1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CAC DANG TOAN HINH HOC Ở TIEU HOC

16 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 559,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy cắt mảnh bìa đó thành 4 mảnh bìa hình tam giác có diện tích bằng nhau.. Hãy cắt 2 mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được một hình vuông.. Hãy cắt mảnh bìa đó thành 2 mản

Trang 1

CÁC DẠNG TOÁN HÌNH HỌC Ở TIỂU HỌC

A - Bài toán về nhận dạng các hình hình học

1 Nối 2 điểm A và B, ta thu được đoạn thẳng AB Các điểm A và B được gọi là

hai đầu mút của đoạn thẳng

2 Kéo dài mãi đoạn thẳng AB về hai phía, ta được đường thẳng AB.

3 Hình tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh và 3 góc.

- Tam giác ABC có 3 đỉnh là A, B, C; có 3 cạnh là AB, BC và AC; có 3 góc là góc A, góc B và góc C

Tam giác ABC có một góc vuông gọi là tam giác vuông

4 Hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc.

Tứ giác ABCD có 4 đỉnh là A, B, C, D; có 4 cạnh là AB, BC, CD, AD; có 4 góc

là góc A, góc B, góc C và góc D

5 Hình chữ nhật là một tứ giác có bốn góc vuông

Hình chữ nhật ABCD có hai chiều dài AD và BC bằng nhau và song song với nhau; hai chiều rộng AB và CD bằng nhau và song song với nhau

6 Hình vuông là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông

- Hình vuông là hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau

Trang 2

- Hình vuông ABCD có 4 cạnh AB, BC, CD và AD đều bằng nhau.

7 Hình thang là tứ giác có hai cạnh song song

- Hình thang ABCD có hai cạnh AD và BC song song, AD là đáy nhỏ, BC là đáy lớn, AB và DC là các cạnh bên

- Hình thang ABCD có các góc A, góc B vuông là hình thang vuông

8 Hình bình hành là tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

- Hình bình hành ABCD có hai cạnh AB và CD song song với nhau và bằng nhau, hai cạnh AD và BC song song và bằng nhau

9 Hình thoi ABCD có: AB = BC = CD = AD, hai đường chéo AC và BD vuông

góc với nhau

10 Điểm O là tâm của hình tròn Đường bao quanh hình tròn gọi là đường tròn.

Đoạn thẳng nối tâm O với một điểm nằm trên đường tròn gọi là bán kính Các bán kính của đường tròn đều bằng nhau, các đoạn OA, OB, OM là các bán kính Đoạn thẳng nối 2 điểm trên đường tròn và đi qua tâm gọi là đường kính, đoạn

AB gọi là đường kính

Ví dụ 1 Cho tam giác ABC, trên cạnh BC ta lấy 4 điểm D, E, M, N Nối đỉnh

A với 4 điểm vừa lấy Hỏi đếm được bao nhiêu tam giác trên hình vẽ?

Trang 3

Cách 1 (Phương pháp liệt kê)

- Có 5 tam giác chung cạnh

AB là ABD, ABE, ABM, ABN, ABC

Có 4 tam giác chung cạnh AD là: ADE, ADM, AND, ADC

- Có 3 tam giác chung cạnh AE là: AEM, AEN, AEC

- Có 2 tam giác chung cạnh AM là: AMN, AMC

- Có 1 tam giác chung cạnh AN là: ANC

(Các tam giác đếm rồi ta không đếm lại nữa)

Vậy số tam giác ta đếm được trên hình vẽ là:

5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 15 (tam giác)

Cách 2 (Phương pháp lắp ghép)

Nhìn trên hình vẽ ta thấy:

- Có 5 tam giác đơn: (1), (2), (3), (4), (5)

- Có 4 tam giác ghép đôi: (1) + (2), (2) + (3), (3) + (4), (4) + (5)

- Có 3 tam giác ghép 3 là: (1) +(2) +(3), (2) +(3) +(4), (3) +(4) +(5)

- Có 2 tam giác ghép 4 là: (1) + (2) + (3) +(4), (2) + (3) + (4) + (5)

- Có 1 tam gíac ghép 5 là: (1) + (2) + (3) + (4) + (5)

Vậy số tam giác đếm được là:

5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 15 (tam giác)

Cách 3:

Ta nhận xét:

Nối 2 đầu mút của mỗi đoạn thẳng tạo thành trên cạnh đáy BC với đỉnh A ta được một tam giác Vậy số tam giác đếm được trên hình vẽ bằng số đoạn thẳng trên cạnh đáy BC Trên cạnh đáy BC có tất cả 6 điểm B, C, D, E, M và N

Áp dụng kết quả trong ví dụ 1 (phương pháp quy nạp) ta có số đọan thẳng

đếm được là:

6 x (6 – 1) : 2 = 15 (đoạn thẳng)

Vậy ta đếm được 15 tam giác trên hình vẽ

Trang 4

Cách 4 (Phương pháp quy nạp)

Ta nhận xét:

*Nếu trên cạnh BC, lấy 1 điểm và nối với điểm A thì ta đếm được:

- Có 2 tam giác đơn là: (1), (2)

- Có 1 tam giác ghép đôi là: (1) + (2)

Tổng số tam giác đếm được là:

2 + 1 = 3 (tam giác)

*Nếu trên BC, ta lấy 2 điểm và nối với đỉnh A thì ta đếm được

- Có 3 tam giác đơn là: (1), (2), (3)

- Có 2 tam giác ghép đôi là: (1) +(2), (2) +(3)

- Có 1 tam giác ghép 3 là: (1) + (2) + (3)

Tổng số tam giác đếm được là:

3 + 2 + 1 = 6 (tam giác)

Vậy quy luật ở đây là: Nếu trên cạnh đáy BC ta lấy n điểm và nối chúng với đỉnh A thì ta sẽ đếm được (n + 1) tam giác đơn và số tam giác đếm được là:

1 + 2 + 3 +…+ (n + 1) = (n + 2) x (n +1) : 2 (tam giác)

Áp dụng:

Trên cạnh đáy BC lấy 4 điểm thì số tam giác đơn đếm được là 5 và số tam giác đếm được là:

(4 + 2) x (4 + 1) : 2 = 15 (tam giác)

Ví dụ 2 Cần ít nhất bao nhiêu điểm để khi nối chúng lại ta được 6 đoạn

thẳng?

Hướng dẫn

Ta nhận xét:

- Nếu có 3 điểm thì khi nối chúng lại ta được 3 đoạn thẳng

- Nếu có 4 điểm thì khi nối chúng lại ta được:

4 x (4 – 1) : 2 = 6 (đoạn thẳng)

Vậy để nối lại được 6 đoạn thẳng ta cần ít nhất 4 điểm

BÀI TẬP:

Bài 1 Cho 6 điểm phân biệt Hỏi khi nối chúng lại với nhau ta được bao nhiêu

đoạn thẳng? (Đs: 15 đoạn thẳng).

Bài 2 Cần ít nhất bao nhiêu điểm để khi nối chúng lại ta được 10 đoạn

thẳng? (Đs: 5 điểm).

Bài 3 Cho hình thang ABCD Trên đáy AD, ta lấy 5 điểm rồi nối đỉnh C với

mỗi điểm vừa chọn Trên đáy nhỏ BC, ta lấy 4 điểm rồi nối đỉnh A với mỗi điểm

vừa chọn Nối AC Hỏi có bao nhiêu tam giác được tạo thành trên hình vẽ? (Đs:

Trang 5

36 tam giác).

Bài 4 Cho 4 điểm trên mặt phẳng, trong đó không có 3 điển nào cùng nằm trên

1 đoạn thẳng, Hỏi khi nối lại ta thu được bao nhiêu tam giác? (Đs: 4 tam giác).

Bài 5 Cho tứ giác ABCD Chia mỗi cạnh thành 4 phần bằng nhau rồi nối các

điểm chia như hình vẽ Hỏi đếm được bao nhiêu tứ giác? (Đs: 10 tứ giác)

Bài 6 cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng 4 cm, chiều rộng bằng 3 cm

Ta chia chiều dài thành 4 phần bằng nhau và chiều rộng thành 3 phần bằng nhau rồi nối các điểm chia như hình vẽ

a) Có bao nhiêu hình vuông trên hình vẽ

b) Tính tổng các chu vi và tổng các diện tích của các hình vuông tạo thành Đs: a) 20 hình vuông

b) 120cm và 54cm2

B - CÁC BÀI TOÁN VỀ CẮT VÀ GHÉP HÌNH

Loại 1 Các bài toán về cắt hình

Cơ sở để thực hiện các bài toán này là dựa vào tính chất sau: Tổng diện tích của

hình cắt ra bằng diện tích của hình ban đầu.

• Dạng 1: Cắt một hình cho trước thành các hình nhỏ có kích thước và

hình dạng cho trước.

Ví dụ: Cho một mảnh bìa hình tam giác Hãy cắt mảnh bìa đó thành 2 tam giác

có diện tích bằng nhau.

Hướng dẫn

Cách 1: Trên cạnh BC ta lấy điểm I sao cho BI = IC Nối AI rồi dùng kéo cắt

Trang 6

theo chiều mũi tên Ta có: SABI = SAIC (vì chung đường cao hạ từ A và đáy BI

= CD)

Tương tự, ta có 2 cách sau:

• Dạng 2: Cắt một hình cho trước thành các hình nhỏ có hình dạng tùy ý.

Ví dụ: Cho một mảnh bìa hình tam giác Hãy cắt mảnh bìa đó thành 4 mảnh

bìa có diện tích bằng nhau.

Hướng dẫn:

Lấy điểm M bất kì trên cạnh đáy BC Chia đoạn AM thành 4 phần bằng nhau rồi cắt theo các đường nối từ B và C đến các điểm chia như hình vẽ

Bài toán có vô số cách giải

BÀI TẬP

Bài 1 Cho một mảnh bìa hình chữ nhật Hãy cắt mảnh bìa đó thành 4 mảnh bìa

hình tam giác có diện tích bằng nhau Hãy giải bài toán bằng 12 cách khác nhau

Bài 2 Cho một mảnh bìa hình tam giác Hãy cắt mảnh bìa đó thành mảnh bìa

hình tam giác sao cho diện tích mảnh này gấp 3 lần mảnh kia

Bài 3 Cho một mảnh bìa hình tứ giác Hãy cắt mảnh bìa đó thành 3 mảnh bìa

có diện tích bằng nhau

Bài 4 Cho mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng 36cm và chiều rộng bằng

18cm Từ đỉnh A hãy dùng 2 nhát cắt để chia mảnh bìa đó thành 3 mảnh có diện tích bằng nhau

Loại 2 Các bài toán về ghép hình

Cơ sở để thực hiện các bài toán này là dựa vào tính chất sau: Tổng diện tích các

hình đem ghép bằng diện tích của hình ghép được Vì vậy, dựa vào tổng diện

tích các hình đem ghép, ta sẽ xác định được kích thước của hình cần ghép

Ví dụ:

Trang 7

Cho 2 mảnh gỗ hình chữ nhật, 2 mảnh gỗ hình vuông lớn và 5 mảnh gỗ hình vuông nhỏ có kích thước như hình vẽ Hãy ghép 9 mảnh gỗ nói trên để được một hình vuông.

Hướng dẫn

Tổng diện tích của 9 mảnh gỗ là:

2 x 3 x 2 + 2 x 2 x 2 + 1 x 1 x 5 = 25 (cm )

Vậy cạnh của hình vuông ghép được là 5cm

Dưới đây là một số cách giải:

BÀI TẬP

Bài 1 Cho mảnh bìa hình vuông đã được cắt ra như hình vẽ Hãy ghép 4

mảnh đó lại để được hình tam giác

Bài 2 Có 8 miếng gỗ hình bình hành, 8 miếng gỗ hình tam giác vuông có

kích thước như hình vẽ Hãy ghép 16 miếng gỗ đó để được một hình chữ nhật

Loại 3 Các bài toán về cắt và ghép hình

Ví dụ 1 Cho 2 mảnh bìa hình vuông Hãy cắt 2 mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được một hình vuông

Hướng dẫn:

Trước hết ta xét trường hợp 2 hình vuông có kích thước bằng nhau

Trang 8

• Trường hợp 2 hình vuông có kích thước khác nhau:

Ví dụ 2 Cho một mảnh bìa hình chữ nhật Hãy cắt mảnh bìa đó thành 2 mảnh nhỏ để ghép lại ta được 1 hình tam giác.

Hướng dẫn

Ta có các cách chia sau:

BÀI TẬP

Bài 1 Cho một mảnh bìa hình thang

a) Hãy cắt mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được một hình chữ nhật

b) Hãy cắt mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được hại hình chữ nhật

c) Hãy cắt mảnh bìa đó thành các mảnh nhỏ để ghép lại ta được hai hình tam giác có diện thích bằng nhau

Bài 2 Hãy cắt một tấm bìa hình tứ giác thành các mảnh rồi ghép chúng lại để

được một hình chữ nhật Vẽ hình minh họa cách cắt ghép

Bài 3 Cho một mảnh bìa hình tam giác Hãy cắt mảnh bìa đó thành các mảnh

nhỏ để ghép lại ta được một hình chữ nhật

Trang 9

C - BÀI TOÁN VỀ CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CÁC HÌNH HỌC PHẲNG.

Loại 1 Các bài toán về vận dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình

học phẳng:

Một số kiến thức cần lưu ý:

1 Công thức tính chu vi hình vuông cạnh a:

P = a x 4

2 Công thức tính chu vi hình chữ nhật cạnh a, b:

P = (a + b) x 2

3 Công thức tính chu vi hình tròn có bán kính r:

P = r x 2 x 3,14

4 Công thức tính diện tích hình tam giác có cạnh đáy

bằng a và đường cao bằng h (cùng một đơn vị đo):

S = a x h : 2

5 Công thức tính diện tích hình vuông cạnh a: S = a x a

6 Công thức tính diện tích hình chữ nhật có cạnh là a và b (cùng một đơn vị

đo): S = a x b

7 Công thức tính diện tích hình bình hành có cạnh đáy là a, chiều cao là h (cùng

một đơn vị đo): S = a x h

8 Công thức tính diện tích hình thoi có hai đường chéo là m và n (cùng một đơn

vị đo): S = m x n : 2

9 Công thức tính diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b và đường

cao là h (cùng một đơn vị đo):

S = (a + b) x h : 2

10 Công thức tính diện tích hình tròn bán kính r là:

S = r x r x 3,14

Ví dụ 1: Cho hình thang ABCD có góc A và góc B vuông.Trên AB lấy điểm

M,trên CD lấy điểm N sao cho MN song song với AD.

Cho biết AM = 35cm, MB = 15cm, BC = 60cm và AD = 70cm Tính diện tích của hình thang AMND

Hướng dẫn:

Cách 1 Nối BN và AN ta có:

Trang 10

SABCD = (70 + 60) x (35 + 15) : 2 = 3250 (cm2)

SNBC = 60 x 15 : 2 = 450 (cm2)

SNAD = 70 x 35 : 2 = 1225 (cm2)

Từ (1) và (2) ta suy ra:

SNAB = 3250 - (450 + 1225) = 1575 (cm2)

MN = 1575 x 2 : (35 + 15) = 64 (cm)

SAMND = (70 + 63) x 35 : 2 = 2327,5 (cm2)

Cách 2 :

Ta có:

SNCP = SCPD - SNPD

= 10 x (15 + 35) : 2 - 10 x 35 : 2 = 75 (cm2)

RN = 75 x 2 : (15 + 35) = 3 (cm)

MN = 60 + 3 = 63 (cm)

SAMND = (63 + 70) x (15 + 35) : 2

= 2327,5 (cm2)

Ví dụ 2 Người ta mở rộng một cái ao hình vuông để được một cái ao hình chữ

nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng Sau khi mở rộng, diện tích ao tăng thêm 600m2 và diện tích ao mới gấp 4 lần ao cũ Hỏi phải dùng bao nhiêu chiếc cọc

để đủ rào xung quanh ao mới? Biết rằng cọc nọ cách cọc kia 1m và ở một góc

ao người ta để lối lên xuống rộng 2m

Hướng dẫn

Ta có sơ đồ:

Trang 11

- Diện tích 1 phần ao mới là: 600 : (4 – 1) = 200 (m2)

- Diện tích ao mới là: 200 x 4 = 800 (m2)

- Ta chia ao mới thành hai hình vuông có diện tích như hình vẽ Diện tích 1 hình vuông là: 800 : 2 = 400 (m2)

- Cạnh của hình vuông hay chiều rộng của ao mới là 20cm (vì 20 x 20 = 400)

- Chiều dài của ao mới là: 20 x 2 = 40 (m)

- Chu vi ao mới là: (40 + 20) x 2 = 120 (m)

- Số cọc cần để rào xung quanh ao mới là:

(120 – 3) : 1 = 117 (chiếc)

Đáp số: 117 chiếc cọc

BÀI TẬP

Bài 1 Một miếng bìa hình bình hành có chu vi bằng 2m Nếu bớt chiều dài đi

20cm thì ta được miếng bìa hình thoi có diện tích 6dm2 Tìm diện tích miếng bìa hình bình hành đó?

(Đs: 9 dm2)

Bài 2 Khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 45m, chiều rộng 32m Chính giữa

khu vườn có một cái ao hình vuông chu vi 18m Tính diện tích còn lại của khu vườn

(Đs: 1419,75 m2

Bài 3 Một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Nếu

tăng chiều dài thêm 4dm và giảm chiều rộng đi 4dm thì chiều dài sẽ gấp 4 lần chiều rộng Tính diện tích miếng tôn đó? (Đs: 12 m2)

Loại 2 Các bài toán giải bằng phương pháp diện tích

Phương pháp diện tích dùng để giải các bài toán về tính diện tích bằng cách vận dụng các tính chất của diện tích

Các tính chất đó là:

1 Nếu một hình được phân ra thành các hình nhỏ thì tổng diện tích các hình

nhỏ bằng diện tích của hình lớn ban đầu

2 Nếu ghép các hình nhỏ để được một hình lớn thì diện tích các hình lớn bằng

tổng diện tích của các hình nhỏ

3 Hai tam giác có cùng số đo cạnh đáy và có cùng số đo đường cao thì diện tích

của chúng bằng nhau

Trang 12

4 Nếu số đo cạnh dáy không đổi thì số đo diện tích và số đo đường cao của tam

giác là hai đại lượng tỉ lệ thuận

5 Nếu số đo đường cao không đổi thì số đo diện tích và số đo cạnh đáy của tam

giác là hai đại lượng tỉ lệ thuận

6 Nếu số đo diện tích không đổi thì số đo đường cao và số đo cạnh đáy của tam

giác là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

7 Nếu hai hình có diện tích bằng nhau cùng bớt đi một phần diện tích chung thì

phần còn lại của hai hình đó cũng có diện tích bằng nhau

8 Nếu ta ghép thêm vào hai hình có diện tích bằng nhau cùng một hình thì hai

hình mới nhận được cũng có diện tích bằng nhau

Ví dụ 1 Cho hình tứ giác ABCD Lấy M, N, P, Q là trung điểm các cạnh của

tứ giác ABCD So sánh diện tích tứ giác ABCD và diện tích tứ giác MNPQ.

Hướng dẫn

Nối A với C và N

Vì N là trung điểm của BC nên BN = BC

Tam giác ABC và tam giác ABN có chung đường cao hạ từ đỉnh A xuống cạnh

BC nên suy ra: SABN = SABC

Vì M là trung điểm của AB nên tương tự như trên suy ra: SBMN = SABN

Ví dụ 2 Cho hình thang ABCD có diện tích 30 m2 Kéo dài AB một đoạn BE

bằng AB; BC một đoạn bằng BC; CD một đoạn DH bằng CD và DA một đoạn

AK bằng AD Nối E, G, H, K Tìm diện tích tứ giác EGHK.

Hướng dẫn

Ta có:

Trang 13

SKAE = SABD ( vì AK = AD và chung đường cao hạ từ đỉnh B).

SKAE = SKAB x 2 (vì SKAB = SKBE do chung đường cao hạ từ dỉnh K và AB = BE) Suy ra: SKAE = SABD x 2

Tương tự, ta có

SGHC = SBCD x 2

Suy ra:

SKAE + SGHC = SABD x 2 + SBCD x 2 = SABCD x 2

Tương tự, ta có:

SKHD + SBGE = SABCD x 2

Từ đó suy ra:

SEGHK = SKAE + SGHC + SBGE + SKHD + SABCD

= SABCD x 2 = 30 x 5 = 150( m2)

Đáp số: 150 m2

BÀI TẬP

Bài 1 Cho hình vuông ABCD Trên mỗi cạnh của hình vuông được chia thành

các phần bằng nhau (như hình vẽ) Biết diện tích hình vuông ABCD là 144 m2

Tính diện tích hình tam giác tô đậm (Đs: 39 m2)

Bài 2 Cho hình tam giác ABCD có goác A là góc vuông và cạnh AB = 6cm,

cạnh AC = 9cm Trên cạnh AB lấy điểm M và N sao cho AM = MN = NB; trên cạnh AC lấy điểm K và H sao cho AK = KH = HC Tính diện tích hình tứ giác

MNHK (Đs:9 m2 )

D - BÀI TOÁN VỀ DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CÁC HÌNH HỌC

KHÔNG GIAN.

Một số kiến thức cần lưu ý:

1 Hình hộp chữ nhật

Trang 14

- Hình hộp chữ nhật có sáu mặt là sáu hình chữ nhật có ba kích thước là: chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c

- Diện tích xung quanh (Tổng diện tích của bốn mặt bên):

Sxq = (a + b) x 2 x c

- Diện tích toàn phần (Tổng diện tích xung quanh và diện tích 2 đáy): Stp = Sxq + a x b x 2

- Thể tích: V = a x b x c

2 Hình lập phương

- Hình lập phương có sáu mặt là sáu hình vuông bằng nhau, tất cả các cạnh đều bằng nhau

- Diện tích xung quanh: Sxq = a x a x 4

- Diện tích toàn phần: Stp = a x a x 6

- Thể tích: V = a x a x a

3 Hình trụ

- Hình trụ có hai đáy là hai hình tròn bằng nhau

r : Bán kính đáy

h: Chiều cao

- Diện tích xung quanh: Sxq = r x 2 x 3,14 x h

- Diện tích toàn phần: Stp = Sxq + r x r x 3,14 x 2

- Thể tích: V = r x r x 3,14 x h

Ngày đăng: 20/09/2019, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w