Thông tư số 322917TTBCT ngày 28122017 Của Bộ Công Thương Quy định cụ thể hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định 1132017NĐCP ngày 9102017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất biện pháp ngăn ngừa và ứng phó sự cố hoá chất Đánh giá tác sự ảnh hưởng của các loại hoá chất mà công ty chúng tôi đang sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tại công ty
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
1 Giới thiệu về dự án hoặc cơ sở hóa chất 5
2 Tính cần thiết phải lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 5
3 Các căn cứ pháp lý lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 6
CHƯƠNG I: THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN, CƠ SỞ HÓA CHẤT .9
1.1 Quy mô đầu tư 9
1.2 Công nghệ sản xuất, thuyết minh chi tiết các công đoạn sản xuất, sử dụng, vận chuyển, lưu trữ hóa chất 16
1.3 Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm 19
1.4 Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi loại hóa chất nguy hiểm 20
CHƯƠNG II: DỰ BÁO NGUY CƠ, TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP PHÓNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT 35
2.1 Dự báo các điểm nguy cơ bao gồm các vị trí đặt các thiết bị sản xuất hóa chất nguy hiểm chủ yếu, các thiết bị hoặc khu vực tập trung lưu trữ hóa chất nguy hiểm kèm theo điều kiện công nghệ sản xuất, bảo quản; số người lao động dự kiến có mặt trong khu vực Dự báo các tình huống xảy ra sự cố 35
2.2 Các biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố 39
2.3 Kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố: Kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất; trách nhiệm của người kiểm tra, nội dung kiểm tra, giám sát 47
CHƯƠNG III BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT 55
3.1 Nhân lực quản lý hóa chất, hệ thống tổ chức, điều hành và trực tiếp ứng phó sự cố 55
3.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng phó sự cố 60
3.3 Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong và bên ngoài ứng phó đối với các tình huống đã dự báo 62
3 4 Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất 64
3.5 Các hoạt động khác nhằm ứng phó sự cố hóa chất 72
Trang 2KẾT LUẬN 77
PHẦN PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT .78
1 MSDS Toluen 78
2 MSDS EA 83
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
(Phiếu an toàn hoá chất)
Trang 4PHỤ LỤC KÈM
- Giấy chứng nhận đầu tư
- Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
- Quyết định thành lập đội ứng phó sự cố hoá chất
- Quyết định thành lập đội PCCC
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC
- Bản vẽ vị trí trong KCN Gò Dầu
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể
- Sơ đồ thoát nạn
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu về dự án hoặc cơ sở hóa chất
- Tên công ty: Công ty TNHH _ _
- Địa chỉ: … KCN Gò Dầu, xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- Người đại diện : Ông
- Chức danh: Tổng giám đốc
- Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngoài
- Qui mô diện tích:
Diện tích xây dựng: 28.828m2
Đất dự trữ: 18.008 m2
- Tổng cán bộ công nhân viên: 80 người
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất các loại keo polyester không bão hoà và các loại sơn lót trên
bề mặt kim loại và nhựa
+ Sản xuất thùng phuy bằng thép (không bao gồm công đoạn xi mạ)
+ Thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu
2 Sự cần thiết xây dựng biện pháp ngăn ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:
Nhằm Tuân thủ theo luật hoá chất, Công ty TNHH _ _ đã tiến hành việc xây dựng “ Bổ sung biện pháp ngăn ngừa và ứng phó sự cố hoá chất” tại công ty Đánh giá tác sự ảnh hưởng của các loại hoá chất mà công ty chúng tôi đang sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tại công ty là quá trình phân tích, đánh giá dự báo ảnh hưởng đến con người (những người công nhân đang làm việc tại công ty) và môi trường của dự án và đề xuất những giải pháp thích hợp về ứng phó khi có sự cố xảy ra
Song song với sự phát triển kinh tế của một đất nước thì nền khoa học kỹ thuật cũng như nhu cầu sử dụng của con người với trang thiết bị công nghệ hiện đại hay dụng cụ tiêu dùng hàng ngày càng gia tăng với những trang thiết bị đó, dụng cụ đó ngoài những tính năng về chất lượng sản phẩm song để bảo vệ cũng như tạo ra vẻ đẹp mỹ quan thì không thể không nói đến sơn
Sơn đã được ứng dụng trong công nghệ sơn phủ tạo màu sắc phù hợp cho từng thiết bị nó còn được ứng dụng trong công nghiệp, sơn máy móc, thiết bị trong nhà máy xí nghiệp, trong phương tiện giao thông, sơn ô tô, máy bay, tàu thuyền, cầu đường…Sơn (hoặc có thể gọi là chất phủ bề mặt) được dùng để trang trí mỹ thuật hoặc bảo vệ các bề mặt vật liệu cần sơn
Sơn là hệ huyền phù gồm chất tạo màng, dung môi và một số chất phụ gia Trong đó một số chất phụ gia và các dung môi trong sơn dầu là các nguyên liệu chính làm cho tan các các nhựa, bổ sung các cơ lý tính của sản phẩm và đây là các hóa chất nguy hiểm đối với con người và môi trường Hóa chất nguy hiểm cũng có những mặt trái có tác động nguy hiểm ngược lại nếu như chúng ta
Trang 6không biết cách phòng tránh trong sản xuất, tồn trữ và sử dụng làm cho nó cháy,
nổ gây nguy hiểm cho tính mạng cũng như của cải vật chất của mỗi chúng ta Trong quá trình hoạt động, các bồn chứa, đường ống dẫn chất lỏng, các thiết bị trung gian nếu gặp sự phát sinh tia lửa điện, sự giảm áp suất đột ngột sẽ giải phóng một lượng lớn năng lượng và khí, có khả năng làm vỡ bồn tàn phá môi trường xung quanh Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào khối lượng dung môi được giải phóng, tốc độ giải phóng, tính chất vật lý và thành phần hóa học của hỗn hợp chất vào thời điểm được giải phóng, khả năng cháy nổ và độc tính của những chất thoát ra trong vụ nổ Có trường hợp, dòng dung môi rò rỉ ra với lưu lượng nhỏ và không gây hại cho môi trường Nguy hiểm nhất là hiện tượng nổ
do sự giãn nở đột ngột khi hóa hơi của các chất lỏng sôi (gọi tắt là hiện tượng BLEVE – boiling liquid expanding vapor explosion) Sự tàn phá của những vụ
nổ như vậy thường liên quan đến sự chuyển đổi đột ngột từ pha lỏng sang pha hơi của khí hoá lỏng
Chính vì lý do đó mà việc xây dựng biện pháp ngăn ngừa và khắc phục các
sự cố do dung môi và các sản phẩm có chứa dung môi của Công ty TNHH _ _ là một việc hết sức cấp bách và cần thiết giúp cho Công ty chủ động trong các tình huống cụ thể, đồng thời hạn chế tối đa thiệt hại về tính mạng con người và tài sản
Từ thực tế hoạt động, Công ty đã xây dựng và được Sở Công Thương phê duyệt Biện pháp ngăn ngừa ứng phó sự cố hóa chất tại Công ty
3 Các căn cứ pháp lý lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
❖ Các văn bản Quy phạm pháp Luật lĩnh vực Hóa chất
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007
Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất
Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 03/CT-TTg ngày 05/3/2013 về việc Tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại
Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định về Xử phạt, vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 quy định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định về
Xử phạt, vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ quy định về Nhãn hàng hóa
Trang 7Thông tư số 32/2917/TT-BCT ngày 28/12/2017 Của Bộ Công Thương Quy định cụ thể hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất
Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 Quy định công tác quản lý
an toàn trong ngành Công thương
Thông tư số 44/2012/TT-BCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 “Thông tư này quy định Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển; yêu cầu về đóng gói, phương tiện chứa đối với hàng công nghiệp nguy hiểm, phương án ứng cứu khẩn cấp và huấn luyện người liên quan trực tiếp vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa”
Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 Quy định quản lý kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp
❖ Các văn bản Quy phạm pháp Luật lĩnh vực Môi trường
Luật Bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014
Luật Tài nguyên nước số 17/2012.QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012
Nghị định 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của chính phủ quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về việc “Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường”
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính Phủ về việc quản
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
❖ Các văn bản Quy phạm pháp Luật lĩnh vực PCCC
Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2003
Trang 8Nghị định số 130/2006/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
Thông tư số 65/2013/TT-BCA ngày 26/11/2013 của Bộ Công An quy định chi tiết thi hành một số điều của Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy
❖ Tiêu chuẩn – quy chuẩn
Quyết định số 3209/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2011 về phê duyệt
Đề án “Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường do hóa chất độc hại trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020”
TCVN 5507:2002 về hóa chất nguy hiểm – quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển
TCVN 3254:1989 về An toàn cháy – Yêu cầu chung
TCVN 3255:1986 về An toàn nổ - Yêu cầu chung
TCVN 2622:1995 về Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế
TCVN 3890:2009 về Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
TCVN 7472-2005: Thiết bị áp lực - Hàn liên kết
QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
QCVN: 01-2008/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực
Trang 9Chương I THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN, CƠ SỞ HÓA CHẤT
1 Quy mô đầu tư:
1.1 Công suất, diện tích xây dựng, địa điểm xây dựng công trình
1.1.1 Công suất:
- Sản phẩm của Công ty: Sơn dầu, phụ gia của sơn và dung môi dùng trong công nghiệp, xây dựng và dân dụng Sản xuất các loại keo polyester không bão hoà và kinh doanh các loại hóa chất phục vụ sản xuất công nghiệp Khối lượng sản xuất mỗi loại là 400 tấn SP/tháng
- Thị trường tiêu thụ 80% là trong nước
Nhà xưởng sản xuất thùng phi m 2 30x40 1.200 2,6
Trang 10Nguồn: Công ty TNHH _ _
Khu đất đáp ứng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty (kích thước là 214,2 x 215,7m) nên hệ thống giao thông và bãi nội bộ, các khu vực sản xuất, kho chứa được quy hoạch tách rời nhằm bảo đảm an toàn chống cháy lan
Để đáp ứng nhu cầu hoạt động trong giai đoạn 1, Công ty đã thiết kế tất cả tạo thành 1 khối thống nhất, tuyến giao thông của Công ty là tuyến vành đai và cụ thể đã chia khu đất làm thành 6 khu chính Cụ thể phân bố như sau:
a) Khu vực hành chính: có diện tích khoảng 1.228,6m2, chiếm tỉ lệ 2,6% tổng diện tích đât dùng để bố trí khu nhà văn phòng, phòng trưng bày, căn tin, nhà nghỉ và nhà bảo vệ cùng nhà để xe cán bộ công nhân viên
Nhà văn phòng là nơi điều hành sản xuất, bao gồm các phòng quản đốc, phòng hành chính, kế toán, phòng họp chung và phòng tiếp khách trong và ngoài nước đến làm việc với doanh nghiệp Khu này còn kết hợp nhà trưng bày và giới thiệu sản phẩm của công ty
Việc bố trí này sẽ rất thuận lợi trong công tác ứng phó các đối với các sự cố
do hóa chất và hạn chế tối đa các tác hại của các hóa chất nguy hiểm đối với người làm việc khu văn phòng
b) Khu kho chứa: có diện tích khoảng 2.528,8 m2, chiếm tỉ lệ 5,4% dùng bố trí kho dung môi, nhà để hóa chất, kho nguyên liệu trong giai đoạn 1, gồm:
- Kho chứa dung môi: có diện tích 928,8m2
Với đặc thù là Công ty sản xuất hoá chất và các dung môi dùng cho sản xuất là các chất lỏng dễ cháy và độc nên Công ty thường dùng các thùng phi chứa hoá chất nguy hiểm như Butyl Acetate (BAC), Ethyl Acetate (EAC), Xylene, Toluen…Kho chứa dung môi được xây thông thoáng, mái lợp tôn, xung quanh là các dầm thép chịu lực Kho được thiết kế với mái có cao độ 8,5 m so với mặt bằng chung, dùng để chứa các dung môi dễ cháy trong các thùng phi có dung tích 220 kg Công suất chứa 500-1.000 m3/lần nhập (tương ứng 500 tấn,
Trang 11xung quanh kho chứa dung môi xây dựng cao hơn mặt nền từ 20-30 cm để phòng dung môi tích tụ và chống cháy nổ
+ Hệ thống chữa cháy: Tại vị trí bên dưới mái tôn được thiết kế hệ thống chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ lên trên bề mặt dung môi, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ
đó ngọn lửa bị dập tắt
+ Hệ thống điện: chống cháy nổ
+ Số lượng người thường xuyên có mặt: khoảng 2 người
- Kho nguyên liệu: có diện tích 660 m2
+ Hệ thống chữa cháy: Tại vị trí bên dưới mái tôn được thiết kế hệ thống chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ lên trên bề mặt dung môi, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ
đó ngọn lửa bị dập tắt
+ Hệ thống điện: chống cháy nổ
+ Số lượng người thường xuyên có mặt: khoảng 2 người
- Kho hóa chất: có diện tích 882 m2
Khu xuất hóa chất nguy hiểm qua ôtô để vận chuyển qua các tỉnh Đông Nam Bộ
+ Khu chứa can thành phẩm sau khi chiết
c) Khu vực sản xuất: diên tích 2.614 m2
Khu vực sản xuất được xây thông thoáng, mái lợp tôn, xung quanh là tường gạch, xi măng cốt thép với các dầm thép chịu lực Xưởng sản xuất được thiết kế một chệt, một lầu để đặt các bồn sản xuất Khu vực sản xuất được thiết kế với mái có cao độ 9 m so với mặt bằng chung Khu vực này có các hóa chất dễ cháy khi tiếp xúc với trực tiếp với nguồn lửa nên xưởng được thiết kế chịu được lửa, nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng
- Có lối ra, vào phù hợp với những cửa chịu lửa được mở hướng ra ngoài Cửa có kích cỡ tương xứng để cho phép vận chuyển một cách an toàn, có 2 lối
đi chính đi vào rộng trên 6 m và 2 của thông với kho thành phẩm, các cửa thoát nạn được thiết kế mở hướng thẳng ra bên ngoài tòa nhà
- Có chỗ chứa hóa chất tràn đổ hoặc rò rỉ để bảo vệ môi trường bên ngoài Trong trường hợp môi trường đặc biệt nhạy cảm, công ty xây dựng một hệ thống thoát nước bên trong nối liền với các hố quậy nước hoặc với các công trình xử lý chất thải; được giữ khô
- Có ánh sáng nhân tạo hoặc tự nhiên thích hợp với các cửa sổ hoặc hệ thống đèn Đèn điện và những công tắc được đặt ở vị trí thích hợp và có khoảng cách nhất định giữa các đèn và chỗ chứa hóa chất nhằm tránh việc truyền nhiệt, tia lửa điện Tất cả hệ thống điện, đèn đều được thiết kế chống cháy, nổ
Trang 12- Có hệ thống thông gió phù hợp để làm loãng hoặc hút sạch lượng khí độc sinh ra Những nơi khuất việc thông gió tự nhiên không đủ thì công ty đã lắp quạt thông gió cưỡng bức;
- Hệ thống chữa cháy: phía trên các thiết bị sản xuất có sử dung các dung môi dễ cháy được thiết kế đầu dò nhiệt, hệ thống chữa cháy bằng bọt (foam) Mặt khác bên cạnh các thùng phối trộn các sản phẩm có đặt các thiết bị chữa cháy ở bên cạnh để khi có sự cố thì nhanh chóng sử dụng các thiết bị này để dập tắt lửa
- Số lượng người thường xuyên có mặt: khoảng 30 người
d) Khu vực thành phẩm: diện tích 928,8 m2
Khu vực chứa thành phẩm được xây thông thoáng, mái lợp tôn, xung quanh
là tường gạch, xi măng cốt thép Khu vực kho sản phẩm được thiết kế với mái có cao độ 9,25 m so với mặt bằng chung Khu vực này có các hóa chất dễ cháy khi tiếp xúc với trực tiếp với nguồn lửa nên xưởng được thiết kế chịu được lửa, nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng
Cửa có kích cỡ phù hợp để cho phép vận chuyển một cách an toàn các sản phẩm từ khu vực sản xuất sang, có 2 lối đi chính đi vào rộng trên 6 m, các cửa thoát nạn được thiết kế mở hướng thẳng ra bên ngoài tòa nhà
- Được tổ chức tốt để hóa chất giao nhận được lưu giữ vào kho đúng lúc, được xếp lên giá và xếp đống đúng quy cách, đảm bảo an toàn, ngăn nắp và có thể dễ dàng nhìn thấy nhãn Thông thường, xếp không cao quá 2m, không sát trần nhà kho, cách tường ít nhất 0,5 m, cách mặt đất từ 0,2 - 0,3m Những sản phẩm dễ cháy phải được sắp xếp riêng biệt ở vị trí chống lửa đặc thù của nhà kho Các chất lỏng dễ cháy, dễ bay hơi được chứa trong các thùng kim loại không rò rỉ, để nơi thoáng mát Tuyệt đối không xếp trong cùng một kho các hóa chất có tính đối nhau hoặc phương pháp chữa cháy hoàn toàn khác nhau
- Bồn chứa, thùng phi được đánh dấu với ký hiệu cảnh báo thích hợp với từng loại hoá chất và được phân loại vào từng khu riêng biệt Bên cạnh đó, tại kho có bảng hướng dẫn cụ thể tính chất của từng hóa chất với những điều cần phải triệt để tuân theo khi sắp xếp, vận chuyển, san rót, đóng gói
- Sàn nhà thiết kế có chỗ chứa hóa chất rò rỉ hoặc tràn đổ và bề mặt không
gồ ghề để dễ dọn sạch Tường bên ngoài chịu được lửa ít nhất là 30 phút; tất cả các bức tường đều không thấm nước; bề mặt bên trong của tường trơn nhẵn, có thể rửa một cách dễ dàng và không bắt bụi
- Các kho này được thiết kế cao với toàn bộ mặt bằng kho của công ty đều
có thiết kế các đầu dò phát hiện rò rỉ hoá chất và hệ thống chữa cháy tự động bằng foam được bố trí trên trần của các kho sản phẩm
+ Hệ thống điện: chống cháy nổ
+ Số lượng người thường xuyên có mặt: khoảng 5 người
đ) Khu phụ trợ: có diện tích 1.329 m2
Trang 13Nhà xưởng cơ khí để gia công thiết bị cơ khí đơn giản, kho vật tư chứa các thiết bị thay thế
e) Khu vực cây xanh và đất dự phòng:
- Đất dự phòng, cây xanh: có diện tích 23.307,6 m2, dùng cho phần đất cây xanh và đất quy hoạch dự kiến phát triển sản xuất giai đoạn 2
- Đường giao thông nội bộ: có diện tích là 15.000 m2, dùng phân cách giữa các hạng mục với các bức tường rào là các đường đi xung quanh được thiết kế
có độ rộng 5 - 10m, trải nhựa và có tổng chiều dài là 600m Hệ thống đường giao thông rộng này cũng là để thuận lợi cho việc nhập nguyên liệu, xuất thành phẩm, phục vụ các phương tiện chữa cháy và là lối thoát nạn khi có sự cố
f) Hệ thống tường bao xung quanh
- Hệ thống tường bao xung quanh của Công ty được xây dựng nhằm bảo vệ các thiết bị kho tàng và ngăn cản các đối tượng xấu thực hiện các hành vi phá hoại các bồn chứa, trộm cắp các thiết bị
1.1.3 Địa điểm xây dựng công trình
Bảng 1.1: danh sách các công trình xung quanh
Đây là khu vực quy hoạch cho hoạt động sản xuất công nghiệp nên không có dân cư sinh sống tại đây, xung quanh dự án là các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh Khu vực tiềm ẩn nhiều nguy cơ, nên phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, hạn chế tối đa các sai sót trong thao tác làm phát sinh nguồn nhiệt, tia lửa không an toàn
TT
Tên các công trình công
nghiệp, khu dân cư, hành
chánh
Cự ly từ nhà máy đến công trình, công nghiệp, khu dân cư
Hướng đi Ghi chú
1 Chùa, Hải quan Gò Dầu, QL
2 Cty CP HH Vedan, Đường vào
SX hóa chất, bột ngọt, phân bón
SX màu trong ngành gốm xứ
Trong phạm
vi KCN Gò Dầu
Trang 141.1.4 Đặc điểm chính về địa lý khí tượng - thủy văn:
a Điều kiện về địa hình:
Khu đất dự án có địa hình cao, tương đốt bằng phẳng, không bị ảnh hưởng của thủy triều, rất thuận lợi cho xây dựng
b Điều kiện về địa chất:
Khu đất có khả năng chịu tải tương đối tốt, địa tầng khá đồng đều, rất thuận lợi cho xây dựng công trình
Theo tài liệu “Khảo sát địa chất công trình” của Đoàn địa chất 801 thuộc Liên đoàn Địa chất thủy văn – Địa chất công trình miền Nam cho các kết luân
về đặc điểm địa chất công trình, thủy văn xung quanh khu vực KCN Gò Dầu như sau:
- Địa hình tương đối bằng phẳng, chênh lệch địa hình trong khu vực không đáng kể
- Cấu trúc địa chất và tính chất cơ lý đất nền: nền đất được cấu tạo bởi các sản phẩm trầm tích sông biển cổ Q1-11 đã trải qua thời kỳ cổ kế tự nhiên khá tốt, thành phần: sét pha, sét pha lẫn sạn sỏi và cát pha nằm xen kẽ nhau Xét từ trên xuống, nền đất chia thành các lớp sau:
▪ Lớp 1: là đất sét lẫn sạn sỏi, nửa cứng – cứng, phân bố ở độ sâu khoảng 2,5m – 2,8m
▪ Lớp 2: Sét pha đôi chỗ lẫn sạn sỏi, dẻo cứng – nửa cứng Chiều dày trung bình 4,5m
▪ Lớp 3: cát pha lẫn bụi-sạn sỏi thạch anh sẻo Chiều dày trung bình 4,0m
▪ Lớp 4: sét lẫn sạn sỏi Laterit-thạch anh, nửa cứng – vàng nâu – xám trắng, trạng thái cứng – cứng Chiều dày > 5,5m
Lớp 5: sét pha lẫn sạn sỏi Laterit-thạch anh, nửa cứng – cứng, chiều dày >4,0m
c Điều kiện khí tượng, thủy văn
c1 Điều kiện về khí tượng
Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của điều kiện khí hậu chung của tỉnh Đồng Nai và Tp HCM Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, với khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, hàng năm khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10: ảnh hưởng chủ yếu là gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi ẩm gây ra mưa nhiều Lượng mưa phân hóa theo mùa, trung bình trong năm đạt từ 1.600 - 1.800 mm, chiếm 85-90% lượng mưa cả năm Vào mùa mưa lượng bốc hơi và nhiệt độ không khí hạ thấp hơn mùa khô
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: chịu sự chi phối của gió mùa mùa Đông, khô, hanh Lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm 10-15% lượng mưa
Trang 15cả năm Thời tiết mùa này nắng nóng, nhất là các tháng cuối mùa (tháng 2, tháng 3)
Nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh, thúc đẩy quá trình bay hơi dung môi hữu cơ càng mạnh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của
cơ thể và sức khỏe người lao động Do vậy, việc nghiên cứu độ nhiệt là điều cần thiết
Theo kết quả quan trắc nhiệt độ không khí trung bình trong 30 năm (từ 1982 – 2012) tại trạm quan trắc Biên Hoà, Đồng Nai như sau :
- Nhiệt độ trung bình cao nhất là: 28,50C
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất là: 24,90C
Nhiệt độ tại khu vực tỉnh Đồng Nai thay đổi theo mùa trong năm, tuy nhiên
sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng không lớn lắm Nhiệt độ dao động trong ngày Biên độ nhiệt đạt đến 100C/ngày đêm Vì vậy, mặc dù ban ngày trời nắng nóng, ban đêm và sáng sớm vẫn có sương Đây là điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh năm
Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối của không khí là một đại lượng phụ thuộc vào lượng hơi nước có trong không khí và nhiệt độ của khối không khí đó Lượng hơi nước càng cao thì độ ẩm tương đối càng lớn, ngược lại nhiệt độ tăng thì độ ẩm tương đối càng giảm Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ, là một trong những yếu tố
tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bảo quản nguyên vật liệu, sản phẩm chuyển hóa chất ô nhiễm và sức khỏe người lao động tại khu vực
Độ ẩm không khí phụ thuộc vào các mùa trong năm Các tháng 7, 8, 9, 10 là thời kỳ mưa nhiều nên độ ẩm đạt trị số cao nhất trong năm Các tháng 2, 3 nhiệt
độ không khí cao và lượng mưa rất nhỏ nên độ ẩm có giá trị thấp nhất trong năm
Theo kết quả khảo sát độ ẩm không khí trung bình trong 30 năm (từ 1982 – 2012) tại trạm quan trắc Biên Hoà, Đồng Nai như sau :
ô nhiễm không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong môi trường nước Vì
Trang 16vậy, vào mùa mưa, các chất ô nhiễm trong không khí thường thấp hơn vào mùa khô Tuy nhiên, mùa mưa cũng dễ dàng kéo theo các chất ô nhiễm xuống nguồn nước làm tăng ô nhiễm nguồn nước mặt
Mùa mưa thường bắt đầu vào khoảng trung tuần tháng 5 và kết thúc vào khoảng tháng 11 hàng năm Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa cả năm Nhìn chung, mưa tại khu vực mang tính chất mưa rào nhiệt đới (mưa đến nhanh và kết thúc cũng nhanh), thường một cơn mưa kéo dài không quá 3 giờ nhưng cường độ mưa khá lớn và dồn dập Các tháng 7, 8, 9, 10
là các tháng có lượng mưa cao Các tháng 1,2 hầu như không có mưa
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất ít, chỉ bằng 10% lượng mưa cả năm Tổng số ngày mưa trong năm là 152 ngày
Theo số liệu thống kê của Trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Đồng Nai, thì lượng mưa trung bình đo được trong 34 năm từ năm 1978 đến năm 2012 như sau:
- Lượng mưa cao nhất: 299,9mm
- Tốc độ gió trung bình tại khu vực đạt : 2,3 – 3,2 m/s
Khu vực thành phố Biên Hòa là khu vực ít có bão, thiên nhiên an hòa, thường thời tiết chỉ bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới hoặc chịu ảnh hưởng của bão từ khu vực miền Trung Các số liệu theo dõi, quan trắc 100 năm qua cho thấy vị trí này không xảy ra lũ lụt
Bức xạ mặt trời
Nằm ở vùng vĩ độ thấp, khu vực dự án tiếp nhận một lượng bức xạ mặt trời cao và ít thay đổi trong năm Lượng bức xạ mặt trời cao nhất ghi nhận được vào mùa khô và thấp nhất vào thời kỳ mùa mưa Lượng bức xạ mặt trời trung bình ngày 480 cal/cm2
Số giờ nắng
Theo kết quả quan trắc số giờ nắng các tháng trong năm, trong suốt thời gian
29 năm (từ 1983-2012) tại trạm Biên Hoà, Đồng Nai như sau:
- Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm cao nhất: 271,5 giờ
Trang 17- Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm thấp nhất: 176 giờ
Bốc hơi
Lượng bốc hơi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khí tượng khác như: độ ẩm tương đối của không khí, nhiệt độ, tốc độ gió…Trong năm, bốc hơi mạnh vào các tháng mùa khô, đặc biệt là tháng 2,3,4 là những tháng có nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp Các tháng mùa mưa lượng bốc hơi giảm rõ rệt, nhất là các tháng 8,9 là tháng mưa nhiều, độ ẩm không khí cao
Nhận xét: Nhìn chung, đặc điểm khí tượng của khu vực dự án có những nét
- Thời kỳ mùa mưa kéo dài và lượng mưa cao có khả năng cuốn trôi các chất bẩn trên bề mặt trong khu vực dự án Tuy nhiên, mặt bằng dự án sẽ được bê tông hóa, có hệ thống thoát nước nên có thể hạn chế ô nhiễm đáng kể
- Hướng gió chủ đạo tại dự án là Đông Bắc và Tây Nam nên vào thời kỳ mùa khô khu vực phía Tây Nam và vào thời kỳ mùa mưa khu vực phía Đông Bắc của
dự án có thể chịu ảnh hưởng do khí thải từ hoạt động của dự án
c.2 Điều kiện thủy văn
Sông Thị Vải:
Sông Thị Vải với diện tích lưu vực nhỏ (77 km2), sông bắt nguồn từ huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai chảy qua phía Tây tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và phía Đông Tp HCM rồi đổ ra vịnh Gành Rái Hướng chảy của sông gần như song song với Quốc lộ 51 Trên đường chảy ra biển, sông Thị Vải tiếp nhận khá nhiều sông suối nhỏ đổ vào như suối Cả, sông Bến Ngự, rạch Mương, rạch Chanh, rạch Vang… nhưng do sông gần cửa biển nên dưới tác động của thủy triều, nước sông hầu như bị nhiễm mặn quanh năm Vào cuối mùa mưa (tháng 7 – tháng 10)
độ mặn nhỏ nhất (20 – 22‰) và vào mùa khô (tháng 11 – tháng 4) độ mặn tăng dần (24 – 30‰)
Lòng sông tương đối rộng (300 – 600 m), chiều rộng sông đạt tới 700 – 800
m từ cửa sông tới Bàu Cát, tại khu vực cảng Gò Dầu khoảng gần 400 m Lòng sông có hình chữ U và sâu Lòng sông sâu trung bình 12 – 15 m, có chỗ sâu tới
40 m, ít bị bồi lắng Do đó, đây là con sông lý tưởng để phát triển giao thông đường thủy, các cảng nước sâu Các khu công nghiệp với nhiều nhà máy đã, đang và sẽ được xây dựng ven sông Thị Vải
Trang 18Theo kết quả khảo sát của Đoàn thủy văn địa hình (Phân viện thiết kế giao thông phía Nam):
- Mực nước sông trung bình thay đổi từ 39 – 35 cm
- Vào các tháng mùa khô mực nước trung bình thấp hơn các tháng mùa mưa
- Mực nước cao nhất đã quan trắc được là + 180 cm
- Mực nước thấp nhất là – 329 cm
- Giá trị trung bình của độ lớn thủy triều là 310 cm, độ lớn thủy triều lớn nhất là 465 cm và độ lớn thủy triều nhỏ nhất là 141 cm
- Lưu lượng nước cực đại pha triều rút là 3.400 m3/s
- Lưu lượng nước cực đại pha triều lên là 2.300 m3/s
- Lưu lượng nước mùa khô là 200 m3/s, thấp nhất 40 – 50 m3/s
- Lưu lượng nước mùa mưa 350 – 400 m3/s Tốc độ dòng chảy lớn nhất có thể đạt tới 150 cm/s
Nhận xét:
Sông Thị Vải là nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải của khu vực dự án:
- Nước mưa từ dự án chảy vào hệ thống thoát nước mưa của KCN và xả trực tiếp vào sông Thị Vải Do đó, nếu không có biện pháp khống chế ô nhiễm
do nước mưa từ dự án sẽ gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt tại khu vực
Nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án sau khi được xử lý sơ bộ sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN để xử lý trước khi thải ra sông Thị Vải Do đó, nước thải từ hoạt động của dự án sẽ được kiểm soát và được KCN xử lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận nên hạn chế gây ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu vực
1.1.5 Dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, năng lượng
a Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Được xây dựng với một bể nước 120 m3 và hệ thống cấp nước liên tục vào
bể nước bằng đường ống dẫn nước từ nhà cung cấp Máy bơm nước PCCC gồm một máy bơm chạy động cơ điện 3p-380v công suất 150m3/h và H=70m Một máy bơm nước chạy động cơ điezen 35kw, công suất 120m3/h và H = 70m Ngoài ra trạm sản xuất còn có một máy phát điện dự phòng công suất 100KVA phòng khi điện lưới bị mất
- Hệ thống ống PCCC: ống 5’’, 4’’, 3’’, 2’’ (inch): Được lắp đặt bằng ống kẽm có độ dày theo tiêu chuẩn JIC-10K đảm bảo chịu được áp lực của nước là 10kg/cm2
Các bích nối liên kết được lắp đặt theo tiêu chuẩn JIC-10K
b Hệ thống chống sét đánh thẳng, lan truyền, chống tĩnh điện
Trang 19Hệ thống chống sét đánh thẳng được lắp đặt bằng 01 cột thu sét có độ cao 6 m: gồm 2 đầu kim thu sét có bán kính bảo vệ là 50m, hệ thống cáp dẫn sét bằng cáp đồng trần có tiết diện 38mm2 Toàn bộ hệ thống thoát sét được liên kết với nhau bằng các cọc sắt bọc đồng phi 16, dài 2,4m và được hàn bằng phương pháp hàn gia nhiệt
Hệ thống chống sét lan truyền được kết nối với toàn bộ các bồn chứa hóa chất nguy hiểm, các trạm nạp và nhà bơn hóa chất nguy hiểm
Hệ thống chống tĩnh điện cho toàn bộ bồn chứa và trạm nạp hóa chất ngu hiểm được lắp đặt đầy đủ và liên kết với nhau để bảo đảm an toàn trong sản xuất dung môi, sơn các loại
c Hệ thống điện động lực và điện điều khiển
Hệ thống điện động lực được thiết kế và lắp đặt bằng toàn bộ tuyến cáp chống nổ được luồn trong ống nhựa PVC và đi ngầm dưới đất, tuy nhiên những đoạn nào đi nổi thì được đặt trong ống sắt tráng kẽm
Hệ thống tủ điện động lực được lắp đặt nổi trên mặt đất bằng hệ thống tủ điện 02 lớp sắt sơn tĩnh điện đảm bảo đủ điều kiện an toàn trong phòng chống cháy nổ
Hệ thống điện điều khiển cũng được lắp đặt tương tự như hệ thống điện động lực nhưng có những bộ điều khiển được gắn tại vị trí thích hợp nhất để người vận hành dễ dàng sử dụng Các bộ điều khiển trên được lắp đặt bằng thiết
bị chuyên dùng trong ngành hóa chất, dung môi
Nhu cầu về điện: lượng điện của công ty sử dụng khoảng 2.000KWh/tháng Nguồn cung cấp là công ty Điện lực Đồng Nai
d Nhu cầu về nước:
- Nhu cầu dùng nước cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất tại Công ty khoảng 50m3/tháng do Nhà máy nước Gò Dầu (Công ty Phát triển KCN Biên Hoà làm chủ đầu tư) cung cấp
- Nước cung cấp cho các nhu cầu sau:
+ Do đặc thù của ngành nghề sản xuất không sử dụng nước vì vậy Công ty không sử dụng nước cho mục đích sản xuất mà nước chỉ một phần nhỏ dùng cho hệ thống xử lý bụi sơn (bằng màng nước) tại khu vực sơn thử nghiệm Chính vì thế, lượng nước phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên và đáp ứng cho công tác PCCC tại Công ty
+ Ngoài ra nước sử dụng để tưới cây xanh và thảm cỏ trong khuôn viên Công ty
1.2 Công nghệ sản xuất, thuyết minh chi tiết các công đoạn sản xuất, sử dụng, vận chuyển, lưu trữ hóa chất
Công nghệ toàn bộ dây chuyền được nhập khẩu từ Liên Xô, Mỹ, toàn bộ dây chuyền đều do các chuyên gia Việt Nam trực tiếp lắp đặt và vận hành
Trang 201.2.1 Quy trình sản xuất sơn lót:
Thuyết minh quy trình:
Các nguyên liệu như dung môi, các loại nhựa, các phụ gia và các chất tạo màu được nhập hoặc mua trong và ngoài nước được nhập vào các kho dung môi, kho hóa chất hoặc kho nguyên liệu
Tùy theo nhu cầu của khách hàng đối với các chủng sản phẩm là sơn lót trên kim loại hay các loại sản phẩm sơn lót cho nhựa quy trình sản xuất các loại sản phẩm này như sau:
Các nguyên liệu là các chất tạo màng bao gồm các loại nhựa như Alkyd, Acrylic, Nitrocellose …, các loại dung môi bơm sẽ được bơm từ bồn 1000 lít hoặc rót từ các thùng phi 200 lít vào, các loại chất độn (có thể phải trải qua công đoạn nghiền nếu các chất độn có kích thước lớn) được định lượng theo các tỉ lệ thích hợp Sau đó tất cả hỗn hợp sẽ được đưa vào bồn phối trộn cao tốc, trong quá trình phối chọn sẽ bổ sung các màu thích hợp cho mẻ sản phẩm Sau một thời gian trộn trong máy cao tốc để cho loại nguyên liêu phân tán hoàn toàn vào nhau sẽ dừng phối trộn và đưa qua bộ phận lọc để loại bỏ các tạp chất, các chất không phân tán vào nhau Sau quá trình lọc sản phẩm là khối đồng nhất sẽ đem
Nguyên liệu các loại
Kiểm tra nguyên liệu
Định lượng nguyên liệu
Trang 21kiểm tra chất lượng sản phẩm so với sản phẩm mẫu về tính năng bám dính, thời gian khô … Khi các thông số là chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu sẽ rót vào các thùng phi hoặc thùng thiếc với khối lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng Sau đó chuyển các thùng sản phẩm đi đóng nắp, dán nhãn sản phẩm và lưu kho sản phẩm hoặc giao cho khách hàng
Bảng1.2: danh mục thiết bị dùng cho xưởng sản xuất Sơn
TT Máy móc, thiết bị Đơn
vị tính
Số lượng Đặc tính kỹ thuật
Năm sản xuất
Xuất xứ
3 Bể trộn hoàn chỉnh cái 02 50HP 2006 Hàn Quốc
11 Cân có sàn phẳng cái 02 5 tấn 2006 Hàn Quốc
13 Bể chứa nhựa dẻo cái 02 10
20 Thiết bị cân đong cái Each 2 6kg, 2kg 2006 Nhập khẩu
21 Thiết bị đo trọng
22 Máy đo độ nhớt, độ cái Each 2 2006 Nhập khẩu
Trang 2211 Propylene Gloycol
1.2.2 Xưởng Polyester
Trang 23Dây chuyền sản xuất tổng hợp cho các quy trình sản xuất polyme dạng nhủ tương, quy trình sản xuất nhựa Polyester
* Thuyết minh quy trình sản xuất
Các nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất keo polyester không bão hòa bao gồm: styrene monomer, phthalic anhydride, maleic anhydride, propylen glycol,
Trang 24diathylene glycol và một số phụ liệu khác như: dung môi hữu cơ, nước chất phụ trợ…
Nguyên liệu được định liệu theo một tỉ lệ thích hợp sau đó phối trộn với nhau Hỗn hợp nói trên sẽ được đưa vào bồn phản ứng có áp suất và nhiệt độ cao (205-
210oC), thời gian từ 15-20 h cho mỗi mẻ và tùy thuộc vào các nguyên liệu đầu vào để các phản ứng keo xảy ra hoàn toàn
Khi sản phẩm đạt được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, nhiệt độ của sản phẩm sẽ được điều chỉnh thích hợp và chuyển qua bể chứa bằng các đường ống công nghệ thích hợp và thông qua khí hóa lỏng nitơ hạ nhiệt độ để cô đặc Sản phẩm được đưa đi kiểm tra chất lượng sản phẩm, sau đó đưa các sản phẩm đạt chất lượng đi đóng gói và lưu kho hoạc cung cấp cho khách hàng
a Danh mục máy móc thiết bị:
Các máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất keo polyester và sơn lót của Công ty đều được nhập khẩu từ Hàn Quốc Toàn bộ thiết bị đều hoạt động tốt Danh mục thiết bị trong dây chuyền như sau:
Bảng danh mục máy móc dùng sản xuất keo polyester không bão hoà (Xưởng UPR)
Trang 26a Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu và hoá chất xưởng sản xuất Polyester
TT Tên nguyên vật liệu Số lượng (tấn/năm) Xuất xứ
b Định lượng thành phần trong sản phẩm Polyester
Trang 271.2.3 Quy trình Sản xuất thùng phuy bằng thép
Quy trình:
- Nguyên liệu thép cuộn sau khi cuộn ống sẽ được hàn tiếp xúc để gắn mép ống lại với nhau (có dạng hình trụ)
a Danh mục thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất phuy
TT Máy móc thiết bị Số lượng Xuất xứ Năm sản
Thành phẩm Kiểm tra chất lượng
Sấy
Trang 283 Máy hàn tự động 1 Hàn Quốc 2005
15 Băng tải cung cấp nguyên liệu 2 Hàn Quốc 2005
19 Thiết bị tiết hợp và khoan lỗ 2 Hàn Quốc 2005
Trang 2936 Máy thổi khí 2 Hàn Quốc 2005
* Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và hoá chất sản xuất thùng phuy trong 1
tháng
TT
Tên nguyên liệu, hoá chất Số lượng Đơn vị tính Xuất xứ
4 Sơn nước ( dung môi bao
gồm Toluen, Axeton, Xylen
xuất hiện hữu của công ty
5 Dung môi tẩy rửa dụng cụ
1.3 Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm
1.3.1 Các khí công nghiệp chủ yếu được nhập khẩu, một số nhiên liệu, khí công nghiệp được mua tại thị trường trong nước:
STT Tên nguyên liệu Đơn vị tính Khối lượng sử
dụng/tháng
Bộ phận sử dụng, bảo quản
I Nhóm nhựa các loại
Nhựa Alkyd các loại Kg 150.000 Nhà để hóa chất Nhựa Maleic các loại Kg 60.000 Kho nguyên liệu Nhựa phthalic các loại Kg 4.000 Nhà để hóa chất
II Dung môi các loại Kho dung môi
Di methy Aniline (DMA) Kg 27.500
Trang 30Ethylene Glycol (EG) Kg 35.000
III Chất màu các loại Kho nguyên liệu
IV Chất độn, phụ gia Kho nguyên liệu
Trang 31Tỉ lệ (%) nguyên liệu trong sản phẩm sơn lót trên nhựa
Trang 32b Bột màu:
Từ 10-20 % trọng lượng sơn, tạo cho sơn có gam màu theo ý muốn, đồng thời góp phần làm tăng tính năng cơ lý của màng sơn, thường là các oxít kim loại, muối vô cơ
d Dung môi:
Chiếm 30-50 % trọng lượng sơn, là thành phần chính quyết định độ nhớt của sơn, trong một số trường hợp có tác dụng như 1 chất hoá dẻo, dùng dung môi nó có tính chất quyết định tính chất cơ lý của màng sơn và chế độ công nghệ sản xuất
e Chất phụ gia:
Chiếm từ 0.01-5 % được đưa vào sơn với tỉ lệ ít nhưng để làm thay đổi vai trò đặc trưng mà cấu tử chính (chất tạo màng, bột màu dung môi) không đảm nhiệm hết Các chất phụ gia được chia làm nhiều nhóm: chất làm khô, chất hoá dẻo, chất chống loang, chất chống oxi hoá, bức xạ…
1.3.3 Cơ chế khô màng sơn:
Đây là thành phần cơ bản của sơn, chất lượng sơn phụ thuộc phần lớn vào chất tạo màng, chất tạo màng ở đây là các polyme có khả năng tạo màng phim
có thể hình thành nhờ quá trình vật lý hay hoá học xảy ra, từ đó người ta phân biệt hai hiện tượng khô vật lý và khô hoá học
a Khô vật lý:
Màng phim được hình thành do quá trình bốc hơi của dung môi trên bề mặt, tạo ra độ khô vật lý và chính quá trình này tạo thành màng phim giả nó làm ngăn cản quá trình khô bên trong Vì vậy người ta cần phải làm khô bằng phương pháp khác để đạt chất lượng cao
b Khô hoá học:
Sự tạo thành màng nhờ các phản ứng hoá học, quá trình này xảy ra phản ứng có thể trùng ngưng hay trùng hợp đóng rắn (khâu mạch) giữa các mạch đại phân tử dưới tác nhân của các chất hoạt động Ca2+, Co2+ hay O2 của không khí Quá trình khô này sẽ cho ta 1 hệ đồng nhất và màng sơn chắc hơn, tốt hơn, bền hơn Để khô chất hoá học tạo màng phải chứa các nhóm hay nối đôi tự do
(đối với sơn alkyd) phụ gia chất làm khô
R-CH=CH-CH=CH……Coban octoat
Trang 33- Dung môi lỏng của Công ty nhập về được chứa trong các bồn chứa chuyên dụng làm bằng thép, các thùng phi Mỗi bồn, thùng phi có khả năng chứa trên 200 đến 1.000 lít
- Từ bồn chứa dung môi được bơm vào các thiết bị phối trộn
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 6153:1996 đến 6156:1996; TCVN
6486:1999; TCVN 6008:1995
- Bao bì đóng gói dung môi, sơn lỏng:
a/ Thùng phi thép chứa dung môi, sơn: sức chứa 200-270 lít
Cấu Tạo:
o Sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế UN số: 1A1/X250/09/ROK/KR
o Làm bằng thép cán nguội theo tiêu chuẩn JIS-SPCC-SD
o Chiều dày lớp sơn : 12 Micromet
o Bên ngòai sơn sấy
b/ Bồn chứa dung môi:
Bồn chứa hoá chất này được thiết kế bảo quản nghiêm ngặt, bồn chứa được đặt nổi trên mặt đất, để tránh hoá chất tiếp xúc với ánh sáng và nhiệt độ cao trên mặt đất, các bồn chứa hoá chất này được thiết kế kín nhằm hạn chế sự thất thoát
Trang 34hóa chất nguy hiểm ra bên ngoài Các bồn này được thiết kế các van nạp dung môi vào, các đường ống dẫn hóa chất và bồn phối trộn và các van khóa đầu ra để ngắt khẩn cấp khi có sự cố
- Bồn sức chứa 1000 lít dung môi làm bằng thép, bồn đứng
1.4.2 Các loại bao bì, bồn, thùng chứa hoá chất nguy hiểm dự kiến sử dụng trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, vật liệu chế tạo và lượng chứa lớn nhất của từng loại
T
T
Tên thiết bị Mục
đích sử dụng
Tiêu chuẩn chế tạo Vật liệu chế
tạo c chế Nướ
tạo
Dung tích chứa
1 Thùng phi Thùng
phi chứa dung môi, sơn
tiêu chuẩn quốc tế UN số:
1A1/X250/09/ROK/KR
Thép cán nguội C,Mn,Si,P,S (JIS-SPCC- SD)
Việt Nam
160-270 lít
2 Bồn đứng
chứa dung
môi
Chứa dung môi
KS B 6231 ( tiêu chuẩn ĐL)
C,Mn,Si,P,S,A
l (SPV490)
Đài Loan
1.000 lít
300-3 Hệ thống
đường ống
công nghệ
Vận chuyển dung môi dễ cháy
Tiêu chuẩn JIC-10K C,Mn,Si,P,S,A
l
Việt Nam
( Tiêu chuẩnViệt Nam hoặc nước ngoài)
C,Mn,Si,P,S,A
l (SPV490)
Việt Nam
Bao bì giấy hoặc nilon - Đài
Loan
25kg
1.4.3.Yêu cầu về tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, điều kiện về cơ sở thiết kế chế tạo Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải ghi rõ tên tiêu chuẩn và tên tổ chức ban hành;
Tiêu chuẩn thiết kế chế tạo:
- Can, thùng chứa dung môi soát về thiết kế, chế tạo theo:
§ TCVN 6153:1996 thùng chịu áp lực – Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết
kế, kết cấu, chế tạo
§ TCVN 6156:1996 thùng chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật về lắp đăt, sử dụng, sửa chữa Thùng, can dung môi sử dụng được kiểm soát theo thông tư
Trang 3504/2008/TT-BLĐTBXH 27/2/2008 về kiểm định định kỳ và đăng ký sử dụng tại
cơ quan quản lý địa phương
1.4.4 Các điều kiện bảo quản về nhiệt độ, áp suất; yêu cầu phòng chống va đập, chống sét, chống tĩnh điện;
Bảo quản:
- Tuân theo quy định của TCVN 6155:1996 về bảo quản và sử dụng thiết bị áp lực
- Các thùng, can chứa DUNG MÔI lỏng đuợc bảo quản trong kho riêng biệt
có mái che, không lưu kho chung với các loại hàng hoá khác Kho dung môi thiết kế theo tiêu chuẩn chống cháy loại 1 (TCVN2962) và được bảo vệ chống sét
- Can chứa dung môi lỏng để trong kho trong tư thế đứng được ràng buộc
để chống ngã đổ
- Thùng lưu kho ở tư thế đứng, được xếp trên giá đỡ, cao hơn sàn 10cm Giữa các dãy có lối đi thuận lợi (1,2m) cho việc nhập, xuất kiểm tra và bảo quản thùng dung môi
- Trên các can, thùng có dán thông tin an toàn hoá chất
1.4.5 Các phương tiện, hệ thống vận chuyển nội bộ dự kiến sử dụng trong
dự án
a Vận chuyển dung môi trong sản xuất:
- Dung môi lỏng được vận chuyển trong Công ty bằng hệ thống ống dẫn công nghệ phù hợp
- Thiết bị nâng chuyển thùng phi dung môi thường xuyên được bảo trì và định kì được kiểm tra theo quy đinh nhà nước
- Nhân viên vận hành thiết bị được đào tạo cấp giấy chứng nhận
- Đối với can dung môi, khi đi chuyển bằng xe nâng hoặc dùng xe đẩy có dây ràng
b Vận chuyển dung môi từ nhà cung cấp đến công ty:
Phương tiện vận chuyển từ nhà nhà cung cấp đến công ty đều phải tuân thủ theo quy định của nhà nước tại Nghị định số 104/2009/NĐ-CP về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ như:
- Đăng ký kiểm tra phương tiện, cấp phép vận chuyển của cơ quan quản lý Nhà Nước
- Có biểu trưng hoá chất nguy hiểm trên xe vận chuyển
- Trang bị thiết bị xử lý sự cố trên xe
- Đào tạo cho lái xe và phụ xe về an toàn hoá chất
Trang 36CHƯƠNG II: DỰ BÁO NGUY CƠ, TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ VÀ
BIỆN PHÁP PHÓNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT 2.1 Dự báo các điểm nguy cơ bao gồm các vị trí đặt các thiết bị sản xuất hóa chất nguy hiểm chủ yếu, các thiết bị hoặc khu vực tập trung lưu trữ hóa chất nguy hiểm kèm theo điều kiện công nghệ sản xuất, bảo quản; số người lao động dự kiến có mặt trong khu vực Dự báo các tình huống xảy ra
Làm bằng thép, thiết
kế chịu lực va chạm, trọng lượng 220-270
kg
1A1/X250/09/ROK/K
R
Trong nhà kho có mái che
1000 can
Làm bằng thép, thiết
kế chịu lực cao Sản xuất theo 1A1/X250/09/ROK/K
R)
Đặt nổi trên mặt đất, ngoài trời
Làm bằng thép, trên các đường ống có các van, khoá cho phép cách ly từng đoạn
ống
Ngoài trời, trong nhà xưởng sản xuất, hệ
thống luôn kín
Làm bằng thép, thiết
kế chịu lực cao Nhập khẩu từ Hàn Quốc JIS B8243 ( KS B 6231 )
Đặt trên xe
có tải trọng 15-20 tấn, cao với mặt đất là 0,8 m
1 xe do đơn vị bán chở đến
Mỗi tài xế/xe
5 Khu chiết
từ xe vào
bồn
Tại vị trí đầu nạp vào xe bồn
Ống mềm chịu áp lực nối từ đầu nạp với xe
bồn
Ngoài trời, hệ thống luôn kín, phòng chống lửa
1 đầu nạp 3 người
Trong nhà xưởng sản xuất, hệ
thống luôn kín, phòng chống lửa
6 đầu nạp
3 người
Trang 37Stt Khu vực có
nguy cơ Vị trí nguy cơ xảy ra sự cố Điều kiện công nghệ Bảo quản lượng Số người Số
có mặt
Làm bằng thép, thiết kế chịu lực va chạm, trọng lượng
220 kg
1A1/X250/09/ROK/KR )
Trong nhà kho có mái che
1.000 thùng phi
1A1/X250/09/ROK/KR
Trong nhà kho có mái che
1.000 thùng phi
03
3 Dầu bóng PU,
dầu bóng NC
Thùng phi chứa sản phẩm (dung môi 220 kg)
Làm bằng thép, thiết kế chịu lực va chạm, trọng lượng
12, 45, 220kg
1A1/X250/09/ROK/KR
Trong nhà kho có mái che
1.000 thùng phi
03
4 Xe chở sản
phẩm chứa sản phẩm Thùng phi
(dung môi 220 kg)
Làm bằng thép, thiết kế chịu lực va chạm, trọng lượng
12, 45, 220kg
1A1/X250/09/ROK/KR
Trong nhà kho có mái che
1.000 thùng phi
Làm bằng thép, thiết kế chịu lực cao
Nhập khẩu từ Đài Loan theo tiêu chuẩn API ( tiêu chuẩn Mỹ)
Đặt nổi trên mặt đất, ngoài trời
2 bồn 01
2 Kho nguyên
liệu
Bao chứa bằng giấy hoặc nilon
Để trong nhà kho, trên kệ có mái che
100 bao 01
3 Nhà để hóa
chất chứa các nhựa Thùng phi thiết kế chịu lực cao Làm bằng thép,
Nhập khẩu từ Đài Loan theo tiêu chuẩn API ) ( tiêu chuẩn Mỹ)
Để trong nhà có mái che
Trong nhà xưởng sản xuất, hệ
thống luôn
13 thiết
bị trộn
3 ngườ
i
Trang 38kín, phòng chống lửa + Khu vực thiết
bị phối trộn
Tại mỗi thiết
bị trộn cao tốc
Trong nhà xưởng sản xuất, hệ
thống luôn kín, phòng chống lửa
4 bồn trộn cao tốc
3 ngườ
Trong nhà xưởng sản xuất, hệ
thống luôn kín, phòng chống lửa
6 đầu bơm người 3
3
Toàn bộ hệ
thống ống
Đường ống công nghệ bơm vào bồn, can chứa
Làm bằng thép, trên các đường ống có các van, khoá cho phép cách ly từng đoạn ống
Ngoài trời, trong nhà xưởng sản xuất, hệ
thống luôn kín
xe bồn
Làm bằng thép, thiết kế chịu lực cao xe có tải Đặt trên
trọng 5tấn, cao với mặt đất là 0,8 m
1xe Mỗi
tài xế/xe
5
Khu chiết từ xe
bồn vào bồn
Tại vị trí đầu nạp vào xe bồn
Ống mềm chịu áp lực nối từ đầu nạp với xe bồn
Ngoài trời, hệ thống luôn kín, phòng chống lửa
3 đầu nạp
3 người
2.1.1 Dự kiến các tình huống sự cố làm rò rỉ, tràn, đổ hoặc cháy, nổ hoá chất nguy hiểm của từng thiết bị, khu vực đã liệt kê; xác định điều kiện, nguyên nhân bên trong cũng như tác động từ bên ngoài có thể dẫn tình huống sự cố
a Các tình huống rò rỉ
Khu
vực Vị trí
Thiết bị,vật chứa
Điều kiện xảy ra Nguyên nhân
Đánh giá mức độ nguy hiểm
Rò rỉ từ các thùng phi, thùng thiếc, các can chứa bị nứt, lủng
Các mối ghép của thùng phi bị bung, bị va chạm
và có vết nứt từ thùng phi, thùng thiếc, can chứa Các vật chứa bị nghiên và nắp vặn không kín, nạp quá lượng và nhiệt độ tăng cao làm rò
Trang 39rỉ ra khỏi vật chứa
Rò rỉ
từ các thùng phi chứa bị nứt, lủng
Các mối ghép của thùng phi bị bung, bị va chạm
và có vết nứt từ thùng phi, thùng thiếc, can chứa Các vật chứa bị nghiên và nắp vặn không kín, bị ăn mòn Bảo dưỡng không phù hợp, kiểm tra còn sai sót trước khi nạp vào phi
Nguy hiểm cao
do sự bay hơi nhanh của dung môi, dễ bắt lửa từ
thùng thiếc, các can chứa bị nứt, lủng
Do bị va chạm và có vết nứt từ thùng phi, thùng thiếc, can chứa Các vật chứa bị nghiên và nắp vặn không kín, bị ăn mòn Bảo dưỡng không phù hợp
Mức độ nguy hiểm trung thùng do
độ bắt lửa thấp hơn
Rò rỉ từ các thùng phi, thùng thiếc, các can chứa bị nứt, lủng
Không kiểm tra kỹ trước
Do bị va chạm và có vết nứt từ thùng phi, thùng phi, thùng thiếc, can chứa Các vật chứa bị nghiên và nắp vặn không kín, bị ăn mòn Bảo dưỡng không phù hợp
Trung thùng
Không kiểm tra kỹ trước,
bị va chạm khi vận chuyển và có vết nứt từ thùng phi, thùng thiếc, can chứa Các vật chứa bị nghiên và nắp vặn không kín, bị ăn mòn, để không
đúng
Nguy hiểm cao nếu chở sản phẩm
là dung môi
2 Kho hóa chất nguyên liệu
Rò rỉ
từ các bồn chứa thùng phi bị nứt, lủng ố
Không kiểm tra kỹ trước
Do bị va chạm giữa phi với xe nâng và có vết nứt
từ thùng phi, các mối hàn của bồn Các vật chứa bị nghiên và nắp vặn không kín, bị ăn mòn Bảo dưỡng không phù hợp
Mức độ nguy hiểm cao
Trang 40nt Do bị va chạm giữa phi với xe nâng và có vết nứt
từ thùng phi
Trung thùng
Văng ra trong khi trộn Thấp nếu
có nắp đóng kín thùng chứa
và đường ống
Rò rỉ
từ bích từ ống dẫn dung môi tới bồn trộn cao tốc
Tại các bích từ ống dẫn dung môi tới bồn trộn cao tốc không kín, ăn mòn
Thấp do thiết bị kín
Đầu nạp, thùng, vật chứa
Không kiểm tra kỹ vật chứa, không tuân thủ quy trình nạp sản phẩm
Trung thùng nếu bất cẩn
mở
Rò rỉ
khi bơm dung môi vào thiết bị
Không kiểm tra kỹ trước khi mở van để bơm, ống
bị ăn mòn, bích hở
Trung thùng