Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt+ Bắc Sơn, Những người ở lại Nguyễn Huy Tưởng + Chị Hũa Học Phi - Lớ luận, phờ bỡnh: + Chủ nghĩa Mỏc và vấn đề văn húa Việt Nam Trường Chinh + Nhận
Trang 11 Kiến thức: Một số nột tổng quỏt về cỏc chặng đường phỏt triển, những thành
tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT năm
1945 đến năm 1975
2 Kĩ năng: Rốn luyện năng lực tổng hợp, khỏi quỏt, hệ thống hoỏ cỏc kiến thức
đó học về VHVN từ CMTT năm 1945 đến hết thế kỉ XX
3 Thỏi độ: Cú quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đỏnh giỏ văn học
thời kỡ này; khụng khẳng định một chiều mà cũng khụng phủ nhận một cỏch cựcđoan
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sỏng tạo, hợp tỏc, năng lực sử
dụng ngụn ngữ
II Phương phỏp, phương tiện
1 Phương phỏp
- Phương phỏp đọc hiểu Phõn tớch, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhúm
- Định hướng tỡm hiểu nội dung bài học qua hệ thống cõu hỏi bài tập
2 Phương tiện
- Giỏo viờn: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn.
- Học sinh: SGK, sỏch tham khảo, vở soạn, vở ghi, sổ tích lũy kiến thức.
III Tiến trỡnh bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị đầu năm học của học sinh
2 Bài mới
Vào bài:
Ở cỏc chương trỡnh Ngữ văn lớp 10 và 11, cỏc em đó được tỡm hiểu về cỏc giai đoạn phỏt triển của nền văn học Việt Nam từ khi hỡnh thành nền văn học dõn gian, văn học viết từ thế kỉ X cho đến hết thế kỉ XIX Ở chương trỡnh Ngữ văn 12 này, cỏc em sẽ được tỡm hiểu thờm về một giai đoạn văn học cú thể núi là phỏt triển trong hoàn cảnh đặc biệt của dõn tộc: Chặng đường văn học từ Cỏch mạng thỏng Tỏm năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu những nột khỏi quỏt nền văn học Việt Nam từ Cỏch mạng thỏng tỏm 1945 đến năm 1975.
+ GV: Tỏc giả SGK đó triển khai bài học theo cỏc nội dung như thế nào?
+ HS: Nờu cỏc đề mục chớnh của bài học.
Trang 2Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
+ GV: Khỏi quỏt bằng sơ đồ:
Khỏi quỏt văn học Việt Nam từ Cỏch mạng thỏng tỏm 1945 đến năm 1975
Khỏi quỏt văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975
Vài nột khỏi quỏt văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
Hoàn cảnh lịch sử, xó hội, văn húa
Cỏc chặng đường phỏt triển, thành tựu chủ yếu
Những đặc điểm cơ bản
Hoàn cảnh lịch sử, xó hội, văn húa
Những chuyển biến và thành tựu bước đầu
Kết luận
- Thao tỏc 1:
+ GV: Thời đại nào thỡ văn học ấy Vậy
VHVN từ CMTT 1945 đến 1975 đó tồn tại
và phỏt triển trong những điều kiện, lịch sử,
xó hội và văn húa như thế nào?
+ HS:
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và túm tắt
những nột chớnh
+ GV: Lưu ý học sinh: Giai đoạn lịch sử
này tuy chưa lựi xa, nhưng những thế hệ sinh
ra sau 1975 khụng dễ lĩnh hội được nếu
khụng hỡnh dung được cụ thể hoàn cảnh lịch
sử đặc biệt lỳc đú: Đú là thời kỡ chiến tranh
kộo dài và vụ cựng ỏc liệt
+ Trong chiến tranh, vấn đề đặt lờn hàng
đầu là sự sống cũn của dõn tộc Mọi phương
diện khỏc của đời sống chỉ là thứ yếu, nếu
cần phải dẹp đi, hi sinh hết, kể cả tớnh mạng
của mỡnh
+ Nhiệm vụ hàng đầu của văn học lỳc
bấy giờ là phục vụ cỏch mạng, tuyờn truyền
và cổ vũ chiến đấu
+ Tỡnh cảm đẹp nhất là tỡnh đồng chớ,
đồng bào, tỡnh quõn dõn
+ Con người đẹp nhất là anh bộ đội, chị
quõn dõn, thanh niờn xung phong và cỏc lực
lượng phục vụ chiến đấu
+ Con người tuy sống trong đau khổ
nhưng vẫn cú niềm lạc quan tin tưởng Hi
sinh cho tổ quốc là hoàn toàn tự nguyện, là
niềm vui Họ sẵng sàn đốt bỏ nhà cửa để
khỏng chiến, đường ra trận là con đường
I Khỏi quỏt VHVN từ CMT8 năm
1945 đến năm 1975
1 Vài nột về hoàn cảnh lịch sử, xó hội, văn hoỏ:
- CMTT thành cụng đó mở kỉnguyờn mới cho dõn tộc, khai sinhmột nền văn học mới gắn liền với lớtưởng độc lập, tự do và chủ nghĩa xóhội
- Đường lối văn nghệ của Đảng,
sự lónh đạo của Đảng là một nhõn tốquan trọng đó tạo nờn một nền vănhọc thống nhất
- Hai cuộc khỏng chiến chốngPhỏp và Mĩ kộo dài suốt 30 năm đótạo nờn những đặc điểm và tớnh chấtriờng của nền văn học hỡnh thành vàphỏt triển trong điều kiện chiến tranhlõu dài và vụ cựng ỏc liệt
- Nền kinh tế cũn nghốo và chậmphỏt triển
- Giao lưu văn hoỏ hạn chế, chủyếu tiếp xỳc và chịu ảnh hưởng củavăn húa cỏc nước XHCN (Liờn Xụ,Trung Quốc)
Trang 3Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
đẹp, con đường vui:
“Những buổi vui sao cả nước lờn đường”
(Tố Hữu)
“Đường ra trận mựa này đẹp lắm”
(Phạm Tiến Duật)
- Thao tỏc 2: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu
quỏ trỡnh phỏt triển và những thành tựu
chủ yếu của văn học Việt Nam từ 1945 –
Cỏc tỏc phẩm Dõn khớ miền Trung, Huế
thỏng Tỏm, Vui bất tuyệt, Ngọn quốc kỡ, Hội
nghị non sụng, phản ỏnh được khụng khớ hồ
hởi, vui sướng đặc biệt của nhõn dõn ta khi
đất nước giành được độc lập
2 Quỏ trỡnh phỏt triển và những thành tựu chủ yếu:
a Chặng đường từ 1945 đến 1954:
* Chủ đề chớnh:
- 1945 – 1946: Phản ỏnh đượckhụng khớ hồ hởi, vui sướng đặc biệtcủa nhõn dõn khi đất nước vừa giànhđược độc lập
- 1946 – 1954:
+ Phản ỏnh cuộc khỏng chiếnchống Phỏp: gắn bú sõu sắc với đờisống cỏch mạng và khỏng chiến.+ Tập trung khỏm phỏ sức mạnh
và những phẩm chất tốt đẹp của quầnchỳng nhõn dõn
+ Thể hiện niềm tự hào dõn tộc
và niềm tin vào tương lai tất thắngcủa cuộc khỏng chiến
+ Đụi mắt, Ở rừng (Nam Cao); + Làng (Kim Lõn) ;
+ Thư nhà (Hồ Phương) ,… + Vựng mỏ (Vừ Huy Tõm) ; + Xung kớch (Nguyễn Đỡnh
Thi) ;
+ Đất nước đứng lờn (Nguyờn
Ngọc) ,…
+ GV: Nờu tờn những bài thơ hoặc tập thơ
tiờu biểu ra đời trong văn học giai đoạn này?
- Thơ ca:
+ Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm thỏng giờng, Lờn nỳi (Hồ Chớ
Trang 4Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
+ Bắc Sơn, Những người ở lại
(Nguyễn Huy Tưởng)
+ Chị Hũa (Học Phi)
- Lớ luận, phờ bỡnh:
+ Chủ nghĩa Mỏc và vấn đề văn húa Việt Nam (Trường Chinh)
+ Nhận đường, Mấy vấn đề về văn nghệ (Nguyễn Đỡnh Thi)
+ Quyền sống của con người trong
“Truyện Kiều” (Hoài Thanh)
o Miền Nam tiến hành cuộc khỏng chiến
chống đế quốc Mĩ và bố lũ tay sai
+ GV: Văn xuụi trong giai đoạn này viết
về những đề tài nào? Nờu tờn một số tỏc
+ Đề tài về sự đổi đời, khỏt vọng hạnh phỳc của con người:
o Đi bước nữa (Nguyễn Thế
Phương)
o Mựa lạc (Nguyễn Khải)
o Anh Keng (Nguyễn Kiờn)
+ Đề tài cuộc khỏng chiến chống Phỏp:
Trang 5Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
o Sống mói với thủ đụ (Nguyễn Huy
Tưởng)
o Cao điểm cuối cựng (Hữu Mai)
o Trước giờ nổ sỳng (Lờ Khõm)
+ Đề tài hiện thực đời sống trước CMTT:
o Tranh tối tranh sỏng (Nguyễn
Cụng Hoan)
o Mười năm (Tụ Hoài)
o Vỡ bờ (Nguyễn Đỡnh Thi)
o Cửa biển (Nguyờn Hồng)
+ Đề tài cụng cuộc xõy dựng CNXH:
o Sụng Đà (Nguyễn Tuõn)
o Bốn năm sau (Nguyễn Huy
Tưởng)
o Cỏi sõn gạch (Đào Vũ)
+ GV: Tỡnh hỡnh thơ ca trong giai đoạn
này như thế nào? Cú những thành tựu thơ ca
tiờu biểu nào?
+ GV: Tỡnh hỡnh kịch núi trong giai đoạn
này ra sao? Cú những tỏc phẩm tiờu biểu
+ Chị Nhàn và Nổi giú (Đào
* Chủ đề chớnh:
Ngợi ca tinh thần yờu nước vàchủ nghĩa anh hựng cỏch mạng
+ GV: Hóy nờu tờn những tỏc phẩm tiờu
biểu trong thể loại văn xuụi văn học giai
đoạn này?
+ HS: Phỏt biểu
* Thành tựu:
- Văn xuụi: Phản ỏnh cuộc sống
chiến đấu và lao động, khắc hoạ hỡnhảnh con người VN anh dũng, kiờncường, bất khuất
Trang 6Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
+ GV: Yờu cầu học sinh gạch chõn tờn cỏc
o Truyện ngắn của NguyễnThành Long, Nguyễn Kiờn, Vũ ThịThường, Đỗ Chu
o Tiểu thuyết: Vựng trời (Hữu Mai), Cửa sụng và Dấu chõn người lớnh (Nguyễn Minh Chõu), Bóo biển
(Chu Văn)
+ GV: Tỡnh hỡnh thơ ca trong giai đoạn
này cú gỡ mới? Cú những tỏc phẩm tiờu biểu
nào?
+ HS: Phỏt biểu
+ GV: Yờu cầu học sinh gạch chõn tờn cỏc
tỏc phẩm trong SGK
+ GV: Văn học giai đoạn này ghi nhận sự
xuất hiện những tỏc giả nào?
+ HS: Phỏt biểu
- Thơ ca: mở rộng và đào sõu hiện
thực, tăng cường chất suy tưởng vàchớnh luận
+ Ra trận, Mỏu và hoa (Tố Hữu) + Hoa ngày thường, Chim bỏo bóo (Chế Lan Viờn)
+ Đầu sỳng trăng treo (Chớnh
Đăng Khoa) + Sự xuất hiện và đúng gúp củacỏc nhà thơ trẻ thời kỡ chống Mĩ:Phạm Tiến Duật, Nguyễn KhoaĐiềm, Lờ Anh Xuõn, Lưu Quang Vũ,Bằng Việt, Nguyễn Mĩ, XuõnQuỳnh, Thanh Thảo, Hữu Thỉnh,
Trang 7Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Nguyễn Đức Mậu, Nguyễn Duy,Hoàng Nhuận Cầm, Trần ĐăngKhoa…
+ GV: Cho HS đọc SGK và yờu cầu HS
túm tắt những đúng gúp của xu hướng văn
học tiến bộ, yờu nước và cỏch mạng
+ HS: Đọc thầm SGK và túm tắt
+ GV: Lưu ý: Đú mới chỉ là vài nột sơ
lược vỡ chưa cú điều kiện nghiờn cứu sõu
sắc, đầy đủ Ngoài ra, cũn phải kể đến bộ
phận văn học hải ngoại (của trớ thức Việt
kiều)
d Văn học vựng địch tạm chiếm:
- Phức tạp: xen kẽ nhiều xu hướng
phản động, tiờu cực, đồi trụy và tiến
- Thao tỏc 3: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu
những đặc điểm cơ bản của văn học giai
o Cỏch mạng: là cuộc biến đổi chớnh trị
và xó hội to lớn và căn bản, thực hiện bằng
việc lật đổ một chế xó hội lỗi thời, lập nờn
một chế độ mới tiến bộ hơn
o Văn học vận động theo hướng cỏch
mạng hoỏ : là nền văn học cú tớnh chất cỏch
mạng, là tấm gương phản chiếu sự nghiệp
CM của dõn tộc Đặc điểm này được biểu
3 Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975:
a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cỏch mạng hoỏ, gắn bú sõu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
Trang 8
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
hiện rừ nột trong nội dung và nghệ thuật của
toàn bộ nền văn học
+ GV: Khuynh hướng chủ đạo của nền
văn học cỏch mạng là gỡ?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: Phõn tớch cõu núi của Nguyễn
Đỡnh Thi
+ GV: Văn học giai đoạn này tập trung
vào những đề tài nào?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: Nhõn vật trung tõm trong những
tỏc phẩm văn học giai đoạn này là những
con người như thế nào?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
- Khuynh hướng, tư tưởng chủđạo: tư tưởng cỏch mạng, văn học làthứ vũ khớ phục vụ sự nghiệp cỏchmạng, nhà văn là người chiến sĩ
- Đề tài: Tổ Quốc với hai vấn đềtrọng đại: đấu tranh bảo vệ, thốngnhất đất nước và xõy dựng chủ nghĩa
xó hội
- Nhõn vật trung tõm: người chiến
sĩ, dõn quõn, du kớch, TNXP; ngườilao động mới cú sự hũa hợp giữa cỏiriờng và cỏi chung, cỏ nhõn và tậpthể
Văn học là tấm gương phản chiếunhững vấn đề trọng đại của LSDT
+ GV: Đại chỳng cú vai trũ như thế nào
trong nền văn học giai đoạn 1945-1975?
+ HS: trả lời.
+ GV: Cỏi nhỡn mới của người sỏng tỏc
trong văn học giai đoạn này là gỡ?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: Nội dung của những tỏc phẩm văn
học hướng vào điều gỡ nơi đại chỳng?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: khẳng định thờm: Đõy là nền văn
học mới thuộc về nhõn dõn Nhà văn là
những người gắn bú xương thịt với nhõn
dõn, như Xuõn Diệu đó núi:
“Tụi cựng xương thịt với nhõn dõn của
tụi, Cựng đổ mồ hụi cựng xụi giọt mỏu
Tụi sống với cuộc đời chiến đấu
của triệu người yờu dấu cần lao”
(Những đờm hành quõn)
Hay những tỏc phẩm như Đụi mắt cuả
nhà văn Nam Cao
+ GV: Do văn học hướng về đại chỳng
nờn hỡnh thức những tỏc phẩm như thế nào?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: khẳng định thờm: Những bài thơ
b Nền văn học hướng về đại chỳng:
- Đại chỳng: vừa là đối tượngphản ỏnh và đối tượng phục vụ, vừa
là nguồn bổ sung lực lượng sỏng tỏccho văn học
- Cỏi nhỡn mới của người sỏng tỏc
về nhõn dõn: Đất nước là của nhõndõn
- Nội dung:
+ quan tõm đến đời sống nhõn dõnlao động;
+ những bất hạnh trong cuộc đời
cũ và niềm vui sướng, tự hào về cuộcđời mới;
+ khả năng cỏch mạng và phẩmchất anh hựng;
+ xõy dựng hỡnh tượng quầnchỳng cỏch mạng
- Hỡnh thức: ngắn gọn, dễ hiểu,
Trang 9Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
của Tố Hữu, Phạm Tiến Duật, tỏc phẩm
Sống như anh, Hũn Đất thật sự hướng về đại
chỳng và hấp dẫn người đọc
chủ đề rừ ràng, hỡnh thức nghệ thuậtquen thuộc, ngụn ngữ bỡnh dị, trongsỏng
+ GV: Khuynh hướng sử thi được biểu
hiện như thế nào ở đề tài trong cỏc tỏc phẩm
văn học? Thử chứng minh qua một tỏc phẩm
đó học?
+ HS: Bàn luận, phỏt biểu và chứng minh
lần lượt cỏc phương diện
+ GV: Khuynh hướng sử thi được biểu
hiện như thế nào trong việc xõy dựng nhõn
vật trong cỏc tỏc phẩm văn học?
+ GV: nờu vớ dụ:
“Người con gỏi Việt Nam – trỏi tim vĩ đại
Cũn một giọt mỏu tươi cũn đập mói
Khụng phải cho em Cho lẽ phải trờn đời
Cho quờ hương em Cho tổ quốc, loài
người!”
(Người con gỏi Việt Nam - Tố Hữu)
Hay: Người mẹ cầm sỳng – chị Út Tịch ở
xó Tam Ngói, huyện Cầu Kố, tỉnh Trà Vinh,
người mẹ của sỏu đứa con, nổi tiếng với cõu
núi Cũn cỏi lai quần cũng đỏnh; Đất quờ ta
mờnh mụng – Lũng mẹ rộng vụ cựng…
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn.
* Khuynh hướng sử thi:
- Đề tài: đề cập tới những vấn đề
cú ý nghĩa lịch sử và tớnh chất toàndõn tộc: Tổ quốc cũn hay mất, độclập hay nụ lệ
+ văn học khỏm phỏ con người ởkhỏi cạnh trỏch nhiệm, bổn phận,nghĩa vụ cụng dõn, ý thức chớnh trị,tỡnh cảm lớn, lẽ sống
- Lời văn: mang giọng điệu ngợi
ca, trang trọng và đẹp trỏng lệ, hàohựng (Sử dụng BPNT trựng điệp,phúng đại)
Họ ra trận, đi vào mưa bom bóo đạn mà
vui như trẩy hội:
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước,
* Cảm hứng lóng mạn:
- Là cảm hứng khẳng định cỏi tụidạt dào tỡnh cảm hướng tới cỏchmạng
- Biểu hiện:
+ Ngợi ca cuộc sống mới, conngười mới,
+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hựng
CM và tin tưởng vào tương lai tươisỏng của dõn tộc
Cảm hứng nõng đỡ con ngườivượt lờn những chặng đường chiếntranh gian khổ, mỏu lửa, hi sinh
Trang 10Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Mà lũng phơi phới dậy tương lai”
(Tố Hữu)
“Những buổi vui sao cả nước lờn đường
Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”
(Chớnh Hữu)
“Đường ra trận mựa này đẹp lắm,
Trường Sơn Đụng nhớ Trường Sơn Tõy”
(Phạm Tiến Duật)
+ GV: Khuynh hướng sử thi kết hợp với
cảm hứng lóng mạn đó tạo nờn điều gỡ cho
những tỏc phẩm văn học giai đoạn này?
+ HS: Bàn luận, phỏt biểu
+ GV: Khẳng định: Đú cũng là nột tõm lớ
chung của con người Việt Nam trong những
năm thỏng chiến tranh ỏc liệt này Dự hiện
tại cú chồng chất những gian khổ, khú khăn
và sự hi sinh nhưng tõm hồn học lỳc nào
cũng cú niềm tin tưởng lạc quan vào tương
- Tạo nờn đặc điểm cơ bản củavăn học giai đoạn này về khuynhhướng thẩm mĩ
- Chuẩn bị bài mới: Khỏi quỏt văn học Việt Nam…(T2)
- Yờu cầu: Hoàn cảnh lịch sử xó hội, văn húa
Những thành tựu đạt được văn học giai đoạn sau năm 1975
Ngày soạn: / / 2018
Tiết 02
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG
THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX(Tiếp)
Trang 11Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng
3 Thỏi độ: Cú quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đỏnh giỏ văn học
thời kỡ này; khụng khẳng định một chiều mà cũng khụng phủ nhận một cỏch cựcđoan
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sỏng tạo, hợp tỏc, năng lực sử
dụng ngụn ngữ.`
II Phương phỏp, phương tiện
1 Phương phỏp
- Phương phỏp đọc hiểu Phõn tớch, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhúm
- Định hướng tỡm hiểu nội dung bài học qua hệ thống cõu hỏi bài tập
2 Phương tiện
- Giỏo viờn: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn.
- Học sinh: SGK, sỏch tham khảo, vở soạn, vở ghi, sổ tích lũy kiến thức.
III Tiến trỡnh bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
Nờu những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT 1945 – 1975?
2 Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tỡm hiểu vài nột khỏi quỏt nền văn học
Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ
XX.
- Thao tỏc 1: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu vài nột về hoàn cảnh lịch sử, xó
hội và văn hoỏ.
+ GV: Trước những khú khăn như
vậy, Đảng ta đó đề xướng và lónh đạo
cụng cuộc đổi mới như thế nào?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và phỏt
biểu
II Vài nột khỏi quỏt VHVN từ 1975 đến hết thế kỷ XX
1 Hoàn cảnh lịch sử, xó hội, văn hoỏ:
- 1975 - 1985: nước nhà hoàn toàn độclập, thống nhất nhưng vẫn cũn nhữngkhú khăn thử thỏch mới
- Từ 1986: Đảng đề xướng và lónh đạocụng cuộc đổi mới toàn diện
+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thịtrường
+ Văn hoỏ: Tiếp xỳc rộng rói với nhiềunước trờn thế giới văn học cú điềukiện giao lưu, tiếp xỳc mạnh mẽ (vănhọc dịch thuật, bỏo chớ và cỏc phươngtiện truyền thụng phỏt triển mạnh mẽ)
Trang 12Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
đổi mới văn học phự hợp với quy luậtkhỏch quan và nguyện vọng của vănnghệ sĩ
- Thao tỏc 2: Hướng dẫn học sinh
tỡm hiểu Những chuyển biến và một số
thành tựu ban đầu
+ GV: Tỡnh hỡnh thơ ca sau năm 1975
cú đặc điểm gỡ?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:
a Thơ:
- Thơ khụng tạo được sự lụicuốn, hấp dẫn như giai đoạntrước nhưng vẫn cú những tỏcphẩm đỏng chỳ ý:
+ Chế Lan Viờn với khỏt vọng đổimới thơ ca qua cỏc tập thơ Di cảo,
+ Cỏc cõy bỳt thuộc thế hệ chống Mĩ
như Xuõn Quỳnh, Nguyễn Duy,Thanh Thảo…
+ GV: Thành tưu nổi bật của thơ ca
giai đoạn này là hiện tượng gỡ? Với
những tỏc phẩm tiờu biểu nào?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: Yờu cầu học sinh gạch chõn tờn
+ GV: Tỡnh hỡnh văn xuụi sau 1975
như thế nào? Những tỏc phẩm giai đoạn
này cú khuynh hướng gỡ mới?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: Kể tờn những tỏc phẩm tiểu
biểu?
b Văn xuụi:
- Cú nhiều khởi sắc hơn thơ ca
- Một số cõy bỳt bộc lộ ý thức đổi mớicỏch viết về chiến tranh, cỏch tiếp cậnhiện thực đời sống
+ Đất trắng ( Nguyễn Trọng Oỏnh) + Hai người trở lại trung đoàn
Trang 13Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: Yờu cầu học sinh gạch chõn tờn
+ GV: Từ năm 1986, văn học chớnh
thức đổi mới như thế nào? Nờu tờn một
vài tỏc phẩm theo khuynh hướng đổi
mới?
+ HS: Trao đổi và trả lời.
+ GV: Yờu cầu học sinh gạch chõn tờn
cỏc tỏc phẩm trong SGK
- Từ năm 1986: văn học chớnh thứcbước vào thời kỡ đổi mới: gắn bú, cậpnhật hơn đối với những vấn đề đời sống.Văn xuụi thực sự khởi sắc với cỏc thểloại:
+ Tập truyện ngắn:
o Chiến thuyền ngoài xa, Cỏ Lau
(Nguyễn Minh Chõu)
o Tướng về hưu (Nguyễn Huy
sụng (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
+ Hồi kớ: Cỏt bụi chõn ai , Chiều
chiều (Tụ Hoài)
+ GV: Tỡnh hỡnh kịch núi sau 1975
như thế nào?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: Yờu cầu học sinh gạch chõn tờn
cỏc tỏc phẩm trong SGK
- Kịch núi: phỏt triển mạnh mẽ
+ Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu
Quang Vũ)
+ Mựa hố ở biển (Xuõn Trỡnh) ,…
- Lớ luận phờ bỡnh: cú nhiều đổi mới,xuất hiện một số cõy bỳt trẻ cú triểnvọng
- Thao tỏc 2: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu một số phương diện đổi mới trong
văn học sau 1975.
+ GV: Hóy thử nờu cỏc phương diện
đổi mới của văn học từ 1986 trở đi ?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
2 Những dấu hiệu của sự đổi mới:
- Vận động theo khuynh hướng dõnchủ hoỏ, mang tớnh nhõn bản, nhõn vănsõu sắc
Trang 14Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
+ GV: Nờu những thành tựu nổi trội
của văn học VN 1945-1975?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
+ GV: Quỏ trỡnh đổi mới cũng bộc lộ
những khuynh hướng lệch lạc nào?
+ HS: Đọc sỏch giỏo khoa và trả lời
- Phỏt triển đa dạng hơn về đề tài, chủđề; phong phỳ và mới mẻ về thủ phỏpnghệ thuật, cỏ tớnh sỏng tạo của nhà vănđược phỏt huy
- Khỏm phỏ con người trong nhữngmối quan hệ đa dạng và phức tạp, thểhiện con người ở nhiều phương diện củađời sống, kể cả đời sống tõm linh
Cỏi mới của văn học giai đoạn này
là tớnh chất hướng nội, đi vào hành trỡnhtỡm kiếm bờn trong, quan tõm nhiều hơntới số phận cỏ nhõn trong những hoàncảnh phức tạp, đời thường
Văn học cũng nảy sinh xu hướng:núi nhiều đến mặt trỏi của xó hội, cúkhuynh hướng bạo lực
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
Trong khoảng 7, 8 dũng hóy tổng kết
những nột chớnh cần ghi nhớ trong bài
học
+ GV: Gọi 2 -3 học sinh đọc lời tự
tổng kết Sau đú cho học sinh đọc phần
Ghi nhớ trong SGK
III Kết luận
Ghi nhớ (SGK)
3 Củng cố
- Trỡnh bày khỏi quỏt về VHVN từ sau 1975 đến hết TK XX
- Trỡnh bày những dấu hiệu đổi mới của VHVN từ sau 1975 đến hết TK XX
4 Hớng dẫn học bài ở nhà
a Bài cũ
- Học bài, tỡm đọc cỏc tỏc phẩm của giai đoạn văn học này Túm tắt ra giấy nhữngnội dung chủ yếu của bài học
- Gợi ý giải bài tập:
+ Vấn đề mà Nguyễn Đỡnh Thi đề cập là vấn đề mới quan hệ giữa văn nghệ vàkhỏng chiến:
+ Văn nghệ phụng sự khỏng chiến (trong hoàn cảnh cú chiến tranh)
+ Hiện thực cỏch mạng và khỏng chiến đem đến cho văn nghệ cảm hứng sỏng tạomới, chất liệu mới
- Đọc lại bài học, học thuộc Ghi nhớ, viết một đoạn văn ngắn cho đề bài luyện tập
b Bài mới
Trang 15- Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý
Yêu cầu:
+ Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài của sách giáo khoa bằng cách trả lời những
câu hỏi hướng dẫn
+ Từ việc trả lời những câu hỏi đó, cho biết thế nào là nghị luận về một tư tưởng,đạo lí?
+ Yêu cầu của một bài văn về tư tưởng đạo lý về nội dung và hình thức như thếnào?
Ngày soạn: / / 2018
Tiết 03
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ (T1)
12C6
12C7
I Mục tiêu cần đạt
Trang 161 Kiến thức:
- Nội dung, yờu cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lớ
- Cỏch thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lớ
2 Kĩ năng:
- Phõn tớch đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lớ
- Nờu ý kiến nhận xột, đỏnh giỏ đối với một tư tưởng, đạo lớ
- Biết huy động những kiến thức và những trải nghiệm của bản thõn để viết bàinghị luận về một tư tưởng, đạo lớ
3 Thỏi độ: Cú ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đỳng đắn và phờ
phỏn những quan niệm sai lầm về tư tưởng , đạo lớ
4 Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hiểu biết xó hội và giải quyết vấn đề.
II Phương phỏp, phương tiện
1 Phương phỏp
GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: gợi tỡm, kết hợp cỏchỡnh thức trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi
2 Phương tiện
- Giỏo viờn: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn.
- Học sinh: SGK, sỏch tham khảo, vở soạn, vở ghi, sổ tích lũy kiến thức.
III Tiến trỡnh bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra kiến thức về văn nghị luận xó hội mà học sinh đó học ở THCS
2 Bài mới
Vào bài:
Ở chương trỡnh Ngữ văn lớp 10 và 11, chỳng ta đó được học về thể văn nghị luận Trong chương trỡnh lớp 12, chỳng ta sẽ tiếp tục hoàn thiện về thể văn này
với một đề tài nghị luận khỏc: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lớ.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tỡm hiểu Cỏch làm bài NLXH về một
tư tưởng, đạo lớ
- Thao tỏc 1: Hướng dẫn học sinh
Tỡm hiểu đề và lập dàn ý
I Cỏch làm bài NLXH về một tư tưởng, đạo lớ:
1 Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề bài:
Anh (chị) hóy trả lời cõu hỏi sau củanhà thơ Tố Hữu:
“ ễi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? ”
+ GV: Cõu thơ của Tố Hữu nờu lờn
+ Cú tõm hồn, tỡnh cảm lành mạnh,nhõn hậu
+ Cú trớ tuệ (kiến thức) mỗi ngày thờm
mở rộng, sỏng suốt
Trang 17Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
+ Phõn tớch (cỏc khớa cạnh biểu hiệncủa “sống đẹp”);
+ Chứng minh, bỡnh luận (nờu nhữngtấm gương người tốt; bàn cỏch thức rốnluyện để “sống đẹp”; phờ phỏn lối sốngớch kỉ, vụ trỏch nhiệm, thiếu ý chớ, nghịlực)
- Dẫn chứng: chủ yếu tư liệu thực tế, cúthể lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưngkhụng cần nhiều
+ GV: Mở bài phải đảm bảo những
yờu cầu nào?Ta cú thể mở bài bằng
Tố Hữu tuổi thanh niờn đó “Bõng
khuõng đi kiếm lẽ yờu đời”, “Bõng
khuõng đứng giữa hai dũng nước” và đó
chọn lớ tưởng Cộng sản, chọn lối sống
đẹp, “là con của vạn nhà” Vỡ vậy, ụng
rất chỳ ý đến lối sống, “sống đẹp”.
Giới thiệu chung vấn đề.
Cho nờn trong những khỳc ca của lũng
mỡnh, Tố Hữu đó tha thiết gieo vào lũng
người, nhất là thế hệ trẻ, cõu hỏi:
“ễi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn.”
- Nờu luận đề cụ thể (dẫn nguyờn vănhoặc túm tắt đều phải xuất hiện cõu/đoạnchứa luận đề)
Trang 18Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
phỏt biểu của học sinh
+ GV: Cung cấp cho HS những vớ dụ:
o Những tấm gương hi sinh cao cả vỡ
lý tưởng: Hồ Chớ Minh, Nguyễn Trói,
- Bỡnh luận: Khẳng định lối sống đẹp:
+ Là mục đớch, lựa chọn, biểu hiệncủa con người chõn chớnh, xứng đỏng làngười
+ Cú thể thấy ở những vĩ nhõnnhưng cũng cú ở con người bỡnh thường;
cú thể là hành động cao cả, vĩ đại, nhưngcũng thấy trong hành vi, cử chỉ thườngngày
+ Chủ yếu thể hiện qua lối sống,hành động
luận với nội dung cần nghị luận để được
cỏc PHẦN của thõn bài Thụng thường,
mở đầu PHẦN là tờn của thao tỏc
Thứ hai, nghị luận về tư tưởng, đạo lớ
núi chung cần cú phần liờn hệ thực tế và
bản thõn.
Thứ ba, hai thao tỏc chủ yếu là giải thớch
và phõn tớch Nhưng phõn tớch bao giờ
- Khẳng định ý nghĩa của lối sống đẹp:
là chuẩn mực đạo đức, nhõn cỏch củacon người
- Nhắc nhở mọi người coi trọng lốisống đẹp, sống cho xứng đỏng; cảnh tỉnh
sự mất nhõn cỏch của thế hệ trẻ trong đời
Trang 19Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
sống nhiều cỏm dỗ hiện nay
- Thao tỏc 2: Hướng dẫn học sinh
tỡm hiểu cỏch làm một bài văn về tư
tưởng, đạo lý.
+ GV: Qua cỏch làm bài văn trờn, em
hiểu thế nào là nghị luận về một tư
tưởng, đạo lý?
+ HS: Phỏt biểu
+ GV: Nờu khỏi niệm: Là quỏ trỡnh kết
hợp cỏc thao tỏc nghị luận để là rừ vấn đề
về tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống
+ GV: Giới thiệu những đề tài của tư
tưởng, đạo lý
- Nhận thức (lý tưởng, mục đớch)
- Tõm hồn, tớnh cỏch (Lũng yờu nước,
nhõn ỏi, bao dung, độ lượng, thúi ớch kỷ,
Khụng phải là một hiện tượng đời
sống, cũng khụng phải là một vấn đề văn
học Vấn đề thường được phỏt biểu ngắn
gọn, cụ đỳc, khỏi quỏt
2 Cỏch làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý:
a Đối tượng được đưa ra nghị luận: là một tư tưởng, đạo lớ (Nhận thức, Tõm hồn, tớnh cỏch , Quan hệ gia đỡnh , Quan
hệ xó hội, Cỏch ứng xử, hành động trong cuộc sống…)
+ GV: Nờu thứ tự cỏc bước tiến hành
khi nghị luận về một tư tưởng, đạo lớ?
- Thứ ba, phõn tớch, chứng minh, bỡnhluận cỏc khớa cạnh; bỏc bỏ, phờn phỏnnhững sai lệch liờn quan
- Thứ tư, khẳng định chung, nờu ýnghĩa, liờn hệ, rỳt ra bài học nhận thức
và hành động
Trang 20Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
học
+ GV: Cỏch diễn đạt trong bài văn về
tư tưởng đạo lý cần tuõn thủ những yờu
+ GV: Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ.
- Nắm được cỏc bước làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lớ
- Hoàn thiện bài tập 1, 2
b Bài mới: Chuẩn bị bài mới: Làm cỏc bài tập phần luyện tập
Ngày soạn: / / 2018
Tiết 0 4
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO Lí (T2)
Trang 21- Làm bài tập củng cố và mở rộng.
2 Kĩ năng:
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí
- Biết huy động những kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bàinghị luận về một tư tưởng, đạo lí
3 Thái độ: Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê
phán những quan niệm sai lầm về tư tưởng , đạo lí
4 Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hiểu biết xã hội và giải quyết vấn đề.
II Phương pháp, phương tiện
1 Phương pháp
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp cáchình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
2 Phương tiện
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, Tµi liÖu tham kh¶o, giáo án.
- Học sinh: SGK, sách tham khảo, vở soạn, vở ghi, sæ tÝch lòy kiÕn thøc.
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra kiến thức về văn nghị luận xã hội mà học sinh đã học ở THCS
2 Bài mới
Vào bài: Ở tiết trước chúng ta đã học phần lí thuyết, để củng cố nội dung lí thuyết đồng thời rèn luyện kĩ năng làm bài, hôm nay
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố lí thuyết
+ GV: Hãy nêu các bước tiến hành
làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo
+ Trích dẫn câu nói/ ý kiến
*PHẦN THÂN BÀI:
1 Giải thích những từ ngữ then chốt (cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng)
2 Chứng minh ( H/S có thể lấy dẫn chứng ở trong đời sống, xã hội, văn học…)
3 Bình luận câu nói / ý kiến đó :
- Câu nói / ý kiến ấy đúng, sai hay chỉ đúng/sai một nửa
- Nó có ý nghĩa như thế nào đối với xãhội/ với mọi người
* KẾT BÀI:
-Khẳng định lại ý nghĩa/ vai trò của
Trang 22câu nói/ ý kiến đó.
- Rút ra bài học cho bản thân
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
o Giải thích: Đưa ra nhiều câu hỏi rồi
tự trả nhằm lôi cuốn người đọc theo
suy nghĩ của mình
o Phân tích và bình luận: Trực tiếp đối
thoại với người đọc tạo quan hệ gần
gũi, thân mật, thẳng thắn với người đọc
o Phần cuối: Dẫn đoạn thơ của nhà
thơ Hy Lạp vừa tóm lược các luận
điểm, vừa gây ấn tượng, dễ nhớ và hấp
- Tác giả sử dụng các thao tác : Giảithích (Đoạn 1), Phân tích (Đoạn 2),Bình luận (Đoạn 3)…
- Cách diễn đạt trong văn bản: rấtđặc sắc, khá sinh động, hấp dẫn
+ Dùng câu nghi vấn để thu hút
+ Đối thoại trực tiếp để tạo gần gũi và
gọn: Giới – Giải – Phân – Chứng – Bình
– Bác – Khẳng – Nêu ; vừa phân tích
thao tác vừa cho “MẪU”
+ GV: Nêu ví dụ thao tác Giới thiệu
Người ta nói, lạc rừng cứ nhìn sao
Bắc Đẩu mà đi, vì sao Bắc Đẩu chỉ cho
ta đường đi đúng Trong cuộc sống mỗi
con người, lí tưởng được ví như sao Bắc
Đẩu vậy Về điều này, nhà văn L Tôn –
xtôi đã từng nói: “Lí tưởng …”
+ GV: Yêu cầu HS thực hiện các
b Bài tập 2(SGK)
Trang 23phần còn lại ở nhà.
+ HS: Theo dõi, ghi nhận
- Giải thích các khái niệm: “lí tưởng,
cuộc sống”, ý nghĩa câu nói của nhà văn
L Tôn-xtoi
- “hướng cho cuộc sống của Thanh lí
tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Đưa ra
phương niên trong tương lai
thanh niên sống cần có lí tưởng ,
biết đề ra mục tiêu để phấn đấu vươn tới
ước mơ…
- Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai
trò quan trọng trong đời sống của thanh
niên, là yếu tố quan trọng làm nên cuộc
sống con người
- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:
+ Tại sao cần sống có lí tưởng?
+ Làm thế nào để sống có lí tưởng?
+ Người sống không lí tưởng thì hậu
quả như thế nào?
+ Lí tưởng của thanh niên, học sinh
ngày nay ra sao?
- Rút ra bài học cho bản thân, hoàn
thiện nhân cách để sống tốt hơn, có ích
hơn cho xã hội …
+ GV: Yêu cầu HS trình đề xuất cách
mở đề
+ GV: Chúng ta cần giải thích những
từ ngữ then chốt hoặc câu văn nào? Ý
nghĩa của nó ra sao?
Lưu ý: chúng ta có thể kết hợp luân quá
trình giải thích, phân tích và chững minh
cả, tốt đẹp, là lẽ sống tốt đẹp mà con người mong ước và phấn đấu đạt được
+ Tại sao nói lí tưởng là ngọn đèn? Khi có đèn khiến con người ta tự tin, vững bước đi trong đêm tối Còn khi
có lí tưởng sẽ khiến con người không
đi lạc lối trong cuộc đời
+ Tại sao không có lí tưởng thì không
Trang 24+ GV: Theo em ý kiến trên là đúng
hay sai? Nó có ý nghĩa gì đối với giới
trẻ? Cần bác bỏ điều gì qua câu nói trên?
- Bình luận:
+ Khẳng định: con người sống phải có
lí tưởng, không có lí tưởng con người thực sự sống không có ý nghĩa-> Đây
là một câu nói hoàn toàn đúng đắn.+ Lí tưởng tốt đẹp đó là lí tưởng vì dân, vì nước, vì gia đình và vì hạnh phúc của bản thân
+ Cần phê phán những người sống không có lí tưởng hoặc có lí tưởng xấubởi nó có thể làm hại cuộc đời của mộtngười hoặc nhiều người
+ Liên hệ thực tế đối với thanh niên ngày nay: cần phấn đấu để có nội lực mạnh mẽ, chinh phục đỉnh cao trí tuệ
và phải luôn kết hợp với đạo lí Muốn đạt được điều đó phải luôn có gắng học tập, rèn luyện, tu dưỡng
Trang 25+ Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử của Bác?
+ Nêu những mốc thời gian hoạt động cứu nước của Bác?
+ Nêu những nét cơ bản trong quan điểm sáng tác của Người?
+ Nêu những nét cơ bản về di sản văn học: Văn chính luận, truyện và kí, thơ
ca của chủ tịch Hồ Chí Minh?
Ngày soạn: / / 2018
Tiết 0 5
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP PHẦN I: TÁC GIẢ
Trang 262 Kĩ năng
Vận dụng kiến thức về quan điểm sỏng tỏc và phong cỏch nghệ thuật của HồChớ Minh để phõn tớch thơ văn của Người
3 Thỏi độ:
Bồi dưỡng tỡnh cảm dành cho Bỏc Hồ kớnh yờu
4 Năng lực: Bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng
- Giỏo viờn: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn.
- Học sinh: SGK, sỏch tham khảo, vở soạn, vở ghi, sổ tích lũy kiến thức.
III Tiến trỡnh bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
- Trỡnh bày khỏi quỏt về VHVN từ sau 1975 đến hết TK XX
- Trỡnh bày những dấu hiệu đổi mới của VHVN từ sau 1975 đến hết TK XX
2 Bài mới
Vào bài:
Chủ tịch Hồ Chớ Minh là người đặt nền múng, người mở đường cho văn học cỏch mạng Sự nghiệp văn học của Người rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phỳ đa dạng về thể loại và phong cỏch sỏng tỏc Để thấy rừ hơn những điều đú, chỳng ta cựng nhau tỡm hiểu bài học hụm nay.
Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu vài nột về tiểu sử của Bỏc.
- Thao tỏc 1: Tỡm hiểu vài nột về tiểu
sử
+ GV: Yờu cầu học sinh đọc nhanh mục
Tiểu sử trong SGK
+ GV: Kết hợp với những hiểu biết của
mỡnh, trỡnh bày ngắn gọn tiểu sử của Hồ
Chớ Minh?
+ HS: Dựa vào sỏch giỏo khoa để trả lời.
+ GV: Núi thờm: Chớnh vỡ vậy, người am
hiểu văn húa, văn học phương Đụng
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
I Vài nột về tiểu sử:
- Xuất thõn: Sinh ngày 19-5-1890,
trong một gia đỡnh nhà nho yờu nước
- Quờ quỏn: xó Kim Liờn, huyện
+ Cú thời gian dạy học ở trườngDục Thanh (Phan Thiết)
Trang 27Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
(Trung Quốc) và văn hoỏ, văn học phương
Tõy (Phỏp) Hai dũng văn học phương
Đụng và phương Tõy huyện chảy trong
huyết mạch văn chương của Bỏc
- Thao tỏc 2: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu quỏ trỡnh hoạt động cỏch mạng của
+ 1923 - 1941: Hoạt động ở Liờn Xụ,
Trung Quốc và Thỏi Lan, tham giathành lập nhiều tổ chức cỏch mạng:
@ Việt Nam thanh niờn cỏch mạngđồng chớ hội (1925),
@ Chủ trỡ hội nghị thống nhất cỏc tổchức cộng sản trong nước tại HươngCảng,
@ Đảng cộng sản Việt Nam
+ 1941: Về nước lónh đạo cỏch mạng + 1942 – 1943: bị chớnh quyền Tưởng
Giới Thạch bắt và giam giữ ở cỏc nhàngục Quảng Tõy, Trung Quốc
+ Sau khi ra tự: về nước, lónh đạo
cỏch mạng
+ 1946: được bầu làm chủ tịch nước
VNDCCH
+ 2 – 9 – 1969: Người từ trần.
+ GV: cung cấp thờm: Năm 1990, kỉ niệm
100 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chớ
Minh, Tổ chức giỏo dục, khoa học và văn
húa Liờn hiệp quốc (UNESCO) suy tụn là
“Anh hựng giải phúng dõn tộc Việt Nam,
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu sự nghiệp văn học của Hồ Chớ
Minh.
II Sự nghiệp văn học:
Trang 28Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
- Thao tỏc 1: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu quan điểm sỏng tỏc của Bỏc
+ GV: Giải thớch khỏi niệm quan điểm
sỏng tỏc:
@ Quan: quan sỏt, nhỡn nhận
@ Điểm: chỗ đứng
Chỗ đứng để nhỡn nhận nghệ thuật Là
lập trường, tư tưởng, quan niệm, ý kiến
của nhà văn về văn học
Mỗi nhà văn đều cú quan điểm sỏng tỏc
của mỡnh Quan điểm sỏng tỏc đú được
bộc lộ trong những tỏc phẩm của họ
+ GV: Quan điểm sỏng tỏc của Hồ Chớ
Minh cú những nội dung nào?
+ GV: Trong bài thơ Cảm tưởng đọc
“Thiờn gia thi”, Hồ Chớ Minh đó xỏc định
vai trũ của thơ ca và nhà thơ như thế nào?
Em hiểu thế nào là chất “thộp” trong thơ?
+ GV: Gọi học sinh lần lượt trả lời và
chốt lại vấn đề:
@ Bỏc quan niệm: Trong thơ phải cú
chất “thộp”, văn nghệ sĩ phải là người
chiến sĩ
@ Chất “thộp” mà Bỏc muốn núi tới ở
đõy là tớnh chiến đấu của thơ ca Bờn cạnh
Mõy, giú, trăng, hoa, tuyết, nỳi sụng , thơ
ca cần hướng đến cuộc đời, tranh đấu cho
hạnh phỳc của con người, gắn bú với sự
nghiệp cỏch mạng và vận mệnh dõn tộc
Nhưng khụng phải cứ “núi chuyện thộp”,
“lờn giọng thộp” mới là cú “tinh thần
thộp” Nhiều bài thơ của Bỏc ở Nhật kớ
trong tự mà cỏc em đó được học, chất thộp
lại tở ra từ những rung động của người
nghệ sĩ trước thiờn nhiờn và cuộc sống con
người Núi như nhà thơ Hoàng Trung
- “Nay ở trong thơ nờn cú thộp Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
(Cảm tưởng đọc “Thiờn gia thi”)
- “Văn húa nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị em là chiến sĩ trờn mặt trận ấy”
(Thư gửi cỏc hoạ sĩ nhõn dịp triểnlóm hội hoạ 1951)
b Tớnh chõn thực và tớnh dõn tộc trong văn học:
Trang 29Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
+ GV: Vỡ sao Hồ Chớ Minh lại đề cao
tớnh chõn thực và tớnh dõn tộc của văn
học?
+ HS: Trả lời
+ GV: Những lời phỏt biểu nào của
Người thể hiện được quan niệm này của
Bỏc?
+ HS: Dựa vào sỏch giỏo khoa để trả lời.
+ GV: Người cũn nhắc nhở giới văn
nghệ sĩ điều gỡ để thể hiện được tớnh dõn
tộc trong tỏc phẩm văn chương?
+ HS: Dựa vào sỏch giỏo khoa để trả lời.
+ GV: Bốn cõu hỏi Hồ Chớ Minh tự đặt
ra khi cầm bỳt sỏng tỏc văn học là gỡ?
+ HS: Dựa vào sỏch giỏo khoa để trả lời.
+ GV: Vỡ sao khụng phải là tất cả cỏc
sỏng tỏc của Hồ Chớ Minh đều dễ hiểu,
đều mộc mạc, giản dị như nhau?
+ GV: Phương chõm sỏng tỏc núi trờn giải
thớch vỡ sao trong những tỏc phẩm của
Bỏc, cú những bài văn, bài thơ lời lẽ nụm
na, giản dị, dễ hiểu nhưng cũng cú những
tỏc phẩm đạt trỡnh độ ngh thuật cao, phong
cỏch độc đỏo:
Bỏo tiệp:
Trăng vào cửa sổ đũi thơ
Việc quõn đang bận, xin chờ hụm sau
Chuụng lầu chợt tỉnh giấc thu
Ấy tin thắng trận Liờn khu bỏo về
Tặng Bựi Cụng:
Xem sỏch chim rừng vào cửa đậu
c Sỏng tỏc xuất phỏt từ mục đớch, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hỡnh thức của tỏc phẩm:
Người luụn đặt 4 cõu hỏi:
- “Viết cho ai?” (Đối tượng),
Trang 30Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
Phờ văn hoa nỳi chiếu nghiờn soi
Tin vui thắng trận dồn chõn ngựa
Nhớ cụ thơ xuõn tặng một bài.
Vón cảnh:
Hoa hồng nở hoa hồng lại rụng,
Hoa tàn, hoa nở cũng vụ tỡnh;
Hương hoa bay thấu vào trong ngục,
Kể với tự nhõn nỗi bất bỡnh.
- Thao tỏc 2: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu di sản văn học của Bỏc.
+ GV: Những bài văn chớnh luận được
văn chớnh luận tiờu biểu của Bỏc?
+ HS: Dựa vào sỏch giỏo khoa để trả lời.
+ GV: Nội dung của những tỏc phẩm này
nờu lờn điều gỡ?
@ Tố cỏo đanh thộp tội ỏc củathực dõn Phỏp ở thuộc địa
@ Lay động người đọc bằngnhững sự việc chõn thật và nghệ thuậtchõm biếm, đả kớch sắc sảo, trớ tuệ
+ “Tuyờn ngụn độc lập” (1945)
@ Một văn kiện cú ý nghĩa lớch sửtrọng đại và là một ỏng văn chớnh luậnmẫu mực (bố cục ngắn gọn, sỳc tớch,lập luận chặt chẽ, lớ lẽ đanh thộp, bằngchứng xỏc thực, ngụn ngữ hựng hồn,giàu tớnh biểu cảm)
@ Thể hiện tỡnh cảm cao đẹp củaBỏc với dõn tộc, nhõn dõn và nhõnloại)
+ Cỏc tỏc phẩm khỏc: “Lời kờu gọi toàn quốc khỏng chiến” (1946);
“Khụng cú gỡ quý hơn độc lập, tự do” (1966) …
Được viết trong những giờ phỳt thử
Trang 31Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
thỏch đặc biệt của dõn tộc, thể hiệntiếng gọi của non sụng đất nước, vănphong hũa sảng, tha thiết, làm runglũng người
+ GV: Những tỏc phẩm truyện và kớ của
Bỏc được viết nhằm mục đớch gỡ? Kể tờn
những tỏc phẩm truyện và kớ tiờu biểu của
và tự hào về truyền thống anh dũngbất khuất của dõn tộc
- Tỏc phẩm tiờu biểu:
+ Pa-ri (1922), + Lời than vón của bà Trưng Trắc (1922),
+ “Vi hành” (1923), + Những trũ lố hay là Va-ren và Phan Bội Chõu (1925),
+ Nhật kớ chỡm tàu (1931), + Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)
+ GV giới thiệu: Đõy là lĩnh vực nổi bật
trong di sản văn học của Bỏc Người đó để
lại trờn 250 bài thơ và đó được giới thiệu
qua cỏc tập thơ:
o Nhật kớ trong tự – 134 bài thơ
o Thơ Hồ Chớ Minh – 196 bài
o Thơ chữ Hỏn Hồ Chớ Minh – 36 bài
Trong số những tỏc phẩm này, tỏc phẩm
tiờu biểu nhất là Nhật kớ trong tự.
+ GV: Tỏc phẩm được Bỏc viết trong
khoảng thời gian nào, nhằm mục đớch gỡ?
+ HS: Dựa vào sỏch giỏo khoa để trả lời.
“ngày dài ngõm ngợi cho khuõy”
- Nội dung:
Trang 32Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
Nờu vớ dụ một tỏc phẩm tiờu biểu của
+ GV: Nờu một số vớ dụ tiờu biểu.
+ Ghi lại chõn thật, chi tiết nhữngđiều mắt thấy tai nghe trong nhà tự vàtrờn đường đi đày
+ Bức chõn dung tự hoạ về conngười tinh thần Hồ Chớ Minh:
@ vừa tinh tường phỏt hiệnnhững mõu thuẫn của xó hội mục nỏt
để tạo tiếng cười đầy chất trớ tuệ
+ GV: Qua nội dung trờn và một số bài
thơ đó được học, em cú nhận xột gỡ về giỏ
trị của tập thơ?
+ HS: Trả lời.
Tập thơ sõu sắc về tư tưởng, độcđỏo, đa dạng về bỳt phỏp, kết tinh giỏtrị và tư tưởng nghệ thuật thơ ca HồChớ Minh
+ GV: Những bài thơ này được Bỏc viết
nhằm những mục đớch gỡ?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Nờu tờn một số tỏc phẩm tiờu biểu
của Bỏc?
+ HS: Dựa vào sỏch giỏo khoa để trả lời.
+ GV: Những bài thơ này cú đặc điểm gỡ
nổi bật?
+ GV: Những tỏc phẩm văn học của Bỏc
thể hiện quan điểm sỏng tỏc như thế nào?
(Dành cho HS khỏ, giỏi)
+ HS thảo luận chung và lần lượt trả lời
+ GV chốt lại và giảng thờm:
+ Thơ nghệ thuật: Pắc Bú hựng
vĩ, Tức cảnh Pắc Bú, Đăng sơn, Nguyờn tiờu, Bỏo tiệp, Cảnh khuya
- Đặc điểm nổi bật: vừa cổ điển
vừa hiện đại, thể hiện cốt cỏch, phongthỏi điềm tĩnh, ung dung tự tại
* Quan sỏt khỏi quỏt khỏi quỏt sự nghiệp văn học của Bỏc, ta thấy cú sự phự hợp, thống nhất giữa quan điểm và thực tiễn sỏng tỏc văn học của Người.
- Văn học thật sự trở thành vũ khớ lợi hại phụng sự cho sự nghiệp CM: Nú gắn vớinhững nhiệm vụ cụ thể của CM trong từng thời điểm
+ Truyện và kớ: viết những năm 20 của thế kỉ XX trờn đất Phỏp là vũ khớ đấutranh chớnh trị, tấn cụng trực diện kẻ thự
+ Văn chớnh luận:
Trang 33Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
@ Tuyờn ngụn độc lập: gắn liền với sự kiện kịch sử trọng đại (chấm dứt chế độ
thực dõn phong kiến trờn đất nước ta, mở ra kỉ nguyờn độc lập tự do cho dõn tộc)
@ Lời kờu gọi toàn quốc khỏng chiến: vang lờn trong giờ phỳt thử thỏch đặc
biệt của dõn tộc
@ Nhật kớ trong từ: ghi chộp trung thực để động viờn tinh thần chiến đấu trong
được sự sỏng tạo, thể hiện trớ tưởng tượng phong phỳ của người nghệ sĩ
- Thao tỏc 3: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu về phong cỏch nghệ thuật thơ văn
của Bỏc.
+ GV: Giải thớch khỏi niệm Phong
cỏch nghệ thuật
@ Là những đặc điểm riờng biệt về tư
tưởng và hỡnh thức nghệ thuật của nhà văn
trong cỏch nhỡn, cảm nhận cuộc sống và
con người, trong cỏch chọn đề tài, chủ đề,
cấu trỳc tỏc phẩm…
@ Mỗi nhà văn tài năng đều cú phong
cỏch riờng, càng là nhà văn lớn, phong
trong khụng khớ của văn chương cổ điển
VN và TQ, của thơ Đường, thơ Tống…
Trong thời gian hoạt động CM ở nước
ngoài, sống ở Pa-ri, Luõn Đụn,
Oa-sinh-tơn, Ca-li-phoúc-ni-a, Hồng Kụng… tiếp
xỳc và chịu ảnh hưởng tư tưởng nghệ
thuật của nhiều nhà văn Âu Mĩ và nền văn
học phương Tõy hiện đại
+ Quan điểm sỏng tỏc
Trang 34Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
thực và dõn tộc, xuất phỏt từ mục đớch, đối
tượng để chọn nội dung và hỡnh thức tỏc
phẩm Tỏc phẩm đa dạng, độc đỏo
+ GV: Những đặc điểm chủ yếu trong
phong cỏch văn chớnh luận của Bỏc là gỡ?
- Giàu tớnh luận chiến và đa dạng vềbỳt phỏp
+ GV: Những tỏc phẩm truyện và kớ thể
hiện phong cỏch viết gỡ của Bỏc?
+ HS: trả lời.
+ GV: Nờu vớ dụ ở một vài tỏc phẩm:
@ Lời than vón của bà Trưng Trắc,
@ Những trũ lố hay là Va-ren và Phan
Bội Chõu,
@ “Vi hành”…
Đúng gúp riờng của tỏc giả:
- Một trớ tưởng tượng phong phỳ
- Sỏng tạo tỡnh huống truyện độc đỏo
“Hai tay cầm khẩu sỳng dài,
Ngắm đi ngắm lại bắn ai thế này?”
(Ca binh lớnh)
“Thõn người chẳng khỏc thõn trõu,
Cỏi phần no ấm cú đõu đến mỡnh”
(Dõn cày)
“Mẹ tụi là một đoỏ hoa
Thõn tụi trong sạch tội là cỏi bụng”
- Thơ nghệ thuật: Vẻ đẹp hàm sỳc,
Trang 35Hoạt động của Gv& HS Nội dung cần đạt
nghệ thuật thể hiện cỏch viết như thế nào
của Bỏc?
+ GV: Nờu vớ dụ:
“Rằm xuõn lồng lộng trăng soi,
Sụng xuõn nước lẫn màu trời thờm xuõn
Giữa dũng bàn bạc việc quõn
Khuya về bỏt ngỏt trăng ngõn đầy
thuyền”
(Rằm thỏng giờng)
“Tiếng suối trong như tiếng hỏt xa
Trăng lồng cổ thụ búng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vớ lo nỗi nước nhà”
(Cảnh khuya)
“Gà gỏy một lần đờm chửa tan
Chũm sao nõng nguyệt vượt lờn ngàn ”
(Giải đi sớm)
hoà hợp độc đỏo giữa bỳt phỏp cổ điển
và hiện đại, giữa chất “tỡnh” và chất
“thộp”.
“Chim mỏi về rừng tỡm chốn ngủ,
Chũm mõy trụi nhẹ giữa tầng khụng.
Cụ em xúm nỳi xay ngụ tối,
Xay hết lũ than đó rực hồng”
(Chiều tối)
- Cổ điển:
+ Đề tài Chiều tối gợi nhắc đến cảnh hoàng hụn và người lữ thứ chồn chõn
trờn bước đường xa trong thơ cổ
+ Những hỡnh ảnh cỏnh chim, chũm mõy trụi giữa tầng khụng hỡnh ảnh thơ
Đường cổ kớnh
- Hiện đại:
+ Cụ gỏi xay ngụ khỏe khoắn, miệt mài trong cụng việc; xay xong, lũ than rực hồng Hỡnh tượng thơ vận động khỏe khoắn cỏi nhỡn lạc quan, hướng về sự sống, ỏnh sỏng và tương lai
- Chất thộp và chất trữ tỡnh: Sự giao cảm với thiờn nhiờn và tạo vật, tỡnh yờu
cuộc sống và con người; niềm tin tưởng, lạc quan vào tương lai
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
tổng kết bài học
- GV: Gọi học sinh đọc phần kết luận để
ghi nhớ, đỏnh giỏ tổng quỏt về thơ văn của
Trang 36Ôn tập lại kiến thức đã học chuẩn bị Viết bài viết số 1, đặc biệt là nghị về một
tư tưởng đạo lý
Xem trước phần Hướng dẫn cách làm bài trong tiết hướng dẫn của sách giáo
khoa
Ca binh lính
Hai tay cầm khẩu súng dài,
Nhắm đi nhắm lại, bắn ai thế này?
Bắn vào quân Nhật, quân Tây,
Lũ cướp nước, lũ đoạ đày dân ta,
Lũ không yêu trẻ, kính già,
Lũ cướp đất, lũ đốt nhà xôn xao,
Lũ đòi sưu nặng, thuế cao,
Lũ đi vơ vét đồng bào Việt Nam
Bắn được chúng, chết cũng cam,
Vì mình dù chết, nước Nam vẫn còn!
Hay vì chút lợi cỏn con,
Cái bằng cửu phẩm, cái lon đội nhì,
Nhắm vào cách mạng bắn đi,
Quản chi nhân nghĩa, quản chi giống nòi!
Anh em binh lính ta ơi!
Chúng ta cùng giống, cùng nòi Việt Nam;
Việc chi lợi nước thì làm,
Khôn thiêng biết có vuông tròn cho chăng!
Càng dài lại càng mỏng manh, Thế gian ai sợ chi anh chỉ xoàng!
Nhờ tôi có nhiều đồng bang, Họp nhau sợi dọc, sợi ngang rất nhiều Dệt nên tấm vải mỹ miều,
Đã bền hơn lụa, lại điều hơn da
Trang 37Cứu dân cứu quốc há cam kém người!
Trong tay đã sẵn súng này,
Quyết quay đánh Nhật, đánh Tây mới
đành
Tiếng thơm sẽ tạc sử xanh:
"Việt binh cứu quốc" rạng danh muôn đời!
Đăng trên báo Việt Nam độc lập, số 110,
ngày 1-11-1941
Đố ai bứt xé cho ra,
Đó là lực lượng, đó là vẻ vang
* Hỡi ai con cháu Hồng Bàng, Chúng ta phải biết kết đoàn mau mau Yêu nhau xin nhớ lời nhau,
Việt Minh hội ấy mau mau phải vào.
Đăng trên báo Việt Nam độc lập, số
- Hiểu nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử dân
tộc dưới ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùng anhdũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ quyềnđộc lập tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới
Trang 38- Hiểu được giỏ trị của ỏng văn nghị luận chớnh trị bất hủ: lập luận chặt chẽ, lớ lẽđanh thộp, bằng chứng hựng hồn.
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về tỏc giả Hồ Chớ Minh để phõn tớch thơ văn của người
- Đọc – hiểu văn bản chớnh luận theo đặc trưng thể loại
3 Thỏi độ: Bồi dưỡng lũng tự hào dõn tộc, tỡnh yờu tổ quốc.
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tỏc sử dụng ngụn ngữ, năng lực cảm thụ
- Giỏo viờn: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, Tài liệu tham khảo, giỏo ỏn.
- Học sinh: SGK, sỏch tham khảo, vở soạn, vở ghi, sổ tích lũy kiến thức.
III- Tiến trỡnh bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
- Quan điểm sỏng tỏc của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chớ Minh?
- Trỡnh bày túm tắt phong cỏch nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chớ Minh?
2 Bài mới
Vào bài:
Như ta đó biết, chủ tịch Hồ Chớ Minh khụng chỉ là vị lónh tụ vĩ đại mà cũn là một nhà văn chớnh luận mẫu mực Điều này ta cú thể thấy qua một tỏc phẩm bất
hủ của Người: Tuyờn ngụn độc lập.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tỡm hiểu chung về bản tuyờn ngụn.
- Thao tỏc 1: Tỡm hiểu hoàn cảnh sỏng
tỏc của bản tuyờn ngụn.
+ GV: Bản tuyờn ngụn ra đời trong
hoàn cảnh của thế giới và Việt Nam như
+ Ngày 28 thỏng 8 năm 1945: Bỏc
soạn thảo bản Tuyờn ngụn độc lập tại
tầng 2, căn nhà số 48, phố HàngNgang, Hà Nội
Trang 39Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
+ GV: Sự kiện này khụng chỉ là dấu mốc
trọng đại trong trang sử đất nước mà cũn
trở thành nguồn cảm hứng dào dạt cho
thơ ca:
Hụm nay sỏng mựng hai thỏng chớn
Thủ đụ hoa vàng nắng Ba Đỡnh
Muụn triệu tim chờ chim cũng nớn
Bỗng vang lờn tiếng hỏt õn tỡnh
(Tố Hữu)
- Thao tỏc 2: Hướng dẫn học sinh xỏc
định mục đớch viết và đối tượng hướng
đến của bản tuyờn ngụn.
+ GV: Núi thờm về tỡnh thế đất nước
- Phỏp: dó tõm xõm lược VN lần thứ 2
+ GV: Trước tỡnh hỡnh như thế, theo
em, đối tượng mà bản tuyờn ngụn hướng
đến là những ai? Bản tuyờn ngụn được
viết ra nhằm mục đớch gỡ?
+ HS: Đối tượng:
o Tất cả đồng bào Việt Nam
o Nhõn dõn thế giới
o Cỏc lực lượng ngoại bang nhõn
danh đồng minh diệt phỏt xớt Nhật (Phỏp,
Mĩ , Anh, Trung Quốc…
- Thao tỏc 4: Hướng dẫn học sinh xỏc
định bố cục của văn bản.
+ GV: Cho học sinh nghe một số đoạn
qua giọng đọc của Bỏc Sau đú, gọi học
sinh đọc tiếp văn bản
Yờu cầu:
- Đọc rừ ràng, õm vang, cú ngắt nghỉ
giữa cỏc phần như giọng đọc của Bỏc
- Phần nội dung: đọc với giọng hựng
hồn, đanh thộp, nhấn mạnh vào cấu trỳc
+ Ngày 2 thỏng 9 năm 1945: Bỏc đọc
bản Tuyờn ngụn độc lập tại quảng
trường Ba Đỡnh, Hà Nội, khai sinhnước VNDCCH
2 Mục đớch sỏng tỏc:
- Cụng bố nền độc lập của dõn tộc,khai sinh nước Việt Nam mới trướcquốc dõn và thế giới
- Cương quyết bỏc bỏ luận điệu và
õm mưu xõm lược trở lại của cỏc thếlực thực dõn đế quốc
- Bày tỏ quyết tõm bảo vệ nền độc lậpdõn tộc
3 Bố cục:
Trang 40Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
trựng điệp để tụ đậm tội ỏc của Phỏp
- Phần viết về quỏ trỡnh nổi dậy: đọc
với giọng tự hào, nhấn giọng vào chữ sự
thật.
- Lời tuyờn ngụn và tuyờn bố cuối
cựng: giọng trang trọng, hựng hồn.
+ HS: Đọc nối tiếp bản tuyờn ngụn
theo yờu cầu của GV
+ GV: Một bản tuyờn ngụn độc lập
thường cú ba phần: Mở đầu, nội dung và
kết luận Căn cứ vào tỏc phẩm, hóy đỏnh
dấu vị trớ từng phần và phỏt biểu khỏi
quỏt nội dung mỗi phần?
+ HS: Trao đổi, thảo luận theo nhúm
những luận điệu xảo trỏ của kẻ thự
- Vỡ vậy, trước hết bản tuyờn ngụn xỏc
định cơ sở phỏp lớ, điểm tựa vững chói,
thuyết phục cho lập luận ở phần mở đầu
- Đú cũng là căn cứ để vạch tội kẻ thự,
chỉ ra tớnh chất phi nghĩa của chỳng, là cơ
sở để khẳng định cho lẽ phải của ta (Ở
phần nội dung dung)
- Từ đú, mới hựng hồn khẳng định xúa
bỏ chế độ, quan chủ, thực dõn của Phỏp
Lập luận thuyết phục ở tớnh logic
chặt chẽ: Từ cơ sở lớ luận đối chiếu với
thực tiễn, rỳt ra kết luận phự hợp, đớch
đỏng, khụng thể khụng cụng nhận
- Phần 1: Từ đầu đến “…khụng ai chối cói được”
Nờu nguyờn lớ chung của bảntuyờn ngụn độc lập
- Phần 2: “Thế mà, … phải được độc lập”
Tố cỏo tội ỏc của thực dõn Phỏp,khẳng định thực tế lịch sử là nhõn dõn
ta đấu tranh giành chớnh quyền, lập nờnnước Việt Nam dõn chủ cộng hũa
- Phần 3: Cũn lại
Lời tuyờn bố độc lập và ý chớ bảo
vệ nền độc lập của dõn tộc