1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty cổ phần thuỷ điện vĩnh sơn sông hinh

122 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ để xác địnhđược các ngưỡng các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của

Trang 1

CHUNG NGUYỄN QUỲNH NHI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN

VĨNH SƠN – SÔNG HINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

CHUNG NGUYỄN QUỲNH NHI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN

VĨNH SƠN – SÔNG HINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Vũ

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Chung Nguyễn Quỳnh Nhi

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Kết cấu luận văn 4

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 7

1.1.1 Khái niệm về vốn và nguồn vốn 7

1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 8

1.1.3 Tình hình sử dụng vốn 10

1.2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 15

1.2.1 Cơ sở nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp15 1.2.2 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp 17

1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP .19

1.3.1 Khái niệm phân tích tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp 19

1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản 19

1.3.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 20

1.3.4 Phân tích tình hình thanh toán sử dụng vốn của doanh nghiệp 22 1.3.5 Phân tích khả năng thanh toán 22

Trang 5

1.4.1 Nhân tố khách quan 29

1.4.2 Các nhân tố chủ quan 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG, TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH 34

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 34

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 35

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 36

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 39

2.1.5 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 –2016 40

2.2 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH GIAI ĐOẠN 2014-2016 42 2.2.1 Phân tích tài sản và cơ cấu tài sản 42

2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 48

2.2.3 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty 52

2.2.4 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán 56

2.2.5 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng các loại vốn tại công ty giai đoạn 2014 – 2016 60

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CTCP THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN - SÔNG HINH 76

2.3.1 Những kết quả đạt được 76

Trang 6

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN –

SÔNG HINH 82

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 82

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CTCP THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH 83

3.2.1 Tiến hành xử phạt đối với các khoản nợ trễ hạn 83

3.2.2 Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp cho từng loại TSCĐ85 3.2.3 Nâng cao trình độ học vấn, tay nghề cho người lao động 88

3.2.4 Một số giải pháp khác 89

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG

CÁC NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN

BẢN CHÍNH BẢN TƯỜNG TRÌNH CHỈNH SỮA LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

DTT Doanh thu thuần

ĐTDH Đầu tư dài hạn

GTGT Giá trị gia tăng

HSSDVCĐ Hiệu suất sử dụng vốn cố địnhHQSDVCĐ Hiệu quả sử dụng vốn cố địnhHĐQT Hội đồng quản trị

HTK Hàng tồn kho

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

Trang 8

Số Tên bảng Trang hiệu

2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 422.2 Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư giai đoạn 2014 - 2016 482.3 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2014 – 2016 482.4 Phân tích tình hình thanh toán 522.5 Tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng tài sản lưu động 542.6 Tỷ lệ các khoản phải thu trên các khoản phải trả 542.7 Tỷ lệ các khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động 552.8 Tỷ lệ thanh toán nhanh giai đoạn 2014-2016 572.9 Khả năng thanh toán hiện hành giai đoạn 2014-2016 572.10 Tỷ số thanh toán tiền mặt giai đoạn 2014-2016 582.11 Hệ số vòng quay các khoản phải thu giai đoạn 2014-2016 592.12 Tình hình sử dụng vốn cố định giai đoạn 2014 – 2016 612.13 Hiệu quả sử dụng vốn cố định giai đoạn 2014-2016 632.14 Tình hình biến động của vốn lưu động giai đoạn 2014 – 652016

2.15 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2014-2016 662.16 Hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2014 – 2016 692.17 Tỷ số sức sinh lợi căn bản (BEPR) giai đoạn 2014-2016 712.18 Tỷ số sinh lợi trên tài sản (ROA) giai đoạn 2014 – 2016 732.19 Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 742.20 Doanh lợi doanh thu giai đoạn 2014 – 2016 75

Trang 9

Số Tên đồ thị Trang hiệu

2.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 40

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2.1 Sơ đồ Mô hình quản trị của Công ty Cổ phần Thủy điện 362.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thủy điện 36

Vĩnh Sơn – Sông Hinh

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cũngđang trong quá trình đổi mới xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên thương trường quốc tế

sẽ là tiền đề cho sự phát triển vững mạnh đó, và vốn là một nhân tố rất quantrọng ảnh hưởng trực tiếp cũng như mang tính quyết định đến công việc kinhdoanh của doanh nghiệp Trong những năm qua, hầu hết các doanh nghiệp chỉchú trọng đến việc tìm mọi cách để huy động tối đa vốn trong nước đồng thờitích cực kêu gọi vốn đầu tư của nước ngoài nhưng lại không coi trọng vấn đề

sử dụng vốn So với các doanh nghiệp trên thế giới thì các doanh nghiệp trongnước tỏ ra thua kém trong công tác quản lý và sử dụng các nguồn tài chính.Đây thực sự là một vấn đề cấp bách vì nếu không có các biện pháp giải quyếtkịp thời thì các doanh nghiệp trong nước sẽ khó mà cạnh tranh được với cácdoanh nghiệp nước ngoài, cũng như phát triển ra môi trường quốc tế, từ đó

có thể dẫn đến nguy cơ tụt hậu cho nền kinh tế

Công ty cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh là một Công ty hoạt độngtrong lĩnh vực ngành điện, là ngành mang tình chất độc quyền với việc bao trùm

từ công ty sản xuất tới công ty phân phối đã hạn chế rất nhiều đến hiệu quả sửdụng nguồn vốn của bản thân Công ty Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh

tế nước ta thực sự vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệpnói chung và với bản thân Công ty cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh nóiriêng Điều này đòi hỏi bản thân Công ty phải có tư duy ngày càng nhạy bén linhhoạt và khả năng phân tích tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn và hiệu quả

sử dụng vốn mang lại cho Công ty Các chỉ tiêu trong phân tính tình hình sửdụng vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn là mối quan tâm của nhiều đối tượng

Trang 11

như: các nhà đầu tư, ngân hàng… làm tốt khâu này sẽ giúp cho các nhà quảntrị của Công ty thấy được thực trạng của bản thân Công ty về mặt quản lý và

sử dụng vốn cũng như hoạt động kinh doanh Qua đó thấy được những điểmmạnh điểm yếu trong khâu quản lý và sử dụng vốn của chính bản thân Công

ty, từ đó làm căn cứ cơ sở để đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh là nhà máy thủy điện cóquy mô lớn đầu tiên ở miền Trung và Tây Nguyên Có thể nói với sự cố gắng

nỗ lực của ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể công nhân viên trong thời gianqua đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đề ra Tuy nhiên, qua thờigian nghiên cứu và tìm hiểu có thể thấy vấn đề quản lý và sử dụng nguồn vốnvẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy để có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này tôi

đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần

Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa được những vấn đề lýluận cơ bản về phân tích tình hình sử dụng vốn và phân tích thực trạng tìnhhình sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, đồngthời đưa ra những nhận xét khách quan về những mặt đạt được và những mặtcòn hạn chế của Công ty trong công tác quản lý và sử dụng vốn Trên cơ sở

đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện về nội dung và phương pháp phântích tình hình sử dụng vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung vào phân tích tình hình sử dụng vốn của Công ty cổphần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh trong giai đoạn từ năm 2014 đến cuốinăm 2016

Trang 12

4 Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu

Phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một việc rất quantrọng Việc phân tích này phải trả lời được những câu hỏi như: Lý luận vềphân tích tình hình sử dụng vốn của một Công ty bao hàm những nội dung gì?Phương thức tiến hành phân tích tình tình sử dụng vốn ra sao? Thực trạngtình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinhnhư thế nào? Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Công ty Cổ phần Thủy điệnVĩnh Sơn – Sông Hinh cần thực hiện những biện pháp gì?

5 Phương pháp nghiên cứu

Để phân tích tình hình sử dụng vốn trong các doanh nghiệp có nhiềuphương pháp nhưng trong luận văn của mình, tôi sử dụng phương pháp sosánh là chủ yếu So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích đểxác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Phươngpháp này nhằm so sánh giữa số thực hiện kỳ này và số thực hiện kỳ trước đểthấy rõ mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướngbiến động của chỉ tiêu phân tích từ đó đánh giá sự tăng trưởng hay sụt giảmtrong kinh doanh; hay so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉtiêu so với tổng thể

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ để xác địnhđược các ngưỡng các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ thamchiếu; và một số phương pháp khác như: phương pháp thu thập số liệu vàphương pháp toán kinh tế…

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn tiếp cận đến một vấn đề không mới nhưng được vận dụng nhiều

và có vị trí quan trọng trong hầu hết mọi hoạt động của doanh nghiệp Công ty

Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh là một Công ty hoạt động trong

Trang 13

lĩnh vực độc quyền về ngành điện và trong thời gian qua đã chứng tỏ được sựhiệu quả trong kinh doanh lĩnh vực sản xuất điện của mình Việc phân tíchcông tác quản lý và sử dụng vốn tại Công ty sẽ giúp bản thân Công ty đánhgiá được những mặt mạnh và yếu của mình trong việc sử dụng vốn, từ đó đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP Thủyđiện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, điều này không những giúp bản thân Công ty tìmcách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình, mà còn giúp cho cơ quanchủ quản của Công ty có biện pháp quản lý phù hợp Ngoài ra, nó còn là cơ sởcung cấp những thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm khác như nhàđầu tư, các tổ chức tín dụng để đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả.

7 Kết cấu luận văn

Kết cấu luận văn được trình bày gồm 3 chương như sau:

- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng, tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thủyđiện Vĩnh Sơn – Sông Hinh giai đoạn 2014 – 2016

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phân tích tình hình sử dụng vốn là một vấn đề then chốt, mang một ý nghĩachiến lược hết sức quan trọng, là nhân tố quyết định sự tồn vong cũng như vịthế của doanh nghiệp trên thị trường Vấn đề này đã được quan tâm bởi một

số đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn đại học, luận văn thạc sĩ

Quan điểm nghiên cứu: Quan tâm và sử dụng chủ yếu các chỉ tiêu dựa trêncác báo cáo tài chính để phân tích và đánh giá tình hình sử dụng vốn củadoanh nghiệp

Trang 14

Nội dung và chỉ tiêu phân tích: Tình hình sử dụng vốn và phân tích tìnhhình sử dụng vốn là đề tài được khá nhiều tác giả nghiên cứ và phân tíchdưới nhiều góc độ khác nhau như:

Nguyễn Duy Hùng, (2004), Luận văn Phân tích tình hình và hiệu quả sửdụng vốn tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang Bằngcách sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, tác giả đã phân tíchtình hình sử dụng vốn cũng như các ưu nhược điểm trong quá trình sử dụngvốn của công ty và tác giả đã kết luận công ty có đạt về hiệu quả sử dụng vốnnhưng vẫn chưa cao vì chi phí còn lớn trong quá trình hoạt động, chưa tiếtkiệm được tối đa các khoản chi phí này Từ đó đưa ra các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng như vốn lưu động của công ty

và nhấn mạnh rằng công ty cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn do tronggiai đoạn này công ty đang trong tình trạng thiếu vốn và phải gánh vác một tỷ

lệ nợ cao, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

Võ Thị Thanh Thủy, (2011), Luận văn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công

ty Cổ phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng: Thông qua việc phân tích các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn như hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp…tác giả đã đánh giá được những mặt

ưu và nhược điểm của công ty trong tình hình sử dụng vốn và kết luận rằng hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa cao do công ty đang đầu tư vào một lĩnh vực mới chưa có kinh nghệm, các chính sách giải phóng hàng tồn kho và thu hồi nợ chưa đem lại kết quả cao, đồng thời chi phí lãi vay và chi phí bán hàng lớn làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh luôn âm…Từ đó tác giả đưa ra các giảm pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định, tăng doanh thu quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Nguyễn Thị Kim Uyên, (2014), Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ tại công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn Bằng phương

Trang 15

pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được(phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để so sánh đánh giá), bàinghiên cứu đã tìm hiểu và phân tích tổng hợp đánh giá thực trạng sử dụng VLĐcũng như đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Cổphần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn trong giai đoạn 2010 - 2013 Qua đó phântích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tạitrong quản lý VLĐ tại công ty và đề xuất biện pháp cần áp dụng để sử dụngVLĐ một cách có hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận và lợi ích cho công ty.

Lâm Minh Kiều, (2011), Luận văn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty Cổ phần Xây dựng Sóc Trăng: sau khi tác giả phân tích cơ cấu tài sản

và cơ cấu nguồn vốn của công ty cho thấy hiện tại công ty có vốn lưu độngchiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trongtổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng qua các năm Đánh giá đượcnhững điểm mạnh điểm yếu của công ty từ đó đưa ra các giải pháp nhằmnâng cáo hiệu quả sử dụng vốn của công ty như tăng cường các biện phápquản lý chặt chẽ hàng tồn kho, giảm thiểu các chi phí bán hàng và quản lýdoanh nghiệp đồng thời đầu tư thêm tài sản cố định để mở rộng quy mô sảnxuất kinh daonh của công ty

Nguyễn Thị Thảo, (2009), Luận văn Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng 75 – thuộc Tổng công ty Xây dựngcông trình Giao thông 8 – Bộ Giao thông vận tải: Thông qua việc phân tích cơcấu tài sản, hiệu quả sử dụng vốn lưu động vốn cố định của công ty, tác giả

đã đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thông quathuê tài chính và điều chỉnh khấu hao tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động bằng cách lập kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động và quản

lý nợ phải thu

Trang 16

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN

1.1.1 Khái niệm về vốn và nguồn vốn

a Khái niệm về vốn của doanh nghiệp

Thực chất, vốn là giá trị của tất cả tài sản hữu hình, vô hình mà doanh nghiệpđầu tư vào hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lai Vốn

là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trìnhkinh doanh Doanh nghiệp dùng vốn đó để mua sắm các yếu tố của quá trình sảnxuất như: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Vốn là giá trịcủa tất cả tài sản hữu hình, vô hình mà doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinhdoanh nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lai

Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất

cơ bản, kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trìnhsản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quátrình sản xuất, riêng biệt, chia cắt, mà là trong toàn bộ quá trình sản xuât vàtái sản xuất liên tục, suốt trong thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắtđầu sản xuất đầu tiên cho tới chu trình sản xuất cuối cùng

Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét, đánh giá theo nhiều quanniệm, với nhiều mục đích khác nhau Song hiểu một cách khái quát ta có thểcoi: vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh.Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích lũyđược dùng cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp

Như vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nóđòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn vàphát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vì vậy các

Trang 17

doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như nhữngđặc trưng của vốn Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉkhi nào các doanh nghiệp hiểu rõ được tầm quan trọng và các giá trị của vốnthì doanh nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả được.

b Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp

Nguồn vốn chính là nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp Vốnkinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng hai nguồn cơbản hình thành nên vốn kinh doanh là vốn chủ sở hữu hay các khoản công nợhay nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu: là do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp khithành lập doanh nghiệp hoặc được bổ sung thêm trong quá trình doanh nghiệphoạt động Tùy theo hình thức doanh nghiệp mà nguồn vốn này được hìnhthành theo những cách khác nhau Tại một thời điểm vốn chủ hữu có thể xácđịnh bằng cách:

Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả

Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất mà doanhnghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế: ngânhàng, nhà cung cấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và cá nhân khác…

1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Vốn là điều kiện tiên quyết cho việc khởi sự của một doanh nghiệp Đểthành lập và đi vào sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần có số vốnpháp định tương ứng với loại hình hoạt động mà pháp luật quy định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn là điều kiện giúp doanh nghiệp táisản xuất và mở rộng quy mô sản xuất bằng việc đổi mới máy móc trang thiết

bị phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất lao động

Vốn được phân bổ hợp lý giữa các nguồn lực cho đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh đem lại sự ổn định tài chính của doanh nghiệp

Trang 18

Vốn trong quá trình vận động có những thay đổi nhưng mục tiêu cuối cùng

là mang lại giá trị lớn hơn – gia tăng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu.Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp được xem xét ở hai mặt:

a Về mặt pháp lý

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanhnghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằngvốn pháp định (là lượng vốn mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanhnghiệp, từng ngành nghề khác nhau để tiến hành kinh doanh), khi đó địa vịpháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại, việc thành lập doanhnghiệp không thể thực hiện được, nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh,vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện pháp luật quy định thì doanhnghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động

Như vậy, vốn có thể xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất đểđảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật

b Về mặt kinh tế

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những điều kiệnquyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Vốn không nhữngđảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục

vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra thường xuyên liên tục

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trênthương trường Điều này càng được thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trườnghiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải khôngngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ,… Tất cảnhững yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượngvốn đủ lớn

Trang 19

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳkinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanhtrên đồng vốn bỏ ra phải đảm bảo có lãi, tức là vốn phải được bảo toàn vàphát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sảnxuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng, từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ,nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Có nhận thứcđược vai trò của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiếtkiệm mà có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiêu quả sử dụng vốn.

1.1.3 Tình hình sử dụng vốn

a Tài sản và cơ cấu tài sản

Tài sản của doanh nghiệp có nhiều loại, tồn tại ở nhiều dạng cụ thể khác nhaunhư: nguyên vật liệu, tiền mặt, chứng khoán, thành phẩm, sản phẩm dở dang,các khoản tiền phải thu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…Trên góc độ quản lý tài chính, người ta quan tâm đến thời gian thu hồi vốn đã

bỏ ra để hình thành nên các tài sản đang dùng vào sản xuất kinh doanh, do đótài sản của doanh nghiệp được chia thành hai loại lớn:

Tài sản lưu động

Tài sản lưu động là đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, mà đặc điểm của chúng là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lầnvào chi phí sản xuất kinh doanh và có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồidưới 1 năm (nếu chu kỳ kinh doanh <1 năm) hoặc trong vòng một chu kỳkinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh >1 năm)

Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm có:

- Vốn bằng tiền: Là tài sản biểu hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị (tiền

đồng Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng, bạc, đá quý) Phần lớn vốn bằng tiền của doanh nghiệp được gửi tại ngân hàng, ngoài ra có một phần nhỏ tồn

Trang 20

tại dưới dạng tiền mặt, được bảo quản ở két sắt tại doanh nghiệp dùng để chi trả các khoản lặt vặt thường xuyên.

- Các khoản phải thu: Là những khoản tiền vốn của doanh nghiệp nhưng

do quan hệ thanh toán với các đơn vị khác còn giữ chưa trả, doanh nghiệp phải thu về (phải thu người mua, tiền tạm ứng chưa thanh toán…)

- Hàng tồn kho: là sản lượng dự trữ thường xuyên cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động này được tiếnhành liên tục không bị gián đoạn Cụ thể, đối với doanh nghiệp sản xuất hàngtồn kho gồm nguyên vật liệu dự trữ trong kho chuẩn bị cho sản xuất, sảnphẩm dở dang dự trữ trong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất,thành phẩm dự trữ trong kho để chờ bán Đối với doanh nghiệp thương mại,hàng tồn kho chỉ bao gôm hàng hóa dự trữ trong kho nhằm đảm bảo cho khâubán hàng thường xuyên có đủ số lượng, chủng loại hàng hóa đáp ứng kịp thờiyêu cầu của khách hàng

- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là bỏ tài sản vào kinh doanh ở đơn vị khác

dưới hình thức mua chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho thuê tài sản, chovay lấy lãi,… Đầu tư tài chính ngắn hạn có thời hạn thu hồi vốn trong vòng 1năm

- Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật

chất Đó là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, có giá trị lớn và

Trang 21

thời gian sử dụng lâu dài như nhà xưởng, vật kiến trúc, kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…

- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật

chất, thể hiện một lượng giá trị lớn đã đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp

và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong một khoản thời gian dài như: giátrị bằng sang chế phát minh, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí lợi thế thương mại…

- Đầu tư tài chính dài hạn: Là khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi

vốn trên 1 năm

b Tình hình nguồn vốn

Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Căn

cứ vào quyền sở hữu vốn người ta phân biệt 2 nguồn chính:

Nợ phải trả

Là những khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệpphải có trách nhiệm thanh toán cho các chủ nợ Nợ phải trả của doanh nghiệpchia thành 2 loại:

- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ phải trả trong vòng 1 năm như vay ngắn

hạn, lương phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước…

- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm như vay

dài hạn, nợ dài hạn, nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu

Là nguồn vốn do các chủ sở hữu đầu tư đóng góp và bổ sung từ kết quảkinh doanh Nguồn vốn này doanh nghiệp được sử dụng lâu dài trong suốtthời gian hoạt động của mình mà không phải cam kết thanh toán cho các chủ

sở hữu Tùy theo mục đích sử dụng, nguồn vốn chủ sở hữu lại chia thành cácnguồn sau:

Trang 22

- Vốn kinh doanh: Là nguồn vốn của chủ sở hữu được hoạch định dùng

vào kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động

+ Vốn cố định: là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp

+ Vốn lưu động: là số vốn doanh nghiệp phải ứng ra để đầu tư vào các tàisản lưu động

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Là nguồn vốn của chủ sở hữu được hoạch

định dùng vào xây dựng, mua sắm, lắp đặt TSCĐ

- Các quỹ của doanh nghiệp: Được hình thành chủ yếu từ lãi, nhằm vào

các mục đích khác nhau ngoài sản xuất kinh doanh hàng ngày (nhưng sẽ hỗtrợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh) gồm những quỹ sau: Quỹ đầu tư pháttriển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòngtrợ cấp mất việc

- Lãi chưa phân phối: Lãi là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khi thu

nhập thực hiện trong kỳ lớn hơn chi phí tạo ra thu nhập đó Lãi của doanh nghiệpđược phân phối theo chế độ quy định Trong thời gian chưa phân phối, lãi thuộcnguồn vốn chủ sở hữu Nếu doanh nghiệp làm ăn không có lãi mà bị

lỗ thì khoản lỗ đó làm giảm tương ứng nguồn vốn chủ sở hữu

c Tình hình thanh toán

hả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa hai yếutố: Số tiền và tương đương tiền mà doanh nghiệp có thể dùng thanh toán vàtổng số nợ ngắn hạn doanh nghiệp cần thanh toán

Như vậy, khi đề cập đến khả năng thanh toán, người ta chỉ đề cập đến số

nợ ngắn hạn, bởi vì việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán có thể đượctiến hành định kỳ theo quý, 6 tháng và cuối năm, do đó đối với nợ dài hạn làkhoản tiền trên một năm không thuộc phạm vi phân tích khả năng thanh toán.Trường hợp nợ dài hạn đến hạn phải trả thì nó lại là yếu tố cấu thành của nợ

Trang 23

ngắn hạn Mặt khác, qua phân tích nội dung cấu thành của công nợ phải trả,người ta nhận thấy số nợ ngắn hạn bao gồm cả số nợ đã đến hạn, quá hạn vàchưa đến hạn, do vậy khi phân tích khả năng thanh toán, cần thiết phải đề cậpđến khả năng thanh toán tổng số nợ ngắn hạn (khả năng thanh toán chung haykhả năng thanh toán tổng quát) và khả năng thanh toán số nợ ngắn hạn đã đến

và quá hạn (khả năng thanh toán nhanh)

Để thanh toán các khoản nợ nói trên thì nguồn để thanh toán cũng khônggiống nhau

- Đối với tổng số nợ ngắn hạn thì tiền và tương đương tiền doanh nghiệp

có thể dùng để thanh toán bao gồm: Tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn, các khoản phải thu, một phần hàng tồn kho, bao gồm: thành phẩm, hànghóa, hàng hóa gửi bán và tài sản ngắn hạn khác Như vậy, các yếu tố: hàngmua đang đi đường, công cụ trong kho, nguyên vật liệu tồn kho, chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang thuộc hàng tồn kho, tuy chúng có thể chuyển đổithành tiền, nhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp khôngthể chuyển đổi nó thành tiền để hoàn trả nợ và chúng chỉ được chuyển đổithành tiền để thanh toán nợ khi doanh nghiệp bị phá sản, bị bán hoặc bịchuyển đổi quyền sở hữu

- Đối với nợ ngắn hạn đã đến hạn hoặc đã quá hạn: Vì số nợ đã đến hạn, đãquá hạn cho nên doanh nghiệp phải thanh toán ngay, do đó số tiền và tươngđương tiền dùng để thanh toán nhanh chỉ bao gồm 2 yếu tố: Tiền và cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Trong thực tế, có chủ nợ thay vì đòi tiền, nhưng doanh nghiệp lại không

có khả năng dùng tiền để trả nợ, chủ nợ có thể chấp nhận lấy hàng hóa, thànhphẩm của doanh nghiệp để trừ vào số nợ phải trả thì khi đó giá trị hàng hóa,thành phầm sẽ được xác định để tính khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 24

d Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ so sánh giữa kếtquả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí vốn bỏ ra để đạtđược kết quả đó Nó phản ánh trình độ sử dụng vốn, lợi dụng các nguồn lựcđầu vào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Tính bằng chỉ số sau:

Kết quả đầu ra Hiệu quả sử dụng vốn =

Chi phí đầu vào

Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh

tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

1.2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Cơ sở nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

a Nguồn thông tin từ các Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là một trong những báo cáo được lập dựa vào

phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc những thời kỳ nhất định

Hệ thống các báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng CĐKT

- Bảng báo cáo KQHĐKD

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

b Các nguồn thông tin khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tốthuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chungcủa nền kinh tế Những thông tin thường quan tâm bao gồm: thông tin về sự

Trang 25

tăng trưởng, suy thoái nền kinh tế, thông tin về lãi suất ngân hàng, tỷ giá ngoại

tệ, tình hình biến động của thị trường chứng khoán, thông tin về tình trạng lạmphát, giảm phát, các chính sách kinh tế lớn; các chính sách về chính trị, ngoạigiao Và đặc biệt là đặc thù của mỗi ngành Ví dụ như đặc thù của ngành điện

là lĩnh vực mà Công ty Cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn Sông Hinh đang kinh doanhlà: thứ nhất, Công ty sản xuất điện năng không thể chủ động trong công tác thuhồi công nợ của mình vì quá trình từ sản xuất điện đến tiêu dùng trải qua tới 3nhà cung cấp thứ nhất nhà nhà sản xuất điện năng, thứ hai là nhà truyền tải điệncuối cùng mới đến nhà cung cấp điện cho người tiêu dùng, vì vậy nhà sản xuấtđiện phải chừ người tiêu dùng trả cho nhà cung cấp rồi nhà cung cấp mới trả chonhà truyền tải điện rồi sau đó truyền tải điện mới trả tiền cho nhà sản xuất điện.Thứ hai là Công ty hoạt động trong lĩnh vực này không hề có thành phẩm tồnkho vì sản xuất bao nhiêu điện năng đều đưa lên đường dây truyền tải nênkhông tốn chi phí tồn kho, bảo quản thành phẩm

Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quanđến lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng là: mức độ và yêu cầu côngnghệ của ngành; mức độ cạnh tranh, khả năng xuất hiện đối thủ cạnh tranhtiềm tàng và quy mô của thị trường; nhịp độ và xu hướng vận động củangành

Hơn nữa mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong hoạt động tổchức sản xuất kinh doanh và phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lýtình hình sản xuất, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm: mục tiêu, chiếnlược hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp; tính thời vụ, tínhchu kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh; mối quan hệ giữa nhà cung cấp,ngân hàng, nhà đầu tư với doanh nghiệp và với các đối tượng khác

Trang 26

1.2.2 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp

a Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp đơn giản nhất, xem xét một chỉ tiêuphân tích bằng cách so sánh dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc.Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong phân tích tình hình tàichính Nó được sử dụng để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biếnđộng của chỉ tiêu phân tích

Tiêu chuẩn so sánh: kế hoạch đề ra, thực hiện các kỳ trước, công ty tiêubiểu cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh chính, bình quân ngành, thông số thịtrường và các chỉ tiêu có thể so sánh khác

Điệu kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố khônggian, thời gian, cùng một nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháptính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh

Kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong phântích người ta thường sư dụng các kỹ thuật so sánh sau:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉtiêu phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện khốilượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

+ So sánh bằng số tương đối: là xác định % tăng (giảm) giữa thực tế so với

so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiêntượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định Kết quả so sánhbiểu hiện kết cấu, các quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến củacác hiện tượng nghiên cứu

+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệtđối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặcđiểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể có cùng một tính chất

Trang 27

b Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong quan hệ tài chính Sự biến đổi tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi củacác đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xácđịnh được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị tỷ

lệ tham chiếu

c Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích Phương phápnày xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tíchbằng cách loại trừ đi ảnh hưởng của các nhân tố khác Nội dung của phươngpháp này thể hiện qua hai phương pháp cụ thể là phương pháp thay thế liênhoàn hay phương pháp số chênh lệch

+ Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố này có quan hệ tích số, thương số,hoặc vừa tích số vừa thương số với chỉ tiêu phân tích

+ Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thaythế liên hoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởngđến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp số chênh lệch tôntrọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp thay thế liênhoàn, chỉ khác nhau ở chỗ khi xác định các nhân tố ảnh hưởng, chỉ việc nhómcác số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Trang 28

1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.3.1 Khái niệm phân tích tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phân tích tình hình sử dụng vốn là đánh giá sự biến động của các bộ phậncấu thành tổng số tài sản của doanh nghiệp nhằm thấy được tình độ sử dụngvốn, việc phân bổ các loại vốn trong các giai đoạn của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh có hợp lý không, từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn

1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản là việc so sách tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầunăm, ngoài ra còn phải xem xét từng khoản mục tài sản của doanh nghiệpchiếm trong tổng số tài sản để thấy được mức độ đảm bảo trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo loại hình kinh doanh để xem xét

tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp.

Tỷ trọng của từng Giá trị từng bộ phận tài sản

bộ phận tài sản Tổng số tài sản

- Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền: thấp và có xu hướng giảm

sẽ được đánh giá là tích cực, vì doanh nghiệp không nên dự trữ lượng tiềnmặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó đưa vào sảnxuất kinh doanh sinh ra lợi nhuận, giúp tăng vòng quay vốn hoặc hoàn trả nợ.Tuy nhiện, việc này đánh đổi với việc khả năng thanh toán nhanh của doanhnghiệp sẽ giảm xuống

- Tỷ trọng đầu tư tài chính ngắn hạn: cho biết là doanh nghiệp có đang mởrộng liên doanh và đầu tư hay không Gồm có đầu tư dài hạn và đầu tư ngắn hạn và đây không phải là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

- Tỷ trọng các khoản phải thu: sẽ được đánh giá tích cực khi giảm xuống.Tuy nhiên không phải lúc nào khoản mục này tăng lên cũng bị đánh giá

không tốt mà phải xem xét số vốn bị chiếm dụng có hợp lý hay không

Trang 29

- Tỷ trọng hàng tồn kho: Nếu hàng tồn kho tăng lên do mở rộng quy môsản xuất kinh doanh và thực hiện tất cả các định mức dự trữ thì là hợp lý.Nhưng nếu tăng lên là do dự trữ vật tư quá mức, sản phẩm dở dang, thànhphẩm tồn kho quá nhiều thì là không tốt, không hợp lý Còn trong trường hợpgiảm thì với nguyên nhân là do giảm định mức dự trữ vật tư, thành phẩm sảnphẩm dở dang bằng các biện pháp hạ chi phí, giá thành…nhưng vẫn đảm bảođúng và đủ kế hoạch sản xuất kinh doanh là tích cực, và giảm do thiếu vốn để

dự trữ hàng hóa vật tư thì là không tốt, không hiệu quả

- Tỷ trọng tài sản cố định: khoản mục này phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷtrọng vì nó thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh, sự gia tăng của cơ sở vậtchất kĩ thuật và trình độ tổ chức quản lý sản xuất

- Tỷ trọng chi phí xây dựng cơ bản: Nếu khoản mục này tăng do doanhnghiệp đầu tư xây dựng thêm và tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thì đó là biểuhiện tốt Ngược lại, nếu tăng do tiến độ thi công công trình kéo dài, gây lãngphí vốn đầu tư thì là không tốt

1.3.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc so sách tổng hợp số vốn cuối kỳ vớiđầu năm ngoài ra còn phải xem xét từng khoản mục nguồn vốn của doanhnghiệp chiếm trong tổng vốn để thấy được mức độ đảm bảo trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích, đánh giá cơ cấu nguồnvốn, trước hết phải xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn chiếm trongtổng số của nó ở cả thời điểm đầu năm (năm trước) và cuối năm (năm nay),thông qua so sánh giữa cuối kỳ và đầu năm, cả về số tiền, tỷ trọng, người ta

sẽ khái quát đánh giá được sự phân bổ của nguồn vốn có hợp lý hay không,sau đó tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà đi sâu phân tích cụ thể từngloại nguồn vốn để có kết luận chính xác hơn về cơ cấu nguồn vốn của doanh

Trang 30

nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định thích hợp, kịp thời trong quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp.

Tỷ trọng của từng bộ Giá trị từng bộ phận nguồn vốn

Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn nói trên, người ta có thể đánh giáđược sự lệ thuộc về tài chính hay ngược lại là sự tự chủ về tài chính củadoanh nghiệp

- Tỷ trọng nguồn vốn vay: cần xác định tỷ trọng của khoản vay ngắn hạn,vay dài hạn, vì nguồn gốc phát sinh của nó khác nhau, tính chất vay khácnhau, do đó yêu cầu quản lý cũng khác nhau Nếu khoản mục này giảm cả về

số tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong khi nguồn vốn chủ sở hữu và vốn chiếm dụng hợp lý tăng lên là tốt là tích cực nhất

- Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu: Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguồnvốn chủ sở hữu chủ yếu bao gồm nguồn vốn – quỹ, do đó cần xác định tỷtrọng của nguồn vốn kinh doanh và tỷ trọng của từng loại quỹ chiếm trongtổng số nguồn vốn – quỹ để đánh giá cơ cấu nguồn vốn Trong thực tế, códoanh nghiệp sản xuất kinh doanh bị lỗ và số lỗ này lớn hơn nguồn vốn – quỹ,

do đó nguồn vốn chủ sở hữu là âm, toàn bộ nguồn vốn để bù đắp cho tài sảncủa doanh nghiệp lại là vốn vay, doanh nghiệp không tự chủ được về tàichính, khi đó rủi ro về tài chính đã tăng lên

- Tỷ trọng nguồn vốn bị chiếm dụng: Nguồn vốn trong thanh toán baogồm: nợ phải trả khách hàng, các khoản phải nộp Nhà nước, nợ phải trảngười lao động, phải trả nội bộ và phải trả khác hi phân tích các khoản nợnói trên, cần chi tiết thành hai loại: nợ đến hạn, nợ quá hạn và chưa đến hạn.Các khoản mục này nên tăng lên về số tuyệt đối và giảm về tỷ trọng nếu đichiếm dụng hợp lý, là tốt

Trang 31

1.3.4 Phân tích tình hình thanh toán sử dụng vốn của doanh nghiệp

Để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp hay không, ta sử dụng chỉ tiêu:

Khoản phải thu

= 1Khoản phải trả

Tỷ lệ này <1 chứng tỏ doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn, >1 chứng tỏdoanh nghiệp bị chiếm dụng vốn Trong kinh doanh việc doanh nghiệp bịchiếm dựng vốn hay đi chiếm dụng vốn luôn xảy ra nhưng phải hợp pháp bởi

vì khoản chiếm dụng này doanh nghiệp không phải trả lãi

1.3.5 Phân tích khả năng thanh toán

Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai cần đi sâuvào phân tích nhu cầu, và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Một số chỉtiêu phản ánh được tình hình thanh toán của doanh nghiệp:

Tiền + Đầu tư ngắn hạn

Tỷ lệ thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạnThực tế nếu tỷ lệ này > 0,5 thì tình hình thanh toán doanh nghiệp tươngđối khả quan, doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được các yêu cầu thanh toánnhanh Ngược lại nếu < 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toáncông nợ do đó phải bán gấp hàng hóa sản phẩm để trả nợ

Tiền

Tỷ số thanh toán tiền mặt =

Tổng nợ ngắn hạnNếu tỷ lệ này > 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đốikhả quan, ngược lại < 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn Song nếu tỷ lệ nàyquá cao thì không tốt vì vốn bằng tiền nhiều gây ứ đọng vốn, vòng quay tiềnchậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao

Tổng tài sản ngắn hạnKhả năng thanh toán hiện hành =

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 32

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanhtoán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp làcao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính bình thường, khảquan.

Ngoài việc xem xét các chỉ tiêu trên, trong quá trình phân tích khả năngthanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp, để đanh giá được chínhxác hơn người ta phải xem xét tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thànhtiền, nghĩa là phải tính vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuầnVòng quay các khoản phải thu =

Bình quân các khoản phải thuVòng quay các khoản phải thu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồicàng nhanh các khoản nợ Điều đó được đánh giá là tốt vì vốn được chiếmdụng bị giảm đi Tuy nhiên, nếu vòng quay các khoản phải thu quá cao cónghĩa là phương thức tín dụng quá hạn chế và chặt chẽ nó sẽ ảnh hưởngkhông tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, làm giảm doanh thu Vì trong cơchế hiện nay việc mua bán chịu là tất yếu khách quan vì đôi khi khách hàngmuốn thời hạn trả tiền được kéo dài thêm

1.3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

a Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp (vốn kinh doanh)

- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và sức hao phí của

vốn Bao gồm các chỉ tiêu như

+ Hiệu suất sử dụng vốn tính cho tổng vốn

Doanh thu thuầnSức sản xuất của vốn kinh doanh =

Tổng vốn kinh doanh bình quân

Trang 33

Đây chính là chỉ tiêu phản ánh khả năng sản xuất, cho biết một đồng vốnkinh doanh tham gia vào quá trình SX D đem lại bao nhiêu đồng doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệpkhác, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại, sức sản xuất củavốn càng thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng thấp, do vậy, hiệu quảkinh doanh càng giảm.

+ Hiệu suất sử dụng vốn tính cho vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần

Sức sản xuất của vốn kinh doanh =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sản xuất, cho biết một đồng vốn chủ sởhữu tham gia vào quá trình SX D đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Chỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác,chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại, sức sảnxuất của vốn càng thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng thấp,

do vậy, hiệu quả kinh doanh càng giảm

+ Suất hao phí của vốn

Tổng vốn kinh doanh bình quânSuất hao phí của vốn =

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để có được 1 đơn vị doanh thu thuần thì doanh nghiệpphải đầu tư bao nhiêu vốn vào kinh doanh Sức hao phí của vốn càng lớn,chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng thấp, dẫn đến hiệu quả kinh doanh cànggiảm và ngược lại

Trang 34

- Sức sinh lời của vốn

+ Hiệu quả sử dụng vốn hay còn được gọi là tỷ số sức sinh lời căn bản

(BEPR)

Lợi nhuận trước thuế và lãi vayHiệu quả sử dụng vốn = x 100%

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuậntrước thuế và lãi vay, không phân biệt tài sản được hình thành từ nhữngnguồn nào BEPR không phụ thuộc vào mức độ sử dụng nợ của công ty, cũngkhông phụ thuộc vào chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, vì vậy BEPR làchỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn khách quan nhất và có thể được dùng

để so sánh khả năng sinh lời của tài sản ở các doanh nghiệp khác nhau Chỉtiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏkhả năng sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn

và ngược lại

Ngoài ra, các chỉ số sinh lợi là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả vàtính sinh lời trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Tỷ số này phản ánh mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 35

Tỷ số này đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần của các chủ nhân doanhnghiệp Hay nói cách khác, tỷ số này cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu

(DLDT) Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợinhuận Chỉ tiêu này tính ra càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càngcao và hiệu quả kinh doanh càng lớn

Hàm lƣợng vốn cố định =

Trang 36

nghiệp phải đầu tư bao nhiêu vốn cố định vào kinh doanh Sức hao phí củavốn cố định càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng thấp, dẫnđến hiệu quả sử dụng vốn càng giảm và ngược lại.

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Sức sản xuất của nguồn vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn

cố định tham gia vào quá trình SX D đem lại mấy đồng doanh thu thuần

Doanh thu thuầnSức sản xuất của vốn cố định =

Tổng VCĐ bình quânChỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác,chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại, sức sản xuấtcủa vốn cố định càng thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng thấp

Trang 37

- Sức sinh lời của vốn cố định

Lợi nhuận trước thuếHiệu quả sử dụng vốn cố định =

Tổng vốn cố định bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu nàycàng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tó khảnăng sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng lớn vàngược lại

c Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hàm lượng vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết để có được một

vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ thể

sản lưu động càng cao

doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng hiện trình độ quản lý và sử dụng tài

Vốn lưu động bình quânHàm lượng vốn lưu động =

Doanh thu thuần

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độluân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp Vốn lưu động luân chuyển càngnhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao vàngược lại

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số vòngquay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động

+ Số vòng quay của vốn lưu động.

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳnhất định, thường tính trong một năm

Trang 38

Doanh thu thuần

Số vòng quay vốn lưu động =

Tổng VLĐ bình quânVòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn vàchứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả

+ Số ngày một vòng quay vốn lưu động.

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Lợi nhuận trước thuếHiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Tổng VLĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động khi tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu nàycàng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, thì càng chứng tỏkhả năng sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng lớn và ngược lại

+ Vòng quay khoản phải thu.

Vòng quay các Doanh thu thuần

=

khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân

Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu bằng tiền Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản

Trang 39

phải thu càng tốt Nó được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán cáckhoản phải thu.

+ Kỳ thu tiến bình quân.

Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngàycho một khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiềnbình quân càng thấp và ngược lại Chỉ số này càng thấp chứng tỏ doanhnghiệp thu các khoản phải thu càng nhanh

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiến bình quân = x 360 Doanh thu thuần

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.4.1 Nhân tố khách quan

a Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà Nước

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và biện pháp kinh tế, Nhà Nước tạo môitrường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp pháp triển sản xuất kinhdoanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất kỳmột sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảnghoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính, kế toánthống kê, về quy chế đầu tư gây ảnh hưởng lớn trong quá trình kinh doanh,nhất là các quy định về cơ cấu giao vốn, đánh giá tài sản cố định, về tríchkhấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ…đều gây ảnh hưởng đến tình hình sử dụngvốn của doanh nghiệp

b Tác động thị trường

Những biến động về số lượng giá cả, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…

sẽ tác động rất lớn đến kế hoạch vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng tới chi phí đầu tưcủa doanh nghiệp, sự thay đổi của lãi suất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bảncủa đầu tư mua sắm thiết bị, tài sản cố định

Trang 40

Đồng thời sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho rađời hàng loạt các tài sản hiện có trong các doanh nghiệp với tính năng cao hơn

đã làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình dẫn đến tìnhtrạng doanh nghiệp bị mất vốn

c Tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với tốc độ chóng mặt, thịtrường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ côngnghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng giatăng, một mặt nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sảnxuất, mặt khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Dovậy, trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệnào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộkhoa học kỹ thuật

d Môi trường tự nhiên

Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu,thời tiết, môi trường, …các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phùhợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc Các điều kiện tựnhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở vật chất của doanhnghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt, … gây khó khăn cho rất nhiều doanhnghiệp

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

a Cơ cấu vốn

Với một cơ cấu đầu tư vốn bất hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn

có hiệu quả bởi vì vốn đầu tư vào các loại tài sản không cần sử dụng chiếm tỷtrọng lớn thì không những nó không phát huy được tác dụng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt mất mát làm giảm hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp

Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếuvốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởngkhông tốt đến doanh nghiệp

Ngày đăng: 22/09/2019, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w