Tìm hiểu đề tài luận văn: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay nền kinh tế xã hội phát triển mạnh, kinh doanh là một trongnhững mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia Để tiến hành kinh doanh bất kìdoanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định: bao gồm vốn cốđịnh, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng khác Nhưng có vốn chỉ làđiều kiện cần chưa đủ dể đạt mục tiêu tăng trưởng Vấn đề đặt ra có ý nghĩaquyết định hơn là sử dụng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả như mongmuốn
Trong nền kinh tế thị trường đổi mới với sự xuất hiện nhiều thành phầnkinh tế khác nhau đầy sôi động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động kinhdoanh Khi nào qui luật cạnh tranh được xem là động lực phát triển kinh tế thìviệc sử dụng vốn như thế nào dể tạo lượng vốn ngày càng nhiều hơn là vấn đềcần thiết và bức bách trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp Đây cũng
là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh để doanh nghiệp tồn tại và pháttriển lâu bền hơn
Với tầm quan trọng như thế chúng em quyết định chọn đề tài “ Phân
tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- ánh giá th c tr ng tình hình s d ng v n c a công ty Đ ự ạ ử ụ ố ủ
- ánh giá k t qu kinh doanh c a công ty.Đ ế ả ủ
- Đề xu t m t s bi n pháp ch y u nh m góp ph n nângấ ộ ố ệ ủ ế ằ ầcao hi u qu s d ng v n.ệ ả ử ụ ố
Quá trình ti p xúc t i công ty cho chúng ta có cái nhìnế ạ
t ng quan v công ty, đánh giá khách quan ho t đ ng kinhổ ề ạ ộdoanh, ngành ngh kinh doanh, th y đề ấ ược cách th c s d ngứ ử ụ
v n t i công ty, ngu n v n đó đố ạ ồ ố ược huy đ ng ra sao, độ ược sử
d ng nh th nào trong nh ng n m qua, có mang l i hi u quụ ư ế ữ ă ạ ệ ả
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 1 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 2nh mong mu n hay không, hi u qu mang l i cao hayư ố ệ ả ạ
Trang 33 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu:
Bao gồm 2 dạng số liệu, thứ cấp và sơ cấp trong đề tài này
+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban để có được các báocáo tài chính của công ty, và tìm thêm thông tin trên Internet, báo chí…
+Số liệu sơ cấp: thu thập được thông qua trao đổi trực tiếp với và quansát cách làm việc các nhân viên trong công ty
- Phương pháp phân tích: dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số
liệu, và các tỉ số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanhqua các năm để đánh giá
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Kinh doanh là một quá trình phức tạp, diễn ra liên tục, lâu dài Muốnđánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải có thời giannghiên cứu, đi sâu vào thực tiễn, vào từng hoạt động sản xuất king doanh củadoanh nghiệp Song do hạn chế về mặt thời gian đề tài chỉ tập trung nghiêncứu vốn cố định và vốn lưu động của công ty và kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty qua 3 năm, từ đó cho thấy cách sử dụng vốn và hiệu quảcủa chúng
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 3 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 4PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I KHÁI NIỆM VỐN KINH DOANH
Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn nhất định để thực hiệnđầu tư ban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả công,mua sắm thiết bị… nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp Người tagọi chung các loại vốn này là vốn sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh Vốnđược xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh Trong điều kiện hiện nay,doanh nghiệp có thể vận dụng nhiều hình thức khác nhau để huy động vốnnhằm để đạt được mức sinh lời cao nhưng phải nằm trong khuôn khổ phápluật
Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanhnghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Vốn kinhdoanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Hai nguồn cơ bản hìnhthành nên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
II PHÂN LOẠI VỐN DOANH NGHIỆP
Như khái niệm đã nêu, chúng ta thấy vốn có nhiều loại và tuỳ vào căn cứ
Trang 5- Căn cứ vào đặc điểm luân của từng loại vốn trong các giai đoạn của chu
kỳ sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn sản xuất kinh doanh thành hai loại:Vốn cố định và vốn lưu động Dưới đây ta sẽ nghiên cứu hai loại vốn này
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 5 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 61 Vốn lưu động
1.1 Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động là một số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiềnluơng, tồn tại với hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo,thành phẩm, hàng hoá và tiền tệ hoặc một số vốn ứng trước trong sản xuất vàtrong lưu thông bằng vốn lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuấtcủa doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luânchuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoànsau một chu kỳ sản xuất
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trìnhsản xuát kinh doanh, nó phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồntaị dưới nhiều hình thức khác nhau để có được mức vốn lưu động hợp lý vàđồng bộ
Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư.Vốn lư động vận chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiếtkiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý haykhông Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thểkiểm tra việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
1.2 Phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động và tính chất của nó có quan hệ với những chỉ tiêu hoạtđộng cơ bản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lýtốt vốn lưu động thì đạt hiệu quả kinh tế
Để quản lý tốt vốn lưu động, ta sẽ phân loại vốn lưu động: theo vai tròtrong quá trình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay theo nguồn hình thành
- Dựa vào vai trò có thể phân loại vốn lưu động thành 3 loại:
+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất
+ Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất
+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 6 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 7Theo cách này, có thể thấy được tỷ trọng vốn lưu động nằm trong lĩnhvực trực tiếp sản xuất càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốnlưu động càng cao.
- Dựa vào hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành:
+ Vốn vật tư hàng hoá: nguyên vật liệu, vật liệu phụ, vốn sản xuất đangchế tạo, vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài….Các khoản vốn này nằmtrong lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực lưu thông và luân chuyển theo một quy trìnhnhất định Có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, mức tiêu hao, điều kiện sảnxuất…của doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp lý là cơ sở xác định nhucầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gử2i ngân hàng, vốn thanh toán Cáckhoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông, luôn luân chuyển biến độngkhông theo quy luật nhất định, thời gian giữ tiền không lâu, càng luân chuyểnnhanh càng tốt
- Theo nguồn hình thành vốn lưu động có hai loại:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Do ngân sách nhà nước cấp, do xã viên đónggóp, cổ đông đóng góp, chủ doanh nghiệp, vốn tăng thêm từ lợi nhuận bổsung, số vốn góp từ liên doanh liên kết
+ Nguồn vốn đi vay: là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tổ chức hợp
lý số vốn lưu động đáp ứng đầy đủ trên khắp các giai đoạn tuần hoàn và luânchuyển vốn
1.3 Kết cấu vốn lưu động
Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư chứng khoán,góp vốn liên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm
Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán,thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác.Hàng tồn kho: hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụdụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm hàng hoá tồn kho, hànggửi bán
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 7 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 8Tài sản lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kếtchuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động, có thể kể ranhững nhân tố sau:
- Những nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, quy trình côngnghệ, độ phức tạp của sản phẩm, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ quản lýsản xuất
- Những nhân tố về mặt dự trữ: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhàcung ứng, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượngvật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vậttư
- Những nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán, thủ tụcthanh toán, việc cháp nhận kỹ luật thanh toán
2 Vốn cố định
2.1 Khái niệm vốn cố định
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải ứng trướcmột số vốn nhất định về tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất, nên giá trị của nó bị hao mòn dần, còn hình thái vật chất thìgiữ nguyên Bộ phận dịch chuyển của tư liệu lao động hợp thành một yếu tốchi phí sản xuất của doanh nghiệp và bù đắp mỗi khi sản phẩm được thựchiện Vì có đặc điểm trong quá trình luân chuyển, hình thái vật chất của tưliệu sản xuất cố định, còn giá trị thì luân chuyển dần cho nên gọi bộ phận ứngvốn trước là vốn cố định
Các tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi làtài sản cố định khi và chỉ khi tài sản đó có bốn điều kiện sau:
1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó;
2. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
3 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 8 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 94. Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
Tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất Nó
là cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất vàtrình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật Đưa máy móc thiết bị sẽ tạo khả năngtăng sản lượng, từ đó làm tăng lợi nhuận
Tài sản cố định của doanh nghiệp còn bao gồm những tài sản không cóhình thái hiện vật và dịch chuyển vào sản phẩm mới cũng tương tự như loạitài sản có hình thái hiện vật
Vậy, vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu sản xuất chủ yếu
mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩmmới cho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mớihoàn thành một vòng luân chuyển
Tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau Lúc mới hoạt động, giátrị vốn cố định bằng giá trị nguyên thủy của tài sản cố định Về sau, giá trịvốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoảnkhấu hao đã trích
Trong quá trình hoạt động vốn cố định một mặt buộc giảm dần do tríchkhấu hao và thanh lý tài sản cố định, mặt khác lại làm tăng thêm giá trị domua mới và đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
2.2 Phân loại vốn cố định
Tài sản cố định được phân loại khác nhau theo hình thái biểu hiện, côngdụng kinh tế, tình hình sử dụng vốn hoặc theo quyền sở hữu tuỳ theo mục đíchnghiên cứu
- Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chi làm hai loại:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản biểu hiện bằng hình tháihiện vật cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiếntrúc…
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không biểu hiện bằng hìnhthái hiện vật cụ thể mà là những khoản chi phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 9 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 10bao gồm: chi phí thành lập công ty, chi phí phát triển, quyền đặc nhượng,quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, lợi thế thương mại…
Phương pháp phân loại này giúp người quản lý thấy rõ toàn bộ cơ cấuđầu tư của doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn cho phù hợp vớitình hình
- Theo công dụng kinh tế, tài sản cố định được phân thành hai loại:
+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản trựctiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản dùngtrong hoạt động sản xuất phụ và dùng cho phúc lợi công cộng
Theo phương pháp phân loại này sẽ thấy được kết cấu của tài sản cố định
và trình độ cơ giới hoá của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra được mức độ đảmbảo nhiệm vụ sản xuất và có phương hướng cải tiến tình hình trang bị kỹthuật, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Theo tình hình sử dụng vốn thì tài sản cố định phân ra thành: tài sản cốđịnh đang sử dụng, tài sản cố định chưa sử dụng và tài sản cố định không cần
sử dụng
Phương pháp phân loại này thấy rõ tình hình sử dụng tài sản cố định về
số lượng và chất lượng để có phương hướng sử dụng tài sản cố định hợp lýhơn
- Theo quyền sở hữu thì tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê.Phân loại này phản ánh năng lực thực tế của doanh nghiệp mà khai thác, sửdụng hợp lý tài sản cố định, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn
2.3 Kết cấu vốn cố định:
Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản
cố định chiếm trong tổng nguyên giá toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp
để thấy được tính hợp lý của tình hình phân bổ vốn
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản cố định
- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ.
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 10 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 11- Trình độ trang bị kỹ thuật.
- Hiệu quả vốn và phương tiện tổ chức sản xuất
III NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Nguồn vốn của công ty gồm hai phần: một là nguồn vốn chủ sở hữu, hai là
nợ phải trả
1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp đốivới tài sản hiện có ở doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ cácnguồn:
- Số tiền đóng góp của chủ đầu tư – chủ doanh nghiệp
- Lợi nhuận chưa phân phối, số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Ngoài hai nguồn vốn chủ yếu trên, nguồn vốn chủ sở hữu còn bao gồmchênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các quỹ…
2 Nợ phải trả
Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phảitrả, phải nộp nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả người bán, phải trảcông nhân viên, các khoản phải nộp cho Nhà nước
IV MỐI QUAN HỆ CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỐN VỐN
Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm tàisản lưu động và tài sản cố định Hai loại này được hình thành chủ yếu từnguồn vốn chủ sở hữu
Tức là:
[ I + II + IV + (2,3)V + VI ] A tài sản + [ I + II +III ] B tài sản = B nguồn vốn(1)
Tài sản :
- A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn gồm:
I: Tiền, II: Đầu tư tài chính ngắn hạn, III: Khoản phải thu, IV: Hàng tồnkho, V: Tài sản lưu động khác gồm (2 Chi phí trả trước, 3 Chi phí chờ kếtchuyển), VI: Chi sự nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 11 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 12- B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn gồm:
I Tài sản cố định, II Đầu tư dài hạn , III Chi phí xây dựng cơ bản dởdang
Nguồn vốn:
- B Nguồn vốn chủ sở hữu
Quan hệ cân đối (1) chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn chủ
sở hữu, doanh nghiệp có thể đảm bảo trang trãi các loại tài sản cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh chủ yếu mà không cần đi vay hay chiếm dụng vốn.Nhưng thực tế thường xảy ra một trong hai trường hợp:
+ Vế trái > Vế phải: nguồn vốn bị thừa, doanh nghiệp bị các đơn vị khácchiếm dụng vốn, số vốn đi chiếm dụng < số vốn bị chiếm dụng Trường hợpnày cho thấy doanh nghiệp không sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có, để chođơn vị khác chiếm dụng vốn nhiều
+ Vế trái < Vế phải: Do thiếu vốn để trang trãi cho các tài sản nên phải đichiếm dụng đơn vị khác và số vốn đi chiếm dụng > số vốn bị chiếm dụng Nếuchiếm dụng vốn của đơn vị khác nhiều và quá lâu sẽ không tạo được sự tintưởng cho các dối tác trong kinh doanh
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu khôngđáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sungvốn kinh doanh Các khoản vốn vay từ các tổ chức tín dụng và các cá nhântrong và ngoài nước chưa đến hạn trả dùng cho mục đích kinh doanh đềuđược coi là nguồn vốn hợp pháp Do vậy về mặt lý thuyết lại có quan hệ cânđối sau:
[I + II + IV + (2,3)V + VI]A tài sản + [I + II + III]B tài sản = [(1,2)I +II]A nguồn vốn + B nguồn vốn (2)
Trang 13Cân đối (2) hầu như không xảy ra trên thực tế, thường xảy ra một trong haitrường hợp:
+ Vế trái > Vế phải: số thừa sẽ bị chiếm dụng Doanh nghiệp sử dụngnguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay không hiệu quả
+ Vế trái < Vế phải: Do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp buộcphải đi chiếm dụng Trường hợp này cho thấy khả năng tự chủ về mặt tàichính của doanh nghiệp là thấp, cả nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vayvẫn không thể đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay của doanh nghiệp có thể đủ đểhoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi nhưng thực tế trườnghợp này rất ít xảy ra Các doanh nghiệp thường đi chiếm dụng vốn của cácđơn vị khác hoặc bị đơn vị khác chiếm dụng vốn Vì vậy ta có công thức sau:+ Số vốn đi chiếm dụng = [I - (1,2)I + III] A nguồn vốn
+ Số vốn bị chiếm dụng = [III+ (1+4+5)V] A tài sản + IV B tài sản
V MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1 Các chỉ số về khả năng sinh lợi
Các chỉ số sinh lợi là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả và tính sinhlời trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Thể hiện trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.2.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Cả hai chỉ tiêu trên tùy theo chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế)
mà ta có chỉ số tỷ suất lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế)
1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 13 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
= Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên
= Vốn kinh doanh bình quân Lợi nhuận thuần
Tỷ suất sinh lời
Trang 14Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần của các chủ nhândoanh nghiệp.
Chỉ tiêu này càng lớn biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao
2.2 Mức lợi nhuận thu được trên một đồng tài sản cố định
Là giá trị tài sản cần thiết cho một đồng lợi nhuận
Số lợi nhuận thu được trên một đồng vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụngtài sản cố định càng cao
2.3 Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng số tàisản của doanh nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 14 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
= Vốn sở hữu bình quân Lợi nhuận thuần
Tỷ suất lợi nhuận
= Giá trị tài sản cố định bình quân Lợi nhuận trước thuế
Mức lợi nhuận thu
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị, xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng pháttriển lâu dài của doanh nghiệp.
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Là vòng quay của vốn lưu động trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh,hoặc thời gian của một vòng quay vốn lưu động Để đánh giá tốc độ luânchuyển vốn lưu động ta dùng hai chỉ tiêu sau:
+ Vòng quay vốn lưu động:
Phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp (trong kỳvốn lưu động quay được mấy vòng)
+ Số ngày của một vòng quay vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh ngày trung bình của một vòng quay vốn
3.2 Vòng quay các khoản phải thu
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền
3.3 Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thucủa khách hàng
Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp còn phụ thuộc vào mục tiêu và cácchính sách tín dụng của doanh nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 15 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần
Số ngày của một vòng quay
vốn lưu động =
360
Số vòng quay vốn lưu động
Vòng quay các khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu Doanh thu thuần
Kỳ thu tiền bình quân = Số dư bình quân các khoản phải thu *360
Doanh thu thuần
Trang 163.4 Mức sinh lợi của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu lợinhuận trong một kỳ kinh doanh
4 Các hệ số về khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán kịp thời các món nợ tớihạn của doanh nghiệp
4.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản
lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ dài hạn, nợ ngắn hạn)
Hệ số này dẫn tới 0 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, khi đónguồn vốn chủ sở hữu bị mất hầu như toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sảnlưu động, tài sản cố định) hầu như không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phảithanh toán
4.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (nợ ngắn hạn)
Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ sốnày thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn Chỉ tiêunày đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số này phản ảnh toàn bộ tiền và các loại tài sản lưu động có thểchuyển thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm,hoặc một chu kỳ kinh doanh Hệ số này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủkhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanhnghiệp được đánh giá là tốt
4.3 Hệ số thanh toán vốn lưu động
Đánh giá mức độ chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 16 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
100%
*
Mức sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận thuần
Vốn lưu động bình quân
Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động + Đầu tư ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán vốn lưu động = Tổng số vốn bằng tiền Tổng tài sản lưu động
Trang 174.4 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)
Hệ số này thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyểnngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số này càng gần 1 càng tốt, càng nhỏ xa 1 thể hiện doanh nghiệpđang gặp nhiều khó khăn để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả Nếu hệ
số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động
4.5 Hệ số thanh toán bằng tiền
Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền.`
Hệ số này lớn hơn 0,5 là tốt, nếu quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đanggiữ vốn quá nhiều dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp Nếu quá nhỏ doanhnghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản công nợ, có thể phảibán đi hàng hoá để trả nợ
4.6 Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Chỉ tiêu so sánh giữa giá trị còn lại của tài sản cố định được hình thành
từ nguồn vốn vay với số dư nợ dài hạn
4.7 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có một số vốn bị khách hàng chiếmdụng và lại phải chiếm dụng của người khác So sánh phần bị chiếm dụng vàphần chiếm dụng sẽ cho biết thêm tình hình công nợ của doanh nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 17 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Hệ số thanh toán nợ
dài hạn =
Giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành
từ nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn
Tổng nợ dài hạn
Hệ số nợ phải thu, phải trả = Tổng số nợ phải thu Tổng số nợ phải trả
Hệ số thanh
toán nhanh = Tổng vốn bằng tiền+ Đầu tư ngắn hạn+Các khoản phải thu Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán bằng tiền = Tổng số vốn bằng tiền Tổng nợ ngắn hạn
Trang 18Tỷ lệ này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốnnhiều hơn là mình đi chiếm dụng của người ta, và tỷ lệ này càng lớn chứng tỏđơn vị bị chiếm dụng vốn nhiều và ngược lại.
4.8 Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số này cho biết số vốn đi vay sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lạimột khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không
4.9 Tỷ suất tự tài trợ
Phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong tổng số vốn
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính củadoanh nghiệp càng cao
Chỉ tiêu này phản ảnh tỷ lệ khoản phải trả trên tổng vốn lưu động
Hệ số nợ cũng cho biết khả năng, mức độ có thể vay vốn của đơn vị
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 18 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Số lãi vay phải trả
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở Tổng nguồn vốn * 100%
Tỷ suất nợ = Tổng nguồn vốn Nợ phải trả * 100%
Hệ số nợ = Tổng vốn lưu động Nợ phải trả * 100%
Trang 19Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP
TỔNG HỢP CẦN THƠ
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tiền thân của công ty là ban kinh tế tài chính Tỉnh Cần Thơ, sau đó đổithành phòng thương nghiệp có nhiệm vụ cung cấp nhu yếu phẩm cho cán bộcông nhân viên và lực lượng vũ trang đang đóng tại Cần Thơ
Đến năm 1978, do nhu cầu thị trường ngày càng phong phú, càng đadạng nên đổi thành Công Ty Thương Nghiệp bán lẽ, rồi đến Công Ty cấp III.Năm 1984, đổi tên thành Công Ty bách hoá thành phố Cần Thơ
Năm 1985, Công Ty được Chủ Tịch Hội đồng bộ trưởng nhà nước khentặng danh hiệu “anh hùng lao động” và 2 huy chương lao động hạng II vàhạng III
Từ tháng 2/1986, Công Ty chuyển sang hạch toán kinh doanh theo cơchế mới, hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, tự trang trãi chi phí hoạtđộng kinh doanh và phải đảm bảo có hiệu quả
Năm 1989, Công Ty được Hội đồng bộ trưởng tặng danh hiệu là “lá cờđầu của đơn vị thương nghiệp các tỉnh phía Nam”
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, mở rộng quy mô hoạt động đến ngày20/01/1992 theo quyết định số 1378/QĐ – UBT của Uỷ Ban Nhân Dân TỉnhCần Thơ đổi thành Công Ty Thương Nghiệp Tỉnh Cần Thơ
Ngày 20/01/1992, công ty được cấp giấy phép kinh doanh ngày11/02/1992 với vốn đầu tư ban đầu là 184 tỷ đồng
Để mở rộng mạng lưới kinh doanh ra nước ngoài, tháng 10/1993 công tyđược Sở Thương mại cấp giấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu số4041017/CP
Tháng 10/1996 do tình hình biến động để tồn tại và pháp triển lâu dài UỷBan Nhân Dân Tỉnh Cần Thơ ra quyết định hợp nhất Công Ty Thương nghiệpCần Thơ Và Công Ty Du Lịch Cần Thơ thành Công Ty Thương Nghiệp TổngHợp Cần Thơ
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 19 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 20Công Ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Cần Thơ là một trong những doanhnghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả tại Cần Thơ Được bình chọn là mộttrong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả ở khu vực Đồng bằng sôngCửu Long năm 1997 - 2000.
Tháng 5/2001, Công Ty được Chủ tịch nước tặng “ Huân chương laođộng hạng nhất”
Năm 2004 Công ty chuẩn bị cổ phần hoá, đến ngày 1/3/2006 đổi thànhCông ty cổ phần Thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ
Công ty cổ phần Thương nghiệp Tổng hợp Cần Thơ
Tên tiếng Anh: CAN THO GENERAL TRADING COMPANY
Viết tắt: C.T.C
Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
Địa chỉ: Số 1 đường Ngô Quyền, TP Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ
Để hoạt động của Công ty ngày một tốt hơn, Công ty đã đề ra các nhiệm
vụ hỗ trợ sau:
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 20 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 212.1 Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Thực hiện qui chế dân chủ tại cơ sở, trên cơ sở hoạt động trong toànCông ty đều phải được xây dựng qui chế rõ ràng, các nhân phải phục tùng tậpthể, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, mọi người trong tập thể kể cả lãnh đạocao nhất cũng phải phụ tùng qui chế; mọi người phải có ý thức về tổ chức và
kỷ luật
Việc phân công trong mọi tổ chức thuộc Công ty phải theo tinh thần:trách nhiệm và quyền hạn phải đi đôi, kiên quyết đấu tranh việc lạm dụngchức vụ quyền hạn, bè phái, chủ nghĩa cá nhân; đối với cán bộ quản lý thì bêncạnh việc không ngừng nâng caotinh thần trách nhiệm và năng lực công tác,còn cần có sự gương mẫu, sự hoàn thiện bản thân, tôn trọng người lao động
và hết sức mình lo cho tập thể bằng các tâm cao nhất và trong sáng nhất củamình
2.2 Công tác chăm lo đời sống
Công ty tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả, tạođiều kiện nâng cao tiền lương cho người lao động, sông song đó phải xâydựng môi trường làm việc thật đoàn kết, gần guĩ, thật gắn bó với nhau, cùngnhau phấn đấu vì sự tồn tại và phất triển chung của công ty, sự kho khăn thấtbại của một thành viên thuộc công ty làm cho anh em xung quanh phải lolắng giúp đỡ chứ không phải ngược lại
Làm tốt công tác chăm lo phúc lợi cho từng người lao động như chế độtiền lương, tiền thưởng, các quyền hạn chính đáng của người lao động
Lãnh đạo từng đơn vị cơ sở và các đoàn thể phải quan tâm đến đời sốngtinh thần và vật chất khi ốm đau, khó khăn… , không để bất cứ người laođộng nào thuộc công ty có hoàn cảnh khó khăn mà không được giúp đỡ kịpthời
2.3 Công tác đảm bảo an toàn
Nhiệm vụ của Ban “Đảm bảo an toàn là”:
Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong toàn thể công ty về tài sản, hàng hoá, tàichính, chính trị nội bộ
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 21 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 22Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng hàng hoá và dịch vụcung cấp cho khách hàng; đảm bảo an toàn cho khách hàng khi khách hàngđến các cơ sở kinh doanh của Công ty để giao dịch mua sắm, kinh doanh,hàng háo bán ra phải đảm bảo giá cạnh tranh cũng là các đảm bảo an toàn chokhách hàng và tăng uy tính, trách nhiệm của Công ty đối với người tiêu dùnghay đối tác kinh doanh.
3 Quyền hạn
Công ty một tổ chức có tư cách pháp nhân và được quyền hạch toán độc
lập, được mở tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng, được thực hiện hợp
đồng mua bán, liên doanh với các đơn vị kinh tế khác trong và ngoài tỉnh, đưc
mở rộng mạng lưới kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ hàng hoá Ngoài ra công tycòn đuợc chủ động tuyển dụng, sử dụng lao động theo nhu cầu và được quyềnlựa chọn hình thứ trả lương, thưởng cho nhân viên phù hợp với điều kiện củacông ty theo đúng pháp luật
III HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Mặt hàng kinh doanh của công ty là: thủ công mỹ nghệ, hàng gia dụng
và hàng tiêu dùng thông thường, du lịch, đầu tư khai thác chợ, giết mỗ gia súc
và chế biến thực phẩm các loại (nông sản, thủy hải sản) Không những bántrong nước mà công ty còn xuất khẩu: hàng nông sản (trừ gạo), thực phẩm cácloại, hải sản khô, đông lạnh, hàng thủ công mỹ nghệ và nhập khẩu hàng kimkhí điện máy, thực phẩm công nghệ, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyênliệu,…Trong các mặt hàng tên thì mặt hàng chủ lực của công ty là: giết mỗgia súc, chế biến thực phẩm và đầu tư khai thác chợ
Hình thức kinh doanh của công ty hiện nay là:
- Kinh doanh tại các cửa hàng bán lẻ, bán sỉ hầu hết các chợ, địa bàn ởthành phố Cần Thơ
- Liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác
- Công ty nhận làm đại lý phân phối hàng cho các xí nghiệp lớn trong
và ngoài nước
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 22 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 23Nhìn chung, công ty kinh doanh đa dạng nhiều ngành hàng với nhiềuhình thức kinh doanh rộng khấp trong và ngoài nước Đây là ưu thế rất lớncho công ty phù hợp với xu thế hiện nay.
IV CƠ CẤU TỔ CHỨC
Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng, các cơ quan trực thuộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc công
ty Các bộ phận chức năng làm tham mưu tư vấn giúp giám đốc thu thậpthông tin để ra quyết định, tìm giải pháp tốt nhất cho hoạt động kinh doanh.Nhưng hiện nay do tổ chức kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh theo
cơ chế thị trường, nên việc ban giám đốc tập trung quyền quyết định về việcmua bán giá cả như trước đây là không phù hợp Do đó, Ban giám đốc đã giaonhiệm vụ cho từng cửa hàng tự hoạt động kinh doanh Cửa hàng trưởng chịutrách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh của cửa hàng mình phụ trách Cửahàng trưởng có quyền quyết định giá mua, giá bán, điều chỉnh khi thấy cầnthiết và phù hợp với thị trường
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 23 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 24Sơ đồ số 1: Sơ đồ tổ chức
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 24 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
BAN KIỂM SOÁT
CỬA HÀNG THỰC PHẨM CHẾ BIẾN
XN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM II
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
TRUNG TÂM
VI TÍNH
CỬA HÀNG 20C LÊ THÁNH TÔN
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
TRUNG TÂM ĐẦU TƯ
VÀ KHAI THÁC CHỢ
MINIMART NO.1
VI TÍNH CỬA HÀNG DỤNG CỤ
ĐIỆN
PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Trang 251 Cơ cấu nhân sự
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự của công ty CTC tháng 02/06
STT PHÒNG BAN ĐƠN VỊ TRỰC
THUỘC
SỐ NHÂNVIÊN(NGƯỜI)
Trang 27−Giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức và nâng cao trình độ hiểu biết chocán bộ công nhân viên về nghiệp vụ, văn hoá.
−Tạo điều kiện vật chất cho các cửa hàng , trung tâm…hoạt động kinhdoanh chăm lo đời sống sức khoẻ của người lao động
−Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa các cơ sở vật chất xuống cấp
2.2 Phòng nghiệp vụ kế toán
−Tham mưu cho ban giám đốc giám sát các hoạt động của công ty, thựchiện các chế độ qui định, thực hiện quản lý tài sản chặt chẽ, vật tư hàng hoá,tiền vốn của đơn vị, thực hiện công tác hạch toán kết quả kinh doanh và định
kì báo cáo lên cấp trên
−Quản lý các nguồn vốn, bảo toàn và phát triển vốn do công ty giao
−Phụ trách toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính của công ty, mở
sổ sách ghi chép đầy đủ các nghiệp kinh tế pháp sinh, hạch toán chi phí, tínhlãi, lập báo cáo thống kê, tổng kết tài sản và quyết toán theo định kỳ
−Kế toán tổng hợp theo dõi ghi chép sổ sách tổng hợp, quản lý chứng từ,lập báo cáo thống kê, phân tích tình hình kinh doanh và kết quả tài chính hàngnăm
2.3 Phòng kế hoạch kinh doanh
Vừa hoạt kinh doanh, xuất nhập khẩu vừa hoạt động như phòng chứcnăng: thống kê, kế hoạch, Makerting…
−Về xuất nhập khẩu: duy trì mặt hàng nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng.Bên cạnh phòng phải mở rộng và phát triển thêm nguồn hàng
−Tìm nguồn hàng, đối tác để làm nhà phân phối, nghiên cứu mở rộng vàphát triển thêm ngành hàng cho các đơn vị cơ sở
−Báo cáo đầy đủ và kịp thời cho các ngành hàng chức năng, báo cáo cácthông tin cần thiết về hoạt động kinh doanh của các đơn vị cơ sở cho HộiĐồng Quản Trị và Ban Giám Đốc Hàng tháng phòng sẽ đi thực tế cụ thể từngđơn vị nhằm thu thập thông tin để hỗ trợ từng đơn vị nhằm mở rộng và pháttriển kinh doanh
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 27 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 28−Hỗ trợ Cửa hàng Co.op trong việc phát triển thị trường, xây dựng cácchương trình khuyến mãi cho cửa hàng Co.op.
−Mở rộng thị trường cho ngành hàng thực phẩm, nghiên cưú và pháttriển sản phẩm mới
−Nghiên cứu và khai thác các tiềm năng cơ sở vật chất của CTC
−Nghiên cứu và phát triển thị trường, dự báo tình hình thị trường, theodõi tình hình giá cả thị trường
−Thực hiện chương trình quảng cáo, khuyến mãi cho toàn công ty
3 Các đơn vị trực thuộc
Xí nghiệp chế biến thực phẩm I: chuyên kinh doanh về gia súc, giacầm
Xí nghiệp chế biến thực phẩm II: chuyên kinh doanh về thuỷ hải sản
Trung tâm Bách hóa: chuyên kinh doanh về bách hoá điện máy
Phân xưởng sản xuất và chế biến:
Cửa hàng Co.op 8-10-12 Nguyễn An Ninh:
Cửa hàng Minimart N0.01 Ngô Quyền: chuyên kinh doanh
Trung tâm đầu tư và khai thác chợ: chuyên kinh doanh dịch vụ chợ
Trung tâm vi tính: chuyên về dịch vụ tin học
Cửa hàng 20C Lê Thánh Tôn: chuyên kinh doanh các mặt hàng điện
Cửa hàng dụng cụ điện cầm tay 23 Phan Đình Phùng: chuyên kinhdoanh các dụng cụ điện cầm tay
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 28 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 29V THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1 Thuận lợi
Năm 2006 là năm đầu tiên công ty hoạt động kinh doanh với loại hìnhdoanh nghiệp công ty cổ phần nhằm tăng năng lực tài chính, đổi mới côngnghệ, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh
Sự ổn định và tăng trưởng kinh tế của thành phố giúp cho đời sống ngườidân được nâng lên cả vật chất lẫn tinh thần, nhu cầu hàng hoá và dịch vụ ngàycàng nâng cao, Cần Thơ đang hình thành để khẳng định là Trung TâmThương Mại dịch vụ ngày càng phát triển, sôi động Cần Thơ đã phát triểnnhiều mặt kinh tế - hội, an ninh – quốc phòng, nhiều công trình dự án đượcđầu tư và đưa vào hoạt động
Là một doanh nghiệp cấp thành phố, mạng lưới kinh doanh chủ yếu tậptrung ở Trung Tâm Quận Ninh Kiều – Trung Tâm Thành Phố, nên Công Ty
Cổ Phần Thương Nghiệp Tổng Hợp Cần Thơ đã có điều kiện để liên doanh,liên kết với nhiều đối tác quan trọng trong việc phát triển hoạt động kinhdoanh, mở rộng thị trường, đa dạng hoá ngành nghề và dịch vụ kinh doanh.Công ty luôn được sự quan tâm sâu sắc và hỗ trợ rất trách nhiệm, nhiệttình của cấp uỷ, Uỷ Ban và các Sở, Ban ngành của Thành Phố và Quận NinhKiều đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho công ty đẩy nhanh tiến độ hoànthành các chương trình và dự án
Do mới chuyển đổi thành Công Ty Cổ Phần nên nhà nước có nhiềuchính sách ưu đãi (về thuế, đào tạo )
Hội Đồng quản trị có nhiều kinh nghiệm trong công tác kinh doanh và cónhiều tâm huyết với công ty
Đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty hiện nay vừa được trẻ hoá vừanâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chính trị….một cách đáng kể; mạnglưới kinh doanh của công ty cũng được điều chỉnh theo hướng vừa mở rộngquy mô theo ngành hàng và kéo dài tuyến sản phẩm trong mỗi ngành hàng
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 29 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 30Người lao động thực sự là chủ, do đó tinh thần trách nhiệm cũng đượcnâng lên Người lao động có nhiều tâm huyết gắn bó hơn với công ty, hiệuquả và năng suất làm việc đuợc nâng lên.
Bên cạnh những thuận lợi vô cùng to lớn thì khó khăn và thách thứckhông nhỏ mà công ty phải phấn đấu vượt qua trong năm 2006
2 Khó khăn
Nguồn nhân lực: thuận lợi lớn nhất của CTC là nguồn nhân lực và khó
khăn lớn nhất cũng là nguồn nhân lực; cùng với sự phát triển của xã hội, đại
bộ phận cán bộ nhân viên CTC đã không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên đểtheo kịp với sự phát triển mới của đất nước đang hội nhập quốc tế, bên cạnh
đó do cơ chế bao cấp để lại, dù có nhiều cố gắng cải tổ nhưng vẫn còn tồn tạimột bộ phận cán bộ công nhân viên làm việc theo tư tưởng trông chờ, ỷ lại; ýthức tổ chức kỹ luật của một vài cá nhân chưa nghiêm, thậm chí tuỳ tiện; một
số cán bộ công nhân viên đang làm việc nhưng chưa đào tạo một cách cănbản
Cơ cấu tổ chức: sắp xếp và đổi mới cơ cấu tổ chức, các hoạt động kinh
doanh, phân phối thu nhập… một cách khoa học và hợp lý nhằm tạo điềukiện cho CTC phát triển và nâng cao hiệu quả hơn nữa, do đó đòi hỏi phảisớm triển khai thực hiện để ổn định tổ chức
Thách thức của thị trường: thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương, dự
đoán là một thị trường đầy tiềm năng, tạo một lực hút mạnh mẽ, nhiều nhàđầu tư, sản xuất kinh doanh nhanh chóng tham gia vào thị trường, đặc biệt làlĩnh vực thương mại dịch vụ, dự kiến trong năm 2006 một số siêu thị mới sẽkhai trương như Maximart, Vinatex, THT…tại trung tâm quận Ninh Kiều,chưa kể nhiều công ty, cửa hàng thương mại dịch vụ tư nhân đang phát triểnnhanh chóng tại quận Ninh Kiều nói riêng và Cần Thơ nói chung Tất cả điềunày tạo nên sự cạnh tranh vô cùng gây gắt và quyết liệt trong lĩnh vực thươngmại, thị phần bị chia cắt, dù đã được dự đoán trước nhưng một số cửa hàng
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 30 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Trang 31kinh doanh bách hoá cũng gặp nhiều khó khăn trong việc đa dạng hoá sảnphẩm, vì theo luật định tất cả hàng hoá mua vào phải có hoá đơn tài chính đầuvào, trong khi các nhà cung cấp hàng hoá thuộc nhiều thành phần kinh tế khácnhau, bao gồm những hộ kinh doanh thuộc dạng thuế khoán, hộ cá thể sảnxuất chế biến hàng nông sản….không có hoá đơn tài chính.
VI PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH NĂM 2006
Định hướng kinh doanh của công ty trong năm 2006 vẫn tiếp tục là:
“Thương mại, dịch vụ sản xuất chế biến hàng thực phẩm”
Đảm bảo hài hoà lợi ích nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và ngườilao động trong doanh nghiệp
Thực hiện theo sứ mệnh của CTC: “Hoàn thiện con người, sản phẩm
và dịch vụ”; nhiệm vụ trước mắt là: “Đổi mới – Phát triển – Hiệu quả”
Kế hoạch thực hiện 2006:
o Doanh số bán: 158 tỷ đồng (trong đó có bao gồm doanh số hoạtđộng môi giới)
o Lợi nhuận trước thuế: 2tỷ690triệu đồng
Trong năm 2006, để đạt được kế hoạch đặt ra Công Ty ThươngNghiệp Tổng Hợp Cần Thơ thực hiện:
- Phát triển nguồn nhân lực
- Mở rộng qui mô, mạng lưới kinh doanh, phát triển sản phẩm mới
- Cải tiến phương thức và kế hoạch hoạt động của các đơn vị kinhdoanh đặc biệt là ngành Bách hoá – Điện máy
- Hoàn thiện và phát triển các dự án – dự án chợ thuỷ sản, dự án xínghiệp chế biến thuỷ sản – xây dựng kho lạnh – phân xưởng đá vẩy, dự ánchợ nông sản, nghiên cứu xây dựng mô hình chợ đêm tại Cần Thơ, dự án 57Cách mạng tháng 8, dự án lò giết mổ gia súc, gia cầm tại quận Bình Thủy…
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 31 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang