1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

TÀI LIỆU ôn HSG lớp 12

33 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 59,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1,0 điểm - Lí giải nguyên nhân, khẳng định sự cần thiết, đúng đắn; phân tích những biểu - Lật lại vấn đề, phê phán những quan niệm trái chiều, lệch lạc đối với vấn đề được - Mỗi người c

Trang 1

TÀI LIỆU ễN HSG LỚP 12, NH 2018-2019

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I Lí THUYẾT

1 Nghị luận về một hiện tợng đời sống.

Loại đề này thường nờu lờn một hiện tượng, một vấn đề cú tớnh chất thời sự được

dư luận trong nước cũng như cộng đồng quốc tế quan tõm

I Mở bài:

- dẫn dắt vấn đề (những vấn đề có liên quan tới nội dungnghị luận)

- Nêu vấn đề: nội dung cần nghị luận

II Thân bài: Cần nêu một số ý nh sau

- Nêu vai trò / ý nghĩa của vấn đề cần nghị luận

- Hiện trạng/thực trạng của vấn đề

- Nguyên nhân nào dẫn đến hiện trạng đó

- Tác hại của nó đối với xã hội, con ngời nh thế nào

- Biện pháp khắc phục

- Bày tỏ thỏi độ, ý kiến của bản thõn về hiện tượng xó hội đú (đồng tỡnh, khụngđồng tỡnh)

III Kết bài:

- Đánh giá lại vai trò/ ý nghĩ của vấn đề

- Mọi ngời cần có ý thức nh thế nào về vấn đề đó

2 Nghị luận về một tư tưởng, đạo lớ

Loại đề này thường là một cõu danh ngụn, một nhận định, một đỏnh giỏ nào đú đểyờu cầu người viết bàn luận và thể hiện tư tưởng, quan điểm của mỡnh

I MỞ BÀI:

- Dẫn dắt vấn đề:

- Nờu vấn đề : 1 Nờu nội dung của cõu núi/ ý kiến ( luận đề)

2 Trớch dẫn cõu núi/ ý kiến

Trang 2

II PHẦN THÂN BÀI:

1 Giải thích những từ ngữ then chốt (cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng)

2 Phân tích, chứng minh ( H/S có thể lấy dẫn chứng ở trong đời sống, xã hội, văn học…)

3 Bình luận câu nói / ý kiến đó :

- Câu nói / ý kiến ấy đúng, sai hay chỉ đúng/sai một nửa

- Nó có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội/ với mọi người

III KẾT BÀI:

-Khẳng định lại ý nghĩa/ vai trò của câu nói/ ý kiến đó

- Rút ra bài học cho bản thân

II LUYỆN TẬP

Câu 1 (8 điểm).

Phía sau lời nói dối

Đây là dạng đề mở, người viết cần đưa ra được quan điểm riêng của mình

và lựa chọn kiểu văn bản phù hợp Sau đây là một số gợi ý về nội dung

1 Nói dối là nói không đúng sự thật Đây là một biểu hiện thường gặp

trong cuộc sống

2 Phía sau lời nói dối có thể là:

- Những động cơ, nguyên nhân khác nhau: những toan tính, thủ đoạncủa kẻ

không trung thực; sự yếu đuối, hèn nhát của người không dám đối diện sự

thật;

né tránh sự thật đau lòng, không muốn làm tổn thương người khác

Những trạng thái tâm lí, cảm xúc khác nhau: buồn vui, đau khổ hạnh

-phúc, hối hận - hả hê,

- Những hệ lụy không ai mong muốn, những hậu quả khôn lường: lờinói dối

Trang 3

có thể kéo theo những hành động gian dối, làm xói mòn nhân phẩm, niềmtin giữa con người với nhau, gây bất ổn nhiều mặt trong xã hội,

- Trong tình huống, cảnh ngộ cụ thể, nhất thời, con người có thể buộcphải nói dối Tuy nhiên, không được lạm dụng lời nói dối Bởi suy chocùng, trong cuộc sống không ai muốn nghe hoặc phải nói những lời giandối và sớm muộn sự thật cũng sẽ được phơi bày

Câu 2: Anh/chị có suy nghĩ gì về câu nói của Fran KA.Clark:

“Ai cũng muốn làm điều gì đó rất lớn lao, nhưng lại không nhận ra rằng cuộc sống được tạo thành từ những điều rất nhỏ”.

(Dẫn theo “Hành trang vào đời”, NXB Tổng hợp tp Hồ Chí Minh - 2008, tr.38)

Hướng dẫn

1.Giải thích:

- Ai cũng muốn làm điều gì đó rất lớn lao: khát vọng hướng tới những cái đích của

đời người, làm thay đổi cuộc sống theo chiều hướng tốt đẹp hơn

- nhưng lại không nhận ra rằng cuộc sống được tạo thành từ những điều rất nhỏ:

không ý thức được rằng những việc lớn bao giờ cũng phải bắt đầu từ nhiều việcnhỏ, như những dòng sông được tạo thành từ nhiều con suối

2 Bình luận:

- Mơ ước làm nên điều lớn lao là nguyện vọng chính đáng của mọi người, cầnđược tôn trọng, động viên, khuyến khích

- Nhưng phải luôn ý thức rằng:

+ Một nhân cách hoàn thiện vốn được bồi đắp từ những việc làm rất nhỏ, nhất lànhững hành vi đạo đức, lối sống Ý nghĩa của cuộc sống cũng được kiến tạo từnhững điều đơn sơ, bình dị

Trang 4

+ Phê phán lối sống, cách nghĩ, lời nói ngụy biện: vì việc lớn mà quên việc nhỏ,muốn trở thành vĩ nhân mà quên mình cũng là một con người bình thường.

3 Bài học:

- Nhận thức sâu sắc rằng, việc gì nhỏ mấy mà có ích thì kiên quyết làm

- Thường xuyên rèn luyện đức tính kiên nhẫn, bắt đầu từ những việc làm nhỏ để cóthể hướng tới những điều lớn lao

Câu 3

“Điều gì là quan trọng nhất trong cuộc sống của bạn?” Hãy viết một bài văn

(khoảng 2 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của anh/chị về điều đó

Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nêu vấn đề: điều quan trọng nhất trong cuộc sống của bản thân là gì 1,0 điểm

- Lí giải nguyên nhân, khẳng định sự cần thiết, đúng đắn; phân tích những biểu

- Lật lại vấn đề, phê phán những quan niệm trái chiều, lệch lạc đối với vấn đề được

- Mỗi người có một quan niệm và cảm nhận khác nhau về hạnh

phúc Tuy nhiên có thể nhận thấy hạnh phúc thường gắn liền với trạng

thái vui sướng khi con người cảm thấy thỏa mãn ý nguyện nào đó của

mình

0.5

Trang 5

- Hạnh phúc trong tầm tay: hạnh phúc không phải điều gì quá xa

vời Ai cũng có khả năng tạo lập hạnh phúc cho bản thân mình

0.5

- Hạnh phúc là khát vọng, là mong muốn, là đích đến của con

người trong cuộc sống

- Mỗi người tùy thuộc vào khả năng và hoàn cảnh đều có thể có

được hạnh phúc Vì vậy, con người cần phải nỗ lực, cố gắng để đạt

được hạnh phúc

- Hạnh phúc không phải là điều gì quá xa vời Nhiều khi hạnh

phúc chính là những điều giản dị, gần gũi xung quanh chúng ta mà

không phải ai cũng đủ tự tin và tinh tế để nhận ra

- Những người tự ti, mặc cảm về bản thân hay theo đuổi những

điều viển vông vượt quá khả năng của mình đều không thể có được

- Cần có nhận thức đúng đắn về hạnh phúc trong mối quan hệ với

hoàn cảnh và khả năng của bản thân

- Luôn tự tin, biết trân trọng và gìn giữ hạnh phúc

0.5

0.5

Câu 4

Pythagos từng nói: “Im lặng là cấp độ cao nhất của sự khôn ngoan Ai không biết

im lặng là không biết nói” Còn Martin Luther King Jr lại phát biểu: “Cuộc sống chúng ta bắt đầu chấm dứt ngay trong cái ngày mà chúng ta giữ im lặng trước những vấn đề hệ trọng”.

Trang 6

Từ hai ý kiến trên, anh (chị) hãy viết một bài luận bàn về vấn đề cần im lặng hay

lên tiếng trong cách xử thế của con người trong cuộc sống

1 Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề

2 Giải thích hai ý kiến

* Giải thích câu nói: “Im lặng là cấp độ cao nhất của sự khôn ngoan Ai không biết im lặng là không biết nói”.

- Im lặng là không nên nói trong những lúc không cần thiết vì lời nói đó cóthể đem lại tai hoạ cho bản thân hoặc làm tổn hại đến người khác

- Câu nói đề cao giá trị của sự im lặng, xem im lặng là cách xử thế khônngoan nhất của con người trong cuộc sống Từ nền tảng của sự im lặng khônngoan đó, con người sẽ biết nên nói lúc nào và nói những gì

* Giải thích câu nói: “Cuộc sống chúng ta bắt đầu chấm dứt ngay trong cái ngày mà chúng ta giữ im lặng trước những vấn đề hệ trọng”.

- Lên tiếng là bày tỏ chính kiến của bản thân truớc những vấn đề quan trọngcủa cuộc sống, là tiếng nói của chân lí, của lẽ phải, của tình yêu đối với conngười và cuộc sống

- Câu nói của Martin Luther King Jr nói về tác hại của sự im lặng trướcnhững vấn đề hệ trọng Từ đó mong muốn con người cần phải lên tiếngtrước những vấn đề quan trọng liên quan đến vận mệnh quốc gia, đời sốngcon người, liên quan đến cuộc sống gia đình, bản thân

3 Bình luận, chứng minh (1,0 điểm)

* Từ câu nói của Pythagos, luận bàn về giá trị của sự im lặng:

- Im lặng là một cách xử thế khôn ngoan vì:

+ Im lặng để giữ bí mật cho quốc gia, cho công việc, cho một ai đó

+ Im lặng để lắng nghe người khác, để học hỏi, để thể hiện sự tôn trọng

+ Im lặng thể hiện sự điềm tĩnh, suy nghĩ chín chắn, nhận thức bản thân,cuộc sống trước khi nói hay hành động

+ Im lặng để giữ hoà khí trong những xung đột, va chạm

+ Im lặng còn là một cách thể hiện thái độ đồng tình hay phản đối trước một

Trang 7

vấn đề nào đó.

+ Im lặng để đồng cảm sẻ chia với những nỗi đau của người khác

+ Im lặng để cảm nhận vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình, để di dưỡng tâmhồn

* Từ câu nói của Martin Luther King Jr luận về giá trị của việc lên tiếng trước những vấn đề hệ trọng:

- Lên tiếng trước những vấn đề hệ trọng là một cách sống đẹp vì:

+ Lên tiếng để khẳng định giá trị, khẳng định bản lĩnh, thể hiện sự chủ động

tự tin của bản thân, bày tỏ nguyện vọng, mơ ước của mình

+ Lên tiếng để đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu, cái bạo ngược chà đạp lêncuộc sống của con người

+ Lên tiếng để bênh vực cho cái tốt, cái yếu bị chà đạp

+ Lên tiếng để bày tỏ tình yêu thương, động viên, chia sẻ, giúp đỡ ngườikhác

+ Lên tiếng để mang niềm vui, tiếng cười cho cuộc đời

4 Mở rộng, nâng cao vấn đề (0,5 điểm)

- Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau: Con người cần phải vận

dụng linh hoạt để “im lặng” hay “lên tiếng” trước những hoàn cảnh cụ thể

trong cuộc sống

- Cần hiểu và phân biệt im lặng khác với sự nhu nhược, vô tâm, thờ ơ, vì đó

không phải là “cấp độ cao nhất của sự khôn ngoan” Cần hiểu sự lên tiếng

xuất phát từ thiện ý tốt đẹp của bản thân, lên tiếng đúng nơi, đúng lúc, đúngthời điểm và lời nói phải đi kèm với hành động

5 Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động

Câu 5

Trang 8

Suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sống sau đây của Ra-bin-đra-nát Ta-go:

“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương

Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”.

1 Giới thiệu câu nói của Tagore và thái độ sống, cách sống để đối mặt với “nỗi đau thương”.

2 Giải thích câu nói

- Cuộc đời không phải chỉ có hoa hồng, thảm nhung, ánh sáng nó còn có nhữngvực sâu, bóng tối Cho nên, trong cuộc sống, mỗi người đều phải đối mặt với nỗiđau thương mà cõi đời đem đến cho tâm hồn, trái tim mình; đó có thể là sự thấtvọng, nỗi buồn thương, Cuộc sống mang đến cho ta rất nhiều áp lực: công việc,

sự nghiệp, gia đình, mối quan hệ đồng nghiệp, họ hàng “đôi khi cuộc sống trở nênkhông chịu đựng nổi”

- Muốn sống có ý nghĩa, ta phải đáp lại những “nỗi đau thương” mà đời đem đến bằng “lời ca tiếng hát” tức là phải có thái độ sống lạc quan; yêu đời, sống bằng cả

- Nếu con người nhanh chóng gục ngã trước những nỗi đau thương thì con người

sẽ không tồn tại được, không thể sống một cách có ý nghĩa; khi đó ta chỉ như một

kẻ hèn nhát, yếu đuối, bị động, buông xuôi trên dòng đời và tất yếu bị huỷ diệt.(dẫn chứng minh họa)

- Khi ta đáp lại bằng “lời ca tiếng hát”, ta sẽ có đủ tự tin, ý chí, nghị lực để vượt

qua sóng gió cuộc đời, bởi tinh thần lạc quan, tình yêu cuộc sống là những nănglượng tinh thần vô giá, có sức mạnh diệu kì giúp con người thoát khỏi những bếtắc, khủng hoảng trong cuộc sống (dẫn chứng minh họa)

4 Bàn luận, mở rộng vấn đề

Trang 9

- Đây là một quan niệm sống tích cực, một thái độ sống khỏe khoắn, một cáchsống đúng đắn đem lại cho chúng ta nhiều bài học sâu sắc.

- Phê phán những người bi quan, yếu đuối, thiếu bản lĩnh đã nhanh chóng bị sónggió cuộc đời quật ngã, không thể đứng dậy sau thất bại, đau khổ

- Lạc quan song không nên huyễn hoặc, ảo tưởng

5 Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động.

Câu hỏi 1

VÌ SAO MÀ SỐNG?

Có ba người mặt mày buồn bã đến hỏi ý kiến của một nhà hiền triết, làm thế nào

để bản thân sống được vui vẻ

- Trước tiên, các ông hãy nói xem các ông sống vì cái gì? - Nhà hiền triết hỏi.

Người đầu tiên nói:

- Vì tôi không muốn chết, vì vậy mà tôi sống.

Người thứ hai nói:

- Vì tôi muốn nhìn xem ngày mai có tốt hơn ngày hôm nay hay không, vì vậy mà tôi sống.

Người thứ ba nói:

- Vì tôi có một gia đình phải nuôi dưỡng Tôi không thể chết, vì vậy mà tôi sống.

Nhà hiền triết lắc đầu nói:

Thế thì đương nhiên các ông không được vui vẻ rồi

- Đất sống với đất như thế nào ?

- Chúng tôi tôn cao nhau.

Tôi hỏi nước:

- Nước sống với nước như thế nào ?

Tôi hỏi người:

- Người sống với người như thế nào ? Tôi hỏi người:

- Người sống với người như thế nào ? Tôi hỏi người:

Trang 10

- Chúng tôi làm đầy nhau.

Tôi hỏi cỏ:

- Cỏ sống với cỏ như thế nào?

- Chúng tôi đan vào nhau.

Làm nên những chân trời.

- Người sống với người như thế nào ?”

(Hữu Thỉnh)

Từ ý thơ trên, trình bày suy nghĩ của anh/chị về những bài học trong cách sống

của con người.

Nội dung

* Giới thiệu về mẩu chuyện và nêu khái quát vấn đề cần nghị luận

Bàn về lẽ sống, thái độ, quan điểm sống

* Lí giải lời khẳng định của nhà hiền triết: Thế thì đương nhiên các ông không được vui

vẻ rồi

Ba người đến hỏi nhà hiền triết đều không cảm thấy cuộc sống của mình vui vẻ vì:

- Người thứ nhất chỉ biết sống vì sự tồn tại về mặt sinh học; sợ hãi cái chết mà phải sống;cuộc sống đầy lo âu, thắc thỏm

- Người thứ hai sống chỉ chờ xem ngày mai có hơn hôm nay không; sống trong chờ đợi,phấp phỏng; cuộc sống mòn mỏi, tẻ nhạt

- Người thứ ba sống chỉ vì gánh nặng nuôi gia đình; sống chỉ vì bổn phận, trách nhiệm;

Trang 11

cuộc sống mỏi mệt, nặng nề.

* Quan điểm về cách sống để cuộc đời mỗi người trở nên thú vị, ý nghĩa.

- Đưa ra được quan niệm của bản thân về cách sống để cuộc đời mỗi người trở nên thú vị

và ý nghĩa

- Lí giải được vì sao cách sống ấy lại khiến cuộc sống trở nên thú vị, ý nghĩa

- Những minh chứng cụ thể của cách sống ấy trong cuộc đời

- Bàn bạc cách thức, hành động để sống theo quan niệm ấy

(Học sinh có thể triển khai bài viết theo một hay một số hướng sau:

Con người muốn sống một cuộc sống không vô vị tẻ nhạt, bên cạnh việc sống để tồn tại,chờ đợi, vì bổn phận cần có: lí tưởng sống; ước mơ, hoài bão; niềm đam mê sáng tạo, say

mê làm việc; sở thích; niềm vui )

Lưu ý: Đây là đề văn mở nên khuyến khích những ý tưởng mới mẻ, sáng tạo và thuyết

phục

* Khẳng định ý nghĩa của câu chuyện và tầm quan trọng của quan điểm sống đúng đắntrong cuộc đời của mỗi người

Trang 12

MỞ RỘNG THÊM MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN LLVH

1 Quan điểm/ quan niệm sáng tác

+ Là gì:

- Chỗ đứng, điểm nhìn để nhà văn sáng tác

- Phải được hiện thực hoá trong quá trình sáng tác

- Được phát biểu trực tiếp hay thể hiện gián tiếp qua các tác phẩm

- Nhà văn nào cũng có quan điểm/quan niệm sáng tác nhưng để tạo thành một hệ thống có giá trị thì không phải ai cũng làm được

+ Vai trò:

- Chi phối toàn bộ quá trình sáng tác (lựa chọn đề tài, hình tượng, lựa chọn lối viết,các hình thức nghệ thụât )

- Phần nào thể hiện tầm tư tưởng của nhà văn

+ Ví dụ: Quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh: Văn học là vũ khílợi hại phục vụ sự nghiệp cách mạng, nhà văn là người chiến sĩ tiên phong trên mặttrận văn hoá tư tưởng

2 Tình huống trong truyện ngắn

+ Là gì:

- Là lát cắt của đời sống mà qua đó tính cách nhân vật được bộc lộ sắc nét nhất và

tư tưởng nhà thể hiện rõ nhất.( là khoảnh khắc của cuộc sống được tái hiện trong tác phẩm)

“Là một lát cắt, một khúc của đời sống Nhưng qua lát cắt, qua khúc ấy người thấy được trăm năm của đời thảo mộc” (Nguyễn Minh Châu)

- Biểu hiện qui luật có tính nghịch lí trong sáng tạo nghệ thuật: qui mô nhỏ nhưng khả năng phản ánh lớn

+ Vai trò:

- Khắc hoạ tính cách nhân vật, thể hiện tư tưởng nghệ sĩ

- Xuất phát từ đặc trưng truyện ngắn: dung lượng nhỏ, thể hiện nhân vật qua một

khoảnh khắc ngắn ngủi của đời sống (tiểu thuyết: dài, theo sát toàn bộ cuộc đời,

số phận nhân vật…) => Tình huống phải giống như thứ nước rửa ảnh làm nổi lên hình sắc nhân vật và tư tưởng nhà văn => Xây dựng được tình huống truyện độc

đáo là dấu hiệu của:

• Một tác phẩm có giá trị

• Một tác giả tài năng

+ Ví dụ: tình huống đợi tàu ám ảnh (Hai đứa trẻ), tình huống cuộc gặp gỡ đầy éo

Trang 13

le, oái oăm giữa quản ngục và Huấn Cao (Chữ người tử tù), tình huống nhận thức (Chiếc thuyền ngoài xa)…

3 Nhà văn – văn bản – bạn đọc

+ Nhà văn: người sáng tạo ra văn bản => thực hiện quá trình kí mã => Ý đồ nghệ thuật

+ Bạn đọc: ngưòi tiếp nhận văn học => thực hiện quá trình giải mã

+ Văn bản: là một bộ mã, có thể chấp nhận nhiều cách giải khác nhau nhưng phải phù hợp với các mã đã được nhà văn kí gửi

4 Hình tượng nhân vật trữ tình trong thơ

+ Mô tả (so sánh với hình tượng nhân vật trong tác phẩm tự sự)

Hiện ra qua giọng điệu, trạng thái tâm hồn, cảm xúc (nhân vật trong tác phẩm tự sự: có diện mạo, tính cách, hành động cụ thể)

+ Phân loại:

- Xét sự xuất hiện của tác giả trong tác phẩm:

• Cái tôi trữ tình: tác giả

• Nhân vật trữ tình nhập vai: khi tác giả hoá thân vào nhân vật khác trong tác phẩm

- “Sóng”: xây dựng hình tượng nhân vật trữ tình “sóng” – nhân vật trữ tình nhập vai, đối tượng trữ tình mang vẻ đẹp của khao khát tình yêu thuỷ chung, nồng nàn, mãnh liệt

- Phơi bày chân thực, sâu sắc cuộc sống cơ cực, nỗi khổ về vật chất hay tinh thần của những con người bé nhỏ, bất hạnh

- Chỉ ra nguyên nhân gây ra đau khổ cho con người

Trang 14

- Miêu tả tinh tế vẻ đẹp tiềm ẩn trong con người.

Ở mỗi một tác phẩm cụ thể, giá trị hiện thực được biểu hiện đa dạng Cùng phản ánh tình cảnh khốn quẫn của người nông dân Việt Nam trước cách mạng, Ngô Tất

Tố miêu tả nỗi chật vật về vật chất của chị Dậu vì nạn sưu cao thuế nặng, một cổ nhiều tròng, Nguyễn Công Hoan phơi bày chân thực sự cùng đường tuyệt lộ của người nông dân (“Bước đường cùng”), Nam Cao lại đi vào mảng hiện thực sâu kín nhất, tăm tối nhất – địa hạt tâm lí để lột trần bi kịch bị tha hoá, nỗi đau tinh thần khắc khoải của những con người dưới đáy của xã hội – Chí Phèo

+ Vai trò:

- Thể hiện cái nhìn hiện thực sâu sắc hay hời hợt của nhà văn

- Dấu hiệu của một tác phẩm có giá trị

- Hạt nhân: lòng yêu thương con người

- Đối tượng: thường là nỗi khổ

+ Biểu hiện: 3 khía cạnh cơ bản

- Cảm thông với số phận đau khổ của những con người nhỏ bé, bất hạnh

- Tố cáo các thế lực gây ra đau khổ cho con người

- Phát hiện, khám phá và ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn trong những con người bất hạnh

Ở mỗi tác phẩm khác nhau, những khía cạnh có sự biến đổi phong phú, linh hoạt Chẳng hạn, cùng viết về người phụ nữ với cái nhìn trân trọng, yêu thương sâu sắc, Ngô Tất Tố khám phá ở Chị Dậu vẻ đẹp truyền thống, thuỷ chung, không tì vết; Kim Lân phát hiện ra nét nữ tính và khát vọng hạnh phúc bất diệt trong tâm hồn người vợ nhặt, còn Tô Hoài thì khơi tìm sức sống tiềm tàng, mãnh liệt nơi cô gái vùng cao - Mị…

+ Vai trò:

- Thể hiện tầm vóc tư tưởng của nhà văn

“Nhà văn chân chính là nhà nhân đạo từ trong cốt tuỷ” (Biêlinxki)

- Là một trong những dấu hiệu của một tác phẩm giàu giá trị (Văn học là nhân học.Nghệ thuật chỉ có nghĩa khi hướng tới con người, yêu thương con người)

Trang 15

nhân vật (Phân tích nhân vật Tràng, phân tích nhân vật Mị, phân tích nhân vật Chí Phèo…)

+ Mối quan hệ giữa giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo:

- Gắn bó hài hoà trong một tác phẩm

- Các khía cạnh biểu hiện nhìn chung tương đồng chỉ khác biệt ở chỗ: nếu nói giá trị hiện thực là nhắc tới sự trình bày, miêu tả hiện thực một cách tương đối khách quan thì nói tới gía trị nhân đạo tức là đã bao hàm thái độ của nhà văn (cảm thông, thương xót, đồng tình, ngợi ca…)

Trang 16

I Yêu cầu về kĩ năng:

 Biết cách làm một bài nghị luận văn học: hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc, hình ảnh

 Biết kết hợp các thao tác lập luận, bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Ngày đăng: 21/09/2019, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w