NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Luận văn được thực hiện nhằm đánh giá rủi ro và xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật với 4 nội dung
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
EVALUATING RISKS AND PROPOSING MEASURES FOR RESPONDING INCIDENTS IN PESTICIDE MANUFACTURES
IN DUC HOA DISTRICT, LONG AN PROVINCE
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2019
Trang 2
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Lê Phú
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Trương Thanh Cảnh
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Trần Bích Châu
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 17 tháng 01 năm 2019
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Lê Văn Khoa
2 PGS.TS Trương Thanh Cảnh
3 TS Trần Bích Châu
4 TS Lâm Văn Giang
5 TS Phan Thu Nga
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3
ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-o0o -
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: HÀ HOÀNG TUẤN MSHV: 1670402
Ngày, tháng, năm sinh: 20/02/1991 Nơi sinh: Long An
Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường Mã số : 60850101
I TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ
CỐ HÓA CHẤT CHO CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THUỘC ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Luận văn được thực hiện nhằm đánh giá rủi ro và xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật với 4 nội dung chính (i) Tổng quan về rủi ro và an toàn hóa chất trong sản xuất công nghiệp;
(ii) Khảo sát hiện trạng về công tác quản lý an toàn hóa chất trong sản xuất và
năng lực ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Long An;
(iii) Đánh giá nhận dạng rủi ro, sự cố về an toàn hóa chất trong hoạt động sản
xuất thuốc bảo vệ thực vật;
(iv) Đề xuất giải pháp quản lý và xây dựng kế hoạch ngăn ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất cho các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 13/8/2018
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2018
IV.CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS VÕ LÊ PHÚ
Trang 4
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy PGS.TS Võ Lê Phú
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp nhiều tài liệu quý báu, đặc biệt là những lời động viên, chia sẻ, tiếp sức cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Xin gửi lời cám ơn đến quý Thầy, Cô Khoa Môi trường và Tài nguyên Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp HCM đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập
Xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Sở Công Thương Long An, đặc biệt là Phòng
Kỹ thuật – An toàn – Môi trường đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt Luận văn này
Xin cám ơn lãnh đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp – Sở Công Thương đã hỗ trợ tôi trong việc tham gia khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long
An
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và những người bạn chân thành
đã luôn đồng hành, động viên và khuyến khích tôi vượt qua khó khăn để tôi có động lực hoàn thành luận văn, hoàn tất chương trình học của mình./
HÀ HOÀNG TUẤN
Trang 5
iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung đã và đang góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân tỉnh Long An nói chung và
huyện Đức Hòa nói riêng, … Huyện Đức Hòa có số lượng khu và cụm công nghiệp nhiều nhất tỉnh Lượng hóa chất sử dụng trong ngành công nghiệp ngày càng tăng, đặc biệt là hóa chất dùng trong sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Vì thế, việc đánh giá rủi ro và xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất trong hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật của các doanh nghiệp là rất cần thiết
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là đánh giá rủi ro về an toàn hóa chất và xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật nhằm hạn chế tối đa những tổn thất về người, tài sản Để đạt được mục tiêu trên đề tài thực hiện 5 nội dung sau: (i) Tổng quan về rủi ro và an toàn hóa chất trong sản xuất công nghiệp; (ii) Khảo sát hiện trạng về công tác quản lý an toàn hóa chất trong sản xuất và năng lực ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn huyện Đức Hòa; (iii) Đánh giá nhận dạng rủi
ro, sự cố về an toàn hóa chất trong sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; (iv) Đề xuất giải pháp quản lý và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 11 trong tổng số 14 doanh nghiệp được khảo sát đã xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho Tuy nhiên một vài công ty, doanh nghiệp vẫn xem nhẹ vấn đề này nên chưa thực hiện (3/14) Có 5/14 công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có bộ phận quản lý HSE riêng biệt, 9/14 công ty không có bộ phận quản lý HSE riêng biệt, mà chỉ là kiêm nhiệm Nên việc đánh giá rủi ro và xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất chưa kỹ và sâu Đa phần các công ty thuê các đơn vị tư vấn lập báo cáo xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
Do đó, để phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro và sự cố về an toàn hóa chất nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất bền vững, các giải pháp quản lý sau đây cần triển khai:
+ Đối với công ty: (1) Xây dựng kế hoạch lớp huấn luyện và diễn tập định kỳ 2
lần/năm; (2) Kiểm tra định kỳ các máy móc, thiết bị, đường ống, hệ thống an toàn điện trong nhà xưởng; (3) Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nội quy công ty; (4) Thời gian làm việc của công nhân phải đảm bảo tốt, để tránh trường hợp sơ suất trong sản xuất; (5) Sắp xếp hóa chất vào kho đúng quy định; (6) Quá trình vận chuyển hóa chất phải đảm bảo
an toàn
+ Đối với cơ quan quản lý Nhà nước, những giải pháp cần thiết bao gồm: (1) Có kế
hoạch thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ của các công ty trong việc thực hiện đúng bản cam kết xây dựng kế hoạch ứng phó phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; (2) Mở các lớp tập huấn mời các chuyên gia về lĩnh vực an toàn để hướng dẫn và cập nhật kiến thức mới cho người lao động về an toàn hóa chất trong sản xuất
Trang 6
ABSTRACT
Industrial production activities have contributed to the socio-economic development and, quality improvement of people's lives in Long An province in general and Duc Hoa district in particular, Duc Hoa district has a the largest number of indusstrial zones and clusters in Long An The amount of chemicals used in industrial activities is increasing, especially chemicals used in the production of pesticides Therefore, risk assessment and development of measures for preventing chemical incidents in pesticide manufacturers are a vital of concern
The aim of this research project is to assess chemical risks and safety practices, and to propose measures for preventing and responding chemical risks and incidents in pesticides manufacturing to minimize losses, including: people’s lives assest and environmental impacts.To achieve the above-mentioned goal, the following five objectives were conducted: (i) Overviewing chemical risks and safety in industrial production; (ii) Surveying the current status of chemical safety management practices in production and the capacity of chemical incident responses of pesticides manufacturing enterprises in Duc Hoa district; (iii) Evaluating and identifying risks and incidents of chemical use in manufacturing pesticides; (iv) Proposing measures for prevention and resphongding chemical risks and incidents
The results showed that the majority of 14 surveryed enterprises have developed their own chemical incident prevention and response measures However, some companies still ignore the importance of chemical risks and incidents, and therefore, have not implemented preventive measures correspondingly (3/14) About 35.7% (5/14 surveyed companies) of pesticides manufacturing that have a separate division of Health – Safety and Environment (HSE) for safety management practices, the remaining 9/14 (64.3%) conpanies do not have separate HSE divison, but safety management activities are combined with other factory's management practices As a consequence risk assessment practices were not paid attention sufficiently and preventive measures were not taken adequately In stead of self-preventive measures, most of companies rely on consultancy services to build chemical incident response plans
Therefore, in order to prevent and respond risks and chemical incidents for sustainable industrial production, the following measures need to be implemented:
- At the enterprise scale: (1) Developing plans for training and safety rehearsal twice
a year; (2) Regularly monitoring and checking machines, equipment, pipelines, and electrical safety systems; (3) Applying strict purnishment for cases of violation the company’s production rules and regulation; (4) Working time must be scheduled to avoid risks and incidents due to worker’s negligence; (5) Chemical must be correctly arranged and categorized in warehouses in accordance with regulations; (6) Chemical transportation must be complied with safety regulations
- At the sate management level: (1) Inspection practices need to be enhanced for
regularly companies that fail to comply with commitment developing chemical incidents reponding plan; (2) Providing training courses to update guidelines and knowledge in chemical safety
Trang 7
vi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá rủi ro và xây dựng biện pháp phòng
ngừa ứng phó sự cố hóa chất cho các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật thuộc huyên Đức Hòa, tỉnh Long An” là công trình nghiên cứu của riêng tôi với các thông
tin và số liệu do tôi thực hiện khảo sát, ngoại trừ những nội dung được tham khảo
Trang 8
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
LỜI CAM ĐOAN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH xii
DANH CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết 1
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Nội dung nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp luận 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu 4
4.2.1 Phương pháp đánh giá rủi ro 4
4.2.2 Phương pháp tổng quan 5
4.2.3.Phương pháp điều tra thực tế 6
4.2.4 Phương pháp thống kế và xử lý số liệu 7
4.2.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 7
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa kinh tế - xã hội 8
5.1 Ý nghĩa khoa học 8
5.2 Ý nghĩa kinh tế - xã hội 8
TỔNG QUAN VỀ HÓA CHẤT, SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ KINH NGHIỆM ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT 9
Trang 9
viii 1.1 Tổng quan về hóa chất và ngành công nghiệp hóa chất 9
1.2 Phân loại sự cố hóa chất 11
1.2.1 Phân loại theo nguyên nhân, sự cố hóa chất 11
1.2.2 Phân loại theo nguyên nhân, bản chất sự cố 12
1.2.3 Phân loại sự cố theo quy mô, mức tác động 13
1.3 Hậu quả sự cố hóa chất 14
1.3.1 Một số sự cố hóa chất xảy ra ở tỉnh Long An 14
1.3.2 Một số sự cố hóa chất xảy ra trong nước 15
1.3.3 Một số sự cố hóa chất về sản xuất thuốc bảo vệ thực vật 16
1.4 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về ứng phó phòng ngừa sự cố hóa chất 17
1.4.1 Kinh nghiệm trong nước về ứng phó phòng ngừa sự cố hóa chất 17
1.4.2 Kinh nghiệm của thế giới trong ứng phó phòng ngừa sự cố hóa chất 17
1.5 Tác động của việc sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đối với con người và môi trường khi xảy ra sự cố 18
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HÒA VÀ CÁC RỦI RO VỀ SỰ CỐ AN TOÀN HOÁ CHẤT TRONG SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 21
2.1 Tổng quan về sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn huyện Đức Hòa 21
2.1.1 Hiện trạng sản xuất, sử dụng, kinh doanh và tồn trữ hóa chất trên huyện Đức Hòa 21
2.1.2 Hiện trạng xuất nhập khẩu hóa chất trên địa bàn tỉnh Long An 22
2.1.3 Hiện trạng xuất nhập khẩu hóa chất của các công ty thuốc bảo vệ thực vật 22
2.2 Công tác quản lý hóa chất trên địa bàn tỉnh Long An 23
2.3 Hiện trạng năng lực ứng phó sự cố hóa chất của tỉnh Long An 24
2.4 Đánh giá và nhận diện các nguy cơ sự cố hóa chất từ hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật 25
Trang 10
2.4.1 Xác định bản chất mối nguy hại của hóa chất dễ cháy, nổ 262.4.2 Xác định hóa chất có độc tính cao 282.4.3 Xác định các mối nguy hiểm từ các quy trình hay công trình có hoạt động hóa chất 292.4.4 Xác định các mối nguy hiểm từ các hoạt động vận chuyển hóa chất 302.4.5 Xác định các mối nguy hiểm từ vị trí của cơ sở có hoạt động hóa chất đối với các khu vực nhạy cảm 31
2.5 Đánh giá rủi ro an toàn hóa chất đối với hoạt động sản xuất thuốc bảo
3.1.1 Thông tin các doanh nghiệp 343.1.2 Quy trình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật của Công ty TNHH Minh Long 43
3.2 Nhận diện mối nguy xảy ra sự cố hóa chất của công ty TNHH Minh Long 46
3.2.1 Nhận diện nguy hiểm từ loại hình công nghiệp có hoạt động hóa chất 463.2.2 Nhận diện nguy hiểm từ đặc tính của hóa chất 463.2.3 Nhận diện nguy hiểm từ hóa chất có độc tính cao 50
3.3 Đánh giá rủi ro do phát thải chất thải nguy hại trong trường hợp xảy
ra sự cố của công ty TNHH Minh Long 51
3.3.1 Nhận diện hóa chất nguy hại và các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố 513.3.2 Ước tính phạm vi ảnh hưởng của sự cố 513.3.3 Xác định xác suất xảy ra sự cố tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố 523.3.4 Ma trận đánh giá rủi ro phát thải hóa chất 53
Trang 11
x ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ AN TOÀN HÓA CHẤT 55
4.1 Tổng quan về công ty TNHH Minh Long 55
4.1.1 Xây dựng kịch bản xấu nhất 60
4.1.2 Xây dựng Kế hoạch kiểm soát rủi ro/ hệ thống quản lý an toàn tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố 61
4.1.3 Xác định đối tượng tham gia ứng phó khẩn cấp, thiết lập chức năng nhiệm vụ của người phụ trách và của từng nhóm tham gia khi xảy ra sự cố 62
4.1.4 Chuẩn bị trang thiết bị ứng phó sự cố 64
4.1.5 Chuẩn bị thông tin được sử dụng cho hoạt động ứng phó sự cố 64
4.1.6 Kế hoạch phối hợp hành đồng của các lực lượng bên trong và phối hợp bên ngoài 65
4.2 Một số kế hoạch khác nhằm ứng phó sự cố hóa chất 67
4.2.1 Kế hoạch sơ tán người, tài sản 67
4.2.2 Kế hoạch huấn luyện và diễn tập định kỳ 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
Kết luận 68
Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 12
DANH MỤC BẢNG Bảng 1-1 Phân loại mức độ nguy hiểm của hóa chất 9
Bảng 2-1 Tình hình nhập khẩu hóa chất năm 2017 trên địa bàn tỉnh 22
Bảng 2-2 Tình hình xuất khẩu hóa chất năm 2017 trên địa bàn tỉnh 22
Bảng 2-3 Tình hình nhập khẩu hóa chất thuốc BVTV 22
Bảng 2-4 Xác định tính tương thích của các nhóm hóa chất nguy hiểm bằng phương pháp đối chiếu giữa hàng và cột 27
Bảng 2-5 Chỉ số Phản ứng nguy hiểm của một số hóa chất 28
Bảng 2-6 Tiêu chí đánh giá tính độc của các hoá chất 29
Bảng 2-7 Giá trị tham chiếu đánh giá mức sự cố 30
Bảng 2-8 Khoảng cách an toàn đối với các cơ sở nhạy cảm về sự cố hóa chất 31
Bảng 3-1 Thông tin các doanh nghiệp khảo sát 34
Bảng 3-2 Các vấn đề xảy ra sự cố của các doanh nghiệp khảo sát 39
Bảng 3-3 Các đề xuất nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố 41
Bảng 3-4 Các hạng mục công trình của công ty TNHH Minh Long 55
Bảng 3-5 Danh mục các loại hóa chất cần phải xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất của Công ty TNHH Minh Long 57
Bảng 3-6 Đặc tính hóa lý các loại hóa chất 59
Bảng 3-7 Nhận diện nguy hiểm từ bản chất chất nguy hại 48
Bảng 3-8 Nhận diện nguy hiểm từ hóa chất có độc tính cao 50
Bảng 3-9 Xác định phạm vi tác động khi sự cố xảy ra 52
Bảng 3-10 Ma trận sự cố định lượng 53
Bảng 3-11 Phân loại mức rủi ro 54
Bảng 4-1 Kế hoạch kiểm soát rủi ro của công ty TNHH Minh Long 61
Bảng 4-2 Danh sách phối hợp giữa các đơn vị khi xảy ra sự cố 65
Trang 13
xii DANH MỤC HÌNH Hình 1-1 Các loại hình công nghiệp sử dụng hóa chất 11
Hình 1-2 Đối tượng, nguyên nhân, diễn biến, tác động vàhậu quả của sự cố hóa chất 12
Hình 1-3 Các nguyên nhân chính dẫn đến sự cố hóa chất 13
Hình 2-1 Mối liên hệ cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động hóa chất 24
Hình 3-1 Số doanh nghiệp khảo sát ở các khu công nghiệp 37
Hình 3-2 Quy mô sản xuất của các doanh nghiệp 37
Hình 3-3 Số lượng hóa chất nguy hiểm ở các doanh nghiệp 38
Hình 3-4 Khối lượng lưu trữ lớn nhất tại một thời điểm 38
Hình 3-5 Quy trình gia công, phối trộn, sang chai và đóng gói thuốc BVTV dạng nước của Công ty TNHH Minh Long 44
Hình 3-6 Quy trình gia công, đóng gói thuốc BVTV dạng bột của Công ty TNHH Minh Long 45
Trang 14NCAP : Trung tâm Tây Bắc về giải pháp lựa chọn thuốc BVTV (Northwest
Center for Alternatives to Pesticides) PCCC-CNCH : Phòng cháy chữa cháy – cứu nạn cứu hộ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VOC : Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
Trang 15
1
MỞ ĐẦU
1 Sự cấp thiết
Song song với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, việc sản xuất, kinh doanh
và sử dụng hoá chất các loại phục vụ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp ngày càng phổ biến, tăng về quy mô và số lượng Tuy nhiên, sự chủ quan đối với hóa chất sẽ gây tác hại rất lớn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây cháy nổ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng con người và an ninh xã hội Trong danh sách bệnh nghề nghiệp do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành có 41 bệnh nghề nghiệp do phơi nhiễm với yếu tố hóa học tại nơi làm việc được ghi nhận, chiếm 72% trong tổng số bệnh nghề nghiệp do các yếu tố tác hại (sinh học, hóa học, vật lý) gây ra Ngày 03/12/1984, thảm họa Bhopal (rò rỉ khí Methyl isocyanate) ở Ấn Độ với hơn 40 tấn khí Methyl isocyanate
đã rò rỉ và giết chết ngay lập tức 3800 người và là tai nạn công nghiệp tồi tệ nhất trong lịch sử con người [1]
Tại Việt Nam, trong tổng số 29 bệnh nghề nghiệp, có 12 bệnh nghề nghiệp do hóa chất gây ra [2], chiếm 42% Thực tiễn hoạt động hóa chất thời gian qua ở nước ta cho thấy các sự cố hóa chất xảy ra ngày càng tăng về số lượng và mức độ thiệt hại ngày càng lớn Có những vụ cháy nổ hóa chất đã thiêu rụi toàn bộ kho hàng hóa, nhà xưởng, thậm chí nhiều vụ sự cố hóa chất đã gây thiệt hại lớn về người, tài sản
và gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường Bên cạnh đó, việc ứng phó mỗi khi
sự cố hóa chất xảy ra là hết sức khó khăn và tốn kém Vì vậy, vấn đề đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe của người lao động và bảo vệ môi trường, giảm thiểu các ảnh hưởng và tác động nguy hại trong việc sử dụng hóa chất ngày càng được sự quan tâm rộng rãi trên thế giới cũng như ở tại Việt Nam
Long An hiện có 16 KCN đang hoạt động với tỉ lệ lấp đầy là 71,3% và 17 cụm công nghiệp (CCN) hoạt động với tỉ lệ lấp đầy là 85,6% [3] Với hiện trạng này, Long An đang là tỉnh phát triển công nghiệp khá mạnh và còn nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai Theo số liệu thống kê tỉnh Long An hiện có khoảng hơn 5.000 doanh nghiệp với đa dạng các ngành nghề hoạt động như: sản xuất hóa chất tổng
Trang 16
2
hợp; sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV); sản xuất sơn, sản xuất xi măng; các kho chứa hóa chất,…
Việt Nam là một nước nông nghiệp với diện tích canh tác lớn, lượng hóa chất phục
vụ sản xuất và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp ngày càng nhiều và đa dạng về chủng loại Danh mục thuốc BVTV được cho phép sử dụng đến năm 2013 đã lên tới 1.643 hoạt chất trong khi các quốc gia trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia chỉ có khoảng 400-600 loại hoạt chất [4] Nếu như trước năm 1985 khối lượng thuốc BVTV dùng hàng năm khoảng 6.500-9.000 tấn trong 3 năm gần đây, hàng năm Việt Nam nhập và sử dụng từ 70.000-100.000 tấn, tăng hơn 10 lần [5]
Từ đó kéo theo việc mở rộng sản xuất của các công ty, xí nghiệp sản xuất BVTV nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng tăng này Bên cạnh những lợi ích, hiệu quả của thuốc BVTV, việc sản xuất và sử dụng thuốc BVTV cũng có những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động trong sản xuất và sang chiết các loại thuốc BVTV Vì thế cần phải đánh giá rủi ro và xây dựng giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Xuất phát từ thực tế này, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá rủi ro và xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cho các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật thuộc địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An” để thực hiện tìm hiểu và đánh giá hiện trạng về an toàn hóa chất trong các hoạt động sản xuất thuốc BVTV và nhận dạng các giải pháp ứng phó và phòng ngừa
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá rủi ro về an toàn hóa chất và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó các
sự cố đối với hoạt động sản xuất thuốc BVTV trong các khu và cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nêu trên, các nội dung sau đây đã được thực hiện:
(i) Tổng quan về rủi ro và an toàn hóa chất trong sản xuất công nghiệp (ii) Đánh giá hiện trạng về công tác quản lý an toàn hóa chất trong sản xuất
và năng lực ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Long An
Trang 173 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công ty sản xuất thuốc BVTV, cụ thể tập trung vào 14 công ty có quy mô lớn ở huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Phương pháp luận là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều này có
nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp
cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết
Nghiên cứu đánh giá rủi ro về an toàn hóa chất là việc nhận dạng các mối nguy liên quan đến công tác quản lý an toàn hóa chất trong hoạt động sản xuất (sử dụng và lưu giữ), phân tích và định lượng mức độ phơi nhiễm (tiếp xúc) nhằm hạn chế tối đa mức gây hại đối với con người và môi trường khi xảy ra sự cố Qua đó có thể đề xuất, xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hoạt động sản xuất thuốc BVTV trong các khu và cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Cách tiếp cận của đánh giá rủi ro được mô tả trong sơ đồ sau:
Đánh giá rủi ro là một phần trong hoạt động quản lý rủi ro, cung cấp một quy trình hoàn chỉnh nhằm nhận diện các mục tiêu/lợi ích của doanh nghiệp/tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi các rủi ro; phân tích rủi ro trong phạm vi mức độ tác động của rủi ro
Đề xuất biện pháp ngăn ngừa và giảm nhẹ rủi ro
(quản lý, nhân lực,
kỹ thuật, phòng ngừa)
Trang 18
4
và xác suất xảy ra các rủi ro Ngoài ra, đánh giá rủi ro còn giúp nhà quản lý đưa ra biện pháp xử lý phù hợp với từng loại rủi ro Nói cách khác, đánh giá rủi ro là hoạt động nhằm trả lời các câu hỏi:
- Điều gì có thể xảy ra và tại sao? - Xác định nguyên nhân của rủi ro
- Những hậu quả có thể xảy ra từ những rủi ro này? - Hiểu được mức độ nghiêm trọng của rủi ro
- Xác suất cho những rủi ro này xảy ra trong tương lai bao nhiêu? - Hiểu rõ được khả năng xuất hiện của rủi ro
- Có những yếu tố nào có thể ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của hậu quả hoặc giảm xác suất/cơ hội xảy ra không? - Hiểu rõ những nguồn lực (con người, kỹ thuật, kinh tế) hiện tại có thể kiểm soát rủi ro
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các nội dung nêu trên, các phương pháp sau đây đã được áp dụng:
4.2.1 Phương pháp đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro do phát thải hóa chất (hay nói rộng ra là phát thải chất ô nhiễm) về bản chất chính là công cụ để kiểm soát rủi ro do hóa chất (hay do chất thải ô nhiễm), bao hàm cả ý nghĩa kiểm soát ô nhiễm trong cả trường hợp phát thải hóa chất thông thường qua chất thải sản xuất, dịch vụ và phát thải hóa chất bất thường
do sự cố
Rủi ro do phát thải hóa chất được tính bằng tích số của tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ thiệt hại do tiếp xúc của đối tượng với hóa chất nguy hại
Công thức tổng quát để đánh giá rủi ro:
RỦI RO = TẦN SUẤT XUẤT HIỆN x MỨC ĐỘ THIỆT HẠI
Trong đó, ý nghĩa của các tham số là:
- Tần suất xuất hiện (Probability) là xác xuất xảy ra biến cố về an toàn hóa chất (chảy tràn đổ, cháy, nổ) gắn liền với tính chất hóa lý và độc tính hay độc tính sinh thái của hóa chất hay chất thải đó Tần suất xuất hiện thường được
đánh giá qua các cấp độ sau: rất cao – cao – trung bình – thấp – rất thấp hoặc
không xảy ra Ngoài ra, mức độ nguy hiểm còn được đặc trưng bởi khối lượng
phát thải hóa chất
Trang 19
5
- Mức độ thiệt hại là mức độ bị ảnh hưởng hoặc bị tác động do sự cố an toàn hóa chất xảy ra thông qua tiếp xúc hay phơi nhiễm (exposure) Đối tượng bị tác động là môi trường hay các hệ sinh thái nói chung hay con người nói riêng
Mức độ thiệt hại thường đánh giá qua các cấp độ sau: thiệt hại rất nghiêm
trọng – thiệt hại nghiêm trọng – có thiệt hại – thiệt hại không đáng kể hoặc không thiệt hại Mức độ thiệt hại đối với môi trường/hệ sinh thái hay sức khỏe
và tính mạng con người phụ thuộc vào con đường tiếp xúc (qua da, hít thở), nồng độ hóa chất hay chất thải và cường độ tiếp xúc tới hóa chất độc hại trong một đơn vị thời gian
Rủi ro về an toan hóa chất đến sức khỏe con người và môi trường có thể được nhận diện qua rủi ro về vận hành, thiết kế kỹ thuật, công tác an toàn và mức độ tuân thủ các quy định về an toàn hóa chất Mức độ rủi ro được nhận dạng và
đánh giá ở các cấp độ Cao – Trung bình – Thấp
Quá trình đánh giá rủi ro tới sức khỏe con người đối với hóa chất độc hại thường được thực hiện theo 4 bước như sau [11]:
(i) Nhận diện nguy hiểm từ loại hình công nghiệp với đặc trưng phát thải hóa chất độc hại;
(ii) Đánh giá phát thải hóa chất độc hại;
(iii) Đánh giá liều phơi nhiễm gây rủi ro về sức khỏe con người và vi sinh vật của các hóa chất độc hại;
(v) Đánh giá các yếu tố gây rủi ro
- Tổng hợp số liệu các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất: Danh sách các
Trang 20
6
doanh nghiệp sản xuất hóa chất trong sản xuất thuốc BVTV Tình hình thực tế hoạt động của các đối tượng này thông qua thông tin quản lý từ các cơ quan như Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Sở Tài nguyên và Môi trường
- Hiện trạng hoạt động sử dụng, sản xuất, tồn trữ, kinh doanh hóa chất trên địa bàn tỉnh Long An
- Hiện trạng công tác quản lý an toàn hóa chất tại Long An
- Các số liệu khác liên quan đến sự cố môi trường do hóa chất đã từng xảy ra; và khả năng ứng phó sự cố môi trường do hóa chất của các đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An hiện nay
4.2.3 Phương pháp điều tra thực tế
Mười bốn (14) doanh nghiệp sản xuất thuốc BVTV trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đã được tác giả triển khai điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng sử dụng, sản xuất, tồn trữ, kinh doanh hóa chất, hiện trạng công tác quản lý an toàn hóa chất và hiện trạng năng lực ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Long An, phục
vụ cho việc đề xuất các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố trong thực tế Quá trình điều tra khảo sát được thực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 214.2.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Phương pháp này được áp dụng nhằm phục vụ cho việc đề xuất các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố và rủi ro về an toàn hóa chất trong sản xuất tại các
Bước 1: Chọn lọc đối tượng khảo sát
Phối hợp với Sở Công Thương
Long An lập danh sách khảo sát
14 công ty sản xuất thuốc BVTV
Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra khảo sát
Thu thập thông tin cần khảo sát
Bước 3: Gửi phiếu điều tra khảo sát
Bước 4: Tổ chức điều tra khảo sát
Bước 5: Thống kê, xử lý, thông tin số liệu
Trang 22- Kết quả khảo sát và nghiên cứu của đề tài là bước đầu đánh giá nhận dạng các rủi ro, nhằm đề xuất các giải pháp giảm thiểu xảy ra sự cố trong sản xuất thuốc BVTV
- Đề xuất xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất để giúp doanh nghiệp sản xuất thuốc BVTV làm nền tảng triển khai thực hiện trong thực tế
- Kết quả đạt được của Đề tài là cơ sở khách quan để các cơ quan quản lý Nhà nước (cụ thể là Sở Công Thương) xem xét tính thực tế khi triển khai các kế hoạch ứng phó phòng ngừa sự cố hóa chất trong sản xuất công nghiệp
5.2 Ý nghĩa kinh tế - xã hội
- Giảm thiểu tối đa những tổn thất về người và tài sản cho doanh nghiệp và các bên liên quan
- Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp năng động đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
- Chủ động phòng ngừa và hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến môi trường nước, không khí, đất
Trang 23
TỔNG QUAN VỀ HÓA CHẤT, SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ KINH NGHIỆM ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1.1 Tổng quan về hóa chất và ngành công nghiệp hóa chất
Hóa chất tham gia vào hầu hết các ngành nghề sản xuất công nông nghiệp và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh những giá trị và hiệu quả lớn do hóa chất đem lại, việc khai thác và sử dụng hóa chất còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người Nhiều loại hóa chất mang các đặc tính nguy hiểm vẫn còn được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và kinh doanh Các hóa chất nguy hiểm này là những hóa chất được chứng minh là có nguy cơ gây tác động xấu đến sức khỏe con người khi tiếp xúc với hóa chất đó, trên cơ sở khoa học và có đủ độ tin cậy thống kê Luật Hóa chất đã định nghĩa rõ hóa chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất [5]:
Bảng 1-1 Phân loại mức độ nguy hiểm của hóa chất
7 Gây kích ứng với con người
8 Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư
9 Gây biến đổi gen
10 Độc với sinh sản
11 Tích lũy sinh học
12 Ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
13 Độc hại với môi trường
Riêng các nhóm hóa chất độc cấp tính, độc mãn tính, gây kích ứng với con người, gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư, gây biến đổi gen, độc đối với sinh sản, tích luỹ sinh
Trang 24
học, ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ, độc hại đến môi trường được gọi là hoá chất độc Xét
về tính chất nguy hại, hóa chất được chia thành 3 loại:
- Nguy hại về mặt vật lý (physical hazard): như nguy hiểm do áp suất cao, nhiệt độ
cao/thấp, tính ăn mòn, mùi, tính dễ phản ứng hay tính không bền vững, tính dễ cháy, nổ, …
- Nguy hại về mặt sức khỏe (health hazard): tính gây độc cấp tính hay mãn tính cho
con người, tính gây biến đổi gen, gây ung thư, độc sinh sản, …
- Nguy hại về mặt môi trường (environmental hazard): nguy hại cho thủy sinh và
động vật có vú và chim, …
Luật Hóa chất cũng định nghĩa hoạt động hóa chất là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất Như vậy có thể thấy hoạt động hóa chất thường bao gồm 4 nhóm hoạt động chính: sản xuất, kinh doanh, sử dụng và tồn trữ hóa chất Ngành hóa chất giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế - xã hội:
- Cung cấp nguyên liệu hoặc thành phẩm cho nhiều ngành công nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người (mỹ phẩm, da giầy, xà phòng, )
- Tạo ra nhiều sản phẩm mới mà đặc tính của chúng nhiều khi không có trong tự nhiên
- Tận dụng các nguồn nguyên liệu tự nhiên, tận dụng phế liệu của ngành khác
- Cung cấp phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giúp nâng cao năng suất nông nghiệp
- Bào chế thuốc chữa bệnh phục vụ cho ngành y tế, chăm sóc sức khỏe con người
Trang 25
Hình 1-1 Các loại hình công nghiệp sử dụng hóa chất
1.2 Phân loại sự cố hóa chất
1.2.1 Phân loại theo nguyên nhân, sự cố hóa chất
Sự cố hóa chất thường được phân loại theo: nguyên nhân sự cố và quy mô sự cố
Việc xây dựng phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố được phân làm các nhóm sau:
- Sản xuất hóa chất gồm: sản xuất hóa chất cơ bản; sản xuất sản phẩm hóa chất; mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh; sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất phân bón và hợp chất nitơ; sản xuất sơn, vécni và các chất sơn; sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu, …
- Sử dụng hóa chất: nhóm ngành dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày da; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ; sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống, …
- Tồn trữ, kinh doanh, dịch vụ hóa chất: các cơ sở kinh doanh cung ứng hóa chất, có kho chứa, kinh doanh hóa chất quy mô lớn và trung bình; các cơ sở kinh doanh
Trang 26
hóa chất trao tay, không có kho tồn trữ hóa chất; hệ thống các cảng, sông, cảng hóa chất, cảng xăng dầu; các phương tiện vận chuyển hóa chất
Hình 1-2 Đối tượng, nguyên nhân, diễn biến, tác động và hậu quả của sự cố hóa chất
1.2.2 Phân loại theo nguyên nhân, bản chất sự cố
Hầu hết các cơ sở dữ liệu về sự cố hóa chất đều lưu giữ thông tin về nguyên nhân sự cố Các nguyên nhân chính dẫn đến sự cố hóa chất thường được phân nhóm như sau:
Lỗi chủ Hư hỏng Lỗi quy Tác động quan điện trình sản bên ngoài Nguyên nhân
Sự cố hóa chất
Trang 27
:
Hình 1-3 Các nguyên nhân chính dẫn đến sự cố hóa chất
1.2.3 Phân loại sự cố theo quy mô, mức tác động
- Sự cố hóa chất cấp 1 (cấp cơ sở)
Sự cố hóa chất xảy ra ở cơ sở là sự cố không lập tức gây nguy hại đối với tính mạng, tài sản, môi trường, sản xuất và kinh tế Các tình huống này có thể kiểm soát được bởi các biện pháp xử lý tại chỗ Trong trường hợp này chủ cơ sở phải tổ chức chỉ huy lực lượng của đội ứng phó sự cố hóa chất cấp cơ sở để triển khai thực hiện việc ứng cứu kịp thời Trường hợp sự cố hóa chất vượt quá khả năng của cơ sở, nguồn lực tại chỗ không đủ thì chủ cơ sở phải báo cáo Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh
- Sự cố hóa chất cấp 2 (cấp tỉnh, thành phố)
Trường hợp sự cố hóa chất gây nên những nguy hiểm nhất định đối với tính mạng, tài sản
và môi trường Để kiểm soát được các tình huống ngày, ngoài việc triển khai các biện pháp ứng phó bằng lực lượng ứng cứu của đơn vị, cơ sở còn phải có sự phối hợp, hỗ trợ ứng cứu của các lực lượng, phương tiện có sẵn gần bên theo phương án thỏa thuận trước Trường hợp xảy ra vượt quá khả năng ứng cứu của cơ sở hoặc các khu công nghiệp, cụm
Trang 28
công nghiệp thì Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tỉnh tổ chức ứng cứu, đồng thời đề xuất huy động khẩn cấp các nguồn lực cần thiết của các đơn vị hỗ trợ sớm ứng phó
Các trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố ở mức độ này: Rò rỉ khí Ammonia, khí Clo, khí công nghiệp; Rò rỉ LPG; Sự cố tràn dầu hệ thống cảng ven sông, ven biển; Sự cố cháy, nổ bồn chứa xăng, dầu; tràn đổ rò rỉ các loại hóa chất như Acid, Soda, Methanol, Methyl Isobuthyl; Sự cố cháy, nổ tại các của hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh gas
- Sự cố hóa chất cấp 3 (cấp quốc gia)
Trường hợp sự cố hóa chất gây nên mối nguy hiểm nghiêm trọng đối với cuộc sống con người, môi trường hoặc có khả năng thiệt hại toàn bộ công trình Tình huống ngày có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc xuất phát từ các tình huống, sự cố thấp hơn do không kiểm soát được và phát triển theo xu hướng nghiêm trọng Khi mức độ nguy hiểm vượt quá khả năng ứng phó Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh, UBND tỉnh kịp thời báo cáo để Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trực tiếp chỉ đạo, Chính phủ và các cơ quan liên quan phối hợp tổ chức ứng phó Các trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố
ở mức này: Tại nhà máy lọc dầu Nghi Sơn, nhà máy sản xuất cồn, các trạm nạp khí vào chai; kho chứa xăng, dầu
1.3 Hậu quả sự cố hóa chất
1.3.1 Một số sự cố hóa chất xảy ra ở tỉnh Long An
Trong những năm gần đây, tỉnh Long An chưa xảy ra nhiều sự cố hóa chất Các sự cố hóa chất xảy ra có thiệt hại về người và tài sản được ghi nhận được trên địa bàn tỉnh trong thời gian gần đây chủ yếu liên quan đến cháy nổ hóa chất và tràn dầu, tuy nhiên số vụ và thiệt hại xảy ra chưa đáng kể Trong đó, cháy nổ là loại sự cố thường gây hậu quả rất nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường Theo thông tin sơ bộ do Phòng Cảnh sát PCCC-CNCH tỉnh Long An cung cấp trong quá trình điều tra khảo sát, trong năm 2015, tỉnh đã xảy ra tổng cộng 19 vụ cháy, trong đó có 9 vụ cháy liên quan đến cơ sở kinh doanh, tuy nhiên không có thông tin cụ thể về số vụ cháy hóa chất trên địa bàn tỉnh Trong số các vụ cháy xảy ra, nguyên nhân gây cháy chủ yếu là do sự cố hệ thống điện (chiếm 70-80% số vụ) và bất cẩn khi sử dụng lửa và chưa rõ nguyên nhân chiếm 30-20%
số vụ [9] Theo Cảnh sát PCCC-CNCH tỉnh Long An, các sự cố cháy liên quan đến hóa chất lớn gần đây trên địa bàn tỉnh gồm:
Trang 291.3.2 Một số sự cố hóa chất xảy ra trong nước
Trong những năm qua, cả nước đã xảy ra nhiều sự cố hóa chất gây thiệt hại nghiêm trọng
về người và của Một số sự cố gần đây có thể kể đến như:
- Sự cố thủng xe bồn chở xăng ngày 16/3/2016 tại dốc cầu Bình Thuận, Quốc lộ 1A (phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP HCM) do bị xe cẩu lưu thông cùng chiều đâm mạnh từ phía sau, hậu quả: bồn xăng bị thủng một lỗ lớn, xăng chảy tràn ra đường
- Sự cố cháy tại Công ty TNHH hóa chất S.G ở lô CN17, đường D1, KCN Sóng Thần 3 (P.Phú Tân, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương) vào ngày 16/3/2016, hậu quả: không có thiệt hại về người, toàn bộ nhà xưởng bị cháy hoàn toàn
- Sự cố vỡ đường ống thoát nước thải tại Công ty TNHH CKC (chế biến chì kẽm, thị trấn Pác Miều, Bảo Lâm, Cao Bằng) vào ngày 05/01/2016 dẫn đến tràn đổ hơn 2.000 m3 nước thải và bùn thải chứa chì, kẽm ra sông Gâm và đất canh tác của người dân trong vùng
- Sự cố cháy nổ hóa chất tại tại khu vực nhà chờ Bến xe Cần Thơ ngày 28/2/2013 tại khu vực nhà chờ Bến xe Cần Thơ, do hành khách đựng các loại hóa chất dễ gây cháy nổ (KClO3, bột than hoạt tính, lưu huỳnh, keo dán sắt) vào cùng một bao bì khiến các hóa chất này tương tác với nhau gây cháy nổ; hậu quả: 3 người bị thương
Trang 30
- Tai nạn hóa chất tại công ty Cổ phần Dệt Phong Phú, TPHCM vào tháng 7/2013: nguyên nhân do pha chế hóa chất nhuộm vải không đúng cách (dung dịch NaOH
và glucozơ 5%) dẫn đến phát nổ; hậu quả: 3 người bị thương nặng
- Sự cố tràn đổ hóa chất xử lý chất thải (FeCl2) trên xa lộ Hà Nội ngày 7/12/12 do thùng hóa chất trên xe vận chuyển bị bung vỏ, hậu quả: hàng trăm lít hóa chất tràn
ra đường
- Sự cố nổ hóa chất MEKP (Methyl ethyl ketone peroxide) nghiêm trọng xảy ra hai lần liên tiếp cách nhau chưa đầy một tháng tại Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng vào giữa năm 2010, hậu quả: 9 người bị thương
Ngoài ra, thảm họa về an toàn hóa chất trên thế giới có thể kể đến như:
- Ngày 10/07/1976 xảy ra vụ nổ lớn tại nhà máy hóa chất tại Seveso, miền Bắc Italia
Vụ nổ đã khiến cả thị trấn này chìm trong những cuộn mây đioxin trắng màu trắng dày đặc Những đám mây đioxin trước hết ảnh hưởng đến động vật, hàng loạt các vật nuôi trong nhà đến gia súc, gia cầm đã chết Sau đó 4 ngày, con người bắt đầu cảm nhận được tác động xấu của những đám mây này, bắt đầu bằng những triệu chứng như buồn nôn, chóng mặt, mờ mắt, đặc biệt đối với trẻ em Mây độc còn khiến phát sinh thêm hội chứng lở loét trên da tên là “Chloracne” (gây chứng hồng ban dạng trứng cá do tiếp xúc với chất Clo) Ước tính đã có 30kg chất đioxin đã bị thải ra môi trường, và trong 20 năm sau đó, người ta vẫn chưa xử lý hoàn toàn được tác hại của nó;
1.3.3 Một số sự cố hóa chất về sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
- Sự cố hỏa hoạn vì chập điện gây cháy bồn hóa chất tại công ty TNHH PNP Chemitech (KCN Đức Hòa I - Hạnh Phúc, huyện Đức Hoà, Long An) vào ngày 30/10/2012, hậu quả là toàn bộ bồn hóa chất bị thiêu rụi, thiệt hại ước tính 56 tỷ đồng
- Sự cố nổ kho hóa chất sản xuất phân bón của công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Đặng Huỳnh ngày 17/10/2014 đã làm 3 người tử vong, 5 người bị thương và
86 căn nhà bị hư hại
- Ngày 21/9/2011, một vụ nổ kinh hoàng đã xảy ra tại xí nghiệp AZF, nhà máy sản xuất phân bón lớn nhất nước Pháp, cách thành phố Toulouse 3 km, khiến 30 người thiệt mạng và 2.500 người bị thương [14]
- Ngày 7/11/2018, một vụ nổ kho phân bón ở thành phố Tân Nhạc, tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc đã là ít nhất 6 người chết và 7 người bị thương
Trang 31- Hướng dẫn kỹ thuật Đánh giá rủi ro do phát thải hóa chất nguy hại của một số ngành công nghiệp [11] nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến hóa chất nguy hại trong việc xác định và đánh giá rủi ro gây tác động tới môi trường và sức khỏe con người do hóa chất phát thải từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động hóa chất Trong hướng dẫn này, các kỹ thuật về: (1) Nhận mối nguy hiểm; (2) Đánh giá rủi ro do phát thải hóa chất nguy hại trong trường hợp xảy
ra sự cố; (3) Đánh giá rủi ro do phát thải hóa chất độc hại trong quá trình sản xuất công nghiệp được mô tả chi tiết và cụ thể
- Hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường do phát thải hóa chất nguy hại [12]: nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường do phát thải hóa chất nguy hại từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của sự cố tới sức khỏe con người và môi trường
Nhiều sự kiện diễn tập thực tế ứng phó sự cố hóa chất đã được tổ chức tại các địa phương trong cả nước, gồm các buổi diễn tập quy mô lớn cấp tỉnh (diễn tập ứng phó sự cố hóa chất tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai năm 2014; diễn tập ứng phó sự cố hóa chất tại Nhà máy Hóa chất Đức Giang, KCN Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai năm 2016; diễn tập ứng phó sự cố hóa chất nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1, tỉnh Trà Vinh năm 2016, diễn tập ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất tại Công ty điện lực TNHH BOT Phú Mỹ năm 2015, )
1.4.2 Kinh nghiệm của thế giới trong ứng phó phòng ngừa sự cố hóa chất
Sự cố hóa chất cùng với thiên tai và ô nhiễm môi trường là nguyên nhân gây nên nhiều thảm họa môi trường trầm trọng ở các quốc gia Chính vì thế, nhiều quốc gia trên thế giới
đã xây dựng chính sách nhằm phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất, và tình hình thực thi/xây dựng chính sách ngăn ngừa, ứng phó sự cố hóa chất giữa các quốc gia cũng có sự khác biệt Nhiều quốc gia đã xây dựng những quy định chi tiết, cụ thể cho
Trang 32cụ thể, nhưng vẫn còn thiếu hành lang pháp lý cho công tác ngăn ngừa và ứng phó sự cố hóa chất
Bên cạnh đó, nhiều tài liệu kỹ thuật cũng đã được ban hành nhằm hướng dẫn cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất nguy hại, tiêu biểu:
- Hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về nguyên tắc phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó sự cố hóa chất năm 2003: Hướng dẫn này tóm tắt các bước ngăn ngừa và khắc phục, chuẩn bị xử lý sự cố và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường do hóa chất nguy hại gây ra, hướng đến các đối tượng công nghiệp, các
cơ quan chính quyền, cộng đồng và các bên liên quan khác
- Hướng dẫn của Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) về khung hành động ngăn ngừa và chuẩn bị cho sự cố môi trường năm 2010: mục đích của hướng dẫn này là xây dựng, cải thiện và rà soát lại các hành động ngăn ngừa, ứng phó sự
cố hóa chất liên quan đến các cơ sở nguy hại
- Hướng dẫn của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (USEPA) về chương trình quản lý rủi ro phục vụ ngăn ngừa sự cố hóa chất năm 2009: mục đích của hướng dẫn này là cung cấp thông tin cho những đối tượng sở hữu và vận hành các cơ sở xử
lý, sản xuất, sử dụng và tồn trữ các hợp chất độc, có khả năng cháy nổ cao
1.5 Tác động của việc sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đối với con người và môi trường khi xảy ra sự cố
Nhiều năm qua các chất thải hoá chất từ hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật bị thải
bỏ bừa bãi trên mặt đất, ra khí quyển và vào nguồn nước Việc đó đã thay đổi rất nhiều ở một số nước nơi có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ, làm sạch ô nhiễm và ngăn ngừa các biện pháp xả thải bừa bãi Tuy nhiên ở nhiều nước khác, vấn đề ô nhiễm đang diễn ra nghiêm trọng Trong một số trường hợp, tác động tới môi trường lại được xem là yếu tố khó tránh khỏi trong sự phát triển và tăng trưởng kinh tế Cái giá phải trả lâu dài trong tương lai cần phải được đề cập đến khi ra quyết định để biết cái nào thì chấp nhận được đối với tác động môi trường Sự cố nổ nhà máy hóa chất ở Bhopal, Ấn Độ đã chứng minh một điều là cần tập trung thay đổi thói quen thực hành về ATVSLĐ trong ngành hoá chất
Trang 33
dùng trong sản xuất thuốc BVTV và xây dựng các biện pháp kiểm soát nguy cơ Là một trong những sự kiện khơi gợi dẫn đến việc kiểm tra các quá trình quản lý hoá chất, sự cố này minh chứng rất nhiều điều về công tác quản lý mà đã bị bỏ qua, từ khâu bảo dưỡng không chuẩn dẫn đến rò rỉ đến việc cho phép nhà dân ở xung quanh nhà máy với mật độ dầy Sự mất mát sinh mạng là quá lớn nên phòng ngừa những sự cố tương tự là điều mà những người hành nghề về ATVSLĐ phải nghĩ đến trước tiên Điều đó dẫn đến một số thay đổi cơ bản trong phương pháp tiếp cận về an toàn hoá chất và quản lý các cơ sở sản xuất có nguy cơ cao
Những vấn đề môi trường liên quan đến sản xuất, pha chế và đóng gói thuốc trừ sâu bao gồm:
- Phát thải
- Nước thải
- Vật liệu nguy hại
- Các loại chất thải
Phát thải vào không khí
Phát thải vào không khí xuất hiện trong quá trình sản xuất, pha chế và đóng gói, bao gồm các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC), các hạt mịn, khí thải và khí nhà kính
Hợp chất VOC có thể bị thoát ra từ lỗ thông hơi của lò phản ứng, hệ thống lọc trong quá trình phân tách, bồn tinh chế và máy sấy trong hoạt động tổng hợp và chiết xuất hóa học Các cách thức ngăn chặn phát thải VOC được khuyến nghị bao gồm: Xem xét sử dụng các loại dung môi halogen hóa và không thơm (ethyl acetae, cồn và aceton) thay cho các dung môi độc hại hơn (benzene, chloroform); Quây kính lò phản ứng và lắp đặt hệ thống cung cấp vật liệu khép kín; Cần thực hiện cân bằng hơi trong quá trình thiết kế và vận hành; giảm nhiệt độ vận hành; lắp đặt các tấm phủ nitơ trên máy bơm, bồn lưu trữ và trong quá trình pha chế …
Trang 34
Phát thải khí thải được sản sinh do việc đốt khí hoặc dầu diesel trong các tuabin, lò hơi, máy nén, bơm và các động cơ khác để sinh ra hơi nóng và năng lượng là nguồn phát thải chủ yếu của các cơ sở sản xuất, pha chế và đóng gói thuốc BVTV
Nước thải
Nước thải từ cơ sở pha chế và sản xuất thuốc BVTV bao gồm các hợp chất hữu cơ có thể phân hủy bằng vi sinh (ví dụ dung môi hữu cơ oxy hóa như methanol, ethanol, acetone) các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (ví dụ như các dẫn xuất chloro và dẫn xuất fluoro), các chất rắn lơ lửng, vật liệu vô cơ khó phân hủy (bao gồm axit vô cơ, ammoniac và xyanua) Nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD), nhu cầu oxy hóa hóa học (COD), tổng chất rắn lơ lửng (TSS) và pH là các chỉ số chất lượng nước chính
Nước thải được sinh ra từ quá trình sản xuất thuốc trừ sâu bao gồm nước phản ứng hóa học, nước dung môi, nước rửa dòng, nước rửa sản phẩm, axit đã sử dụng và dòng nước
có chất kiềm ăn da, hơi nước được cô đặc bằng thiết bị tác và tiệt trùng, thổi máy lọc hơi kiểm soát ô nhiễm không khí và nước tẩy rửa cơ sở và thiết bị
Nước thải từ hoạt động pha chế thuốc BVTV chủ yếu là nước dùng để rửa, làm lạnh và sưởi thiết bị và khu vực sản xuất được sử dụng dành cho hỗn hợp thuốc trừ sâu dạng lỏng, trộn và lưu trữ
Các vật liệu nguy hại
Các cơ sở sản xuất, pha chế và đóng gói thuốc BVTV sử dụng và sản xuất lượng lớn các chất độc hại, bao gồm nguyên liệu thô và các sản phẩm dở dang/hoàn thiện Việc xử lý, lưu trữ và vận chuyển những vật liệu này phải được quản lý chặt chẽ nhằm tránh hoặc giảm thấp nhất nguy cơ đối với môi trường
Chất thải
Hoạt động sản xuất, pha chế và đóng gói thuốc BVTV sinh ra cả chất thải rắn, lỏng nguy hại và không nguy hại Chất thải rắn và bán rắn gồm cặn bã và bã lọc từ quá trình tổng hợp hóa học, bị nhiễm axit đã sử dụng, bazơ, dung môi, thành phần thuốc BVTV hoạt tính, cyanua và kim loại; các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn không được đóng gói; phương tiện lọc không khí đã qua sử dụng; chất thải đóng gói; bùn, cặn khô từ các quá trình xử lý nước thải
Trang 35Đây là nhóm ngành thuộc về các nhà kinh doanh cung ứng hoá chất, có kho chứa tồn trữ, kinh doanh hoá chất với quy mô lớn và trung bình Ngoài ra còn có các công ty TNHH,
tư nhân kinh doanh hoá chất trao tay, các cửa hàng bán lẻ, với loại hình mua bán hoá chất khá đa dạng
Có 2 loại hình kinh doanh điển hình:
- Loại hình 1: Hoá chất nhập khẩu từ nước ngoài, được tồn trữ, bảo quản và sau đó
sang chiết, đóng gói cung cấp tới khách hàng
- Loại hình 2: Kinh doanh hoá chất theo hình thức trao tay, không có tồn trữ hoá
chất
Đối với loại hình mua bán hoá chất này thuộc về các công ty TNHH, tư nhân trong nước Hoá chất phần lớn được mua từ các doanh nghiệp sản xuất hoá chất trong nước, một phần nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, sau đó được vận chuyển thẳng tới khách hàng, hoàn toàn không có kho chứa hoá chất, một số các hoá chất nhỏ lẻ chưa bán kịp sẽ được để trong nhà kho tạm thời tại văn phòng công ty, đây là các doanh nghiệp đóng trên địa bàn
Trang 36
gần các khu dân cư Ngoài ra còn nhiều cửa hàng hoá chất mua bán nhỏ lẻ hộ gia đình, nằm trong khu dân cư Đây là thành phần kinh tế ngày càng tăng trong thời gian gần đây, hoá chất được mua bán trong gia đình, không có kho chứa đúng chức năng, một vấn đề cần phải được quan tâm, đảm bảo an toàn cho sức khoẻ con người và môi trường sống xung quanh
2.1.2 Hiện trạng xuất nhập khẩu hóa chất trên địa bàn tỉnh Long An
Theo số liệu thống kê của Cục Hải quan Long An năm 2017 [7], nhập khẩu hóa chất trên địa bàn tỉnh Long An chủ yếu phục vụ cho hoạt động gia công hàng hóa và kinh doanh hóa chất Trong năm 2017 có 110 đơn vị có nhu cầu nhập khẩu hóa chất (thông qua Cục Hải quan Long An)
Bảng 2-1 Tình hình nhập khẩu hóa chất năm 2017 trên địa bàn tỉnh
Tình hình Chế xuất Gia công Kinh doanh Sản xuất xuất
Bảng 2-2 Tình hình xuất khẩu hóa chất năm 2017 trên địa bàn tỉnh
Tình hình Chế xuất Gia công Kinh doanh Sản xuất xuất
Những doanh nghiệp xuất khẩu hóa chất với lượng lớn của tỉnh như công ty CP sản xuất
và Thương mại Shimmer là 195.203 tấn, công ty TNHH Wonderful Agriculture là 148.100 tấn …
2.1.3 Hiện trạng xuất nhập khẩu hóa chất của các công ty thuốc bảo vệ thực vật
Theo số liệu thống kê của Cục hải quan Long An, trong năm 2017 [7] có khoảng 20 cơ sở nhập hóa chất để phục vụ sản xuất thuốc BVTV
Bảng 2-3 Tình hình nhập khẩu hóa chất thuốc BVTV
Trang 37
Những doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất sản xuất thuốc BVTV nhiều như: Công ty TNHH tập đoàn An Nông: 2.794.817,50 tấn/năm, Công Ty TNHH Một Thành Viên Gold Ocean 268.500 tấn/năm, Công Ty TNHH - Us Agro 336.440 tấn/năm, … Năm 2017 không có công ty nào xuất khẩu hóa chất sản xuất thuốc BVTV
Các công ty nhập khẩu thuốc BVTV chiếm 10,25% tổng số doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất thông qua Cục Hải quan Long An
2.2 Công tác quản lý hóa chất trên địa bàn tỉnh Long An
Công tác quản lý hóa chất là việc làm hết sức cần thiết trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, lưu trữ và sử dụng hóa chất của các doanh nghiệp An toàn hoá chất
là vấn đề quan tâm lớn của Chính phủ, quản lý an toàn hoá chất được coi trọng ở tất cả các lĩnh vực nhất là đối với công nghiệp, nông nghiệp, y tế, Do đó, theo quy định, hóa chất được phân ngành quản lý theo từng lĩnh vực cụ thể Ví dụ như ngành Công Thương quản lý hoạt động hóa chất sử dụng trong công nghiệp, hóa chất là tiền chất sử dụng trong công nghiệp, hóa chất sử dụng trong các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng; ngành y
tế quản lý hoạt động hóa chất bào chế dược, hóa chất sử dụng trong chất diệt khuẩn, diệt côn trùng trong gia dụng và y tế, dược phẩm và phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; ngành nông nghiệp quản lý hoạt động hóa chất sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, BVTV, bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm Ngoài ra, ở một số khía cạnh hoạt động, các đối tượng hóa chất này còn chịu
sự quản lý của các đơn vị chức năng khác như Sở Tài nguyên Môi trường (quản lý công tác bảo vệ môi trường và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở hóa chất), Sở Khoa học Công nghệ (quản lý hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm), Cục Hải quan (quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hóa chất), và phòng cháy chữa cháy (quản lý công tác phòng cháy chữa cháy tại các cơ sở hóa chất) Để tăng cường hiệu quả công tác quản lý an toàn hóa chất cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành để thực thi các yêu cầu của pháp luật về quản lý hóa chất, thanh kiểm tra tình hình an toàn hóa chất, trao đổi thông tin
Đối với lĩnh vực quản lý CTNH (chất thải là hóa chất nguy hiểm trong công nghiệp được thải bỏ), Sở Tài nguyên Môi trường là đơn vị quản lý Thời gian qua, dù chưa triển khai các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện đặc thù cho công tác quản lý CTNH, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã tổ chức nhiều đợt tập huấn tuyên truyền về kiến thức và văn bản pháp luật về BVMT, trong đó bao gồm cả những nội dung liên quan đến CTNH Trong năm 2014, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các đơn vị có liên quan
Trang 38
tổ chức 19 lớp tập huấn tuyên truyền về các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT, các kiến thức về bảo vệ môi trường trong sản xuất và sinh hoạt Ngoài ra Sở còn tổ chức tuyên truyền dưới nhiều hình thức khác như pano tuyên truyền, mô hình thí điểm, tổ chức các sự kiện về BVMT [10]
Theo quy định hiện nay, từng nhóm hoá chất sẽ được quản lý bởi các bộ ngành chức năng có liên quan Trong đó về cơ bản trách nhiệm quản lý an toàn hóa chất do ngành Công Thương đảm trách Các sở ban ngành khác cũng thực hiện chức năng quản
lý hóa chất Mặc dù chưa có văn bản quy định trách nhiệm cụ thể và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, nhưng xét trên chức trách nhiệm vụ của từng đơn vị, có thể thấy chức năng quản lý hoạt động liên quan đến của các đơn vị này như sau:
Hình 2-1 Mối liên hệ cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động hóa chất
2.3 Hiện trạng năng lực ứng phó sự cố hóa chất của tỉnh Long An
Hiện nay, tỉnh Long An đã triển khai xây dựng được một số kế hoạch, phương án phòng ngừa và ứng cứu sự cố có liên quan gồm:
Kế hoạch phòng ngừa và xử lý sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh Long An do Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh thực hiện trong năm 2015 Nội dung kế hoạch tương đối rộng, bao gồm 8 nhóm sự cố môi trường có thể xảy liên quan đến: (i) hoạt động cung ứng và sử dụng nhiên liệu; (ii) sản xuất và sử dụng hóa chất; (iii) xử lý nước thải; (iv) thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH; (v) quản lý, trồng và khai thác rừng; (vi) sự cố môi trường sau lũ; (vii) biến đổi khí hậu và nước biển
Trang 39
dâng; và (viii) hoạt động liên quan bức xạ Kế hoạch này đã đánh giá sơ bộ về nguy cơ xảy ra đối với các nhóm sự cố trên, đánh giá năng lực phòng ngừa ứng phó sự cố và đề xuất quy trình xử lý một số sự cố điển hình, trong đó bao gồm sự cố liên quan đến hóa chất như sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất độc hại; sự cố cháy nổ trong quá trình lưu giữ, vận chuyển CTNH
Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân tỉnh Long An được Sở Khoa học Công nghệ chủ trì xây dựng đã được UBND tỉnh thông qua ngày 17/6/2015 (Kế hoạch số 2183/KH-UBND)
Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh đã xây dựng một số kế hoạch, phương án phòng chống thiên tai và cứu hộ cứu nạn theo sự chỉ đạo của Quân Khu 7 Trong đó phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, phóng xạ được xây dựng rất chặt chẽ và cụ thể Phương án này
đã được cơ quan Quân khu thẩm định và trình Bộ tư lệnh Quân khu phê duyệt để triển khai thực hiện
2.4 Đánh giá và nhận diện các nguy cơ sự cố hóa chất từ hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Đây là bước đầu tiên và cũng rất quan trong trong quá trình đánh giá rủi ro Mục đích của việc nhận diện được các nguy hiểm là để phát hiện các nguy cơ, đánh giá sơ bộ, phân loại
và sàng lọc các nguy cơ và đánh giá rủi ro trên cơ sở các mối nguy hiểm này, từ đó xác định đối tượng cần phải đánh giá rủi ro Để nhận diện nguy hiểm thông thường có 8 tiêu chí được tham chiếu, đó là:
- Xác định loại hình hoạt động công nghiệp có sự tham gia của các hóa chất nguy hiểm;
- Xác định bản chất nguy hại của hóa chất;
- Xác định mối nguy hiểm trong quá trình lưu giữ hóa chất;
- Xác định mối nguy hiểm trong quá trình vận chuyển hóa chất;
- Xác định mối nguy hiểm trong quá trình thải bỏ hóa chất;
- Xác định các vị trí có hoạt động hóa chất có liên quan hay có thể tác động đến đối với khu vực nhạy cảm xung quanh;
- Tổng hợp lịch sử sự cố hóa chất;
- Tổng hợp khối lượng hóa chất trong các quá trình công nghệ [11]
Tuy nhiên, đối với lĩnh vực sản xuất thuốc BVTV, đề tài đưa ra các tiêu chí tham chiếu,
đó là:
Trang 40- Xác định các mối nguy hiểm từ vận chuyển hóa chất
- Xác định mối nguy hiểm từ vị trí của doanh nghiệp sử dụng hóa chất đối với khu vực nhạy cảm
Các tiêu chí tham chiếu sẽ được trình bày chi tiết ở các mục tiếp theo
2.4.1 Xác định bản chất mối nguy hại của hóa chất dễ cháy, nổ
Các hóa chất dễ cháy, nổ thường tiềm ẩn những rủi ro cao cho môi trường và sức khỏe con người Do vậy, việc nhận biết các hóa chất này là rất cần thiết cho việc đánh giá rủi ro phát thải hóa chất ở các cơ sở công nghiệp Việc nhận biết các hóa chất này thường dựa trên danh mục và tiêu chí phân loại hóa chất cháy, nổ Có thể chia các hóa chất này thành 3 nhóm chính như sau:
- Các hóa chất dễ cháy dạng khí và điều kiện bảo quản, lưu giữ kèm theo;
- Các hóa chất dạng lỏng;
- Các hóa chất dễ phản ứng với nhau hay dễ phản ứng với nước và hơi ẩm khi tiếp xúc với không khí (thường tạo ra khí có tính chất cháy, nổ hay có độc tính cao) Việc nhận diện nguy hiểm từ bản chất nguy hại như vậy của hóa chất có thể được thực hiện theo phương pháp đối chiếu giữa hàng và cột theo bảng mô tả các hóa chất tương thích hoặc không tương thích tại Bảng 2-4 Điểm giao nhau của hàng và cột sẽ được ký hiệu là các ký tự C, I, R, R* và C++ Các ký tự này biểu hiện tính tương thích và tương khắc của các nhóm hóa chất với nhau Khi phát hiện các hóa chất tương khắc nhau thì đó là vị trí tiềm ẩn nguy cơ và sẽ phải có biện pháp cách ly và tránh tiếp xúc [11]