HE TIET NIEUHE TIET NIEUHE TIET NIEU
Trang 1CƠ QUAN TIẾT NIỆU
Bs Hoàng Minh Tú
Trang 3THẬN
Trang 4MỤC TIÊU
➢Mô tả hình thể ngoài và vị trí của thận.
➢Vẽ được thiết đồ nằm ngang và thiết đồ đứng dọc mô tả mạc thận.
➢Mô tả được liên quan trước và sau của thận.
➢Mô tả được hình thể trong của thận.
➢Mô tả các phân thùy ĐM thận
Trang 5VỊ TRÍ
➢Thận nằm sau phúcmạc, trong góc hợpbởi X sườn XI và CSTL
➢Thận phải thấp hơnthận trái khoảng 2 cm
➢Ở tư thế nằm thì:
• Rốn thận trái ởngang mức môn vị
và cách đường giữa khoảng 4 cm,đầu dưới thận tráinằm trên đườngngang qua dưới 2
bờ sườn
• Rốn thận phải vàđầu dưới thận phảihơi thấp hơn mứcnày
Trang 6VỊ TRÍ
Đối chiếu lên thành
cơ thể
➢Thận trái:
• Đầu trên thận ngang
bờ trên X sườn XI.
• Đầu dưới cách điểm cao nhất của mào chậu khoảng 5 cm.
➢Thận phải:
• Đầu trên thận ở ngang bờ dưới X sườn XI
• Đầu dưới cách mào chậu khoảng 3 cm.
Trang 11MẠC THẬN
Trang 12LIÊN QUAN PHÍA TRƯỚC
Trang 13LIÊN QUAN PHÍA TRƯỚC
Trang 14LIÊN QUAN PHÍA TRƯỚC
Trang 15LIÊN QUAN PHÍA TRƯỚC
Bờ trong và cuống thận : Tá tràng (D2), TM chủ dưới
Mặt trước: vùng gan ngoài phúc mạc, góc kết tràng phải
và ruột non
Trang 16LIÊN QUAN PHÍA TRƯỚC
Trang 17LIÊN QUAN PHÍA TRƯỚC
Trang 18LIÊN QUAN PHÍA TRƯỚC
• Dưới: mặt sau dạ dày, thân tụy và lách, góc đại tràng trái,phần trên đại tràng xuống và ruột non
Trang 19LIÊN QUAN PHÍA SAU
Tầng ngực và thắt lưng cách nhau bởi X Sườn XII
Trang 20LIÊN QUAN PHÍA TRONG, NGOÀI
✓Thận phải: bờ ngoài với
bờ trước của gan
✓Thận trái: bờ ngoài với
bờ dưới của lách
Trang 21➢ Thường mỗi thận có
từ 7 - 14 đài thận nhỏhợp lại thành 2 - 3 đàithận lớn
➢ Các đài thận lớn hợp
lại thành bể thận
Trang 22Nhu mô thận :
Tủy thận : Tháp thận (tháp Malpighi).
➢Đáy tháp quay về phía bao thận
➢Đỉnh hướng về xoang thận tạo nên nhú thận.
➢Các tháp thận sắp xếp thành hai hàng dọc theo hai mặt trước và sau thận.
HÌNH THỂ TRONG
Trang 23Vỏ thận :
Cột thận : phần nhu mônằm giữa các tháp thận
Tiểu thùy vỏ : là phần nhu
mô từ đáy tháp thận tớibao sợi, và chia làm haiphần
Phần tia gồm các khối hìnhtháp (tháp Ferrein), mỗitháp thận có chừng 300 -
500 tháp Ferrein, có đáynằm trên đáy tháp thận,đỉnh hướng ra bao sợithận
Phần lượn là phần nhu môxen giữa phần tia
HÌNH THỂ TRONG
Trang 25❖Hệ thống ống sinh niệu : các tiểu quản lượn, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa
và ống thu thập (ống Bertini).
❖Tiểu thể thận, ống lượn gần, ống lượn xa nằm trong phần lượn
❖Quai Henlé, ống thẳng, ống thu thập nằm trong phần tia của vỏ thận và tuỷ thận
HÌNH THỂ TRONG
Nephron
Trang 26MẠCH MÁU: ĐM
Xuất phát từ ĐM chủ bụng
ở ngang mức đốt sống thắt lưng I
Trang 27MẠCH MÁU: ĐM
Ngành bên:
Nhánh trước và nhánh sau.
Chia ra khoảng 5 nhánh ĐM
nhỏ đi vào xoang thận, một
nhánh đi ở phía sau trên bể
thận, các nhánh còn lại đi phía
trước bể thận Các nhánh ĐM
khi vào xoang thận sẽ cung
cấp máu cho từng vùng nhu
mô riêng biệt, gọi là phân
thùy thận.
Có 5 phân thùy thận
Giữa 2 khu có một vùng ít
mạch máu hơn gọi là đường
vô mạch (đường Hyrtl), là một
đường cong cách bờ ngoài
thận về phía sau độ 1 cm
Trang 28MẠCH MÁU: ĐMTrong xoang thận
ĐM gian thùy: giữa các tháp
thận
ĐM cung: nối với nhau nằm
trên đáy tháp
ĐM gian tiểu thùy: chạy về
phía vỏ thận, rồi lại chia
thành vô số ĐM nhập đi vào
tiểu thể thận
ĐM nhập tạo thành một
cuộn mao mạch, rồi từ đó ra
khỏi bao bởi nhánh ĐM xuất
Nhánh ĐM xuất sau đó lại
chia thành một lưới mao
mạch xung quanh hệ thống
ống sinh niệu rồi dẫn máu
trở về hệ TM
Trang 29MẠCH MÁU: ĐMNgành bên và ngành nối:
Ngành bên: ĐM tuyến
thượng thận dưới, và
nhánh ĐM cho niệu quản
Ngành nối (vòng nối ngoài
thận): Các ĐM thận không
nối nhau ở trong thận,
nhưng ở ngoài thận thì
thông nối với các ĐM lân
cận như : ĐM hoành dưới,
ĐM sinh dục, ĐM kết tràng
tạo nên một vòng ĐM
ngoài thận nằm trong lớp
mỡ quanh thận
Trang 30MẠCH MÁU: TM, BẠCH MẠCH, TK
TM
➢ Trong vỏ thận, TM bắt nguồn từ
các tiểu TM sao đổ vào các tiểu
TM gian tiểu thùy.
➢ Trong tủy thận, TM bắt nguồn
từ các tiểu TM thẳng Các TM ở
cả hai vùng thận sau đó đều đổ
vô các TM cung, rồi tập trung về
TM gian thùy, TM thận và cuối
cùng đổ vào TM chủ dưới.
Bạch mạch: Các bạch mạch ở thận
chủ yếu đổ vào các hạch bạch
huyết quanh cuống thận.
Thần kinh: được phân phối thần
kinh từ các đám rối thận và cảm
giác qua các thần kinh tạng.
Trang 31NIỆU QUẢN
Bs Hoàng Minh Tú
Trang 32HÌNH THỂ NGOÀI
➢Niệu quản là cấu trúc đôi,
đi từ bể thận đến bàng quang, dài 25 - 28 cm, đường kính trung bình 5mm.
➢Niệu quản nằm sau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lưng và áp sát thành bụng sau, có ba chỗ hẹp
✓Khúc nối bể thận - niệu quản.
✓Chỗ bắt chéo với ĐM chậu
✓Đoạn nội thành bàng quang.
Trang 33LIÊN QUAN: ĐOẠN BỤNG
➢Phía sau: cơ thắt lưng lớn và
mỏm ngang của ba đốt sống
thắt lưng L3, L4, L5
➢Trên: bắt chéo trước thần
kinh sinh dục đùi
➢Dưới bắt chéo trước ĐM
chậu chung (niệu quản trái)
và ĐM chậu ngoài (niệu
quản phải)
➢Trong niệu quản phải liên
quan với TM chủ dưới, niệu
quản trái liên quan với ĐM
chủ bụng
Trang 34LIÊN QUAN: ĐOẠN BỤNG
➢Trước niệu quản được phúc
mạc thành sau che phủ, qua
đó liên quan với rễ mạc treo
đại tràng ngang, bắt chéo sau
các mạch máu sinh dục, ngoài
ra còn liên quan khác nhau ở 2
bên:
✓Niệu quản phải: phần trên
liên quan với đoạn xuống tá
tràng , bắt chéo sau ĐM đại
tràng phải và ĐM hồi đại
tràng (thuộc ĐM mạc treo
tràng trên).
✓Niệu quản trái: bắt chéo sau
ĐM đại tràng trái, ĐM đại
tràng sigma (thuộc ĐM mạc
treo tràng dưới).
Trang 35LIÊN QUAN: ĐOẠN CHẬU
➢Đi cạnh ĐM chậu trong rồi chạychếch ra ngoài và ra sau theochiều cong của thành bên chậuhông Đến gần gai ngồi, nó chạy ratrước và vào trong để cắm vào đáybàng quang
➢Ở phía sau niệu quản liên quan vớikhớp cùng chậu, mạc và cơ bịttrong, bắt chéo ĐM và thần kinhbịt
➢Hai niệu quản cắm trong thànhbàng quang theo một đườngchếch xuống dưới vào trong và ratrước rồi mở vào lòng bàng quangbằng một khe nhỏ gọi là lỗ niệuquản
Trang 36LIÊN QUAN: ĐOẠN CHẬU
Phía trước có liên quan khác nhau ở
nữ và nam:
➢ Ở nữ : sau khi rời thành chậu
hông, niệu quản chui vào đáy dây
chằng rộng rồi bắt chéo sau bó
mạch tử cung, vị trí này cách cổ
tử cung và thành bên âm đạo
khoảng 8 - 15mm
➢ Ở nam : trước khi tới bàng quang,
niệu quản bắt chéo ở sau ống
dẫn tinh, rồi chạy giữa bàng
quang và túi tinh để cắm vào
bàng quang
Trang 37BÀNG QUANG
Bs Hoàng Minh Tú
Trang 38VỊ TRÍ, HÌNH THỂ
VỊ TRÍ:
➢ Bàng quang là nơi chứa
nước tiểu từ hai niệu
tràng, trên hoành chậu.
➢ Khi căng bàng quang có
hình cầu nằm trong ổ
bụng.
Trang 39VỊ TRÍ, HÌNH THỂ
HÌNH THỂ:
Bàng quang có hình tháp ba
mặt một đáy và một đỉnh
➢ Mặt trên phủ bởi phúc mạc, lồi
khi bàng quang đầy và lõm khi
nhau của hai mặt dưới bên và
mặt trên có dây chằng rốn giữa
treo bàng quang vào rốn.
Trang 40VỊ TRÍ, HÌNH THỂ
➢ Thân bàng quang là phần bàng quang nằm ở giữa đỉnh và đáy.
➢ Trong lòng bàng quang có lỗ niệu đạo trong là nơi gặp nhau của mặt đáy và hai mặt dưới bên Phần bàng quang xung quanh lỗ niệu đạo trong gọi là cổ bàng quang.
Trang 41LIÊN QUAN: VỚI PHÚC MẠC
Phúc mạc phủ ở đáy bàng
quang rồi phủ lên thành
bụng trước, thành bên
chậu, phía sau phủ lên tử
cung ở nữ hoặc túi tinh ở
nam tạo nên túi cùng bàng
quang sinh dục.
Trang 42LIÊN QUAN: CÁC CQ LÂN CẬN
➢Hai mặt dưới bên của bàng
quang liên quan với khoang
sau X mu
➢Trong khoang có mô liên
kết thưa, mô mỡ và các
mạch máu, thần kinh đến
bàng quang Qua khoang
sau X mu, bàng quang liên
quan với X mu và khớp mu.
Trang 43LIÊN QUAN: CÁC CQ LÂN CẬN
Mặt trên:
➢ Ở nam liên quan với ruột non, kết tràng xích ma
➢ Ở nữ liên quan với thân tử cung khi bàng quang rỗng.
Mặt sau:
➢ Ở nam liên quan với ống dẫn tinh, túi tinh, trực tràng
➢ Ở nữ liên quan với thành trước âm đạo, cổ tử cung.
Trang 44PHƯƠNG TIỆN CỐ ĐỊNH BQ
➢Bàng quang được cố định vững
chắc nhất ở đáy và cổ bàng
quang.
➢Cổ bàng quang được gắn chặt vào
hoành chậu, tiếp nối với bàng
quang là tuyến tiền liệt và niệu
đạo gắn chặt vào hoành niệu dục.
➢Ðỉnh bàng quang có dây chằng
rốn giữa do ống niệu rốn hóa xơ
và bít tắc lại treo đỉnh bàng quang
vào mặt sau rốn.
➢Hai mặt dưới bên có dây chằng
rốn trong do ĐM rốn hóa xơ tạo
thành, có nhiệm cố định hai mặt
dưới bên của bàng quang.
Trang 45HÌNH THỂ TRONG
➢Niêm mạc bàng quang màu
hồng nhạt Khi rỗng tạo các
nếp niêm mạc Khi căng các
nếp niêm mạc này mất đi.
➢Trong lòng bàng quang có một
vùng được giới hạn bởi hai lỗ
niệu quản và lỗ niệu đạo trong
gọi là tam giác bàng quang.
➢Vùng tam giác bàng quang có
niêm mạc không bị xếp nếp Có
một gờ nối hai lỗ niệu quản gọi
là nếp gian niệu quản Ở mặt
sau có một gờ khác từ giữa tam
giác chạy xuống lỗ niệu đạo
trong gọi là lưỡi bàng quang.
Trang 46CẤU TẠO
Thành bàng quang được cấu tạo bốn lớp từ trong ra ngoài có:
➢ Lớp niêm mạc
➢ Lớp dưới niêm mạc , không
có ở vùng tam giác bàng quang.
➢ Lớp cơ gồm ba lớp cơ vòng
ở giữa, cơ dọc ở ngoài và ở trong.
➢ Lớp thanh mạc : là lớp phúc mạc hoặc nơi không có phúc mạc phủ, bàng quang được phủ bởi lớp mô liên kết.
Trang 48NIỆU ĐẠO
Bs Hoàng Minh Tú
Trang 49NIỆU ĐẠO NAM: ĐƯỜNG ĐI
➢Lỗ niệu đạo trong ở cổ
bàng quang, đi thẳng
xuống dưới xuyên qua
tuyến tiền liệt, qua
hoành chậu hông,
Trang 50NIỆU ĐẠO NAM: PHÂN ĐOẠN VÀ LQ
Về phương diện giải phẫu: 3
đoạn
tinh), lỗ túi bầu dục, lỗ ống
trong hành và đoạn cuối
trong qui đầu dương vật gọi là
hố thuyền Lỗ niệu đạo ngoài
là chỗ hẹp nhất của niệu đạo,
đây là một khe đứng dọc, dài
khoảng 5 - 6mm, kẹp giữa hai
mép nhỏ.
Trang 51Về phương diện sinh lý:
➢ Niệu đạo sau
➢ Niệu đạo trước
Về phương diện PT:
➢ Niệu đạo cố định
➢ Niệu đạo di động
Trang 52NIỆU ĐẠO NAM: KÍCH THƯỚC
➢Dài 16 - 18cm.
✓ Đoạn niệu đạo tiền liệt: 2,5 - 3cm,
✓ Đoạn niệu đạo màng: 1,2cm
✓ Đoạn niệu đạo xốp:12cm hoặc hơn.
➢Lúc bình thường niệu đạo chỉ là một khe
hẹp cong ra trước ở đoạn tiền liệt, là khe
ngang ở đoạn màng, khe hình chữ T
ngược ở đoạn xốp, và khe đứng dọc ở
qui đầu.
➢Lúc tiểu, niệu đạo mở thành một ống
không đều Có ba chỗ phình là xoang
tiền liệt, hố trong hành, hố thuyền, và
bốn chỗ hẹp là đoạn ở cổ bàng quang,
đoạn niệu đạo màng, đoạn niệu đạo xốp
và lỗ niệu đạo ngoài.
Trang 53NIỆU ĐẠO NAM: MẠCH MÁU, TK
Trang 54NIỆU ĐẠO NỮ
➢Niệu đạo nữ dài
khoảng 3 - 4cm,
tương ứng với niệu
đạo tiền liệt tuyến và
niệu đạo màng ở nam
➢Đi từ lỗ niệu đạo
niệu đạo, nằm giữa
hai môi bé, sau âm
vật và trước lỗ âm
đạo.
Trang 55CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý THEO
DÕI