề đất 2 bên mỗi bên 4,75m
- Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng đá 1x2 M300 dày 18cm trên lớpmóng cấp phối đá dăm dày 15cm và lớp cát tạo phẳng 5cm
- Hệ thống thoát nước dọc bằng mương đất
- Hệ thống thoát nước ngang tại 12 vị trí bằng cống tròn bê tông cốt thépD100 và 01 cống hộp (0,8m x 0,6m)
- Hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu đường bộ, hộ lan mềm
1.1.1.1.1 III NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU :
Để thi công gói thầu số 03 – Chi phí xây lắp thuộc dự án Đường PhướcTrung xã Phước Cát 2 huyện Cát Tiên, nhà thầu chúng tôi dự kiến lấy nguồn cungcấp vật liệu tại các cơ sở sau :
+ Mỏ đất lấy tại mỏ cách chân công trình khoảng 3km
+ Đá lấy tại mỏ đá Đèo Bảo Lộc
+ Cát lấy ở gần trung tâm huyện vận chuyển đến chân công trình khoảng13km
1.1.1.1.2 IV GIỚI THIỆU NHÀ THẦU :
Công ty TNHH xây dựng Nam Long được thành lập ngày 29/03/2006; Mã sốthuế: 5800 485345 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Lâm Đồng cấp
Có trụ sở tại : Khu phố 3a – thị trấn Đạ Tẻh – huyện Đạ Tẻh – Tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại : 0633.919.914 Fax : 0633.880.300
Trong những năm qua Công ty chúng tôi đã thi công nhiều công trình giaothông có qui mô vừa và lớn, Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý điều hành thi côngdày dạn kinh nghiệm, đội ngũ này là kỹ sư cầu đường có trên 10 năm kinhnghiệm, lực lượng thiết bị xe máy thi công có đủ các chủng loại để đáp ứng thicông các công trình giao thông theo quy trình quy phạm đảm bảo chất lượng kỹthuật, tiến độ, bên cạnh đó Công ty cũng có một đội ngũ thợ chuyên ngành thicông cầu đường lành nghề có tay nghề từ bậc 4 trở lên, đội ngũ thợ vận hành cácloại máy xây dựng được đào tạo cơ bản qua các trường CNKT chuyên ngành vàđều có tay nghề từ bậc 5 trở lên
Trang 31.1.1.1.3 V.NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:
1) Mục tiêu lập biện pháp tổ chức thi công :
Lập biện pháp thi công là công tác chuẩn bị các biện pháp thi công có tính khảthi phù hợp với điều kiện cụ thể của từng loại công tác, phù hợp với năng suấttừng loại thiết bị thi công được huy động cho công tác đó và năng lực sẵn có củanhà thầu, tính toán cụ thể trước số lượng vật liệu cần thiết và tiến độ cung cấp phùhợp với tiến độ thi công nhằm đảm bảo các yêu cầu :
- Thi công đảm bảo chất lượng công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng quytrình quy phạm, đảm bảo trình tự thi công
- Rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí quản lý nhưng vẫn đảm bảo chấtlượng công trình
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn thiết bị thi công và an toàn giao thông
- Trong thời gian thi công có các biện pháp hữu hiệu để không ảnh hưởng đếnmôi trường xung quanh
2) phương pháp thi công :
Nếu được trúng thầu, nhà thầu tổ chức thi công theo phương pháp thi công cuốnchiếu tuần tự và được chia làm 2 giai đoạn thi công :
- Giai đoạn 1 : Thi công nền đường và cống ngang thoát nước, rãnh thoát nướcdọc
- Giai đoạn 2 : Thi công mặt đường và phần tổ chức giao thông (cọc tiêu, biểnbáo…), hoàn thiện
Biện pháp thi công :
Trên toàn tuyến nhằm rút ngắn thời gian thi công tranh thủ tập trung thi côngvào những lúc điều kiện thời tiết thuận lợi chúng tôi tổ chức thi công chia làm 3mũi thi công :
- Mũi thứ nhất : Thi công nền đường
- Mũi thứ hai : Thi công mặt đường
- Mũi thứ ba : Cống thoát nước, rãnh thoát nước, cọc tiêu, biển báo
Giữa các mũi thi công phối hợp chặt chẽ với nhau, để các công tác thi côngkhông chồng chéo, mũi nọ không ảnh hưởng đến tiến độ thi công của mũi kianhàm đáp ứng yêu cầu tiến độ Cụ thể là mũi nền thi công trước, khi mũi nền đãthi công được một đoạn dài 300m thì các mũi như mặt đường, rãnh vào thi côngtiếp, và đặc biệt là tại các lý trình có cống ngang, mũi thi công cống thi côngtrước mũi thi công nền
Nhà thầu áp dụng biện pháp thi công cơ giới là chủ yếu kết hợp thủ công theomáy, sửa lại, làm các công việc không thể dùng máy Đối với công tác thi côngcống ngang, bố trí thi công cơ giới, thủ công Công tác đảm bảo an toàn giaothông trong quá trình thi công hết sức quan trọng Nhà thầu sẽ khẩn trương triểnkhai thi công ngay phần nền đường, cống ngang, nhằm đảm bảo tiến độ thi công
Biện pháp chung đảm bảo giao thông :
Trang 4- Thi công phần nền, mặt đường : đối với phần nền đường thi công bám theođường hiện hữu cũ.
- Thi công cống : các cống ngang khi thi công nhà thầu thi công từng nửa một,
và nửa còn lại để đảm bảo giao thông, khi thi công xong nửa cống, lấp đất vàthông xe được mới thi công nửa còn lại
3) Trình tự thi công :
Nhà thầu dự kiến tổ chức thi công theo trình tự sau :
+ Chuẩn bị mặt bằng thi công, chuẩn bị công trường
+ Ký hợp đồng mua các loại vật liệu xây dựng, huy động nhân lực và tập kếtthiết bị thi công
+ Thi công nền đường và các loại cống ngang
+ Thi công mặt đường và rãnh thoát nước dọc
+ Thi công biển báo, cọc tiêu
+ Hoàn thiện công trình, nghiệm thu và bàn giao
4) Lựa chọn thiết bị thi công :
Đối với công trình này, nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí thiết bị thi công đủ về sốlượng, đúng về chủng loại đảm bảo hoạt động tốt nhằm đáp ứng yêu cầu tiến độ( có bảng thống kê chi tiết kèm theo )
5) Tổ chức, bố trí nhân lực thi công :
Công ty TNHH Xây Dựng Nam Long sẽ thành lập một ban điều hành đểđiều hành tổ chức thi công công trình : Đường Phước Trung xã Phước Cát 2huyện Cát Tiên gồm :
+ Chỉ đạo chung : Giám đốc Công ty có trụ sở tại khu phố 3a, thị trấn Đạ Tẻh,
huyện Đạ Tẻh , tỉnh Lâm Đồng
Điiện thoại : 0633.919.914Fax : 0633.880.300 + Giám đốc điều hành : Đội trưởng thi công là kỹ sư cầu đường đã từng chỉ huythi công nhiều công trình cầu đường và có nhiều năm kinh nghiệm trong công tácđiều hành quản lý các dự án vừa và lớn Giám đốc điều hành là người chịu tráchnhiệm điều hành thi công trực tiếp, đại diện Công ty trực tiếp giải quyết mọi côngviệc với CĐT và KSTV
+ Cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thi công : trong ban điều hành bố trí 2 - 3 kỹ sư cầuđường làm công tác kỹ thuật, giám sát thi công tại hiện trường Những cán bộ kỹ
sư này đều đã tham gia theo dõi thi công các công trình giao thông, có ít nhất 2năm kinh nghiệm trong nghề
+ Lực lượng thợ lao động : đây là đội ngũ thợ lành nghề, công nhân kỹ thuậtđược đào tạo cơ bản về chuyên nghành giao thông có tay nghề từ bậc 4/7 trở lên
đã tham gia thi công nhiều công trình giao thông có yêu cầu kỹ thuật cao Thợ vậnhành máy thi công đều được đào tạo tại các trường CNKT chuyên ngành và có taynghề từ bậc 5 trở lên Lực lượng lao động này là lực lượng nòng cốt của Công tychúng tôi
Trang 5+ Lao động phổ thông : tuỳ theo tiến độ công việc thuê hợp đồng thời vụ tạiđịa phương.
6) Bố trí công trường :
Trước khi triển khai thi công nhà thầu sẽ bố trí một nhà làm việc tại hiện trường
có diện tích 70 m2, trong đó có phòng làm việc cho kỹ sư tư vấn và cán bộ giámsát của CĐT với các tiện nghi làm việc như bàn ghế, tủ tài liệu, máy vi tính, máy
in, máy Fax, điện thoại, phương tiện đi lại Khu nhà làm việc hiện trường chúngtôi bố trí tại vị trí giữa tuyến, thuận tiện việc đi lại và giao dịch công việc Khunhà ở cho công nhân lao động trên công trường được bố trí lưu động bằng các lántạm, tuỳ theo tiến độ thi công và thời gian thi công từng loại công tác bố trí cáclán ở công nhân hợp lý nhằm tiết kiệm thời gian đi lại của công nhân, mỗi lán códiện tích từ 30 - 60 m2 Trên tuyến nhà thầu bố trí nơi tập kết thiết bị thi công tạikhu nhà làm việc để tiện việc quản lý, theo dõi bảo quản thiết bị, đồng thời bố trínhà kho tại khu nhà làm việc để chứa các loại vật liệu
1.1.1.1.4 PHẦN II
BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
2 I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHỞI CÔNG :
Nhà thầu chúng tôi tiến hành ngay công tác chuẩn bị khởi công công trình ngaysau khi ký hợp đồng và có lệnh khởi công của CĐT Nhà thầu làm các công việcchuẩn bị cụ thể sau :
+ Phối hợp với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế để làm các thủ tục giao nhậnmặt bằng thi công, nhận bàn giao cọc định vị trên thực địa, mốc cao độ chuẩn + Làm các thủ tục xây dựng cơ bản tại địa phương với UBND xã Phước Cát 2 + Kiểm tra các cọc định vị và tim so với hồ sơ thiêt kế Tiến hành cắm thêm cáccọc chi tiết phục vụ thi công, gửi mốc vào các vật cố định nằm ngoài phạm vi thicông để tiện việc kiểm tra trong suốt thời gian thi công và nghiệm thu Công táccắm cọc được tiến hành cắm các cọc đỉnh để xác định tim tuyến thi công, cắm cáccọc chi tiết Cọc được làm bằng gỗ có kích thước 5cm x 5cm được xác định tâmbằng đinh ở đầu cọc và trên mỗi cọc có ghi tên cọc, lý trình đồng thời được thểhiện trên sơ đồ cắm cọc
+ Làm nhà ban chỉ huy công trường, phòng làm việc của kỹ sư tư vấn, lán trạicông nhân, bãi tập kết xe máy thi công, kho vật liệu
+ Tập kết thiết bị thi công về hiện trường và huy động nhân lực
+ Ký các hợp đồng mua vật liệu
+ Chuẩn bị các phương tiện an toàn giao thông và an toàn lao động
Trang 62.1
2.2
3 II THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG :
1) phạm vi thi công và khối lượng công việc :
a) Phạm vi công việc :
Xác định tim tuyến, phạm vi cần thi công nền đường, đào đất, đào hữu cơ, đắp đất nền đường
b) Khối lượng công việc :
Công tác thi công nền đường bao gồm các khối lượng công việc chính sau :
- Đắp đất nền đường K95 : 29.874,59 m3
- Đắp đất nền đường K98 : 3.209,81 m3
2) trình tự và biện pháp thi công :
a) Lên ga, cắm cọc, chuyển gửi dấu mốc cao độ :
Sau khi nhận mặt bằng thi công, tim mốc định vị công trình của CĐT bàn giao,nhà thầu tiến hành dấu các cọc tim và mốc cao độ ra ngoài phạm vi tuyến để trongquá trình thi công không bị mất, công tác này được tiến hành bằng máy kinh vĩ vàthủy chuẩn, các cọc gửi được đánh dấu và có sơ đồ cọc sau khi dấu cọc
Khi công tác chuyển dấu cọc xong, nhà thầu tiến hành xác định phạm vi thicông nền đường để làm công tác phát quang
b) Đào hữu cơ và đánh cấp:
Công tác đào hữu cơ được nhà thầu tiến hành đào bằng máy kết hợp thủ công.Nếu phạm vi đào hữu cơ gặp ruộng lầy có bùn thì tiến hành vét bùn đến lớp đấtcứng và được CĐT, KSTV chấp thuận bằng văn bản Công tác này nếu có thì nhàthầu cũng dùng biện pháp thi công bằng máy kết hợp thủ công, đất hữu cơ hoặcbùn đào tới đâu được xúc lên ô tô vận chuyển ngay đến nơi quy định, không đểbừa bãi trên tuyến gây trở ngại cho thi công và an toàn giao thông trên tuyến Trên phần mở rộng nền đường, trên mái ta luy nền cũ nhà thầu tiến hành đánhcấp, chiều rộng mỗi cấp được đào đủ cho máy đầm hoạt động thuận lợi khi đắpđất
Khi thi công xong phần đào vét hữu cơ và đánh cấp nhà thầu mời CĐT vàKSTV nghiệm thu phần công tác này và được chấp thuận bằng văn bản mới tiếnhành thi công các công việc tiếp theo
Trang 7c) Thi công công tác đào:
- Khối lượng thi công nền đường chủ yếu là đào đất,trong quá trình thi côngNhà thầu sẽ chọn phương án thi công xuất phát từ tình hình cụ thể, song về cơ bản
sẽ sử dụng thiết bị thi công cơ giới là chủ đạo, chỉ kết hợp thủ công thi công cáccông tác hoàn thiện có khối lượng nhỏ, nhằm tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh tiến độsớm đưa công trình vào khai thác sử dụng
+ Thi công nền tại vị trí nửa đào nửa đắp: Biện pháp thi công chủ yếu bằngmáy ủi <=110CV ủi từng lớp từ phía nền đào sau đó vận chuyển sang đắp ở nềnđắp với cự ly vận chuyển trong phạm vi ngắn (áp dụng trong trường hợp tận dụngđược khối lượng cát đào nền chuyển sang đắp) Trong quá trình thi công sẽ cânđối giữa khối lượng cát đào ra và khối lượng cát tận dụng để đắp cho phù hợp vớithực tế, lượng cát đào ra không tận dụng được (loại cát có lẫn nhiều tạp chất hữu
cơ , lá rễ cây mục) sẽ được xúc trực tiếp lên ô tô tới đổ vị trí quy định, khối lượngcát tận dụng sẽ dùng máy ủi để ủi ngang chuyển sang phần đắp Tại các vị trí nàythường sử dụng hai máy ủi làm việc song song, một máy ủi đào từ bên ta luydương xuống phần đắp, một máy làm việc phía ta luy âm để san từng lớp phục vụcho công tác đắp Khi đã đắp đến cao độ thiết kế và cơ bản có mặt bằng mà còn
dư dất đào thì kết hợp máy xúc , máy ủi gom đống để đào xúc lên ô tô vận chuyểntới vị trí đổ qui định Tại các vị trí đào có địa hình tương tự nhưng không tận dụngđược cát đào chuyển sang đắp sẽ tổ chức thi công bằng biện pháp dùng máy xúcđào từng lớp máy ủi gom đống và hoàn thiện bề mặt kết hợp ô tô vận chuyển.+ Đào khuôn đường: Công tác đào khuôn đường được thực hiện tại các vị trínền đào, khuôn đường đào đảm bảo đúng cao độ và kích thước hình học , lu lènđúng độ chặt yêu cầu đồng thời có biện bản nghiệm thu cao độ khuôn đườngtrước khi chuyển bước thi công lớp mặt
- Trong quá trình thi công nền đào nhà thầu phải tiến hành các biện pháp thoátnước tốt, tránh ứ đọng nước trong phạm vi nền đào Tổ chức thi công cho máyđào từ thấp đến cao , trong quá trình đào phải tạo độ dốc nghiêng ra phía ngoàimặt thoáng và có hệ thống rãnh thoát nước tạm thời bố trí trong phạm vi đào
d) Thi công đắp đất nền đường :
Vật liệu đất đắp nền đường
- Nhà thầu dự kiến sử dụng đất đắp được khai thác tại các vị trí đất thích hợpđược điều phối từ nền đào sang, nếu không đảm bảo cơ lý thì nhà thầu tiếnhành tìm mỏ đất phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án để sử dụng
- Trước khi đưa vào sử dụng đắp nền đường Nhà thầu sẽ tiến hành thínghiệm các chỉ tiêu cơ lý trình TVGS chấp thuận
- Các loại đất đắp có thể sử dụng cho trong bảng sau:
Trang 9rác, nhâ công đánh cấp với chiều sâu đúng bằng chiều sâu cần phải đào bỏtrong thiết kế Sau đó gom thành từng đống một dùng máy xúc để xúc lênôtô vận chuyển ra bãi đổ đã quy định Sau khi đã thi công xong phần đào
bỏ lớp đất hữu cơ trên bề mặt, đánh cấp được Tư vấn giám sát chấp nhậnthì mới tiến hành các công việc đắp đất
- Đối với những đoạn đắp đất nền đường có thể tận dụng đất đào đổ ngangsang để đắp Dùng máy ủi đào bỏ hết lớp đất hữu cơ, cỏ rác trên bề mặt vàgom thành từng đống Sau đó dùng máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển ra bãi
đổ đã quy định Đất được máy xúc đào đưa ra, dùng máy ủi và máy san kếthợp với nhân công để san ra thành từng lớp với chiều dày 20-25 cm bằngphẳng Dùng lu rung và lu bánh thép để lu lèn đất đạt đến độ chặt yêu cầu
- Đối với những đoạn đắp đất nền đường phải vận chuyển từ mỏ về để đắpthì đất phải được lấy tại mỏ đã được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý và được
Tư vấn giám sát chấp nhận và được vận chuyển bằng ô tô tự đổ đến vị tríđắp
- Đất được đổ thành từng đống một theo cự ly đổ giữa các đống đã được tínhtoán từ trước sau đó dùng máy ủi và máy san kết hợp với nhân công santhành từng lớp dày từ 20-30cm bằng phẳng và dùng lu rung để đầm lèn.Sau khi đầm lèn đạt số lượt trên điểm quy định, kiểm tra độ chặt đạt yêucầu bằng dụng cụ thí nghiệm Kiểm tra độ chặt của nền đường thấy đạt sau
đó mới đổ đất và san lớp tiếp theo
- Đối với những đoạn nền đường đắp cạp mở rộng thì đất được vận chuyểnbằng ôtô về vị trí đắp Sau đó dùng thủ công để san đất ra thành từng lớpvới chiều dày mỗi lớp đất đắp 15cm, dùng đầm cóc để đầm nèn đạt đến độchặt yêu cầu
- Đất đổ ra san và đầm lèn ngay, nền đường đắp cuối ngày sau khi đầm lènxong được làm phẳng mặt và tạo dốc ngang sang hai bên lề đường để tránhđọng nước khi bị mưa vào đêm
Trang 10- Tất cả các vị trí đắp đều được phân lớp và sau mỗi lớp phải phải kiểm tracao độ và độ chặt của lớp vừa mới đắp.
Yêu cầu đối với đất đắp:
- Đất đem đắp trước khi lu lèn phải có độ ẩm tốt nhất (Wo) hoặc gần độ ẩmtốt nhất với sai số cho phép của độ ẩm nằm trong phạm vi (0,8-1,2)Wo
- Trường hợp đất quá khô cần tưới thêm nước, khi đào đất xác định đất khô
ta tiến hành tưới ngay Thông thường đất đào ra có độ ẩm gần với độ ẩm tốtnhất nên khi đào ra đến đâu tiến hành vận chuyển ra để đắp ngay đến đó.Khi cần tưới thêm nước cho đất để đạt độ ẩm cần thiết thì lượng nước tướithêm được xác định theo công thức
- Trường hợp khi thi công đắp nếu chưa đầm lèn kịp gặp mưa dẫn đến đấtquá ướt thì tiến hành xới lên phơi khô đất đến sát độ ẩm tốt nhất sau đó lulèn
- Tuyệt đối không dùng đất ướt và đất khô trộn lẫn với nhau để đắp
- Để giữ độ ẩm đất ổn định khi dải đất ra đến đâu được đầm lèn ngay trongbuổi
- Khi dải đất trong ngày chưa lu xong, buổi sau trước khi lu lèn trước hết tiếnhành kiểm tra độ ẩm của đất
- Thực hiện lu lèn nền đắp khi chiều dầy lớp đắp và độ ẩm của đất khôngvượt quá độ ẩm cho phép
- Khi lu lèn, lần lu sau đè lên vệt của lần lu trước từ 10-15% bề rộng có hiệuquả của vệt bánh xe lu
- Lu lượt sau chỉ tiến hành khi đã hoàn thành lu lèn lượt trước trên toàn bộdiện tích
- Trước khi đắp tiếp theo tiến hành kiểm tra độ chặt của lớp trước
- Chỉ tiến hành đắp lớp tiếp theo khi độ chặt đạt của lớp trước yêu cầu
Trang 11- Trong quá trình thi công đào, đắp nền đường luôn luôn dùng máy kinh vĩ,máy thuỷ bình để đo đạc kiểm tra hướng tuyến thi công, cao độ thi công,tránh tình trạng phải làm đi làm lại nhiều lần.
Các yêu cầu về kỹ thuật, biện pháp đảm bảo chất lượng:
Trong quá trình thi công đắp nền yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo chất lượng như sau:
- Nhà thầu phải làm đầy đủ các thí nghiệm yêu cầu về đất trừ phi các bản vẽ
có qui định khác đi, nhà thầu phải đầm nén vật liệu đổ trên tất cả các lớpnền đắp lớn hơn 50cm bên dưới cao độ của lóp móng đường cho đến khiđạt được độ chặt đồng đều không thấp hơn 95 phần trăm độ chặt Proctor tối
đa tiêu chuẩn (AASHTO T99) với độ ẩm được Tư vấn phê chuẩn là thíchhợp với độ chặt tương ứng Nghiệm thu độ chặt đầm nén có thể phải căn cứtrên cả phương thức lu lèn
- Các lớp nền đắp 50 cm hoặc ít hơn dưới cao độ đáy móng phải được đầmnén tới một độ chặt đều không ít hơn K95 với độ ẩm dao động trongkhoảng từ thấp hơn 3% hoặc cao hơn 1% độ ẩm tối ưu.Độ ẩm tối ưu sẽđược xác định là độ ẩm mà tại đó thu được độ chặt tối đa khi đầm nén đất.Đối với các loại đất chứa hơn 10% vật liệu còn trên sàng 3/4 inch, độ chặttối đa thu được phải được điều chỉnh đối với vật liệu quá cõ theo chỉ dẫncủa tư vấn
- Ít nhất cứ 1500m2 của mỗi lớp đất đắp đã đầm nén phải tiến hành một nhómgồm 3 thử nghiệm độ chặt tại chỗ Các thử nghiệm phải được thực hiện đếnhết chiều dày của lớp đất
- Khi có thể thực hiện được, ô tô, máy kéo và các thiết bị chuyên chở nặngkhác sẽ được phân làn đều trên nền đắp để thuận lợi hơn công việc đầm lèn
- Bất cứ lúc nào Tư vấn giám sát cũng có toàn quyền đình chỉ việc cung cấpvật liệu cho nền đắp cho đến khi những vật liệu cung cấp của lớp trước đã
Trang 12được rải, san phẳng và được thí nghiệm đủ độ chặt đúng qui định trong bản
vẽ thiết kế và qui trình kỹ thuật thi công nền đắp
- Nhà thầu chịu trách nhiệm về sự ổn định của nền đắp và phải làm lại mọichỗ (theo ý kiến của Tư vấn giám sát) đã bị hư hại do sụt lở, do sự sơ xuấthoặc cẩu thả của nhà thầu
- Trong quá trình thi công nền đường phải giữ đúng hình dáng và luôn luôn ởtrong điều kiện thoát nước tốt Nếu Nhà thầu rải đất không phù hợp lên nềnđắp thì lớp đất ấy sẽ phải hót bỏ và làm lại cho phù hợp bằng kinh phí củanhà thầu
- Nền đắp được xây dựng bằng vật liệu rải thành từng lớp liên tiếp để đầmlèn, mỗi lớp rải vượt quá chiều rộng của nền đắp tại độ cao của mỗi lớp.Nhà thầu phải bảo đảm đạt độ chặt quy định của toàn bộ số lớp đắp baogồm cả lớp vật liệu sau khi sửa sang tạo nên mái ta luy hai bên
- Chiều dày đất rời của mỗi lớp phải phù hợp với thiết bị đầm và trình tựđầm, độ ẩm đất đắp đã được tính toán trong các lần đầm thí điểm trừ khi cócác chỉ thị khác của chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
- Bất kỳ vật liệu rắn nào có kích cỡ quá qui định không thể vỡ ra được khithiết bị đầm đi qua đều phải hót đi hoặc dùng thiết bị có răng bừa hoặc cácphương tiện khác đập vỡ ra Các hòn vật liệu đó là các hòn có kích thướcvượt quá hai phần ba (2/3) chiều dày của lớp đất đã đầm chặt Cần phảiphân bổ các hòn vật liệu đó đồng đều cùng với sự phân bố đồng đều vậtliệu đắp để có thể đạt được độ chặt quy định khi đầm lèn
- Ở những điểm mà Tư vấn giám sát xác định, Nhà thầu phải đình chỉ việcđắp dải đất giáp với các công trình cho đến khi việc xây dựng các côngtrình ấy đã được tiến hành hoàn chỉnh, đủ vững chắc cho phép đầm dải đấtgiáp mối này mà không gây trở ngại, chuyển vị hoặc làm hư hỏng côngtrình
Trang 13- Trong trường hợp có đất trượt, sụt lở, lún của những lớp đất ra khỏi nềnđắp, Nhà thầu phải hót hết đất sụt lở và làm lại đạt yêu cầu qui định Phânloại vật liệu sụt lở phải căn cứ vào điều kiện của đất ở thời gian hót bỏ đi,không căn cứ điều kiện trước kia của đất.
- Mái ta luy phải gọt sửa đúng như bản vẽ thiết kế hoặc theo yêu cầu của Tưvấn giám sát Sau khi hoàn thiện mái ta luy phải gọn ghẽ và đủ điều kiện đểchấp thuận
- Để bảo đảm độ chặt của mái dốc nền đường đắp Nhà thầu phải rải rộng hơnđường biên thiết kế từ 20cm - 40cm tính theo chiều thẳng đứng đối với máidốc Phần đất tơi không đạt độ chặt yêu cầu được giữ nguyên ở những đoạnbảo vệ mái dốc bằng trồng cỏ, các đoạn khác được loại ra tận dụng để đắpcông trình
- Việc dùng đá thải để đắp nền đường phải được làm thử trước khi tiến hànhthi công đại trà Công việc làm thử được nhà thầu thực hiện và có mặt của
Tư vấn giám sát và nếu cần vật liệu phải được xử lý trước khi đắp
- Nhà thầu phải bảo vệ cho mặt nền đường khỏi bị hư hại bằng cách thi hànhcác biện pháp bảo vệ khi Tư vấn giám sát thấy cần thiết Bề mặt nền đườngphải luôn luôn được giữ trong điều kiện sẵn sàng thoát nước
Công tác kiểm tra chất lượng và nghiệm thu nền đắp:
- Những phần của công trình cần lấp đất cần phải kiểm tra kích thước hìnhhọc, chiều dày không quá 20cm và được đầm chặt tới 95% độ chặt khô lớnnhất tuân thủ các yêu cầu của AASHTO T180, lập biên bản trước khi lấpkín gồm:
Nền móng tầng lọc và vật liệu thoát nước
Tầng lọc và vật liệu thoát nước
Thay đổi loại đất khi đắp nền
Những biện pháp sử lý đảm bảo sự ổn định của nền (xử lý nước
Trang 14 Móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê tông
Chuẩn bị mỏ vật liệu trước khi bước vào khai thác
- Những phần công trình bị gián đoạn thi công lâu ngày trước khi bắt đầutiếp tục thi công lại
- Mọi mái ta luy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường v.v đều phảiđúng, chính xác, phù hợp với bản vẽ thiết kế và qui trình kỹ thuật thi công,hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đã được chủ đầu tư và Tư vấn giámsát chấp thuận
- Cao độ trong nền đắp phải đúng cao độ thiết kế ở trắc dọc với sai số
10mm, đo 20m một cọc, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số về độ lệch tim đường không quá 10 cm, đo 20m một điểm nhưngkhông được tạo thêm đường cong, đo bằng máy toàn đạc điện tử
- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổidốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một mặtcắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 10 cm, đo 20m một mặt cắt ngang,
Biện pháp đảm bảo giao thông trong quá trình thi công nền đường:
- Quá trình thi công gói thầu có đặc điểm vừa thi công vừa kết hợp đảm bảogiao thông trên tuyến vì vậy trong suốt quá trình thi công Nhà thầu sẽ camkết thực hiện đúng các phương án, biện pháp thời gian thi công đã được
Trang 15được gây hư hại các công trình giao thông đường bộ, đồng thời sẽ chịutrách nhiệm về hậu quả mất an toàn giao thông thi công gây ra.
- Nhà thầu sẽ chịu sự kiểm tra của các Cơ quan quản lý đường bộ và Thanhtra giao thông trong việc thực hiện các quy định đảm bảo an toàn giaothông đường bộ trong khi thi công theo quy định Nhà nước Nhà thầu sẽphối hợp với các cơ quan trên trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng
- Trong thời gian thi công Nhà thầu sẽ bố trí người cảnh giới hướng dẫn giaothông trên công trường Đặt barie, biển báo công trường, biển báo thu hẹp
về một phía (trong phạm vi công trường) và biển hạn chế tốc độ bằng sơnphản quang Khi ngừng thi công có báo hiệu an toàn như: Biển chỉ dẫn, cờ
và đèn đỏ vào ban đêm
- Có biển ở hai đầu đoạn đường thi công ghi rõ tên Đơn vị thi công, lý trìnhthi công Người chỉ huy nhất thiết phải có phù hiệu, người làm việc trênđường phải mặc trang phục bảo hộ theo quy định
- Ngoài giờ thi công, xe máy được tập kết gọn gàng trên bãi Trong trườnghợp khó khăn hoặc xe máy hỏng phải để sát lề đường nơi dễ phát hiện và cóbáo hiệu
Thiết bị thi công :
Công tác thi công đất được nhà thầu sử dụng các loại máy thi công sau :
Trong quá trình thi công đào hạ nền đường Nhà thầu sẽ đảm bảo khônglàm ảnh hưởng đến các công trình đang khai thác sử dụng có thể gặp như đườngcáp quang, đường dây điện, mương thuỷ lợi Việc thực hiện di dời những công
Trang 16trình này để đảm bảo thuận tiện cho thi công chỉ được thực hiện khi có sự nhất trí(bằng văn bản) của Cơ quan chủ quản (Ngành viễn thông, điện lực )
4 IV THI CÔNG CỐNG THOÁT NƯỚC :
1)Phạm vi công việc và khối lượng chính :
Phạm vi công việc :
Công tác thi công cống thoát nước bao gồm các công việc như sản xuất cống,đào đất, lắp đặt cống, thi công mối nối, xây đá hộc tường đầu cánh, sân cống,ghép cốp pha, gia công lắp dựng cốt thép và đổ bê tông nắp cống đối với cốngbản, lấp đất đầm chặt và hoàn thiện theo yêu cầu thiết kế
Khối lượng thi công chính :
Đá dăm đệm móng cống : 102,33 m3
Đá hộc xây móng vữa XM M100 : 283,68 m3
Đá hộc xây tường vữa XM M100 : 97,26 m3
Bê tông các loại M200 : 286,85 m3
Đối với cống tròn BTCT, ống cống nhà thầu đúc sẵn tại hiện trường
Thiết bị thi công :
Chất lượng các loại vật liệu sản xuất ống cống, tiến trình sản xuất vànhững ống cống thành phẩm được kiểm tra, thí nghiệm và có đầy đủ các phiếukiểm tra, chứng chỉ được chấp thuận tại chỗ ở xưởng sản xuất Nhà thầu sẽ bố tríkhu vực riêng tập kết tất cả những ống công sau khi được Tư vấn kiểm tra đạt yêucầu chất lượng
Quá trình thi công các cấu kiện đúc sẵn bao gồm các công tác sau :
Công tác ván khuôn :
Trang 17+ Lắp dựng ván khuôn: sử dụng ván khuôn thép định hình theo đúng kíchthước của kết cấu Ván khuôn đảm bảo các yêu cầu về kiên cố, độ ổn định vàkhông biến dạng khi chịu áp lực ngang của hỗn hợp bê tông khi đổ Dùng hệthống cây chống, dây chằng, móc neo để định vị chắc chắn ván khuôn, đảmbảo độ ổn định, không bị dịch chuyển trong quá trình đổ cũng như đầm bêtông.Ván khuôn được ghép kín, tránh không cho vữa chảy ra ngoài và đảm bảođúng hình dạng, kích thước Bề rộng mặt trong của ván khuôn được quét 1 lớpdầu thải giúp cho việc tháo dỡ ván khuôn sau này được dễ dàng.
Công tác cốt thép :
+ Gia công cốt thép theo yêu cầu thiết kế
- Cốt thép được cắt bằng phương pháp cơ học, khi uốn cốt thép phải uốnquanh lõi với tốc độ chậm sao cho đảm bảo bán kính uốn cong đều
- Các thanh cốt thép được gia công uốn nguội trên mặt phẳng phù hợp vớihình dáng và kích thước trong hồ sơ thiết kế Công việc này được thực hiện bởiđội ngũ công nhân có tay nghề kỹ thuật cao
- Các thanh thép được nối với nhau bằng mối nối buộc chồng hoặc bằngmối nối hàn Số lượng mối nối giảm tới mức ít nhất có trong kết cấu
+ Bố trí lắp dựng cốt thép: cốt thép đặt theo đúng bản vẽ thiết kế, đảm bảo
đủ chiều dày của lớp bảo hộ Việc lắp dựng cốt thép sẽ tuân thủ theo đúng bản vẽthiết kế về chủng loại cốt thép, các bộ phần nào lắp trước, các bộ phận nào lắpsau, tránh tình trạng các vị trí đặt sau ảnh hưởng đến vị trí đặt trước Công tác lắpdựng cốt thép được thực hiện bởi công nhân có tay nghề cao trước sự giám sát của
Kỹ sư hiện trường Cốt thép lắp dựng sẽ đảm bảo các yêu cầu như: số lượng thanh, khoảng cách giữa các hàng, các thanh, chất lượng các mối buộc và mối hàn
Cốt thép lắp đặt xong phải được Kỹ sư giám sát nghiệm thu mới tiếp tụcthực hiện công tác khác
Tiến hành kiểm tra một lần nửa về điều kiện ổn định và vệ sinh của vánkhuôn, số lượng, chủng loại cốt thép, các mối buộc liên kết Việc kiểm tra nàyphải được sự chứng kiến của Kỹ sư giám sat hiện trường và được ký nhận vào 1biên bản thi công
4.1 Công tác bê tông:
+ Sau khi kiểm tra và nghiệp thu ván khuôn, cốt thép, tiến hành trộn vữa bêtông Bê tông được trộn bằng máy trộn, phương pháp trộn tuân thủ đúng quy địnhhiện hành
+ Vật liệu trộn bê tông , phương pháp trộn bê tông , đổ bê tông , đầm bêtông và nghiệm thu công tác phải tuân thủ theo theo quy định
Trước khi đổ bê tông, Nhà thầu chọn vị trí tập kết vật liệu và vị trí đặt máytrộn sao cho khoảng cách từ máy trộn đến nơi đổ là gần nhất
* Trộn bê tông:
Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư giám sát phê chuẩn và kết quả phối trộn tỷ lệ ximăng, cát, đá và nước ứng với mác bê tông thiết kế trên cơ sở các kết quả thí
Trang 18nghiệm sơ bộ và hỗn hợp bê tông trộn thử Các kết quả này phải phù hợp với quyđịnh kỹ thuật mới được phép sản xuất tại công trường.
Để phục vụ cho việc thí nghiệm xác định cường độ của bê tông Nhà thầu
sẽ sắp xếp lấy mẫu thử bê tông, mẫu thử là hình lập phương kích thước(150x150x150)mm, trên mẫu thử sẽ đánh giá thời gian đổ mẫu, mác bê tông vàcác ký hiệu thiết kế khác để xác định giai đoạn công việc, vị trí lấy mẫu Các mẫuthử sẽ được bảo dưỡng, cất giữ và bảo quản cẩn thận theo quy định Tiến hành thínghiệm các mẫu khi bê tông được 28 ngày tuổi để xác định cường độ bê tông.Nếu mẫu thử không đạt được cường độ nén thí sản phẩm đó được thay thế bằngsản phẩm bê tông khác đảm bảo đúng chất lượng
Nhà thầu sử dụng loại máy trộn có dung tích thùng 250l để trộn vữa bêtông Máy trộn trước khi đưa vào hoạt động sẽ được kiểm tra lại tình trạng kỹthuật, vệ sinh sạch sẽ nhất là bên công trình trộn, không để lẫn các vật liệu khácngoài yêu cầu trong quá trình trộn, để tránh cho hỗn hợp bê tông không dính bámvào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ đá dăm vànước của mỗi mẻ trộn và quay máy trộn trong khoảng 5 phút sau đó cho cát và ximăng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định Việc đỗ vật liệu vào thùng trộnphải tuân theo quy định: Đầu tiên đổ 15 - 20% lượng nước, sau đó đổ xi măng vàcốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại sau đó trộn
kỹ đảm bảo các loại vật liệu được phân bố đều trong bê tông Chỉ trộn bê tôngtrong điệu kiện thời tiết thích hợp, khi nhiệt độ ngoài trời quá cao việc trộn sẽđược dừng lại Vật liệu dùng cho các loại mác bê tông được cân đối theo trọnglượng của mẻ trộn; Xi măng được tính bằng kg, đá dăm, cát tính bằng m3 và nước
tính bằng lít Sai số cân đo không vượt quá giá trị cho phép Vữa bê tông sau khitrộn sẽ vận chuyển bằng xe cải tiến chuyên dụng tới vị trí đổ Việc đổ bê tôngthực hiện theo từng lớp nghiêng trong thời gian nhanh nhất, không quá 20 phútsau khi trộn phải đổ liên tục
Trong quá trình đổ bê tông đảm bảo được các yêu cầu sau đây:
- Giám sát chặt chẽ hiện trạng ván khuôn cốt thép trong quá trình đổ để cóbiện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố
- Khi đang đổ bê tông nếu gặp trời mưa sẽ có biện pháp che chắn cẩn thậnkhông để cho nước mưa rơi vào bê tông
- Trường hợp thi công vào ban đêm sẽ cung cấp đầy đủ hệ thống chiếu sáng
ở nơi trộn và nơi đổ bê tông
Nhà thầu sẽ giữ lại hiện trường nhật ký ghi đầy đủ ngày tháng đổ bê tông,
vị trí đổ, số lượng sản phẩm được phân theo lô để dễ theo dõi chất lượng Nhật kýnày phải được Kỹ sư giám sát thường xuyên kiểm tra
*) Đầm bê tông:
Nhân công đầm bê lông đã được huấn luyện vận hành và đảm bảo thao tácthuần thục
Trang 19Bê tông đổ xuống đến đâu sẽ được đầm ngay đến đó bằng đầm chấn độngđược cố định ở bên ngoài thành ván khuôn kết cấu Có thể gắn nhiều thiết bị đầmtại các vị trí khác nhau trên ván khuôn để việc đầm bê tông đạt hiệu quả cao.Việcđầm bê tông được thực hiện liên tục và có hiệu lực xung quanh cốt thép, các vị trí
cố định và góc cạnh của ván khuôn Dấu hiệu để nhận biết bê tông đã được đầm
kỹ là vữa xi măng nổi lên trên mặt mà không thấy xuất hiện bọt khí
* Bảo vệ và bảo dưỡng bê tông:
Thực hiện công tác bảo vệ và bảo dưỡng bê tông là khâu quan trọng nó ảnhhưởng rất lớn đến cường độ của bê tông Bê tông đổ xong sẽ thực hiện công tácbảo vệ như sau:
Trong quá trình đổ bê tông khi gặp thời tiết nóng nhiệt độ độ ngoài trời cao
đổ bê tông đầm xong sẽ được che đậy, tất cả những vật liệu che đậy, thiết bị phunnước và nguồn nước phục vụ cho công tác bảo dưỡng sẽ được chuẩn bị sẵn tạihiện trường trước khi đổ bê tông
Các mặt ngoài của bê tông sẽ được tưới nước và giữ ẩm muộn nhất bắt đầu
từ 10 - 12 tiếng sau khi đổ bê tông xong Trong 7 ngày đầu phải tưới nước thườngxuyên để giữ ẩm bằng cách vào ban ngày cứ 2 giờ một lần tưới, ban đêm tưới 2lần, những ngày sau giữ cho bê tông trong trạng thái ẩm
Công tác tháo dỡ ván khuôn:
Khi bê tông đã đủ đông cứng cường độ đạt yêu cầu cho phép và được sự
chấp thuận của Kỹ sư, Nhà thầu tiến hành tháo dỡ ván khuôn Công tác tháo vánkhuôn sẽ tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Thực hiện các thao tác và dụng cụ tháo tháo dỡ theo đúng yêu cầu kỹthuật của Kỹ sư tư vấn giám sát hiện trường chỉ dẩn
+ Tháo dỡ ván khuôn thực hiện theo trình tự tháo từ ngoài vào trong
+ Việc tháo dỡ ván khuôn tránh làm tổn hại đối với kết cấu
+ Ván khuôn tháo ra được vệ sinh sạch sẽ và chuyển sang vị trí khác để đổlượt tiếp theo
3) Trình tự thi công cống :
Căn cứ theo thiết kế, sau khi đã nghiên cứu địa hình thực tế và căn cứ tiến độ thicông chung của toàn tuyến, và năng lực sẵn có của nhà thầu, chúng tôi tổ chức thicông cống theo trình tự sau ( cho mỗi cống ) :
- Xác định vị trí cống
- Đào đất để thi công cống
- Thi công lớp đệm đá dăm móng cống
- Thi công lớp móng bê tông đá 1x2 M150
- Xây đá hộc vữa XM M100 chân khay
- Lắp đặt cống tròn
- Xây đá hộc vữa XM M100 sân cống, tường đầu, tường cánh, hố ga
Trang 20- Lắp đặt bản vượt đối với vị trí cống hộp 0,8m x 0,6m
- Lấp đất cống và hoàn thiện theo yêu cầu
Do điều kiện đây là tuyến đường nâng cấp có đoạn bám theo đường cũ nên việcthi công cống ngang được nhà thầu tiến hành đồng thời với công tác thi công nềnnhưng tại các vị trí thi công cống phải được làm trước công tác đắp đất Khi đàođất thi công cống nhà thầu cho đào đất hố móng từng 1/2 bề rộng mặt đường vàtại vị trí đào phần đường còn lại để đảm bảo giao thông được cạp rộng thêm nềnđường Khi thi công cống hoàn chỉnh từng nửa thông xe được mới thi công tiếpnửa đường còn lại Phần thi công cống được làm hạ lưu trước, thượng lưu sau
4) Biện pháp thi công :
Thi công đào móng :
Xác định vị trí tim cống bằng máy kinh vĩ Công tác đào đất được sử dụng máyđào dung tích gầu 0,8 m3, máy đào đứng ngay bờ xúc đất theo kích thước hốmóng đã định sẵn đất đào hố móng được để gọn gàng, để sau tận dụng đắp lại, sốđất thừa được vận chuyển ngay và đổ vào nơi quy định Khi máy đào đã đào cơbản theo kích thước hố đào, nhà thầu bố trí lao động thủ công sửa kích thước hốđào và cao độ đáy móng theo đúng yêu cầu thiết kế Khi hố đào đã sửa xong nhàthầu tự kiểm tra trước kích thước hố đào bằng thước thép, vị trí tim tuyến cốngbằng máy kinh vĩ, cao độ đáy hố đào bằng máy thủy chuẩn Sau khi kiểm tra thấyđạt yêu cầu kỹ thuật về kích thước, vị trí tim tuyến, cao độ đáy đào, độ dốc dọcđáy nhà thầu mời CĐT và KSTV kiểm tra nghiệm thu và được chấp thuận bằngvăn bản mới tiến hành thi công phần việc tiếp theo
Thi công lớp đệm đá dăm móng cống :
Lớp đệm móng cống được đệm bằng đá dăm, do vậy nhà thầu thi công lớp đệm
dá dăm và đầm chặt bằng đầm cóc, chỉnh mặt lớp đệm đúng cao độ thiết kế để đặtcống và đảm bảo chiều dày thiết kế
Công tác bê tông :
Công tác đổ bê tông ở đây là đổ bê tông đúc sẵn các cấu kiện lắp ghép như ốngcống, tấm đan, cọc tiêu v.v , Dưới đây chúng tôi trình bày biện pháp cũng nhưcác yêu cầu kỹ thuật trong công tác thi công bê tông
- Cát vàng dùng cho công tác bê tông thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩnTCVN 1770-86 Bãi chứa cát luôn giữ khô ráo và có biện pháp chống trôi khi có
Trang 21mưa Cát được nhà thầu mua từ trung tâm huyện Cát Tiên vận chuyển tới côngtrình.
- Đá dùng trong công tác bê tông là loại đá được nghiền từ đá thiên nhiên và cócác tiêu chuẩn chất lượng đảm bảo theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 1771-86.Kích thước của các hạt đá lớn nhất không lớn hơn khoảng cách thông thủy nhỏnhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu được đổ bêtông
- Nước dùng để trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông đảm bảo các yêu cầu của tiêuchuẩn TCVN 4506-87 Các nguồn nước có thể dùng cho công tác bê tông lànguồn nước có thể uống được, trong nước dùng để trộn bê tông và bảo dưỡng bêtông không lẫn tạp chất bẩn hoặc lẫn dầu mỡ
Trộn bê tông :
Trước khi trộn bê tông nhà thầu tiến hành thiết kế cấp phối bê tông và thínghiệm mẫu thử, công tác này nhà thầu thuê cơ quan có tư cách pháp nhân thựchiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư, tư vấn giám sát Khi thiết kế cấp phối bêtông nhà thầu dùng các loại vật liệu sẽ dùng tại hiện trường thi công sau này Các loại vật liệu để trộn bê tông như cát vàng, đá dăm, xi măng đều được cânđong đo đếm đúng định lượng theo cấp phối của mác bê tông yêu cầu Đong cát,
đá được đong bằng hộc gỗ tính theo thể tích, tại công trường nhà thầu có hộcđong được đóng bằng gỗ Nhà thầu có bảng ghi rõ cấp phối trộn bê tông tại hiệntrường và đặt ngay tại khu vực trộn bê tông để tiện việc kiểm tra theo dõi trongquá trình trộn bê tông
Bê tông được trộn bằng máy trộn bê tông 350 lít Trình tự đổ cốt liệu vào máytrộn được thực hiện như sau : trước tiên đổ 15% - 20% lượng nước cần thiết, sau
đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nướccòn lại
Thời gian trộn bê tông ở máy trộn cho một mẻ bê tông được xác định như sau : ( Đối với máy trộn 350 lít )
ĐỘ SỤT CỦA BÊ TÔNG ( MM ) THỜI GIAN TRỘN ( PHÚT )
Trang 22Độ sụt của bê tông được kiểm tra ngay khi trộn mẻ bê tông đầu tiên, và điềukiện thời tiết trong khi trộn bê tông ổn định thì độ sụt được kiểm tra một lầntrong ca làm việc
Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và đượcbảo dưỡng ẩm theo TCVN 3105 – 1993 Các mẫu thí nghiệm này được lấytheo từng tổ mẫu, mỗi tổ mẫu gồm 3 mẫu được lấy mẫu cùng một lúc ở mộtchỗ theo TCVN 3105 – 1993, kích thước viên mẫu 15x15x15 cm Đối với cáccấu kiện đúc sẵn của công trình này lấy 2 tổ mẫu cho toàn bộ
Công tác đổ bê tông :
Bê tông sau khi trộn được đổ vào xe cải tiến và vận chuyển đến nơi đổ Dùng
xô tôn đổ bê tông vào cấu kiện Đường vận chuyển bê tông đảm bảo phẳng đểvận chuyển dễ dàng, tránh bê tông bị phân tầng trong quá trình vận chuyển.Các xe cải tiến dùng vận chuyển bê tông đảm bảo kín để không chảy nước ximăng Nhà thầu bố trí phương tiện vận chuyển, nhân lực phù hợp với khốilượng, tốc độ trộn, đổ bê tông và đầm bê tông, ở đây nhà thầu dùng phươngtiện vận vhuyển bê tông bằng xe cải tiến vì nhà thầu bố trí máy trộn bê tôngcách vị trí đổ không quá 200m như đối với kết cấu bê tông đúc sẵn, máy trộnđược bố trí tại vị trí sao cho khoảng cách vận chuyển đến các vị trí đổ cấu kiệnkhông quá 200m, đối với kết cấu đổ tại chỗ cống hộp nhà thầu bố trí máy trộntại chỗ
Công tác đổ bê tông được tổ chức đổ bằng thủ công Nhà thầu tổ chức đổ bêtông đảm bảo các yêu cầu :
-Trong suốt thời gian đổ bê tông không làm sai lệch các vị trí cốt thép, cốppha không bị biến dạng hoặc xê dịch vị trí, đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo
Lớn hơn 300C 60
200C – 300C 90
100C – 200C 135
- Nếu thời gian ngừng thi công vượt quá thời gian trong bảng trên thì cường
độ lớp bê tông đổ trước phải đạt 25 daN/cm2 mới đổ bê tông tiếp theo, trướckhi đổ bê tông tiếp bề mặt lớp bê tông dưới được đánh nhám, vệ sinh sạch sẽ
và tưới nước xi măng đặc lên toàn bộ bề mặt lớp bê tông dưới, sau đó tiếnhành đổ bê tông tiếp theo
- Bê tông được đổ với chiều cao không vượt quá 1,5m, khi chiều cao đổ bêtông bắt buộc phải vượt quá 1,5m thì nhà thầu dùng máng nghiêng đổ bê tông
Trang 23vào máng để bê tông không bị phân tầng Máng nghiêng đảm bảo kín và nhẵn
để bê tông trôi vào kết cấu dễ dàng, cuối máng có phễu đặt thẳng đứng đểhướng hỗn hợp bê tông rơi đúng vị vị trí đổ bê tông
- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông được nhà thầu tính toán cân đối phù hợp vớinăng lực máy trộn, khoảng cách vận chuyển từ nơi đổ đến vị trí đổ, khả năngđầm bê tông nhưng không vượt quá 1,25 chiều dài phần công tác của đầm đốivới đầm dùi, nghĩa là cứ đổ bê tông một lớp dày khoảng 20cm – 30cm đầmmột lần
-Trong suốt quá trình đổ bê tông thường xuyên kiểm tra hệ thống ván khuôn
để phát hiện và sử lý kịp thời khi có hiện tượng phình cốp pha Trong thời gian
đổ bê tông nhà thầu bố trí tổ thợ cốp pha trực để sử lý các hiện tượng cốp pha
bị biến hình kịp thời để tránh ảnh hưởng đến kết cấu đang đổ bê tông
Nhà thầu đầm bê tông ống cống, cống hộp bằng đầm dùi, công tác đầm bêtông thực hiện bảo đảm các yêu cầu :
- Thời gian đầm bê tông tại mỗi vị trí đảm bảo đủ cho bê tông được đầm kỹ,không bị rỗ Theo kinh nghiệm khi quan sát thấy vữa xi măng nổi lên bề mặt
và bọt khí không còn nữa là bê tông đã được đầm kỹ Để dảm bảo bê tôngđược đồng nhất bước di chuyển của đầm dùi không vượt quá 1,5 bán kính tácdụng của đầm và đầm được cắm sâu vào lớp bê tông dưới khoảng 10cm
- Bê tông sau khi đầm xong phải chặt và không bị rỗ
bảo dưỡng bê tông :
Bê tông sau khi đổ xong được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt
độ cần thiết để đóng rắn, ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đôngcứng của bê tông Đối với công trình này chúng tôi chọn phương pháp bảodưỡng ẩm
- Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninhkết và đông cứng sau khi đổ bê tông, ở đây dùng phương pháp tưới nước đểgiữ ẩm cho bê tông Quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theo TCVN 5592 –1991
- Thời gian bảo dưỡng ẩm : công trình nằm trong khu vực khí hậu vùng A vàthời gian thi công bắt đầu vào cuối mùa mưa chuyển sang mùa khô nên thờigian bảo dưỡng bê tông là 96 giờ liên tục
- Trong thời gian bảo dưỡng, kết cấu bê tông được bảo vệ chống các tácđộng cơ học nhờ rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khảnăng gây hư hại khác
Kiểm tra nghiệm thu bê tông sau khi đổ :
Công tác nghiệm thu bê tông được tiến hành tại hiện trường, với các đốitượng kiểm tra :
Khi nghiệm thu nhà thầu cần có đủ các tài liệu :
- Biên bản nghiệm thu cốt thép và cốp pha trước khi đổ bê tông ( có kèm kếtquả thí nghiệm kéo thép )
Trang 24- Chất lượng bê tông thông qua kết quả thí nghiệm mẫu bê tông và quan sátbằng mắt để kiểm tra bê tông có bị rỗ không, hình dáng mỹ quan bên ngoài vàkích thước, vị trí kết cấu được nghiệm thu.
- Các sai số cho phép đối với kết cấu được nghiệm thu
Khi nghiệm thu các cấu kiện bê tông phải được chủ đầu tư, tư vấn giám sátđồng ý nghiệm thu bằng văn bản
Công tác cốt thép :
Cốt thép đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩnTCVN 5574-1991và TCVN 1651-85 Trước khi sử dụng thép cho công trìnhnhà thầu lấy mẫu để thử kéo theo TCVN197-85 và thử uốn theo TCVN198-85,khi có kết quả thí nghiệm trình cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát, khi đượcchấp thuận bằng văn bản mới sử dụng
Thép phải đảm bảo bề mặt sạch, không dính bùn đất, không han gỉ và đặcbiệt không dính dầu mỡ Trước khi đưa thép vào gia công nhà thầu tiến hành
vệ sinh cốt thép theo các yêu cầu trên
Nhà thầu tiến hành gia công cốt thép bằng cơ học, các thanh thép được giacông đảm bảo kích thước và phù hợp với hình dáng của thiết kế Sản phẩm cốtthép đã gia công được cán bộ kỹ thuật của nhà thầu kiểm tra thường xuyêntheo từng lô Tuỳ theo số lượng từng loại thép theo thiết kế mỗi lô gồm từ 20đến 50 thanh cùng loại đã gia công Mỗi lô được lấy 5 thanh bất kỳ để kiểmtra Thép đã gia công xong được xếp gọn gàng theo từng loại trong kho có máiche để tránh han gỉ Các loại thép khác nhau được ghi tên theo từng loại để khilắp đặt dễ lấy và dễ kiểm tra trước khi lắp đặt
Kích thước cốt thép đã gia công đảm bảo sai số sau :
Việc vận chuyển cốt thép đã gia công từ kho ra hiện trường lắp đặt cũng đảmbảo các yêu cầu như không làm hư hỏng, biến dạng sản phẩm thép đã gia công Khi lắp dựng cốt thép nhà thầu luôn luôn thoả mãn các điều kiện :
- Các loại thép lắp đặt có chủng loại và số lượng đúng thiết kế
Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau
- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép để cốt thép không bị xê dịch trong quátrình đổ bê tông
- Khung cốt thép được định vị bằng các con kê và khoảng cách theo chiều dàicống là 0,4m, tại mỗi vị trí kê được kê bằng 6 con kê theo chu vi của cống, chiềudày con kê bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ
Trang 25- Các điểm giao của thép vòng với thép dọc của cống được buộc chắc chắn vàbuộc 100% mối buộc.
- Nối các thanh cốt thép đơn được thực hiện theo đúng yêu cầu của thiết kế.Chiều dài nối chồng là 30d nhưng không nhỏ hơn 250mm ( d là đường kính cốtthép chịu lực ), đối với mối nối buộc
Sau khi lắp đặt cốt thép tổ chức nghiệm thu cốt thép với chủ đầu tư, tư vấn giámsát theo các yêu cầu :
- Chủng loại cốt thép sử dụng đối chiếu với thiết kế được phê duyệt
- Số lượng cốt thép từng loại so với thiết kế
- Vị trí các thanh thép đã đặt
- Các liên kết mối nối buộc hoặc hàn
- Chiều dài các mối nối chồng
Khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản phầnlắp đặt cốt thép nhà thầu mới tiến hành công tác ghép cốp pha
Công tác cốp pha :
Ghép cốp pha :
Ván khuôn để đổ bê tông cống là loại ván khuôn thép được gia công định hìnhbằng thép tấm dày 3mm có gia cố xương bằng thép L 5 x 5 cm Nhà thầu sử dụngván khuôn gỗ trong các trường hợp không thể dùng ván khuôn định hình Côngtác ván khuôn được thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật như : chắc chắn, kín khít,không bị biến dạng trong quá trình đổ bê tông
Ván khuôn được ghép đúng hình dáng và kích thước hình học của kết cấu
Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông được quét một lớp dầu chống dính
Khi lắp dựng ván khuôn xong nhà thầu mời CĐT, KSTV kiểm tra nghiệm thu
về kích thước hình học của ván khuôn, độ chắc chắn và được chấp thuận bằng vănbản mới tiến hành đổ bê tông
Tháo dỡ ván khuôn :
Công tác tháo dỡ ván khuôn được tháo dỡ đúng trình tự , ván khuôn tháo rađược xếp gọn gàng, phân loại để bảo dưỡng theo định kỳ, bề mặt ván khuôn tiếpxúc với bê tông được vệ sinh sạch sẽ và quét dầu bảo quản ( đối với ván khuônđịnh hình )
- Độ đốc dòng chảy đảm bảo đạt yêu cầu của thiết kế
Thi công mối nối cống :
Sau khi cống được lắp đặt đúng vị trí, nhà thầu tiến hành làm mối nối ở phíatrong lòng cống được chít kín bằng vữa XM M100, bề mặt tiếp xúc phải sạch sẽ,
Trang 26ẩm khi bắt đầu trát vữa Sau khi nhét vữa vào toàn bộ mặt phía trong của khe ốngcống, mối nối được bảo dưỡng bằng cách phủ bao tải và tưới ẩm thường xuyêntrong thời gian ít nhất 3 ngày Phía ngoài mối nối được nhét bằng đay tẩm nhựasau đó dán giấy dầu có quét bi tum trùm lên mép cống mỗi bên 10 cm.
Bên trong ống cống được vệ sinh sạch các vật liệu thừa và đất sau khi thi côngxong cống
Vữa dùng để xây đá hộc được trộn bằng máy trộn vữa 80 lít Độ nhuyễn của vữađược xác định theo độ sụt yêu cầu đối với công tác xây đá từ 40mm – 60mm Vữatrộn đảm bảo có thành phần và độ nhuyễn đồng nhất
Công tác xây đá hộc đảm bảo các yêu cầu sau :
- Khối xây đặc chắc, không rỗng trong
- Vữa xi măng no mạch
- Vữa đảm bảo mác thiết kế yêu cầu
Sau khi xây xong, khối xây đá hộc được duy trì chế độ bảo dưỡng trong 5 ngàyđầu, đặc biệt trong những ngày hanh khô, độ ẩm không khí thấp thì tưới mỗi ngày
5 lần để chống vữa xây khô quá nhanh gây nứt mạch vữa
và KSTV chấp thuận mới tiếp tục đắp lớp đất tiếp theo cho đến cao độ của đồ ánthiết kế yêu cầu
Để bắt đầu từng hạng mục công việc này nhà thầu chúng tôi đều phải tuân theo
sự đồng ý của KSTV, bên A qua các giai đoạn nghiệm thu: hố móng sau khi đào,khiểm tra chất lượng khối xây, lấy mẫu vữa hiện trường, kiểm tra độ chặt củatừng lớp đất đắp cống
Các biện pháp đảm bảo an toàn khi thi công:
Khi đào đất nhà thầu dùng ngay đất đào móng cống tạo thành bờ chắn 2 bên, ởcách 15m hai đầu có biển báo công trường đang thi công, biển báo hạn chế tốc độ
5 km/h, các biển này đều được dùng sơn phản quang và được cắm tại nơi dễ quansát cả ban ngày lẫn ban đêm Hàng rào ngăn cách khu vực thi công được đặt cách
Trang 27vị trí cống 5m sơn sọc đỏ trắng, ban đêm cĩ treo đèn đỏ báo hiệu ở hai đầu và cĩđèn chiếu sáng Trong suốt thời gian thi cơng cĩ người của nhà thầu đứng ở haiđầu để hướng dẫn điều khiển giao thơng.
5 V THI CƠNG MƯƠNG THỐT NƯỚC DỌC :
Song song vụựi vieọc ủaứo nền ủửụứng ủụn vũ chuựng tõi tieỏn haứnhủaứo mửụng thoaựt nửụực dóc baống ủaỏt
Trửụực tiẽn phaỷi xaực ủũnh tim mửụng sau ủoự ủaứo moựng mửụngbaứng maựy ủaứo keỏt hụùp thuỷ cõng, duứng maựy thuỷy bỡnh kieồm traủaỷm baỷo ủoọ doỏc ủaỷm baỷo thoaựt nửụực
6 VI THI CƠNG PHẦN CỐNG HỘP 0,8M X0,6M :
Các bước thi cơng cũng tương tự như việc thi cơng cống trịn( đã trình bày
ở trên)
6.1.1.1.1 VII THI CƠNG MẶT ĐƯỜNG :
1) phạm vi cơng việc và khối lượng chính :
Phạm vi cơng việc :
Cơng tác thi cơng mặt đường bao gồm các thành phần cơng việc sau : lớpcấp phối đá dăm đá 0-4, lớp cát đệm, bạt nilon, bê tơng xi măng
Khối lượng cơng việc chính :
Cơng tác thi cơng mặt đường gồm các khối lượng cơng tác chính sau :
Thiết bị thi cơng :
Nhà thầu dùng các loại máy thi cơng sau để thi cơng các lớp kết cấu mặt đường :
Yêu cầu vật liệu :
Để đảm bảo cho cơng tác thi cơng đường được đảm bảo liên tục nhà thầu chuẩn
bị khối lượng vật tư trên cơ sở tính tốn khối lượng thi cơng để tập kết về cơngtrình theo tiến độ .Các loại vật liệu để thi cơng phần đường, đảm bảo các yêu cầusau:
Xi măng:
- Tất cả các lơ xi măng đưa vào cơng trình phải ghi rõ ngày tháng sản xuất và lơhàng sản xuất
Trang 28- Nếu xi măng đã bị cứng hoặc vún cục thỡ phải loại bỏ và Nhà thầu phải nhanhchúng chở chỗ xi măng đó ra khỏi công trường Xi măng được lưu kho tại Côngtrường quá bốn mươi ngày và có nghi ngờ về chất lượng sẽ không được sử dụngtrong công trỡnh nếu khụng kiểm tra lại và kết quả kiểm tra cho thấy nó đáp ứngcác tiêu chuẩn liên quan.
- Hàm lượng bùn, sét không được >3% khối lượng
- Hàm lượng mica không được >1% khối lượng
- Hàm lượng hạt hình thoi, dẹt trong đá dăm không >15% khối lượng
- Viên đá không được có các góc nhọn và cạnh sắc, đá phải sạnh, không bị lẫnbùn đất và tạp chất hữu cơ
Nước:
Trang 29- Nước sử dụng để trộn bê tông phải là nước ngọt, nước sạnh Tuyệt đối khôngđược dùng nước mặn, nước lợ, nước đục, nước có lẫn các loại tạp chất hữu cơ, vô
cơ cho công tác bê tông
- Nước dùng để trọn vữa hay trộn hỗn hợp bê tông, tưới dưỡng hộ bê tông vàvữa cốt liệu phải thoả mãn các yêu cầu ở bảng sau:
Bê tông trên khô
và bê tông của cáckết cấu ít cốt thép
và cốt thép ở vùngmực nước khôngthay đổiTổng lượng các chất
muối không quá
Lượng chứa các bon
SO4 không quá
Độ PH không được nhỏ
hơn
Đá dăm tiêu chuẩn
- Là cấp phối cốt liệu khoáng được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, trong
đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36 mm có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền nhưngkhối lượng không vượt quá 50% khối lượng CPĐD Khi CPĐD được nghiền từsỏi cuội thỡ cỏc hạt trờn sàng 9,5 mm ớt nhất 75% số hạt cú từ hai mặt vỡ trở lờn
B ng 1 Th nh ph n h t c a c p ph i á d mải tạm ngừng àn thành một kết cấu hoặc dừng đổ ần hạt của cấp phối đá dăm ạm ngừng ủa cấp phối đá dăm ấu hoặc dừng đổ ối đá dăm đ ăm
Kớch cỡ mắt sàng
vuụng (mm)
Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng
D max = 37,5 mm D max = 25 mm D max = 19 mm
Trang 3050 37,5
25 19 9,5
B ng 2 Các ch tiêu c lý y u c u c a v t li u CP Dải tạm ngừng ỉ tiêu cơ lý yờu cầu của vật liệu CPĐD ơ lý yờu cầu của vật liệu CPĐD ời gian tạm ngừng không vượt quá thời gian quy định, cụ thể : ần hạt của cấp phối đá dăm ủa cấp phối đá dăm ật liệu CPĐD ệu CPĐD ĐD
TT Chỉ tiờu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phương pháp
thớ nghiệm Loại I Loại II
1 Độ hao mũn Los - Angeles của cốt
liệu (LA), %
35 40 22 TCN 318 - 04
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt
K98, ngâm nước 96 giờ, % 100 quy địnhKhông 22 TCN 332 - 06
3 Giới hạn chảy (W L ), % 25 35 AASHTO T89-02 (*)
Trang 31Ghi chỳ:
(*) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng
0,425 mm.
(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;
Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bỡnh quõn gia quyền của cỏc kết quả đó xỏc định cho từng cỡ hạt.
2) Biện pháp thi công cụ thể :
Phần này nhà thầu chúng tôi thi công theo phương pháp cuốn chiếu tuần tự, thicông bằng cơ giới kết hợp thủ công, khi nghiệm thu được phần công việc này mớithi công phần việc tiếp theo
* Trình tự thi công đường: nhà thầu thi công theo trình tự sau
- Đầm lớp đất nền đường trên cùng đạt độ chặt K98
- Thi công lớp cấp phối đá 0-4 dày 15cm
- Thi công lớp cát đệm tạo phẳng dày 5cm
- Thi công lớp bạt nilon
- Thi công đổ bê tông
Dưới đây chúng tôi trình bày các biện pháp thi công chi tiết các thành phầncông tác trong phần mặt đường :
* Đầm chặt lớp đất K98 dày30cm:
Lớp đất trên cùng có chiều dày 30cm được đầm đén độ chặt K98
Trong quá trình đầm , phải kiểm tra chất lượng đầm lèn, số lượng mẫu kiểm tratại hiện trường tính theo diện tích (m2) Khi kiểm tra lại lớp đất đã đắp tính theokhối lượng (m3) Kiểm tra độ chặt của nền đắp thực hiện đúng theo quy trình 22-TCN-02-71 và TCVN 4054 (Tiêu chuẩn đầm nén theo TCVN4201-1995)
* Thi công cấp phối đá đá 0-4:
Trước khi thi công lớp này nhà thầu chuẩn bị khối lượng cấp phối đá dăm đượctính toán đủ để rải theo chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép K=1.3
Cấp phối đá dăm sau khi được trộn tại mỏ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật được vậnchuyển về hiện trường bằng ô tô, khi xúc vật liệu lên ô tô nhà thầu dùng máy xúc.Khi về đến hiện trường đổ cấp phối đá dăm theo từng đống nhỏ và khoảng cáchgiữa đống được nhà thầu tính toán khoảng cách hợp lý sao cho công san ít nhất đểtránh sự phân tầng của vật liệu Cấp phối đá dăm khi vận chuyển có độ ẩm thíchhợp để khi dải san và lu lèn có độ ẩm nằm trong phạm vi tốt nhất
Trang 32Thi công tại hiện trường nếu cấp phối đá dăm bị khô không đảm bảo độ ẩm để
lu lèn thì được tưới thêm nước tại hiện trường bằng phương pháp dùng bình Hoasen tưới, vòi phun chếch lên để tạo mưa, không phun mạnh để tránh trôi các hạtnhỏ và phải phun đều trong khi san dải cấp phối để nước thấm đều
Lớp cấp phối đá dăm này nhà thầu san rải bằng máy san tự hành, khi san vậntốc và thao tác của máy san sao cho tạo mặt phẳng không gợn sóng, không phântầng, hạn chế số lần qua lại không cần thiết
Trường hợp trong quá trình san rải cấp phối đá dăm nếu có hiện tượng phântầng, gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì nhà thầu có biện phápkhắc phục ngay Đối với hiện tượng phân tầng cục bộ từng khu vực, nhà thầu tiếnhành trộn lại bằng thủ công hoặc thay bằng cấp phối mới đảm bảo yêu cầu
Để đảm bảo lu lèn ở mép đường nhà thầu cho dải rộng thêm 20 cm mỗi bên Sau khi đã dải cấp phối đảm bảo chiều dày thiết kế nhà thầu tiến hành đầm lènngay với độ chặt tối thiểu K ≥ 0.95 Chỉ tiến hành lu lèn cấp phối đá dăm khi vậtliệu này có độ ẩm tốt nhất với sai số trong khoảng 1%
Lớp này dày 15cm nên nhà thầu rải làm 1 lần
Nhà thầu đầm lèn lớp này theo trình tự sau:
+ Giai đoạn 1: Lèn ép sơ bộ, trong giai đoạn này đầm lèn bằng lu tĩnh 6 đến 8 tấnvới 3 đến 4 lượt/ điểm, vận tốc lu từ 2 đến 3 km/h
Trong quá trình lu nếu có những vị trí bị trồi lên mặt rồi khô đi tạo thành một lớpkhô trên mặt kết cấu tiến hành tưới ẩm trên bề mặt để ổn định lớp này
+ Giai đoạn 2: lèn chặt dùng lu rung 6 đến 8 tấn lu trước, số lần lu 6 đến 8lượt/điểm, vận tốc lu từ 2 đến 4 Km/h Sau đó dùng lu rung 14T, khi rung đạt 25Ttiếp theo dùng lu bánh lốp có trọng tải 2,5 - 4 tấn /bánh với 10 đến 12 lượt/điểm,với vận tốc lu 2 đến 4 km/h
+ Giai đoạn 3: Lu lèn hoàn thiện dùng lu tĩnh 6 đến 8 tấn, số lần lu 3 đến 4 lượt/điểm, vận tốc lu 4 đến 6 km/h
*Thi công lớp cát tạo phẳng dày 5cm:
Trước khi thi công lớp này mặt lớp cấp phối đá dăm bên dưới đảm bảo đủ độ ẩm
để liên kết giữa các lớp được tốt
Trước khi thi công lớp này nhà thầu chuẩn bị khối lượng cấp phối đá dăm đượctính toán đủ để rải theo chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép K=1.3
Cấp phối đá dăm sau khi được trộn tại mỏ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật được vậnchuyển về hiện trường bằng ô tô, khi xúc vật liệu lên ô tô nhà thầu dùng máy xúc.tránh sự phân tầng của vật liệu Cấp phối đá dăm khi vận chuyển có độ ẩm thíchhợp để khi rải và lu lèn có độ ẩm nằm trong phạm vi tốt nhất
Trang 33Thi công tại hiện trường nếu cấp phối đá dăm bị khô không đảm bảo độ ẩm để
lu lèn thì được tưới thêm nước tại hiện trường bằng phương pháp dùng bình Hoasen tưới trong khi san dải cấp phối để mức thấm đều
Lớp cấp phối đá dăm này nhà thầu thi công bằng máy rải, khi rải vận tốc và thaotác của máy rải sao cho tạo mặt phẳng không gợn sóng, không phân tầng, hạn chế
số lần qua lại không cần thiết.Vật liệu được chở về hiện trường từ ô tô đổ thẳngvào máy rải
Để đảm bảo lu lèn ở mép đường nhà thầu cho dải rộng thêm 20 cm mỗi bên Sau khi đã dải cấp phối đảm bảo chiều dày thiết kế nhà thầu tiến hành đầm lènngay với độ chặt tối thiểu K ≥ 0.95 Chỉ tiến hành lu lèn cấp phối đá dăm khi vậtliệu này có độ ẩm tốt nhất với sai số trong khoảng 1%
Nhà thầu đầm lèn lớp này theo trình tự sau:
+ Giai đoạn 1: Lèn ép sơ bộ, trong giai đoạn này đầm lèn bằng lu tĩnh 6 đến 8 tấnvới 3 đến 4 lượt/ điểm, vận tốc lu từ 2 đến 3 km/h
Trong quá trình lu nếu có những vị trí bị trồi lên mặt rồi khô đi tạo thành một lớpkhô trên mặt kết cấu tiến hành tưới ẩm trên bề mặt để ổn định lớp này
+ Giai đoạn 2: lèn chặt dùng lu rung 6 đến 8 tấn lu trước, số lần lu 6 đến 8lượt/điểm, vận tốc lu từ 2 đến 4 Km/h Sau đó dùng lu rung 14T khi rung đạt 25T,tiếp theo dùng lu bánh lốp có trọng tải 2,5 – 4 tấn /bánh với 10 đến 12 lượt/điểm,với vận tốc lu 2 đến 4 km/h
+ Giai đoạn 3: Lu lèn hoàn thiện dùng lu tĩnh 6 đến 8 tấn, số lần lu 3 đến 4 lượt/điểm, vận tốc lu 4 đến 6 km/h
+ trước khi tiến hành lu đại trà nhà thầu tiến hành lu thí điểm, để xác định số lần
lu thích hợp với từng loại thiết bị và quan hệ giữa độ ẩm, số lần lu, độ chặt Lu thíđiểm được thực hiện trên độ dài 100m với loại lu, số lượt trên điểm, vận tốc lunhư sẽ lu đại trà sau này, vật liệu dùng cho đoạn lu thí điểm là vật liệu nhà thầudùng cho công tác thi công lớp CPĐD khi thi công đại trà Sau khi lu thí điểmđược chủ đầu tư và kỹ sư tư vấn chấp thuận nhà thầu mới tiến hành lu đại trà
* Kiểm tra nghiệm thu :
+ Kiểm tra bằng kích thước hình học: Sai số chiều rộng 10cm
Sai số chiều dày 1cm
+ Kiểm tra độ bằng phẳng mặt lớp kết cầu bằng thước dài 3m, xác định theo 22TCN 16-79
+ Kiểm tra thành phần cấp phối, lấy mẫu sàng kiểm tra tỷ lệ % của các hạt nằmtrong phạm vi yêu cầu đã nêu ở phần vật liệu đối với loại cấp phối đá dăm
+ Kiểm tra hệ số đầm chặt, hệ số Kmin 0.95 , (cối Proctorcair tiến) tại lân cận
vị trí kiểm tra thành phần cấp phối
Trang 34+ Xác định dung trọng thực tế tại hiện trường bằng phễu rót cát (22TCN13-79)+ Kiểm tra độ chặt cứ 700m2 kiểm tra 3 điểm, chiều dày kết cấu kết hợp với việcđào hố kiểm tra độ chặt tiến hành kiểm tra bề dày lớp cấp phối đá dăm, chiều dàylớp này cho phép sai số 5% nhưng không quá 5mm đối với lớp móng trên.
+ Độ dốc ngang sai số cho phép 0.5%
* Bảo dưỡng lớp cấp phối đá dăm đã thi công xong: Khi chưa thi công lớpnhựa thấm, lớp cấp phối đá dăm được giữ không cho xe cộ qua lại, giữ cho lớpnày thường xuyên có độ ẩm tránh không để khô làm cho hạt mịn bốc bụi
* Thi công các lớp nhựa bám dính: Trước khi thi công lớp nhựa bám dính mặtlớp cấp phối đá dăm cần phải được làm sạch bằng chổi quét cát sạn và máy nénkhí thổi bụi Khi được kỹ sư tư vấn nghiệm thu độ sạch mặt lớp cấp phối đá dămmới tiến hành tưới nhựa dính bám Nhà thầu tiến hành tưới nhựa dính bám đảmbảo yêu cầu kỹ thuật, khi tưới bám dính xong khoảng mặt đường đã được tướibám dính tuyệt đối klhông cho xe cộ qua lại Chiều dài lớp tưới dính bám khôngvượt quá 200m và được thi công từng nửa đường một, khi thi công lớp kết cấuphủ kín phần đã tưới bám dính, mới thi công tưới bám dính vệt tiếp theo
* Thi công mặt đường bê tông xi măng:
Công tác trộn bê tông.
- Vật liệu sử dụng cho công tác bê tông bao gồm : Xi măng, cát, đá dăm, phụ gia
và nước sạch
- Nhà thầu chỉ sử dụng bê tông thương phẩm từ trạm trộn bê tông, Nhà thầu sẽsắp xếp cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát kiểm tra đơn vị cung cấp bê tông thươngphẩm và lấy mẫu thí nghiệm vật liệu đầu vào cũng như thiết kế cấp phối bởiphòng thí nghiệm được chính thức công nhận bởi Bộ xây dựng
- Nhà thầu sẽ đệ trình để được chấp thuận của Đơn vị tư vấn ít nhất trước 1 ngàytrước khi tiến hành mỗi đợt đổ bê tông về số lượng sẽ vận chuyển, thời gian và chi
kỳ thời gian những khối lượng bê tông sẽ giao đến công trường
- Đối với mỗi xe chở bê tông đến giao công trường, phải có các thông tin say đâyghi trên phiếu giao hàng :
1 Tên của trạm trộn bê tông mẻ đó
2 Số của phiếu giao hàng
Trang 353 Giấy lưu hành và ngày cấp của xe tải đó.
4 Tên người mua
5 Tên công trình và vị trí công trường
6 Chỉ số đặc tính của cường độ bê tông và khối lượng xi măng đã sử dụnghoặc tỉ lệ trộn
7 Khối lượng bê tông
8 Thời gian bơm bê tông vào xe hoặc thời gian trộn lần đầu giữa xi măng
và cốt liệu
9 Độ sụt
10 Kích cỡ tối đa của cốt liệu hạt thô
11 Chữ ký của Tư vấn giám sát
12 Vị trí đổ bê tông
13 Số lượng mẫu thử
14 Nhiệt độ mẻ bê tông khi nhận và trong lúc đổ
15 Bất cứ thông tin nào khác khi có yêu cầu
- Khi giao nhận bê tông, phải giao cho kỹ sư một bản sao tờ phiếu giao hàng
- Trong thời gian chờ đợi và không xả bê tông, bê tông trong xe phải được đảoliên tục
- Thời gian vận chuyển bê tông tới công trường không được quá 45 phút
Công tác đổ bê tông
- Chỉ được phép đổ bê tông sau khi cốp pha được nghiệm thu
Trang 36- Việc đổ bê tông phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép và chiều dày lớp
bê tông bảo vệ Bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấunào đó
- Trong khi đổ bê tông phải kiểm tra hiện trạng cốp pha, đà giáo để sử lý kịp thờinếu có sự cố xảy ra
- ở những vị trí mà cấu tạo cốp pha, cốt thép không cho phép đầm máy mới đượcđầm bằng thủ công
- Khi đang đổ bê tông gặp phải trời mưa phải có biện pháp che chắn, đắp bờkhông để nước mưa chảy vào hố móng và khối đổ
- Đổ bê tông liên tục hết toàn bộ chiều dày tấm bê tông, đặt khe co dãn theo quyđịnh cuả thiết kế
- Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành 1 tấm
- Khi thi công kết hợp với các văn bản có liên quan để có giải pháp thi công hợp
lý Các hệ thống đặt ngầm dưới đường cần phải thi công trước để tránh đập phámặt đường, làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Phải đảm bảo độ dốc theo thiết kế
Công tác đầm bê tông
- Công tác đàm bê tông được thực hiện bằng đầm dùi hoặc đầm bàn Không đượcđầm quá lâu tránh phân tầng bê tông
- Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho khi đầm bêtông được đầm chặt và không bị rỗ
- Phải đảm bảo bê tông được đầm kỹ, dấu hiệu để nhận biết bê tông được đầm kỹ
kà vữa xi măng không nổi kên bề mặt và bot khí không còn nữa
Công tác bảo dưỡng bê tông
Trang 37- Bảo dưỡng là quá trình giữ ẩm cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết vàđóng rắn khi tạo hình Trong thời kỳ bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ tránhcác tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động cókhả năng hư hại khác.
- Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt phải áp dụng các biện phápbảo vệ bề mặt bê tông, chống tác dụng trực tiếp từ ánh nắng mặt trời
- Công tác bảo dưỡng bê tông phải được thực hiện liên tục trong 4 ngày và bêtông phải được giữ ẩm trong suốt thời gian đó
Công tác lấy mẫu thí nghiệm
- Khi tiến hành đổ bê tông cho từng đợt phải lấy mẫu bê tông tại đợt đó Mẫu lấyphải ghi rõ ngày, tháng
- Số lượng tổ mẫu được quy định như sau:
Đối với bê tông khối lớn cứ 500m3 lấy một tổ mẫu, khi khối lượng bêtông trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu khi khốilượng bê tông đổ dưới 100m3
Đối với bê tông lót móng cứ 100m3 lấy một tổ mẫu nhung không ít hơnmột tổ mẫu cho một khối móng
Đối với bê tông móng lớn cứ 100m3 lấy một tổ mẫu nhưng không ít hơnmột tổ mẫu cho một khối móng
Đối với kết cấu khung, cột, dầm, sàn cứ 20m3 lấy một tổ mẫu, trườnghợp đổ bê tông các kết cầu đơn chiếc có khối lượng ít hơn thì vẫn lấy một tổ mẫu
- Báo cáo kết quả thí nghiệm là một bộ phận không thể thiếu của công tác nghiệmthu công trình Một nhóm mẫu thí nghiệm bao gồm 6 viên, 3 viên dùng thínghiệm ở tuổi 7 ngày, 3 viên thí nghiệm cho 28 ngày
- Những dụng cụ dùng để thí thí nghiệm bê tông ngoài hiện trường như sau :
Bộ sàng tiêu chuẩn
Trang 38 Cân tích hợp, tỉ trọng kế và thiết bị lấy độ ẩm.
Các ống đong
Côn thử độ sụt
Ván khuôn kim loại kích thước 150x150mm
Thước thép 300mm
VI CÔNG TRÌNH AN TOÀN GIAO THÔNG :
1 ) Khối lượng thi công:
Biển báo tròn và cột : 2 cái
Biển báo tam giác và cột : 14 cái
2) Thi công cọc tiêu, biển báo :
Công tác này được tiến hành sau khi thi công xong lớp mặt đường và lề đường.Cọc tiêu bằng BTCT được đúc tại bãi đúc Vật liệu dùng để đúc cọc tiêu đảm bảocác yêu cầu kỹ thuật có chứng chỉ kèm theo được bên A và kỹ sư Tư vấn chấpthuận
Sau khi bê tông đã đủ cường độ, cọc tiêu được gia công lại đảm bảo độ nhẵnvận chuyển ra hiện trường chôn theo đúng vị trí thiết kế Sau đó được sơn theođúng yêu cầu kỹ thuật và quy định điều lệ cọc tiêu biển báo đường bộ do Cụcđường bộ Việt Nam ban hành
Cọc tiêu được trồng đúng khoảng cách quy định và đúng các vị trí cần thiết nhưtrong hồ sơ thiết kế đã chỉ dẫn
Biển báo các loại được dùng là loại biển tôn sơn phản quang được mua bởi cácnhà máy chuyên ngành giao thông sản xuất tại TP Hồ Chí Minh đưa lên theo đúngyêu cầu thiết kế, có các chứng chỉ kèm theo đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật củathiết kế được bên A và kỹ sư Tư vấn chấp thuận, mang ra trồng tại hiện trường
PHẦN 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1 CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
6.2 NGUỒN VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
- Toàn bộ vật liệu dùng trong công trình phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuậttrong hồ sơ hoặc theo sự chỉ định của Kỹ sư tư vấn Vật liệu đưa tới công
Trang 39trường phải được bảo quản để giữ được chất lượng và sự phù hợp cho côngtrình Ngay cả khi đã được bảo quản, vẫn có thể kiểm tra và thí nghiệm vậtliệu lại trước khi sử dụng cho công trình.
- Vật liệu sẽ được để tại vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra nhanh chóng
- Cát dự kiến lấy tại địa phương hoặc các mỏ cát khai thác phù hợp với quiđịnh kỹ thuật của dự án hoặc các mỏ đá khác trong khu vực
- Đá xây dựng lấy tại mỏ đá đèo Bảo Lộc và vận chuyển đến công trình
- Các vật liệu như: cát, xi măng, sắt thép mua tại các trung tâm các huyệngần công trình nhất
6.2.1 Xi măng:
- Xi măng sẽ được mua từ các nhà máy xi măng trong nước tuân thủ các tiêuchuẩn kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu và được Kỹ sư tư vấn giám sát chấpthuận
- Xi măng dùng để thi công là xi măng Porland phù hợp với các yêu cầu tiêuchuẩn xi măng Porland theo TCVN2682:1999
- Trong mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, nhà thầu sẽ xuất trình bảnsao hoá đơn kèm theo chứng nhận kiểm tra lô hàng do cơ quan chức năng
về tiêu chuẩn đo lường chất lượng cung cấp cho nhà sản xuất với nội dung:
Tên cơ sở sản xuất
Tên gọi, ký hiệu mác và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này
Loại và hàm lượng phụ gia (nếu có)
Khối lượng xi măng xuất xưởng và và số hiệu lô
Ngày, tháng, năm sản xuất
- Xi măng dưới dạng bao bì phải còn nguyên nhãn, mác trên bao Được bảoquản tại công trường trong điều kiện không làm thay đổi chất lượng
- Xi măng tồn trữ sau 3 tháng kể từ ngày sản xuất, chỉ được sử dụng sau khi
đã tiến hành thí nghiệm lại cường độ xi mănh đảm bảo chất lượng
Trang 40- Không sử dụng xi măng có thời gian tồn trữ quá 12 tháng kể từ khi sảnxuất.
+ Nước sản xuất
+ Nhà máy sản xuất
+ Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép
+ Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho từng lô thép sản xuất ra
- Trọng lượng đơn vị và tiết diện thanh tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dựán
- Mỗi lô thép khi chở đến công trường nếu có đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9thanh làm mẫu thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn(hàn theo phương pháp thực tế tại công trường) Kết quả thí nghiệm đượcTVGS chấp thuận mới được phép đưa vào thi công
- Tất cả cốt thép bảo được bảo quản tránh hư hỏng bề mặt hoặc hư hỏngmang tính cơ học, tránh gỉ hoặc các nguyên nhân khác kể từ khi nhập hàngtới khi lắp đặt cốt thép Cốt thép lưu kho tại công trường phải được đặt trênsàn gỗ, không được đặt trực tiếp trên mặt đất, cốt thép phải được che kín.Phải đánh dấu và xếp kho sao cho tiện khi cần kiểm nghiệm
- Công tác gia công và nối cốt thép phải tuân thủ các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹthuật và các tiêu chuẩn TCVN hiện hành