Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, điều trước tiên phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư ban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả công, mua sắm thiết bị,…
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD
LÊ THỊ NGỌC LÊ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH AN GIANG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh nơng nghiệp
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH AN GIANG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh nông nghiệp
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Ngọc Lê
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ Trần Đức Tuấn
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên chấm, nhận xét 1:………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên chấm, nhận xét 2:………
………
………
………
………
………
………
………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, ngày……tháng…….năm 2009
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Long xuyên, ngày…….tháng…… năm 2009 Trưởng phòng
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Long xuyên, ngày…….tháng…… năm 2009
GVHD: Thạc sỹ Trần Đức Tuấn
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Long xuyên, ngày…….tháng…… năm 2009 Giáo viên phản biện
Trang 7Qua 4 năm, được học tập tại trường Đại Học An Giang, được sự nhiệt tình giảng dạy của quý thầy cô trường Đại Học An Giang, tôi đã trang bị những kiến thức vô cùng quý báo về các lĩnh vực: Chính trị, văn hóa, xã hội,…và đặc biệt là những kiến thức chuyên môn về kinh tế Đó là cẩm nang, là hành trang vào đời, nó sẽ giúp tôi đứng vững trong cuộc sống, vững vàng trong công việc và luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao
tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại Học An Giang, nhất là các thầy cô khoa kinh tế - Quản trị Kinh doanh, các thầy cô thỉnh giảng từ trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là Thạc sỹ Trần Đức Tuấn đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn này
Được sự giới thiệu của khoa kinh tế - Quản trị Kinh doanh và được sự chấp thuận của Ban Gíam Đốc và các cô, chú, anh chị trong Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang, tôi đã được thực tập tại đây và được tiếp xúc với thực tế tình ình sản xuất kinh doanh tại công
ty, giúp tôi có điều kiện gắn lý thuyết đã học với thực tiễn công việc
tôi xin được gởi lời cám ơn sâu sắc đến quý công ty, đến các cô, chú, anh, chị ở các phòng ban của công ty, đã nhiệt tình tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành đề tài của mình Xin chúc sức
khỏe và hạnh phục đến cán bộ công nhân viên của
công ty, kính chúc quý công ty ngày càng phát triển
lớn mạnh
Cuối cùng tôi xin gởi sự nhớ ơn đến ba mẹ, đã nuôi
dưỡng tạo điều kiện cho tôi học tập và thực hiện
ước mơ của mình
Xin nhận nơi tôi, lời cám ơn chân thành và sâu sắc!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ngọc Lê
Trang 8Đề tài phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang, được hoàn thành sau thời gian thực tập tại công ty Kết quả của đề tài giúp công ty đánh giá được tính hợp lý của việc sử dụng vốn, đồng thời đo lường chi phí bình quân của đồng vốn đã sử dụng, từ đó bản thân cũng đóng góp một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty, góp phần giúp công ty tồn tại, phát triển và đứng vững trên thương trường
Các lý thuyết chính làm cơ sở để phân tích của đề tài là: Lý thuyết khái quát về vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn Quá trình nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp thu thập số liệu tại công ty thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, các sổ sách chứng từ khác tại công ty Ngoài ra, còn cập nhật thông tin từ bên ngoài trên các phương tiện thông tin như: Sách, báo, internet…Sau đó sẽ tiến hành sử
lý số liệu bằng cách tính toán các chỉ số, thống kê mô tả, phần mềm Excel để phân tích, đánh giá các số liệu, các tỷ số tài chính, đồng thời có sự liên hệ so sánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm để phân tích và đưa ra giải pháp
Bố cục của đề tài gồm hai phần và ba chương: Phần mở đầu, phần kết luận kiến nghị, các chương như chương cơ sở lý luận, chương phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty và cuối cùng là chương các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
Trang 9MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BIỂU BẢNG 3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VÀ TỪ VIẾT TẮT 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6 U 1 Cơ sở hình thành đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi của đề tài 6
3.1 Đối tượng 6
3.2 Phạm vi 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 7
6 Bố cục của đề tài 7
Chương 1 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ 8
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 8
1.1 Khái quát về vốn 8
1.1.1 Khái niệm về vốn 8
1.1.1.1 Khái niệm 8
1.1.1.2 Phân loại 8
1.1.2 Vốn lưu động 10
1.1.2.1 Khái niệm về vốn lưu động 10
1.1.2.2 Phân loại, kết cấu và nội dung vốn lưu động 10
1.1.3 Vốn cố định 11
1.1.3.1 Khái niệm vốn cố định 11
1.1.3.2 Phân loại, kết cấu và nội dung vốn cố định 12
1.1.4 Khả năng thanh toán 14
1.1.4.1 Khả năng thanh toán hiện hành 14
1.1.4.2 Khả năng thanh toán nhanh 14
1.1.4.3 Khả năng thanh toán lãi vay 14
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn 15
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 15
1.2.2 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận 15
1.2.3 Hiệu quả sử dụng tổng vốn 16
1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16
1.2.5 Hiệu quả sử dụng vố cố định 17
1.2.6 Hiệu quả sinh lời 17
1.3 Chi phí sử dụng vốn 17
Chương 2 19
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH AN GIANG 19
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng ngành nghề kinh doanh của công ty 20
Trang 102.1.2.1 Nhiệm vụ 20
2.1.2.2 Chức năng 21
2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 21
2.1.3 Tình hình hoạt động của công ty 21
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn 26
2.1.4.1 Thuận lợi 26
2.1.4.2 Khó khăn 26
2.1.5 Định hướng phát triển của công ty 26
2.1.5.1 Mục tiêu chủ yếu 26
2.1.5.2 Định hướng hoạt động 27
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang 27
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn 27
2.2.1.1 Tình hình tài sản 27
2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn 31
2.2.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn 34
2.2.2.1 Kết cấu tài sản 34
2.2.2.2 Kết cấu nguồn vốn 39
2.2.2.3 Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn 42
2.2.2.4 Phân tích khả năng thanh toán 43
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn 45
2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn 45
2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 47
2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 48
2.2.3.4 Tác dụng của hiệu quả sử dụng vốn đến các tỷ suất sinh lợi 49
2.2.4 Phân tích chi phí sử dụng vốn ( WACC) 51
2.2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP Du Lịch An Giang 53
2.2.5.1 Những kết quả đạt được 53
2.2.5.2 Những mặt tồn tại 54
Chương 3 56
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH AN GIANG 56
3.1 Tiến hành nâng cấp, đổi mới và quản lý chặt chẽ tài sản cố định trong thời gian tới 56 3.2 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn sản xuất kinh doanh và chú trọng tìm kiếm thị trường ổn định, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 58
3.3 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và hàng tồn kho 61
3.4 Giảm thiểu chi phí quản lý, hạn chế vốn lưu động bị chiếm dụng và có biện pháp phòng ngừa những rủi ro 62
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 64
PHẦN PHỤ LỤC
TÀI LIỆU KHAM THẢO
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Trình độ chuyên môn của nhân viên Công ty CP Du Lịch An Giang…… 22
Bảng 2.2:Tài sản của Công ty CP Du Lịch An Giang trong 3 năm 2006 – 2008…… 28
Bảng 2.3: Tài sản ngắn hạn của Công ty CP Du Lịch An Giang trong 3 năm
Trang 12Bảng 2.19: Hệ số vòng quay tài sản ngắn hạn của Công ty CP Du Lịch An Giang
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VÀ TỪ VIẾT TẮT
Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận của Công ty CP Du Lịch An Giang qua 3 năm……… 23
Biểu đồ 2.2Thể hiện sự gia tăng tài sản của Công ty CP Du Lịch An Giang từ năm
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hòa vào xu thế hội nhập của nền kinh tế
Thế Giới với nhiều cơ hội và thách thức, một nền kinh tế năng động và mang nhiều tính
cạnh tranh, để bắt kịp nhịp độ phát triển chung ấy, Việt Nam đang cố gắng nỗ lực xây dựng
mọi thứ về nhân lực và vật lực đề có một nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế Một
trong những vấn đề mà Việt Nam cần phải chú trọng đầu tư và phát triển đó chính là vốn
Vốn có vai trò vô cùng quan trọng, nó là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để
doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao
động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh, nhằm tăng lợi
thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến
bản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động Vì vậy, để doanh nghiệp được hình
thành và có thể tiến hành sản xuất kinh doanh được thì bắt buộc doanh nghiệp đó phải có
vốn để hoạt động Từ việc hình thành và sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đi đến một
định hướng, đó là: Sự tồn tại lâu dài, sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh
khốc liệt Muốn làm được điều này, đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng sử dụng vốn
của mình sao cho đạt hiệu quả nhất, để từ đó, không những doanh nghiệp có thể tồn tại
được, có chổ đứng của mình trên thương trường, mà còn có thể sử dụng những phần lợi
nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại để tiến hành đâu tư, tái sản xuất mở
rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn Để đạt được yêu cầu
đó, thì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất
nguồn vốn của mình?
Đứng trước những thách thức đó, sau một quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Du Lịch
An Giang, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Du Lịch
An Giang” Tôi hy vọng rằng, với đề tài này, tôi có thể chỉ ra được những tồn tại trong
công ty, trên cơ sở đó nhằm đưa ra những ý kiến, kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa về
hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Và hơn thế nữa là để đạt tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
và tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thương trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Cổ Phần Du Lịch An Giang, nhằm đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng vốn đồng thời đo
lường được chi phí sử dụng đồng vốn của công ty từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi của đề tài
3.1 Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang như:
tình hình vốn, vấn đề phân bổ, khả năng thanh toán, chi phí sử dụng vốn và hiệu quả sử
dụng vốn
Trang 153.2 Phạm vi
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Du Lịch An
Giang, với số liệu phân tích được thu thập trong 3 năm từ năm 2006 đến 2008
4 Phương pháp nghiên cứu
9 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu tại công ty thông qua các báo cáo tài
chính, các sổ sách chứng từ khác tại công ty Ngoài ra, còn cập nhật thông tin từ bên
ngoài trên các phương tiện thông tin như: Sách, báo, internet…
9 Phương pháp xử lý số liệu: Dùng phương pháp tính toán các chỉ số, sau đó phân
tích, đánh giá các số liệu, các tỷ số tài chính, đồng thời có sự liên hệ so sánh tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm để phân tích và đưa ra giải
pháp
5 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Qua kết quả nghiên cứu giúp công ty hiểu rỏ tình hình sử dụng vốn hiện tại của công ty như
thế nào? Từ đó giúp các nhà quản trị sẽ thấy được những mặt tích cực và tiêu cực về tình
hình này mà có những giải pháp để vốn được sử dụng ngày có hiệu quả hơn Đồng thời từ
kết quả phân tích, bản thân đóng góp một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn
cho công ty, góp phần năng cao hiệu quả đồng vốn cũng như lợi nhuận của công ty ngày
một cao hơn
6 Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài được phân bố như sau:
Phần mở đầu: Giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm
vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Du Lịch
An Giang
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
Phần mở đầu đã giới thiệu tổng quát về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi, đối
tượng, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và bố cục của đề tài Chương 1 này sẽ tiếp tục
trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở khoa học cho việc phân tích Nội dung của
chương này bao gồm: Khái quát về vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn và chi
phí sử dụng vốn
1.1 Khái quát về vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn
1.1.1.1 Khái niệm
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, điều trước tiên phải có
một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư ban đầu cho việc xây
dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả công, mua sắm thiết bị,… nhằm đáp ứng sự tăng
trưởng của doanh nghiệp Người ta còn gọi chung các loại tiền tệ này là vốn sản xuất kinh
doanh Nói cách khác, vốn là tòan bộ giá trị ứng ra cho quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn sản xúât kinh doanh có rất nhiều chủng loại, có các hình thái vật chất, có các thước đo
khác nhau nằm rải rác khắp nơi theo phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Có thể coi vốn
sản xuất là tiền đề của mọi quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh Vốn sản xuất kinh
doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt, là tiềm lực về tài chính của doanh nghiệp Trong nền kinh
tế hàng hóa, vốn sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hai hình thức: Hiện vật và giá trị,
nó có những đặc điểm sau:
- Vốn biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, là
lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình
- Vốn được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác
dụng Các nhà quản lý, các nhà đầu tư không chỉ khai thác mọi tiềm năng của vốn mà phải
cân nhắc, tính toán, tìm cách chọn nguồn huy động đủ đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh
doanh và nâng cao hiệu quả của đồng vốn
- Tiền chỉ là dạng tiềm năng, là hình thái ban đầu của vốn Để biến thành vốn, tiền phải đưa
vào sản xuất kinh doanh và sinh lời Đồng thời, vốn không ngừng được bảo toàn, bổ sung
và phát triển để thực hiện việc tái sản xuất
- Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Ở đâu có những đồng vốn vô chủ
thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả
- Phải trả một khoản chi phí cho việc sử dụng vốn
1.1.1.2 Phân loại
Vốn hoạt động của doanh nghiệp xét từ nguồn hình thành có thể phân thành hai
loại: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản phải trả
Trang 17- Nguồn vốn chủ sở hữu: Đó là số vốn do các chủ sở hữu đóng góp vào doanh nghiệp mà
doanh nghiệp không cam kết phải thanh toán, bao gốm:
+ Nguồn vốn kinh doanh: Hình thành từ nguồn vốn pháp định và nguồn vốn tự bổ sung
Vốn pháp định là vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp, dựa vào quy mô hoạt động của
doanh nghiệp mà nhà nước quy định vốn pháp định
+ Lãi chưa phân phối: Hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
+ Các quỹ của doanh nghiệp: Được hình thành do sự phân phối sử dụng kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh
+ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
+ Nguồn kinh phí
Trong một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn, cụ thể:
+ Doanh nghiệp nhà nước, chủ sở hữu vốn chính là nhà nước
+ Doanh nghiệp liên doanh, vốn được hình thành từ liên doanh đóng góp Do đó, chủ sở
hữu vốn là những tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp liên doanh
+ Đối với công ty cổ phần thì chủ sở hữu vốn là các cổ đông
+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì chủ sở hữu vốn chính là các thành viên tham gia
thành lập
- Nợ phải trả:
Nợ phải trả là số tiền mà doanh nghiệp đi chiếm dụng và vay mượn dùng làm vốn kinh
doanh và cam kết phải thanh toán cho các chủ sở hữu đó trong một thời gian nhất định, bao
gồm:
Các khỏang nợ tín dụng như:
+ Tín dụng ngân hàng và các tổ chức tài chính
+ Tín dụng thương mại giữa các đơn vị kinh tế
+ Tín dụng thị trường vốn: Trái phiếu, tín phiếu
+ Tín dụng từ các tổ chức và cá nhân
Các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, nhận thầu
Thương phiếu phải trả
Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Lương, phụ cấp phải trả cho công nhân
Các khoản nhận thế chấp, ký quỹ từ các đơn vị và cá nhân bên ngoài để đảm bảo cho các
dịch vụ liên doanh đến hoạt động kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký
kết
Các khỏan phải trả khác…
Trang 18 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn trong các giai đọan của chu kỳ
sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn sản xuất kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và
vốn lưu động Dưới đây chúng ta sẽ nghiên cứu hai loại vốn này
1.1.2 Vốn lưu động
1.1.2.1 Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là một số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, tồn tại dưới
hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng hóa và tiền tệ
hoặc một số vốn ứng trước trong sản xuất và trong lưu thông bằng vốn lưu động nhằm đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn
lưu động luân chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn
sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh,
nó phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
Nhằm tổ chức hợp lý sự tuần hoàn của các tài sản và quá trình sản xuất kinh doanh được
liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau để có mức vốn
lưu động hợp lý và đồng bộ
Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư Vốn lưu động vận
chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm
ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Do vậy, thông qua tình hình luân
chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh
nghiệp
1.1.2.2 Phân loại, kết cấu và nội dung vốn lưu động
Phân loại
Vốn lưu động và tính chất sử dụng của nó có quan hệ với những chỉ tiêu hoạt động cơ bản
của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý tốt vốn lưu động thì đạt
hiệu quả kinh tế
Để quản lý tốt vốn lưu động, có nhiều cách để phân loại, tùy thuộc vào tính chất hay mục
đích sử dụng Phân loại vốn lưu động: Theo vai trò trong quá trình sản xuất, theo hình thái
biểu hiện hay theo nguồn hình thành
- Dựa vào vai trò có thể phân loại vốn lưu động thành 3 loại:
+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất
+ Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất
+ Vốn lưu động trong quá trình lưu động
Theo cách này, có thể thấy được tỷ trọng vốn lưu động nằm trong lĩnh vực trực tiếp sản
xuất cáng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốn lưu động càng cao
- Dựa vào hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành:
+ Vốn vật tư hàng hóa: Nguyên vật liệu, vật liệu phụ, vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn
thành phẩm, vốn hàng hóa mua ngoài,… Các khỏan vốn này nằm tronglịnh vực sản xuất và
lĩnh vực lưu thông và luân cuyển theo một quy luật nhất định Có thể căn cứ vào nhiệm vụ
Trang 19sản xuất, mức tiêu hao, điều kiện sản xuất, cung tiêu của doanh nghiệp để xác định mức dự
trữ hợp lý là cơ sở xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh
+ Vốn tiền tệ: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán Các khỏan vốn này
nằm trong lĩnh vực lưu thông, luôn luân chuyển biến động không theo một quy luật nhất
định, thời gian giữ tiền không lâu, càng luân chuyển càng nhanh càng tốt
Kết cấu
Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng
số và tỷ trọng trong mỗi khỏan vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển để từ đó xác
định trọng điểm quản lý vốn lưu động Đồng thời tìm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu độn: Sản xuất, cung tiêu và thanh toán
Nội dung vốn lưu động, bao gồm:
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Xu hướng chung vốn bằng
tiền giảm, được đánh giá là tích cực, không nên dự trữ lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
mà phải đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn hoặc hoàn trả nợ Mặt khác, sự
gia tăng vốn bằng tiền là tăng khả năng thanh toán nhanh
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh
và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm Giá trị này tăng lên chứng tỏ doanh
nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư, sự gia tăng này có tích cực hay không còn phải xem
xét hiệu quả của việc đầu tư
- Các khoản phải thu: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác Là giá trị tài sản của doanh
nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng Các khoản phải thu giảm, được đánh giá là tích cực,
vấn đề đặt ra là phải xem xét tính hợp lý của số vốn bị chiếm dụng
- Hàng tồn kho: Hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ, dụng cụ
trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm, hàng hóa tồn kho, hàng gửi bán Hàng
tồn kho tăng do quy mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuất tăng lên nhưng các định mức
dự trữ phải hợp lý
- Vốn lưu động khác: Tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ
xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
1.1.3 Vốn cố định
1.1.3.1 Khái niệm vốn cố định
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải ứng trước một số vốn nhất
định về tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, nên giá trị
của nó hao mòn dần, còn hình thái vật chất thì giữ nguyên Bộ phận giá trị chuyển dịch của
tư liệu lao động hợp thành một yếu tố chi phí sản xuất của doanh nghiệp và bù đắp mỗi khi
sản phẩm được thực hiện Vì nó có đặc điểm trong quá trình luân chuyển, hình thái vật chất
của tư liệu sản xuất cố định, còn giá trị thì luân chuyển dần cho nên gọi bộ phận vốn ứng
trước là vốn cố định
Trang 20Các tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là tài sản cố định
khi và chỉ khi tài sản đó đủ hai điều kiện:
Một là: Phải có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
Hai là: Phải có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất Nó là cơ sở vật chất, kỹ
thuật của xí nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất và trình độ tiến bộ của khoa học kỹ
thuật Đưa máy móc thiết bị vào sản xuất và tập trung công suất của máy móc thiết bị sẽ tạo
khả năng tăng sản lượng, từ đó làm tăng lợi nhuận
Tài sản cố định của doanh nghiệp còn bao gồm những tài sản không có hình thái hiện vật
và chuyển dịch vào sản phẩm mới cũng tương tự như loại tài sản có hình thái hiện vật
Vậy, vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu sản xuất chủ yếu mà đặc điểm của
nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tư liệu lao
động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau Lúc mới hoạt động, giá trị vốn cố định
bằng giá trị nguyên thủy của tài sản cố định Về sau, giá trị vốn cố định thường là thấp hơn
giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoản khấu hao đã trích
Trong quá trình hoạt động, vốn cố định một mặt được giảm dần do trích khấu hao và thanh
lý tài sản cố định, mặt khác lại tăng thêm giá trị do mua mới và đầu tư xây dựng cơ bản
hoàn thành
1.1.3.2 Phân loại, kết cấu và nội dung vốn cố định
Phân loại
Tài sản cố định được phân loại khác nhau theo hình thái biểu hiện, công dụng kinh tế, tình
hình sử dụng vốn hoặc theo luân chuyển sở hữu tùy theo mục đích nghiên cứu
- Theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định được chia thành 2 loại:
+ Loại tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể:
Nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc,…
+ Loại tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không biểu hiện bằng hình thái hiện vật mà
là những khoản chi phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh gốm: Chi phí thành lập, chi phí phát
triển, quyền đặc nhượng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, lợi thế thương mại
Phương pháp phân loại này giúp người quản lý thấy rõ toàn bộ cơ cấu đầu tư của doanh
nghiệp để có những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
- Theo công dụng kinh tế: Tài sản cố định được chia thành 2 loại:
+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: Là những tài sản dùng cho hoạt động
sản xuất phụ và dùng cho phúc lợi công cộng
Theo phương pháp phân loại này sẽ thấy được kết cấu của tài sản cố định và trình độ cơ
giới hóa của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra được mức độ đảm bảo nhiệm vụ sản xuất và có
Trang 21phương hướng cải tiến tình hình trang bị kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định
- Theo tình hình sử dụng vốn thì tài sản cố định phân ra thành: Tài sản cố định đang sử
dụng, tài sản cố định chưa sử dụng và tài sản cố định không cần sử dụng
Phương pháp phân loại này thấy rõ tình hình sử dụng tài sản cố định về số lượng và chất
lượng để có phương hướng sử dụng hợp lý hơn
- Theo quyền sở hữu: Thì có tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê Phân loại này
phản ánh năng lực thực tế của doanh nghiệp mà khai thác, sử dụng hợp lý tài sản cố định,
năng cao hiệu quả đồng vốn
Kết cấu
Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản cố định chiếm trong
tổng nguyên giá toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp để thấy được tính hợp lý của tình
hình phân bổ vốn
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản cố định như: Tính chất sản xuất và đặc điểm quy
trình công nghệ, trình độ trang bị kỹ thuật, hiệu quả vốn và phương tiện tổ chức sản xuất
Nội dung vốn cố định
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn bao gồm:
- Các khoản phải thu dài hạn: Phải thu nội bộ dài hạn, phải thu dài hạn khác, dự phòng
phải thu dài hạn khó đòi
- Tài sản cố định: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định
vô hình Tài sản cố định tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng sử dụng tài sản cố định được đánh
giá là tích cực khi sử dụng tối đa công suất của nó
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết,
liên doanh, đầu tư dài hạn khác Để đánh giá hợp lý sự gia tăng này cần xem xét hiệu quả
của đầu tư, hiệu quả đầu tư gia tăng là biểu hiện tốt
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Tăng thêm do xây dựng thêm và sửa chữa lớn, đây là
biểu hiện tốt nhằm tăng cường năng lực hoạt động của máy móc thiết bị
- Tài sản dài hạn khác: Chi phí trả trước dài hạn, khoản mục này tăng lên được đánh giá là
không tốt
- Ký quỹ, ký cược dài hạn: Các khoản này biến động do thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ
hết thời hạn hoặc thực hiện thêm những khoản ký quỹ mới
Khả năng đảm bảo nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ
Nguồn vốn
=
Tỷ số này ngoài việc phản ánh tỷ lệ nguồn vốn được cung cấp bởi vốn chủ sở hữu mà còn
có ý nghĩa phản ánh tỷ lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu nếu doanh nghiệp thất bại
Trang 221.1.4 Khả năng thanh toán
Bao gồm các tỷ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và khả năng thanh toán lãi vay,
nó đo lường khả năng thanh toán đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
1.1.4.1 Khả năng thanh toán hiện hành Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn Tài sản lưu động bao gồm các khỏan vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải
thu và tài sản lưu động khác Nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn
ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác
Tỷ số thanh toán hiện hành cho biết công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành
tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ
của công ty Tỷ số này được chấp nhận hay không tùy thuộc vào sự so sánh với tỷ số thanh
toán của các công ty cạnh tranh hoặc so sánh với năm trước để thấy sự tiến bộ hoặc giảm
sút
Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm cũng là dấu hiệu
báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều
đó có nghĩa là công ty sẳn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán
hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động
hay nói cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả ( có quá nhiều tiền mặt
nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ động) Một công ty nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì
sẽ có tỷ số thanh toán hiện hành cao Tuy nhiên, trên thực tế hàng tồn kho có tính thanh
khoản kém vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển đổi thành tiền
1.1.4.2 Khả năng thanh toán nhanh
Tài sản lưu động – hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh được xác định dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền đôi khi chúng được gọi là “ tài sản có tính thanh khỏan”, “Tài sản có
tính thanh khoản” này bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho
Hệ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của tài sản lưu động trước các khoản nợ ngắn
hạn Khoản này có thể dùng để trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và chứng khoán ngắn
hạn
Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán càng cao Tuy nhiên, hệ số này quá lớn lại
gây tình trạng mất cân đối của tài sản lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và
chứng khoán ngắn hạn, có thể không hiệu quả
1.1.4.3 Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
= Khả năng thanh toán lãi vay
Trang 23Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vay trong kỳ bằng lợi nhuận do sử
dụng tiền vay
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân
tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp
nhất đồng thới có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo
đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài, bền vững
trong tương lai
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của
doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu tổng quát
và các chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản xuất, suất hao phí cũng
như suất sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giải
pháp nhằm khắc phục mặt hạn chế cũng như phát huy tính tích cực của việc sử dụng vốn, từ
đó khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
1.2.2 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận
Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu về từ các hoạt động của mình trong kỳ kinh
doanh, bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài
chính và thu nhập bất thường khác
Chỉ tiêu doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
(trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu luôn đứng đầu)
Doanh thu là nguồn chủ yếu để trang trải các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong
kỳ kinh doanh Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động kinh
doanh cũng như mở rộng quy mô kinh doanh
Là nguồn đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Ở khía cạnh nào đó chỉ tiêu doanh thu còn phản ánh “ chử tín trong kinh doanh” của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của
mình hoặc đó là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ chi phí của hoạt động đó
- Chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng trong kỳ
- Là nguồn tích lũy cơ bản tái sản xuất xã hội
- Lợi nhuận cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sức mạnh và triển
vọng tài chính của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu tiêu “hấp dẫn” để thu hút vốn đầu tư
Từ hai chỉ tiêu trên,chúng ta tính được các tỷ số về doanh lợi Đây là chỉ tiêu về tỷ suất lợi
nhuận, phản ánh kết quả của hàng loạt các chính sách và quyết định của doanh nghiệp, là
đáp số cuối cùng về hiệu năng quản trị doanh nghiệp
Trang 241.2.3 Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hệ số vòng quay tổng vốn
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quay được bao
nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy vốn sử dụng có hiệu quả
Tỷ lệ sinh lời tổng vốn
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ mang về bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy vốn được sử dụng càng có hiệu
quả
1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Các chỉ tiêu này nói lên tốc độ luân chuyển vốn của công ty và qua đó có thể đánh giá được
tài sản lưu động của công ty được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào
Số vòng quay vốn lưu động
Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động được thể hiện bằng chỉ tiêu số vòng quay
vốn lưu động hay tốc độ luân chuyển của vốn lưu động và chỉ tiêu này được gọi là hiệu suất
luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm, nói lên tình hình tổ chức các hoạt động
của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật tư
dự trữ có hiệu quả hay không hiệu quả
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ nghiên cứu, vốn lưu động của công ty quay được
bao nhiêu vòng Số vòng luân chuyển vốn lưu động càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển
vốn lưu động càng nhanh và ngược lại
Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động
Trang 251.2.5 Hiệu quả sử dụng vố cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định của doanh nghiệp, thể
hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không chất
lượng, sử dụng chúng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của
doanh nghiệp Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định như là số
vòng quay vốn cố định và tỷ lệ sinh lời vốn cố định, các chỉ tiêu này được tính toán như
1.2.6 Hiệu quả sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (ROA)
Lợi nhuận sau thuế ROA =
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là
đo lường mức sinh lời đấu tư của vốn chủ sở hữu
Lãi ròng ROE =
Vốn chủ sở hữu
Các nhà đầu tư rất quan tâm đến chỉ số này bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận
được nếu họ đầu tư vào doanh nghiệp
1.3 Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn có thể xem như là tỷ suất sinh lợi mà một doanh nghiệp phải tạo ra từ
những dự án đầu tư để đảm bảo duy trì giá cổ phần trên thị trường Chi phí sử dụng vốn
cũng có thể được hiểu như là một mức tỷ suất sinh lợi mà các nhà cung ứng vốn trên thị
trường yêu cầu các doanh nghiệp trả nhằm đảm bảo tài trợ vốn của họ đối với doanh
Trang 26nghiệp Nếu mức rủi ro không thay đổi thì việc thực hiện các dự án có tỷ suất sinh lợi cao
hơn chi phí sử dụng vốn sẽ làm gia tăng giá trị doanh nghiệp và ngược lại
Trong phân tích chi phí sử dụng vốn cần giả định rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính là
không thay đổi, đồng thời phải đảm bảo chi phí sử dụng vốn phải được tính trên cơ sở sau
thuế
Có bốn nguồn tài trợ dài hạn khác nhau mà một doanh nghiệp có thể sử dụng: Nợ vay dài
hạn, cổ phần ưu đãi, cổ phần thường và lợi nhuận giữ lại Giữa các nguồn tài trợ có mối
quan hệ chặt chẽ vì thường các doanh nghiệp đều có một cấu trúc vốn mục tiêu cho mình
và chúng ta sẽ xác định chi phí sử dụng vốn chung trên tổng thể hơn là xác định chi phí sử
dụng vốn của từng nguồn tài trợ riêng biệt ứng với từng cơ hội đầu tư
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là chi phí trung bình tỷ trọng của tất cả các nguồn
tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng và tỷ trọng cần được tính trên giá trị thị
trường và đáp ứng theo yếu tố mục tiêu Nói một cách khác chi phí sử dụng vốn bình quân
(WACC) là chi phí bình quân gia truyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh
nghiệp đang sử dụng Với kết quả chi phí của các nguồn tài trợ riêng biệt đã được thanh
toán, chúng ta sẽ xác định chi phí sử dụng vốn bình quân như thế nào?
Khi chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ riêng biệt đã được xác định thì chi phí sử
dụng vốn bình quân có thể được tính toán bằng cách nhân lần lược các chi phí riêng biệt
với tỷ lệ % tỷ trọng vốn tương ứng của chúng trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp, sau đó
lấy tổng các giá trị theo tỷ trọng này và ta có được chi phí sử dụng vốn bình quân như sau:
WACC = (WD x rD) + (Wp x rp) + (We x re hoặc rne)
Với WD = Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn
Wp = Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn
We = Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần thường trong cấu trúc vốn
WD +Wp +We = 1
rD : Chi phí sử dụng vốn vay
rp : Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
re : Chi phí sử dụng vốn từ thu nhập giữ lại
rne : Chi phí sử dụng vốn cổ phần phát hành mới
Trang 27Chương 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DU LỊCH AN GIANG
Sau khi trình bày chương cơ sở lý luận làm cơ sở để phân tích cho chương này Nội dung
của chương 2 này bao gồm hai nội dung chính đó là (1) giới thiệu chung về Công ty Cổ
Phần Du Lịch An Giang, (2) Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Du
Lịch An Giang Chương này sẽ giúp chúng ta hiểu rỏ về tình hình sử dụng vốn hiện tại của
công ty như thế nào? Để chương tiếp theo có cơ sở đề ra giải pháp đóng góp cho công ty
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngành du lịch là ngành được tỉnh An Giang công nhận là một ngành quan trọng, góp phần
phát triển nền kinh tế cho tỉnh An Giang nói riêng và cả nước nói chung Cho nên ngành du
lịch An Giang ra đời rất sớm (ngày 12/06/1978) so với các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long
với số lượng là 40 cán bộ công nhân viên được điều động từ các ngành nghề khác và một
nhà khách tiếp quản
Qua quá trình phát triển đến cuối năm 1986, toàn công ty có hơn 350 cán bộ công nhân viên
Cũng trong cùng thời điểm cuối năm 1986 với chủ trương sắp xếp lại các ngành nghề
UBNN Tỉnh An Giang quyết định sát nhập công ty du lịch và khách sạn ăn uống thành công
ty du lịch An Giang với số lượng cán bộ nhân viên là 650 người, với hệ thống khách sạn nhà
hàng liên hoàn như khách sạn Long Xuyên, Cửu Long, An Giang, Sông Hậu, Miền Tây,
Bình Minh,…và đội xe đưa đón khách
Năm 1995 UBNN Tỉnh ra quyết định số 498/QĐ.UB (ngày 15/11/1995) sát nhập công ty
thương mại đầu tư và phát triển miền núi An Giang vào công ty du lịch An Giang Đến ngày
16/01/1996 công ty đổi tên thành công ty du lịch và phát triển miền núi An Giang với tên
giao dịch là “AN GIANG TOURMOUNDIMEX CO”
Ngày 22/03/2001 theo quyết định số 366/QĐ-UB-CT thì công ty đổi tên lại là Công ty Du
Lịch An Giang” với tên giao dịch là “AN GIANG TOURIMEX COMPANY”
Đến ngày 13/12/2004 do xu hướng cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, công ty đã
chuyển thành Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang theo quyết định số 2671/QĐ.CTUB của
UBND tỉnh An Giang
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang
Trang 28Tên giao dịch: An Giang Tourimex
Trụ sở chính: 17 Nguyễn Văn Cưng, Phường Mỹ Long, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang
- Vốn thuộc sở hữu nhà nước: 16.541.800.000 đồng
- Vốn thuộc sở hữu của các cổ đông là CBCNV trong công ty: 6.723.300.000 đồng
- Vốn thuộc sở hữu của pháp nhân và cá nhân Việt Nam ngoài công ty: 10.000.000.000
Gần 30 năm hình thành và phát triển, Công Ty cổ phần du lịch An Giang không ngừng lớn
mạnh và trở thành đơn vị chủ lực khai thác du lịch và xuất khẩu lương thực, nông sản của
tỉnh An Giang và khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
lương thực, nông sản, du lịch, dịch vụ và các loại hình hoạt động khác, góp phần nâng cao
hiệu quả sức cạnh tranh mở ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, tạo sức mạnh
và cơ chế quản lý năng động, phát huy vai trò làm chủ của người lao động, mang lại lợi tức
cho các cổ đông, đóng góp vào ngân sách nhà nước
2.1.2.1 Nhiệm vụ
Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh và quản lý tài chính như sau:
Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kinh doanh phù hợp với mục tiêu kinh doanh của
công ty và nhiệm vụ của nhà nước giao
Kinh doanh những ngành nghề phù hợp, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng kinh
doanh của công ty và nhu cầu của thị trường, kinh doanh những nghành nghề khác nếu cơ
quan nhà nước cho phép bổ sung
Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá, tiền lương trên đơn vị sản
phẩm trong khuôn khổ các định mức giá của nhà nước
Trang 29Được quyền tuyển chọn, thuê mướn, sắp xếp lao động, đào tạo lao động, lựa chọn phương
thức trả lương, thưởng và các quyền khác của sử dụng lao động theo quy định của pháp
luật
Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định của nhà nước
2.1.2.2 Chức năng
Công ty cổ phần du lịch An Giang là một doanh nghiệp hoạt động dưới sư quản lý của
UBND Tỉnh An Giang (Quyết định số 2761/QĐ.CTUB của UBND Tỉnh An Giang) chuyên
kinh doanh khách sạn, nhà hàng, khu du lịch, du lịch lữ hành, văn phong cho thuê, liên
doanh liên kết, đầu tư các dự án phát triển du lịch, sản xuất – chế biến – kinh doanh – xuất
khẩu gạo, nông sản và thủy sản
2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần du lịch An Giang hoạt động trên hai lĩnh vực chính: Thương mại và du
lịch
Thương mại gồm có các đơn vị như:
- Xí nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu I
- Xí nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu III
- Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu Định Thành
- Nhà máy chế biến Tây Phú
- Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu 5
- Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu 1
2.1.3 Tình hình hoạt động của công ty
Công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang (AN GIANG TOURMEX) hình thành từ năm 1978 là
đơn vị hoạt động trên lĩnh vực Du Lịch và thương mại Gần 30 năm hình thành và phát
triển, Công Ty Cổ Phần Du Lịch An Giang không ngừng lớn mạnh và trở thành đơn vị chủ
lực khai thác du lịch và xuất khẩu lương thực, nông sản của tỉnh An Giang và khu vực
Đồng Bằng Sông Cửu Long
Với mục “ tiêu vì chất lượng cuộc sống”, những năm qua Công Ty Cổ Phần Du Lịch An
Giang đã được khách hàng chấp nhận và đánh giá cao
Trang 30Với nổ lực phấn đấu, hàng năm công ty đều nhận được cờ và bằng khen của Tổng Cục Du
Lịch và Bộ Thương Mại cho tập thể xuất sắc, Bằng khen của Hiệp hội lương thực Việt Nam
năm 2000, Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2001 về sản xuất kinh doanh giỏi…;
Trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu lương thực, công ty đã từng được xếp vào TOPTEN
các doan nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2001; và là một trong những nhà cung cấp
gạo Việt Nam chính cho NFA- Philippines từ năm 2004 Thời gian qua, công ty đã đầu tư
công nghệ tiên tiến chế biến và bảo quản lúa gạo và xây dựng thương hiệu gạo của công ty
có uy tín trên trường thế giới
Ngoài mặt hàng gạo trắng hạt dài, nếp và gạo thơm của công ty cũng được khách hàng ưa
chuộng Công ty có khả năng cung cấp gạo xuất khẩu trên 200.000 tấn/năm cho thị trường
thế giới như: Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ và một phần Châu Âu
Về chế biến thủy sản, công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang đã góp vốn thành lập công ty
ANVIFISH, là công ty luôn sản xuất chế biến và xuất khẩu thủy sản như pha lê cá Tra, cá
Ba Sa,.v.v
Riêng Du Lịch, công ty có 06 đơn vị kinh doanh du lịch trực thuộc Thực hiện các dịch vụ
như du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, với đội ngũ hướng dẫn viên lành nghề, bộ phận điều
hành có nhiều kinh nghiệm, đội xe – tàu từ 07 đến 50 chổ máy lạnh, tiện nghi Ngoài với
nhiều chương trình du lịch trong tỉnh An Giang mới lạ hấp dẫn du khách, đặc biệt với loại
hình Homestay tour, du lịch sinh thái rừng tràm trà sư, dã ngoại, leo núi, tham quan hang
động lịch sử cách mạng, tắm biển nghỉ dưỡng…
Hệ thống khách sạn đạt tiêu chuẩn (từ 01 đến 03 sao) với đầy đủ tiện nghi được phân bố
khắp tỉnh An Giang và Hòn Chông, Kiên Giang
Các khu du lịch luôn đổi mới các loại hình dịch vụ giải trí và cảnh quan ngày càng hấp dẫn
phục vụ quý khách
Vấn đề nhân lực luôn là điều mà lãnh đạo của An Giang Tourimex quan tâm Mọi nhân
viên khi vào công ty đều trải qua khâu tuyển dụng nghiêm ngặt và phải đáp ứng yêu cầu
của công ty về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng vị trí công việc,… Cụ thể trình
độ chuyên môn của nhân viên công ty được thể hiện thông qua bảng 2.1:
Bảng 2.1: Trình độ chuyên môn của nhân viên Công ty CP Du Lịch An Giang
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ 137 40,89
Lao động giản đơn 71 21,19
(Nguồn: Số liệu phòng tổ chức – hành chính)
Trang 31Với mục tiêu “Chất lượng là mục tiêu hàng đầu”, công ty luôn cố gắng hết sức để góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống và mang đến cho khách hàng sự hài lòng tối đa khi sử dụng
dịch vụ của An Giang Tourimex Từ đó, mang lại lợi nhuận ngày càng cao cho cổ đông của
công ty, điều này có thể chứng tỏ thông qua biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận của Công ty CP Du Lịch An Giang qua 3 năm (ĐVT: Triệu
đồng)
69.110,19
0.0020,000.0040,000.0060,000.0080,000.00
Kết quả từ biểu đồ cho thấy, lợi nhuận của công ty có biến động tăng lên qua mỗi năm, và
tăng rất mạnh vào năm 2008 Đây là biểu hiện rất tốt đới với tình hình hoạt đông kinh
doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức của Công Ty Cổ Phần Du Lịch An Giang
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chặt chẽ từ trên xuống dưới, có chức năng tham
mưu hội đồng quản trị đi trước đón đầu trong tình hình kinh tế hiện nay Công ty có được
văn phòng công ty: Đây là nơi tập trung Ban Gíam Đốc công ty, các phòng ban chức năng
để làm việc, hội họp điều hành toàn công ty, gồm:
Tổng giám đốc: Lãnh đạo chung, lãnh đạo trực tiếp các phòng
Phó tổng giám đốc: lãnh đạo trực tiếp mãng du lịch (phòng nghiệp vụ và phát
triển du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch)
Phòng tổ chức và đầu tư: tuyển dụng nhân sự, quản lí hồ sơ nhân sự, lao động
tiền lương-tiền thưởng, quản lý hành chánh toàn công ty, theo dõi điều hành các dự án đầu
tư xây dựng, bảo trì công trình xây dựng
Phòng kế toán-tài vụ: quản lý tài chánh toàn công ty
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: tham mưu giúp cho giám đốc tổng công ty
thông tin giá cả thị trường và kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu, kinh doanh thương mại
một số mặt hàng Lập hợp đồng kinh tế nội ngoại thương, theo dõi thực hiện hợp đồng, giao
nhận hiện trường, thanh lý hợp đồng kinh tế
Phòng nghiệp vụ-phát triển du lịch: tham mưu cho tổng giám đốc công ty thông
tin du lịch, lập kế hoạch phát triển du lịch, theo dõi thực hiện các cơ sở kinh doanh du lịch;
tổng hợp, lập kế hoạch và theo dõi tiến độ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch từng đơn vị cơ sở
công ty
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: tham mưu cho tổng giám đốc công ty
thông tin, giá cả thị trường và kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu; kinh doanh thương mại
Trang 32một số mặt hàng Lập hợp đồng kinh tế nội - ngoại thương, theo dõi thực hiện hợp đồng,
giao nhận, hiện trường, thanh lý hợp đồng kinh tế
Trung tâm dịch vụ du lịch: kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành nội địa và quốc
tế, dịch vụ xuất khẩu lao động
Ngoài ra công ty còn các đơn vị trực thuộc như là các khách sạn, nhà hàng trong và ngoài
tỉnh(kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng) và các xí nghiệp, các nhà máy chế biến nông
sản xuất khẩu (thu mua, chế biến, đóng gói bao bì nông sản, mua bán nông sản)
Trang 33ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh XNK
Chi nhánh TP.HCM
Phòng
tổ hành chánh
Đá Núi Sam
Khách sạn
An Hải Sơn
Khách sạn nhà hàng Đông Xuyên
Khách sạn nhà hàng Long Xuyên
Khu
du lịch Tức Dụp
VP cho thuê (KS Cửu Long)
Nhà nghỉ Vũng Tàu
Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu 1
Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu Định Thành
Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu Tây Phú
Xí nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu III
Quan hệ tác nghiệp (du lịch) Quan hệ chỉ đạo (du lịch)
Trang 342.1.4 Thuận lợi và khó khăn
2.1.4.1 Thuận lợi
- Công ty luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh trong định hướng hoạt
động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là sự chỉ đạo sâu sắc theo cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
của Chính Phủ
- Được ưu đãi về thuế xuất khẩu, được khấu trừ theo qui định của thuế VAT, các thiết bị
nhập về đầu tư cho phát triển sản xuất và xuất khẩu thì được miễn thuế nhập khẩu
- Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề đã giúp bổ sung, duy trì được
doanh thu mỗi khi một lĩnh vực nào gặp bất lợi, nhất là đối với xuất khẩu
- Được hỗ trợ nhiệt tình của các đơn vị và các ngành có liên quan nhất là những ngân hàng
cho vay tín dụng đầu tư phát triển với lãi suất ưu đãi, tài trợ thu mua, tạm trữ lúa gạo nên
đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh
- An Giang nằm ở khu vực ĐBSCL nên thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp Những
năm gần đây nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên chất lượng sản phẩm ngày
càng tốt hơn, sản xuất được nhiều sản phẩm hơn
- Công ty đang tập trung đầu tư cho lĩnh vực chế biến các mặt hàng nông, thủy sản gắn với
việc phát triển thị trường nên từng bước đã chiếm lĩnh được thị phần, xác lập các khu vực
tiêu thụ trong và ngoài nước
2.1.4.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi chủ yếu nói trên, công ty còn gặp một số khó khăn như sau:
- Thông tin thị trường nước ngoài còn hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và các nguồn
thông tin đại chúng
- Công ty với các bạn hàng truyền thống là chính chưa có đủ khả năng và kinh phí để tiếp
cận mở rộng thị trường mới
- Thị trường nội địa được quảng bá, đầu tư nhiều, nhưng còn hạn hẹp Ngoài ra, công ty
chưa đủ khả năng về vốn khi thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu
- Thị trường xuất khẩu gạo đang bị cạnh tranh gay gắt từ các nước trong khu vực như Thái
Lan, Ấn Độ, Trung Quốc,…
- Giá cả nguyên liệu thường xuyên biến động ảnh hưởng đến giá thành xuất, nhập khẩu
2.1.5 Định hướng phát triển của công ty
2.1.5.1 Mục tiêu chủ yếu
Từ kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được trong năm 2008, trên cơ sở đánh giá khả năng
và nhu cầu thị trường công ty đặt ra những mục tiêu chủ yếu phải đạt được trong năm 2009
như sau:
- Tổng doanh thu cả năm là 1.162.700 triệu đồng, trong đó doanh thu từ lĩnh vực thương
mại là 1.120.500 triệu đồng, doanh thu du lịch 42.200 triệu đồng
Trang 35- Lợi nhuận cả năm là 26.342 triệu đồng, trong đó lợi nhuận từ lĩnh vực thương mại 21.240
triệu đồng và lợi nhuận từ du lịch 5.102 triệu đồng
- Sản lượng gạo xuất khẩu đạt 166.000 tấn, số lượng nhân sự là 290 nhân viên và tổng quỷ
lương trong năm là 7.773 triệu đồng
2.1.5.2 Định hướng hoạt động
Ban lãnh đạo công ty nhận định, năm 2009 sẽ có những thuận lợi cơ bản nhưng đồng thời
tiếp tục phát sinh nhiều khó khăn thách thức, công ty đề ra một số giải pháp cơ bản để hoàn
thành mục tiêu đặt ra
Về thị trường
- Tập trung mở rộng thị trường trong và ngoài nước, xem thị trường trong nước có ý nghĩa
ổn định lâu dài
- Triển khai ngay các sản phẩm nông sản đã qua chế biến và thành lập bộ phận chuyên
trách thị trường nội địa tại các Xí nghiệp đông lạnh
- Đi đôi với việc tạo sản phẩm công ty đang xúc tiến việc bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu,
quảng bá tiếp thị, xây dựng mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm
- Tiếp tục cũng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống và từng bước mở rông thị
trường mới, khách hàng mới
Về tổ chức phát triển sản xuất
Trong công tác tổ chức phát triển sản xuất từng đơn vị phải rà soát lại năng lực sản xuất của
mình và nhanh chóng điều chỉnh các khâu bất hợp lý, với mục tiêu giảm chi phí hạ giá
thành
Về công tác quản lý điều hành
- Duy trì mối quan hệ thông tin thường xuyên giữa bộ phận nghiệp vụ văn phòng công ty và
các đơn vị trực thuộc
- Trong quan hệ giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu với phòng kinh doanh, cần nhanh
chóng cũng cố, thống nhất việc chỉ đạo điều hành đảm bảo thông suốt trong giao dịch với
khách hàng
- Chú trọng đầu tư cho nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập cho lực lượng cán bộ chủ chốt
và lực lượng chất xám thông qua việc trả lương
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Du Lịch An
Giang
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn
2.2.1.1 Tình hình tài sản
Trước khi tìm hiểu cụ thể tình hình tài sản của công ty, chúng ta xem xét một cách khái
quát về tài sản , qua đây giúp ta có cái nhìn tổng quát về kết cấu tài sản cũng như tình hình
biến động tài sản qua các năm Để thấy được điều đó, ta xem xét bảng 2.2:
Trang 3610
8,66 83%)
5.708,82 (86,11%)
18.296,17 (62,86%)
102.206,41 (215.62%)
3.702,49 (5,17%) 3.502,41 (4,44%)
Tổng tài sản Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Chênh lệch(2007 -2006)Chênh lệch(2008-2007)
Bảng 2.2:Tài sản của Công ty CP Du Lịch An Giang trong 3 năm 2006 – 2008
ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2006 2007 2008
07-06 % 08-07 % Tổng tài sản 100.765,52 122.764,18 228.473,00 21.998,66 21,83 105.708,82 86,11
1 Tài sản ngắn hạn 29.104,70 47.400,87 149.607,28 18.296,17 62,86 102.206,41 215,62
2 Tài sản dài hạn 71.660,82 75.363,31 78.865,72 3.702,49 5,17 3.502,41 4,44
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty CP Du Lịch An Giang năm 2007 và 2008)
Năm 2006 tổng tài sản của công ty là 100.765,52 triệu đồng trong đó tài sản ngắn hạn chỉ
chiếm 28,88%, phần lớn là tài sản dài hạn Sở dĩ, năm 2006 tài sản dài hạn của công ty
chiếm phần lớn là do công ty đã xây dựng thêm các nhà máy chế biến gạo và đổi mới một
số trang thiết bị hiện đại, bên cạnh đó, cũng trong năm 2006 sản lượng xuất khẩu gạo của
công ty giảm khoảng 21 nghìn tấn và kim ngạch xuất khẩu giảm khoảng 4 triệu USD,
nguyên nhân là do tình hình thiên tai, dịch bệnh trên cây lúa nên số lượng lúa sản xuất thấp,
thêm vào đó chính sách hạn chế xuất khẩu gạo của Chính Phủ để đảm bảo an ninh lương
thực nên sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty cũng chịu ảnh hưởng tình hình
xuất khẩu chung của cả nước Vì vậy, điều này đã làm cho tài sản ngắn hạn của công ty
chiếm tỷ lệ thấp trong tổng tài sản
Tuy nhiên tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng lên, đặc biệt là năm 2008 tổng tài sản
tăng lên rất đáng kể, để thấy được tốc độ tăng tài sản qua các năm ta xem xét biểu đồ2.2:
Biểu đồ 2.2Thể hiện sự gia tăng tài sản của Công ty CP
Du Lịch An Giang từ năm 2006 -2008
Qua biểu đồ ta thấy, tổng tài sản của công ty tăng lên chủ yếu là sự gia tăng của tài sản
ngắn hạn, tài sản dài hạn cũng có sự tăng lên nhưng tốc độ tăng không đáng kể so với tài
sản ngắn hạn, cụ thể năm 2007 tài sản ngắn hạn tăng lên 62,86% so với năm 2006, đến năm
2008 tài sản ngắn hạn lại tăng lên đến 215,62% so với năm 2007 trong khi đó tài sản dài
hạn của công ty chỉ tăng lên 4-5 % qua các năm Việc tài sản dài hạn tăng ít hơn so với tài
sản ngắn hạn là do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm 2007-2008,
Trang 37ít có sự biến động lớn nên công ty cũng không xây dựng lớn và ít mua sắm hay sửa chữa tài
sản cố định, hơn nữa một số tài sản cố định của công ty như nhà máy, nhà xưởng, sân phơi,
nhà kho, hai máy sấy, máy sản xuất bao bì, một số nhà máy, xí nghiệp chế biến gạo của
công ty, chỉ mới được đầu tư vào năm 2006 cho nên năng suất hoạt động vẫn đảm bảo chưa
cần phải tu bổ hay thay mới Bên cạnh đó, hiện tại công ty đang cố gắng, nỗ lực không
ngừng tăng cường xuất khẩu các mặt hàng nông sản ra thị trường Thế Giới và mở rộng
thêm các tua du lịch hấp dẫn Hiện trạng này khiến cho tài sản ngắn hạn tăng vọt hơn so với
tài sản dài hạn, như vậy nhân tố nào trong tài sản ngắn hạn làm ảnh hưởng mạnh đến sự gia
tăng này? Để hiểu được điều này, ta tiếp tục phân tích thêm về tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của công ty bao gồm các nhân tố: Tiền, đầu tư ngắn hạn, phải thu ngắn
hạn, hàng tồn kho và các loại tài sản ngắn hạn khác, như vậy tài sản ngắn hạn có sự biến
động mạnh qua các năm có nghĩa là các nhân tố này cũng có sự biến động, tuy nhiên nhân
tố nào sẽ có ảnh hưởng mạnh nhất đối với sự biến động của tài sản ngắn hạn, ta tiếp tục
phân tích bảng 2.3:
Bảng 2.3: Tài sản ngắn hạn của Công ty CP Du Lịch
An Giang trong 3 năm 2006 – 2008
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty CP Du Lịch An Giang năm 2007 và 2008)
Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2006 2007 2008
07 -06 % 08 -07 % Tổng tài sản ngắn hạn 29.104,70 47.400,87 149.607,28 18.296,17 62,86 102.206,41 215,62
Tiền 1.262,86 1.275,500 19.557,00 12,64 1,00 18.281,50 1.433,2Đầu tư ngắn hạn 0 0 20.000 0 0 20.000 / Phải thu ngắn hạn 4.798,41 38.637,47 48.752,41 33.839,06 705,21 10.114,94 26,18Hàng tồn kho 19.654,48 5.973,24 58.215,87 -13.681,24 -69,61 52.242,63 874,61Tài sản ngắn hạn khác 3.388,95 1.514,66 3.082,00 -1.874,29 -55,31 1.567,34 103,48
Kết quả từ bảng 2.3 cho thấy, sự gia tăng tài sản ngắn hạn năm 2007 là do sự gia tăng của
nhân tố phải thu ngắn hạn nhưng hàng tồn kho lại giảm xuống, nghĩa là trong năm này công
ty đã bán được số lượng lớn hàng tồn kho, tuy nhiên tỷ lệ bán chịu khá cao hay công ty cho
khách hàng thanh toán chậm vì thế các khoản phải thu khách hàng tăng vọt lên Như vậy,
tuy tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên nhưng công ty lại cho khách hàng chiếm dụng vốn
tương đối nhiều và có xu hướng tăng lên, như thế thì việc sử dụng vốn của công ty chưa
hẳn mang lại hiệu quả cao
Đến năm 2008 tất cả các nhân tố của tài sản ngắn hạn đều tăng lên rất cao so với năm 2007,
để thấy được điều này và biết được tốc độ tăng của nhân tố nào là mạnh mẻ nhất ta xem xét
biểu đồ 2.3: