39CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẬI VẬN TẢI KHÁNH HÀ .... 40 3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-ISO 9001:2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Sinh viên : Trần Khánh Linh
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Tình
HẢI PHÒNG – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XNK THƯƠNG MẠI VẬN TẢI
KHÁNH HÀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Sinh viên : Trần Khánh Linh
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Tình
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Trần Khánh Linh Mã SV:1412404019
Lớp: QT1801T Ngành: Tài chính – Ngân hàng Tên đề tài: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH XNK Thương mại vận tải Khánh Hà
Trang 41 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kinh doanh với đối tác tại doanh nghiệp
- Mô tả và phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH XNK thương mại vận tải Khánh Hà
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH XNK thương mại vận tải Khánh Hà
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
- Các bảng báo cáo kết quả kinh doanh và số liệu kế toán qua các năm của công ty TNHH XNK Thương mại vận tải Khánh Hà
- Số liệu về thực trang tình hình kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thương mại vận tải Khánh Hà
3 Địa điêm thực tập tốt nghiệp
- Công ty TNHH XNK Thương mại vận tải Khánh Hà
- Địa chỉ : Số 45/14/162 Trung Lực, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng
Trang 5Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Nguyễn Thị Tình
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH XNK Thương mại vận tải Khánh Hà
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 24 tháng 12 năm 2018
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 05 tháng 04 năm 2019
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Trần Khánh Linh ThS Nguyễn Thị Tình
Hải Phòng, ngày tháng năm 2019
Hiệu trưởng
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 2
1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 2
1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động 2
1.1.3 Phân loại vốn lưu động 5
1.1.4.Kết cấu vốn lưu động 8
1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI VẬN TẢI KHÁNH HÀ 16
2.1.Tổng quan vể Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển củ công ty 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chứng năng nhiệm vụ của các phòng ban 17
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà 18
2.2 Đánh giá chung về tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà 21
2.2.1.Phân tích cơ cấu tài sản 21
2.2.2.Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà 25
2.3.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà 29
2.3.1.Khả năng thanh toán tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà 29
2.3.2.Khả năng sinh lời tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà 32
2.3.3.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà 34
2.3.4.Phân tích vốn lưu động ròng 35
Trang 72.4.3 Nguyên nhân 39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẬI VẬN TẢI KHÁNH HÀ 40
3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 40
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà 41
3.2.1 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu đồng thời xác định chính sách tín dụng thương mại hợp lý: 42
3.2.2 Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty: 44
3.2.3 Có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi 47
3.2.4 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 47
3.2.5 Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra 48
3.2.6 Một số đề xuất kiến nghị với Nhà nước 49
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 8DTT Doanh thu thuần HTK Hàng tồn kho
Trang 9
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang trong thời kì hội nhập với những khó khăn, biến động và cũng đầy thách thức của nền kinh tế thị trường Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải có những yếu tố như vốn, khả năng quản lý và nguồn nhân lực đáng tin cậy Do vậy đòi hỏi các nhà kinh doanh phải tự tổ chức cho mình một bộ máy quản lý thật hiệu quả, việc quản lý,
sử dụng vốn thế nào cho hợp lý đã trở thành một vấn đề mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, vấn đề về vốn và việc sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả là vấn đề đang được nhà quản lý doanh nghiệp chú trọng Đồng thời công ty đã và đang tìm cách sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất để giảm tình trạng sử dụng vốn lãng phí, đầu tư vốn không hiệu quả từ đó làm giảm khả năng sinh lời của đồng vốn sử dụng như trong những năm vừa qua Do đó phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một công việc vô cùng cần thiết và quan trọng tại công ty trong thời điểm hiện tại để làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo chỗ đứng ngày càng vững chắc trên thị trường khu vực
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, chúng em xin được lựa
chọn đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà ”
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo kết cấu của đề tài bao gồm 3 phần như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các doanh nghiệp còn có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi
là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
sản lưu động nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ gái trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động
- Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến Còn tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất
và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi
Trang 11- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó VLĐ chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm Khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện, và vốn lưu động được thu hồi
- Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu
là tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hoá dự trữ Khi vật tư dự trữ được đưa vào sản xuất, chúng ta chế tạo thành các bán thành phẩm Sau khi sản phẩm sản xuất
ra được tiêu thụ, vốn lưu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông
- Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu
tư vào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
- Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không?
- Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
Trang 12- Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thừơng xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo nguồn vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động
* Vai trò vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp còn phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất
Vốn lưu động luôn tồn tại trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể là: vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất, vốn lưu động trong khâu lưu thông Thiếu vốn lưu động ở một trong ba khâu đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo
Trang 13Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm
do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, vốn lưu động có rất nhiều loại tham gia vào một chu
kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất Do đó muốn quản lý tốt vốn lưu động người ta phải tiến hành chia ra nhiều thành phần vốn lưu động như sau:
1.1.3.1.Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành
3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý…); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản Các khoản phải thu ngắn hạn (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…)
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
1.1.3.2.Căn cứ vào hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này vốn lưu động bao gồm:
Trang 14- Vốn vật tư hàng hoá: gồm vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hoá Đối với
loại vốn này cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản nợ phải thu, những khoản vốn này dễ xảy ra thất thoát và bị chiếm dụng vốn nên cần quản lý chặt chẽ
- Vốn trả trước ngắn hạn: như chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, chi phí về công cụ dụng cụ
Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở xác định nhu cầu vốn lưu động được đúng đắn
1.1.3.3.Căn cứ vào nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồn như sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều
lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử
Trang 151.1.3.4 Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu
để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng
để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình
1.1.3.5.Căn cứ vào khả năng chuyển hoá thành tiền
Theo cách phân loại này vốn lưu động gồm:
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
- Vốn các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau
- Vốn vật tư, hàng hóa: Bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ
+ Sản phẩm dở dang
+ Thành phẩm
- Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như:
Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản …
Trang 161.1.4.Kết cấu vốn lưu động
Chu kỳ chuyển hoá thành tiền của các tài sản
1.1.4.1 - Chu kỳ chuyển hóa thành tiền :Trong một chu kỳ kinh doanh,
các tài sản lưu động chuyển hóa liên tục qua tất cả các hình thái, từ tiền mặt, đến tồn kho, khoản phải thu và quay trở lại tiền mặt Chu kỳ này chính là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Chính sách vốn luân chuyển hiệu quả phải đảm bảo giảm tối thiểu thời gian từ khi trả tiền mua nguyên vật liệu đến khi thu tiền bán tín dụng Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt bao gồm khoảng thời gian từ khi công ty thanh toán các khoản nợ đến khi thu tiền mặt Trong khoảng thời gian đó, có các yếu tố sau đây:
1 Chu kỳ chuyển hoá tồn kho: là thời gian bình quân cần thiết để chuyển hoá nguyên vật liệu thành sản phẩm cuối cùng và bán cho người tiêu dùng Chi tiết ra, khoảng thời gian này gồm thời gian bình quân nguyên vật liệu ở trong kho, toàn bộ thời gian chu kỳ sản xuất, thời gian bình quân sản phẩm tồn kho
2 Kỳ thu tiền bình quân: là khoảng thời gian để chuyển khoản phải thu thành tiền mặt, nghĩa là thời gian cần thiết để thu tiền từ khách hàng kể từ thời điểm ghi hóa đơn Bạn có thể ước lượng được kỳ thu tiền bình quân, hay còn gọi
là số ngày bán hàng Bạn cũng có thể tính bằng cách chia khoản phải thu cho doanh số bán tín dụng bình quân mỗi ngày
3 Kỳ thanh toán bình quân: là độ dài thời gian từ khi mua nguyên vật liệu hay thuê lao động đến khi thanh toán cho họ
4 Chu kỳ chuyển hoá tiền mặt: bằng tổng thời gian từ khi chi tiền mặt đến khi nhận tiền mặt Kỳ chuyển hoá tiền mặt vì vậy bằng khoản thời gian bình quân đồng vốn được duy trì dưới hình thức tài sản lưu động
1.1.4.2 - Rút ngắn chu kỳ chuyển hoá tiền mặt
Mục tiêu của công ty là rút ngắn chu kỳ chuyển hoá tiền mặt đến mức tối
đa nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty Điều này sẽ làm tăng lợi nhuận vì nếu chu kỳ chuyển hóa tiền mặt càng dài, nhu cầu tài trợ
từ bên ngoài càng lớn và việc tài trợ lúc đó càng làm tăng phí tổn vốn và do vậy,
Trang 17làm giảm giá trị kinh tế gia tăng của công ty Có thể rút ngắn chu kỳ chuyển hoá tiền mặt bằng cách:
Giảm chu kỳ chuyển hoá tồn kho bằng thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá Giảm kỳ thu tiền bằng thúc đẩy chính sách bán hàng và thu nợ hợp lý Hay kéo dài thời gian thanh toán bằng trì hoãn thời gian thanh toán cho các nhà cung cấp Các công ty thực hiện các hoạt động này để rút ngắn chu kỳ chuyển hoá tiền mặt nếu chúng không làm tăng chi phí và cũng không làm giảm doanh số
Quy mô, cấu trúc và tốc độ luân chuyển của vốn lưu động phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau bao gồm:
Loại sản phẩm sản xuất,
Độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm,
Mức doanh thu (doanh thu cao hơn cần nhiều đầu tư hơn và tồn kho và khoản phải thu), Chính sách tồn kho (mức tồn kho an toàn phải duy trì), Chính sách tín dụng,
Mức độ hiệu quả trong việc quản trị tài sản lưu động
Từ công thức tính chu kỳ chuyển hóa tiền mặt, có thể hình dung tình huống, trong đó, chu kỳ chuyển hóa tiền mặt tiến đến không, lúc đó, chúng ta không cần đến vốn luân chuyển, hay nói cách khác, là duy trì vốn luân chuyển bằng không
Khái niệm về quản trị vốn luân chuyển bằng không được định nghĩa theo cách riêng:
Vốn luân chuyển = Tồn kho + Khoản phải thu - Khoản phải trả
Khái niệm này có thể giải thích rằng tồn kho và khoản phải thu là cơ sở tạo nên doanh thu, nhưng chính tồn kho có thể được tài trợ bởi các nhà cung cấp thông qua khoản phải trả Những người đề xướng khái niệm vốn luân chuyển bằng không cho rằng sự dịch chuyển theo mục tiêu này không chỉ làm tăng nguồn ngân quỹ cho công ty mà còn giúp đẩy nhanh quá trình sản xuất và giúp các công ty phân phối nhanh hơn và hoạt động hiệu quả hơn Giảm vốn luân chuyển và tăng doanh số có hai lợi ích cơ bản về mặt tài chính Trước hết, mỗi
Trang 18đồng tiền được giải phóng nhờ giảm tồn kho và khoản phải thu hoặc nhờ tăng khoản phải trả Việc
Chu kỳ chuyển hóa tiến mặt = Chu kỳ chuyển hóa tồn kho + Kỳ thu tiền bình quân
- Chu kỳ thanh toán bình quân
1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên 2 góc độ đó
là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính bắt buộc và thường xuyên của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản
lý sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động Hiệu quả sự dụng VLĐ của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối đa với một chi phí VLĐ nhỏ nhất Kết quả thu được ngày càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinhdoanh không thể thiếu vốn lưu động Chính vì vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động là không thế thiếu và là việc cần đối với doanh nghiệp Đó
là nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp cảm thấy cần phải tiến hàng quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 191.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Đây là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, được sử dụng rộng rãi nhất là hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số thanh toán hiện thời được tính theo công thức:
Hệ số thanh toán hiện thời (H2) = Tài sản lưu động
Các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện thời được xác định dựa trên các số liệu được trình bày trong bảng cân đối kế toán Tải sản lưu động bao gồm: Tiền mặt, các khoản phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm: Phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế
và các khoản chi phí phải trả khác
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn, cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp
+ Nếu H2 = 1 chứng tỏ doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh
+ Nếu H2>1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp dư thừa, chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp đã bị ứ đọng, trong khi đó hiệu quả kinh doanh chưa tốt
+ Nếu H2<1 cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn chưa cao, chứng tỏ doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng công thức:
Trang 20Hệ số thanh toán nhanh (H3) = Tài sản lưu động – Giá trị hành tồn kho
Các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một doanh nghiệp có lành mạnh không Nếu một doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào những công ty như vậy Phân tích sâu hơn nữa, nếu hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn
hệ số thanh toán tức thời rất nhiều chứng tỏ tài sản lưu động phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho, đây là một ví dụ của các công ty bán lẻ Trong trường hợp này tính thanh khoản của tài sản lưu động tương đối thấp Ngoài ra cần phải so sánh
hệ số khả năng thanh toán nhanh của năm nay so với năm trước để nhận diện xu hướng biến động, so sánh với hệ số của doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá tương quan cạnh tranh Nếu hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn 1 chắc chắn phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp tốt thật sự
Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H4) = Tiền và các khoản tương được tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán một khoản nợ ngay lập tức của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền mặt Nếu chỉ tiêu này càng cao, doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ nhanh chóng do giữ lượng lớn TSNH dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian hơn để đáp ứng các khoản nợ
+ Nếu H4≥ 0,5 chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là tốt + Nếu H4< 0,5 chứng tỏ khả năng thanh toán tức tời của doanh nghiệp chưa được tốt
Trang 211.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu, phản ánh 1 đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu được xác định bằng công thức:
ROS = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh
có lãi, tỷ số càng lớn có nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số này mang giá trị âm có
nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Đo khả năng tạo lợi nhuận đầu
tư tài sản, phản ánh 1 đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nói chung, ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất của tài sản càng cao
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản được xác định bằng công thức:
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên tài sản chủ sở hữu (ROE):
Đo khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản cổ phần phổ thông, phản ánh 1 đồng tài sản cổ đông tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế ROE càng cao chứng
tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh
Tỷ suất sinh lời trên tài sản chủ sở hữu được xác định bằng công thức:
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Tài sản chủ sở hữu
Trang 22Ý nghĩa: Nếu tỷ số này mang giá trị dương tức là doanh nghiệp làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ Như vậy, ROE chịu tác động của ROS, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính Muốn đẩy mạnh ROE, cần thay đổi hợp lý các yếu tố trên
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số vòng quay của vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số lần lưu chuyển vốn lưu động trong kỳ, thường tính trong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết
trong kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng
Công thức tính như sau:
Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần
Kỳ luân chuyển vốn lưu động (K)
Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh độ dài bình quân của một lần luân chuyển của vốn lưu động hay số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực.hiện một vòng quay trong kỳ Ngược lại với chỉ tiêu này là số vòng quay vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả Đây là chỉ tiêu nhằm tăng nhanh vòng quay của VLĐ
Trang 23Công thức tính như sau:
K = Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐ
Trong đó: K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Số ngày của kỳ phân tích: Một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày
Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động được gọi là chỉ tiêu hiệu suất vốn lưu động (hay tốc độ chu chuyển vốn lưu động)
Đó là sự lặp lại có chu kỳ của sự hoàn vốn Thời gian của một kỳ luân chuyển gọi
là tốc độ chu chuyển, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần Hệ số này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều
Sức sản xuất của vốn lưu động
Sức sản xuất của VLĐ = Giá trị tổng sản lượng
Vốn lưu động bình quân
Sức sản xuất của vốn lưu động là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa giá trị tổng sản lượng trong một kỳ chia cho vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Sức sinh lời của vốn lưu động
Sức sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Sức sinh lời của vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng cao
Trang 242.1.1 Quá trình hình thành và phát triển củ công ty
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển, mở rộng thị trường hoạt động và liên kết với các Công ty cùng lĩnh vực nhằm đưa Công ty ngày một phát triển Từ 1 công ty nhỏ lẻ với bộ phận nhân viên ít, công ty đã dần hoàn thiện và phát triển trở thành một trong những công ty chủ chốt về lĩnh vực vận tải, có khả năng cạnh tranh với các công ty lớn lâu năm, với bộ phận nhân viên dày dặn kinh nghiệm và nhiệt huyết hứa hẹn sẽ đưa công ty vươn đến tầm cao mới, mở rộng quy mô, với hàng trăm khách hàng và đại lý khắp cả nước
*Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Vận tải máy móc, thiết bị, sắt thép
- Vận tải hành khách bằng taxi;
Trang 25- Đại lý hàng hóa;
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển Dịch vụ giao nhận, nâng cẩu, kiểm đếm hàng hóa Dịch vụ khai thuê hải quan Lai dắt tàu sông, tàu biển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chứng năng nhiệm vụ của các phòng ban
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại Vận Tải Khánh Hà
(Nguồn: Tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà )
Nhân sự:
Ban lãnh đạo Công ty gồm: Giám đốc và các Phó giám đốc
Phòng kinh doanh vận tải: 03 người
Phòng kinh doanh dịch vụ kho bãi và hỗ trợ: 02 người
Phòng Tổ chức nhân sự: 02 người
Phòng Tài chính – Kế toán: 02 người
Phòng Kỹ thuật – Điều hành: 03 người
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:
- Ban Giám đốc công ty: Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc
Giám đốc: là nguời điều hành mọi hoạt động của công ty
xe
Phòng Kinh doanh vận tải
Phòng tài chính kế toán
Trang 26Phó giám đốc 1: phụ trách kinh doanh
Phó giám đốc 2: phụ trách tài chính nhân sự
Chức năng, nhiệm vụ của Phó giám đốc là tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty, HĐQT, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận kinh doanh của công ty
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính kế toán và
lập kế hoạch tài chính của công ty Tổ chức quản lý các nguồn vốn, xác định số tài sản vật tư, tiền vốn, kết quả hoạt động kinh doanh Hạch toán kế toán đúng chế độ, đúng pháp luật, đảm bảo vốn để đơn vị hoạt động liên tục và hiệu quả Qua đó phân tích, đánh giá, xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, từ
đó cùng các phòng ban chức năng khác lên kế hoạch tăng truởng và phát triển đưa công ty đi lên Quyết toán các khoản tiền luơng, BHXH đúng hạn cho cán
bộ công nhân viên toàn công ty Lưu giữ hồ sơ, các chứng từ gốc có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế của công ty, tính toán và trích lập đủ và đúng hạn các
khoản phải nộp ngân sách Nhà nuớc, các quỹ để lại…
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản
lý cán bộ, tuyển dụng, đào tạo nhân viên trong toàn công ty Chịu trách nhiệm phân tích, đánh giá , thiết lập các mục tiêu chất luợng từng thời kỳ của phòng tổ chức – hành chính phù hợp với mục tiêu chung và định huớng phát triển của công ty Quản lý trụ sở làm việc, đất đai, tài sản, các thiết bị văn phòng của công
ty, quản lý và điều động đội xe của công ty
- Phòng kinh doanh vận tải: Có chức năng khảo sát thị trường để lên kế
hoạch, có định huớng hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng kỹ thuật – điều hành xe: Luôn kiểm tra xe nhằm phát hiện
và khắc phục kịp thời các hư hỏng, bảo trì xe theo định kỳ, cập nhật đầy đủ vào
sổ theo dõi thiết bị Giữ mối quan hệ tốt với các đơn vị sửa chữa, bảo trì xe thường xuyên cho Công ty
- Phòng dịch vụ kho bãi và hỗ trợ: Lên kế hoạch và đưa ra định hướng
các hoạt động kho bãi và hoạt động hỗ trợ cho vận tải, như hoạt động điều hành tại các bến bãi ô tô, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, hầm đường bộ, cầu, hoạt động của các đại lý vận tải và bốc xếp hàng hoá
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà
Trang 27Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2018
Trang 28Nhìn chung trong ba năm qua công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương
mại Vận tải Khánh Hà hoạt động có hiệu quả biểu hiện là sự tăng lên liên tục của doanh thu và lợi nhuận Cụ thể như sau:
Doanh thu:
Từ bảng số liệu ta thấy doanh thu của công ty tăng đều qua ba năm liền
Từ hơn 235.400.000 đồng năm 2016 tăng lên 3.025.330.795 đồng năm 2017 với tốc độ tăng là 1185.19% Lý do là năm 2016 doanh nghiệp mới thành lập nên doanh thu còn thấp Năm 2018 doanh thu tăng mạnh hơn đạt trên 12,4 tỷ đồng cao hơn 9.3 tỷ đồng so với năm 2017 tương ứng với tốc độ tăng là 310,38% Sở dĩ doanh thu năm 2018 tăng cao vậy là do năm 2018 công ty đã
ký được nhiều hợp đồng vận chuyển lớn vào các khu công nghiệp và vào những tháng cuối năm giá cước vận tải của công ty tăng cao đã làm tăng doanh thu của công ty Tuy sau đó giá có giảm nhưng được chia giảm nhiều lần và mỗi lần giảm không nhiều
Giá vốn hàng bán
Song song với sự tăng lên của doanh thu thì ba năm qua chi phí hoạt động của công ty cũng liên tục tăng cao Trong năm 2018 chi phí cao nhất với tổng chi phí hơn 11,166 tỷ đồng
Lợi nhuận:
Cùng với sự tăng lên của doanh thu thì lợi nhuận cũng tăng qua ba năm Tuy nhiên năm 2016 và 2017 doanh nghiệp bị lỗ do doanh nghiệp mới thành lập, doanh thu thấp, nhưng những chi phí cố định như khấu hao TSCĐ, tiền lương, các chi phí vốn vay ngân hàng, vẫn phải trang trải Sang năm 2018 lợi nhuận tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn, năm này lợi nhuận của công ty là hơn
154 triệu đồng tăng 244 triệu đồng so với năm 2017 tương ứng tốc độ tăng là 271.49% Lợi nhuận năm 2018 tăng với tốc độ cao như vậy là do khi cước vận tải tăng, doanh thu của công ty tăng mạnh đồng thời chi phí trong năm này cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn đã làm cho lợi nhuận tăng cao Ở đây ta chỉ mới phân tích khái quát tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty xem
Trang 29những năm qua công ty hoạt động như thế nào Để hiểu rõ hơn tình hình tài chính của công ty ta sẽ đi sâu nghiên cứu trong phần sau
2.2 Đánh giá chung về tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà
2.2.1.Phân tích cơ cấu tài sản
Trang 30Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà
Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
Tỷ trọng
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 439.560.353 46,2% 833.953.240 15,3% 6.265.871.163 48,2% 394.392.887 89,7% -31,0% 5.431.917.923 651,3% 32,9%
I Tiền và các khoản tương đương tiền 11.660.671 2,7% 12.100.186 1,5% 49.527.751 0,8% 439.515 3,8% -1,2% 37.427.565 309,3% -0,7%
II Đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 240.240.000 54,7% 435.853.875 52,3% 6.041.704.064 96,4% 195.613.875 81,4% -2,4% 5.605.850.189 1286,2% 44,2%
1 Phải thu của khách hàng 240.240.000 435.853.875 6.041.704.064 100,0% 195.613.875 81,4% 0,0% 5.605.850.189 1286,2% 100,0%
2 Trả trước cho người bán 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0%
3 Các khoản phải thu khác 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0%
IV Hàng tồn kho - 0,0% - 0,0% 0,0% 0,0% 0,0%
1 Hàng tồn kho - 0% - 0% 0% - -
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V Tài sản ngắn hạn khác 187.659.682 42,7% 385.999.179 46,3% 248.806.399 3,9% 198.339.497 105,7% 3,6% (137.192.780) -35,5% -42,4%
1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 51.773.394 27,6% 310.172.020 80,4% 174.639.348 100,0% 258.398.626 499,1% 52,8% (135.532.672) -43,7% 19,6%
2 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 0,0% - 0,0% - 0,0% 0,0% - 0,0%
3 Tài sản ngắn hạn khác 135.886.288 72,4% 75.827.159 19,6% 74.167.051 - 60.059.129 -44,2% -52,8% (75.827.159) -100% -19,6%
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 511.000.000 53,8% 4.629.301.605 84,7% 6.747.295.741 51,8% 4.118.301.605 805,9% 31,0% 2.117.994.136 45,8% -32,9%
I Tài sản cố định 511.000.000 100,0% 4.629.301.605 100,% 6.747.295.741 100,0% 4.118.301.605 805,9% 0,0% 2.117.994.136 45,8% 0,0%
1 Nguyên giá 511.000.000 100,0% 988.191.818 100% 4.458.882.728 125,4% 477.191.818 48.28% 7,8% 3.470.690.910 69,6% 17,6%
2 Giá trị hao mòn luỹ kế 0,0% (358.890.213) -7,8% 1.711.586.987) -25,4% -358.890.213 -7,8% (1.352.696.774) 376,9% -17,6%
II Tài sản dài hạn khác - 0,0% - 0,0% 0,0% 0,0% - 0,0%
1 Phải thu dài hạn
2 Tài sản dài hạn khác 4.000.000.000 4.000.000.000
3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) - - - - - - - - -
III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - 0,0% - 0,0% 0,0% 0,0% - - 0,0%
1 Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết
2 Đầu tư dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 950.560.353 100% 5.463.254.845 100% 13.013.166.904 100% 4.512.694.492 475% - 7.549.912.059 138,2% -
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà năm 2016, 2017, 2018