Dao động cưỡng bức : - Định nghĩa : Dao động của một hệ dưới tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức - Đặc điểm : Lúc đầu, trong khoảng thời gian ∆t rất ngắn con
Trang 1GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
Chương I : DAO ĐỘNG CƠ HỌCBài 1 DAO ĐỘNG TUẦN HOÀN - DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA – CON LẮC LÒ XO
1 Dao động : là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh vị trí cân bằng.
2 Dao động tuần hoàn : là dao động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
Chu kỳ T : là thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động của vật lặp lại như cũ, thời gian vật thự hiện 1 dao động đơn vị là s
Tần số f : là số lần dao động trong 1 đơn vị thời gian, đơn vị Hz.
3 Con lắc lò xo - dao động điều hòa :
♦ Phương trình dao động : x = A.sin( ω.t + ϕ )
Với : A > 0 : Biên độ dao động ( hoành độ cực đại )
( ω.t + ϕ ) : Pha dao động ϕ : Pha ban đầu x : Ly độ, hoành độ
Định nghĩa dao động điều hòa : Dao động được mô tả bằng một định luật dạng sin ( hoặc cosin ) theo thời gian, trong đó A, ω, ϕ là những hằng số gọi là dao động điều hòa
Chu kỳ của dao động điều hoà :
k
m 2
T = π
Bài
2 KHẢO SÁT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1 Chuyển động tròn đều và dao động điều hoà :
Một dao động điều hòa có thể được coi như hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
2 Pha và tần số góc của dao động điều hòa :
• Pha dao động và pha ban đầu không phải là những góc thật, mà nó chỉ là những lượng trung gian cho phép ta xác định trạng thái dao động
• Pha dao động xác định trạng thái dao động ở một thời điểm bất kỳ còn pha ban đầu xác định trạng thái ban đầu của dao động
Pha của dao động xác định trạng thái dao động của vật
Pha ban đầu ϕ xác định trạng thái ban đầu của dao động
Trang 2GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
5 Con lắc đơn :
♦ Phương trình dao động :
Giải phương trình ta được : s = So sin(ωt + ϕ )
Chu kỳ dao động : T = 2 π gl
Bài
3 NĂNG LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1 Sự chuyển hoá năng lượng trong DĐĐH
Xét hệ con lắc lò xo :
• Kéo quả cầu ra khỏi VTCB : Etmax= E ; Eđ = 0
• Buông ra , quả cầu chuyển động về VTCB: Et ↓; Eđ↑
• Đến VTCB : Et = 0 ; Eđmãax = E ( do v MAX )
• Do quán tính, vật tiếp tục đi lên : Et↑ ; Eđ↓
• Đến vị trí cao nhất, FMAX→ Et Max ; Eđ = 0
* Trong quá trình dao động luôn xãy ra hiện tượng động năng tăng thì thế năng giãm
và ngược lại
2 Sự bảo toàn năng lượng trong DĐĐH :
• Động năng : Eđ = 21.m v2 = 21m.ω2.A2.cos2(ωt + ϕ )
• Thế năng : Et = 21k.x2 = 21k.A2.sin2(ωt + ϕ )
Cơ năng : E = Et + Eđ = 21 m.ω2.A2 = const
Vậy : Trong suốt quá trình dao động, cơ năng không đổi và tỉ lệ với bình phương biên độ dao động Bài 4 & 5 SỰ TỔNG HỢP DAO ĐỘNG
1 Sự lệch pha của các dao động :
Xét 2 dao động điều hòa có phương trình dao động là :
x1 =A1 sin(ωt + ϕ1 )
x2 =A2 sin(ωt + ϕ2 )Độ lệch pha :
∆ϕ =(ωt + ϕ1 ) –(ωt + ϕ2 ) = ϕ1 – ϕ2
Nhận xét :
• ∆ϕ > 0 : dao động 1 nhanh pha hơn dao động 2
• ∆ϕ < 0 : dao động 1 chậm pha hơn dao động 2
• ∆ϕ = 2kπ : dao động cùng pha
• ∆ϕ = (2k + 1)π : dao động ngược pha
2 Sự tổng hợp dao động :
Phương pháp vectơ quay :
Mỗi dao động điều hòa được biểu diễn bằng 1 vectơ :
• Vectơ này có gốc tại gốc tọa độ, độ lớn là biên độ dao động , phương chiều xác định bởi ϕ
Trang 3GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
• Vectơ này quay ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc góc ω
Tại thời điểm t, hình chiếu của vectơ lên trục tọa độ là giá trị dao động ứng với thời điểm đó
Tổng hợp 2 DĐĐH cùng phương, cùng tần số :
Xét 1 vật đồng thời tham gia 2 dđđh cùng phương cùng tần số :
x1 =A1 sin(ωt + ϕ1 )
x2 =A2 sin(ωt + ϕ2 )Tổng hợp 2 dđđh cùng phương, cùng tần số là 1 dđđh cùng phương, cùng tần số với 2 dđ thành phần và cóbiểu thức : x = x1 + x2 = A.sin(ωt + ϕ )
Nhận xét : Biên độ dđ tổng hợp phụ thuộc vào độ lệch pha ∆ϕ của 2 dđ thành phần :
• ∆ϕ =2kπ ⇒ cos∆ϕ = 1 : A=A1 + A2 : Biên độ TH cực đại
• ∆ϕ =(2k+1)π ⇒ cos∆ϕ = 0 : A = A1 – A2 : Biên độ TH cực tiểu
• ∆ϕ là bất kỳ : A1 – A2 < A < A1 + A2
Bài
6 & 7 DAO ĐỘNG TẮT DẦN - DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
1 Dao động tắt dần
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian
Nguyên nhân làm dao động tắt dần là do lực cản của môi trường
2 Dao động cưỡng bức :
- Định nghĩa : Dao động của một hệ dưới tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức
- Đặc điểm :
Lúc đầu, trong khoảng thời gian ∆t rất ngắn con lắc tham gia 2 dao động : dao động riêng với tần số
f0 và dao động dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn tần số f nên dao động của vật rất phức tạp
Khi ổn định, dao động sẽ có tần số của ngoại lực Biên độ dao động phụ thuộc mối quan hệ giữa tầnsố ngoại lực và tần số riêng của hệ
Trang 4GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
CHƯƠNG II SÓNG CƠ HỌC ÂM HỌC
Bài 8 SÓNG CƠ HỌC
1 Sóng cơ học trong thiên nhiên :
♦ Định nghĩa : Sóng cơ học là những dao động đàn hồi lan truyền trong môi trường vật chất trong không gian theo thời gian
♦ Sóng ngang : Sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
♦ Sóng dọc : Sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng
2 Sự truyền pha dao động, Bước sóng :
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là bước sóng
Những điểm cách nhau một số nguyên bước sóng trên phương truyền thì dao động cùng pha với nhau
Những điểm cách nhau một số lẻ nữa bước sóng trên phương truyền thì dao động ngược pha với nhau
3 Chu kì, tần số và vận tốc của sóng :
♦ Chu kỳ : Chu kỳ dao động của các phần tử vật chất mà sóng cơ học truyền qua đều như nhau và bằng với
chu kỳ dao động của nguồn Đó là chu kỳ sóng
♦ Vận tốc truyền sóng : Vận tốc truyền pha dao động gọi là vận tốc sóng.
♦ Bước sóng : Quãng đường mà sóng truyền đi trong 1 chu kỳ sóng gọi là bước sóng λ.
λ = v T v = f
4 Biên độ và năng lượng sóng :
• Khi sóng truyền tới 1 điểm nào thì điểm đó sẽ dao động với biên độ nhất định Đó là biên độ sóngtại điểm đó
• Khi sóng làm cho các phần tử vật chất dao động tức là đã truyền cho chúng một năng lượng.Vậy, quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng Truyền cáng xa thì năng lượng càng giảm, biên độ cũng giảm theo
• Trường hợp sóng truyền trên một đường thẳng năng lượng sóng không bị giảm nên biên độ sóng ở mọiđiểm sóng truyền qua là như nhau
Bài 9 & 10 SÓNG ÂM
1 Sóng âm và cảm giác âm :
♦ Định nghĩa : Sóng cơ học có tần số từ 16 Hz đến 20.000 Hz Gây cảm giác âm
♦ Sóng siêu âm : Sóng cơ học có tần số > 20.000 Hz
♦ Sóng hạ âm : Sóng cơ học có tần số < 16 Hz
2 Sự truyền âm – Vận tốc âm :
- Sóng âm là sóng dọc nên chỉ truyền được trong môi trường vật chất.
- Vận tốc âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, nhiệt độ và mật độ môi trường
- Vận tốc âm trong chất lỏng nhỏ hơn vận tốc truyền âm trong chất rắn và lớn hơn vận tốc truyền âm trong chất khí.
3 Độ cao của âm :
Trang 5GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
+ Nhạc âm : Âm có tần số hoàn toàn xác định, gây cảm giác êm ái, dễ chịu
+ Tạp âm : Âm không có tần số nhất định
Âm có tần số lớn gọi là âm cao ( hoặc thanh), âm có tần số nhỏ gọi là âm thấp ( hoặc trầm)
Độ cao của âm là một đặc tính sinh lí của âm, nó dựa vào một đặc tính vật lí của âm là tần số
4 Âm sắc :
* Mỗi người mỗi nhạc cụ phát ra những âm sắc thái khác nhau mà tai ta phân biệt được gọi là âm sắc Âm
sắc là một đặc tính sinh lí của âm, được hình thành trên cơ sở các đặc tính vật lí của âm tần số và biên độ.
• Họa âm : Thực nghiệm chứng tỏ một nhạc cụ hoặc một người phát ra một âm có tần số f1 thì đồng thờicũng phát ra các âm có tần số f2=2f1; f3=3f1; f4=4f1, f1 gọi là âm cơ bản hoặc âm thứ nhất f2, f3, f4 gọi là
các họạ âm thứ nhất, thứ hai, thứ ba, âm phát ra là sự tổng hợp của âm cơ bản và các họạ âm.
5 Năng lượng của âm :
• Cường độ âm I : là lượng năng lượng được sóng âm truyền trong 1 đơn vị thời gian qua 1 đơn vị diện
tích đặt vuông góc với phương truyền Đơn vị W/m2
• Trong thực tế, người ta dùng mức cường độ âm L để đo cảm giác sinh lý của tai người Ta có L = lg I
I0
( Bell )
Thường, người ta dùng dB ( đề xi bel ) với : L = 10.lg I
I0
• Người ta chọn I 0 ở tần số f = 1000Hz để làm cường độ âm chuẩn (I 0 ~10–12 W/m2 )
6.Độ to của âm :
• Ngưỡng nghe : Cường độ âm nhỏ nhất còn gây cảm giác âm
• Ngưỡng đau : Cường độ âm lớn nhất còn gây cảm giác âm bình thường
• Miền nghe được : Nằm giữa ngưỡng nghe và ngưỡng đau
7 Nguồn âm – Hộp cộng hưởng :
Mỗi loại đàn đều có một bầu đàn có hình dạng nhất định, đóng vai trò của hộp cộng hưởng, tức là một vật rỗng có khả năng cộng hưởng đối với nhiều tần số khác nhau và tăng cường những âm có các tần số đó Tùy theo hình dạng và chất liệu của bầu đàn, mỗi loại đàn có khả năng tăng cường một số họa âm nào đó và tạo ra âm sắc đặc trưng cho loại đàn đó.
Bài 11 GIAO THOA SÓNG :
1 Hiện tượng giao thoa :
Giao thoa là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những chỗ cố định
mà biên độ sóng được tăng lên hoặc bị giảm bớt.
• Hai nguồn dao động cùng tần số , có độ lệch pha không đổi theo thời gian gọi là 2 nguồn kết hợp Sóng
mà chúng tạo thành gọi là 2 sóng kết hợp
2 Lí thuyết giao thoa :
• Một điểm M cách nguồn một đoạn d sẽ chậm pha hơn nguồn và có phương trình
uM = U0sin2πf(t -τ ) = U0sin(2πft –2 d
λ π
)
Trang 6GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
Xét 1 điểm M cách 2 nguồn A, B 1 đoạn d1 , d2 Nếu tại A B có dao động được truyền tới :
uA= a.sin(2πft – 2λπ d1 )
uB= a.sin(2πft – 2λπ d2 )Xét ∆ϕ = ϕ1 – ϕ2= 2λπd1 – d2⇒ ∆ϕ =2λπd
Nhận xét :
• d = kλ ⇒ ∆ϕ = 2kπ : M dao động cực đại.
• d = ( 2k +1 ) λ2 ⇒ ∆ϕ = ( 2k + 1 )π : M đứng yên.
3 Sóng dừng :
♦ Định nghĩa : Sóng có các nút và các bụng cố định trong không gian
Các điểm bụng hoặc các điểm nút cách đều nhau một số nguyên lần λ2
♦ Giải thích :
- Tại mọi điểm trên dây có sự tổng hợp của sóng tới và sóng phản xạ( 2 sóng kết hợp )
- Điểm bụng : Tại đó sóng tới và sóng phản xạ cùng pha
- Điểm nút : Tại đó sóng tới và sóng phản xạ ngược pha
CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUBài 12 HIỆU ĐIỆN THẾ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA - DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1 Hiệu điện thế dao động điều hòa :
• Quay 1 khung dây kim loại có diện tích S và có N vòng dây, quanh 1 trục đối xứng trong 1 từ trường đều
B với vận tốc góc ω không đổi.
Từ thông qua khung là : Φ =NBS cosωt =Φ0 cosωt với : Φ0 = NBS
Suất điện động cảm ứng :
e =Φ‘ = ω.Φ0 sinωt =E0.sinωt
với E 0 = ω.Φ0 =ω.NBS
Vậy, trong khung dây xuất hiện 1 suất điện động biến thiên điều hòa.
• Hiệu điện thế biến thiên điều hòa : u = U0 sinωt
2 Dòng điện xoay chiều :
HĐT xoay chiều : u = U0 sinωt
Dòng điện xoay chiều : i = I0sin(ωt + ϕ )
Dòng điện được mô tả bằng định luật dạng sin – Biến thiên điều hoà theo t
3 Cường độ hiệu dụng :
• Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi khi chúng lần lượt đi qua 1 điện trở, trong cùng 1 thời gian thì chúng tỏa ra những nhiệt lượng bằng nhau
Trang 7GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
• Cường độ hiệu dụng : là cường dộ dịng điện một chiều qua điện trở R cùng thời gian cùng tỏ ra một nhiệt
lượng như nhau đặc trưng là tác dụng nhiệt.
• Khi dùng ampe kế, vôn kế đo dòng điện xoay chiều ta chỉ đo được giá trị hiệu dụng
• C ác giá tri hiệu dụng : trong dịng điện xoay chiều cĩ các giá trị hiệu dụng sau đây: U, I, E
Chú ý : * Trong dịng điện xoay chiều chỉ cĩ R là tiêu thụ điện năng
* Điện lượng tải qua mạch xoay chiều trong một chu kì = 0.
* Trong một chu kì cường độ dịng điện đạt cực đại 2 lần
• Mối liên hệ giữa dịng điện và các đại lượng hiệu điện thế:
• Khi ZL > ZC : Mạch có tính cảm kháng, u nhanh pha hơn i 1 góc ϕ
• Khi ZL < ZC : Mạch có tính dung kháng, u chậm pha hơn i 1 góc ϕ
• Khi ZL > ZC : Mạch cộng hưởng, u cùng pha với i
* Ta có thể coi cuộn L có thêm một điện trở R0 ( do dây gây ra ) như một mạch R 0 nối tiếp cuộn dây L.
2 Hiện tượng cộng hưởng trong đoạn mạch RLC :
- Hiệu điện thế cùng pha với cường độ dòng điện
CÔNG SUẤT DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Đặt 1 hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu 1 đoạn mạch Dùng ampe kế, vôn kế và Oát kế để đo U,I và P tiêuthụ trên mạch Thực nghiệm cho thấy :
• Mạch chỉ có R : P =U.I
Mạch có thêm L hoặc C hoặc có cả 2 : ⇒ P = U.I.cosϕ
2 Ý nghĩa của hệ số công suất :
• cosϕ =1 ⇒ ϕ =0 : Mạch chỉ có R hoặc mạch cộng hưởng : P=U.I
Trang 8GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
• cosϕ =0 ⇒ϕ =± π2 : Mạch chỉ có L hoặc C hoặc L,C nối tiếp : P = 0
• 0< cosϕ <1 ⇒ −π2 < ϕ < 0 hoặc 0< ϕ <π2 : Mạch gồm RLC nối tiếp.
• Trong thực tế người ta không dùng những thiết bị sử dụng dòng điện xoay chiều mà cosϕ < 0.8
• Người ta mắc song song một tụ điện vào mạch để tăng cosϕ
MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
1 Nguyên tắc hoạt động : Tất cả các loại máy phát điều cĩ chung nguyên tắc hoạt động là dựa vào hiện
tượng cảm ứng điện từ, biến cơ năng thành điện năng( Tạo ra dịng điện)
2 Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều 1 pha:
• Máy phát điện xoay chiều gồm 2 phần cơ bản :
+ Phần cảm : phần tạo ra Br - Nam châm điện, nam châm vĩnh cửu
+ Phần ứng :Trong đó sẽ xuất hiện suất điện động - cuộn dây nhiều vòng
• Một trong hai phần cơ bản sẽ quay được gọi là rotor Phần còn lại đứng yên gọi là stator
• Để lấy dòng điện ra ngoài, người ta dùng hệ thống 2 vành khuyên và 2 chổi quét tì vào Hệ thống
này gọi là bộ góp
• Để giảm vận tốc quay của rotor thì phần cảm và phần ứng được cấu tạo nhiều cặp cực và nhiều cuộn
dây Số cặp cực nam châm bằng số cuộn dây Số cặp cực tăng lên bao nhiêu lần thì vận tốc quay giảm xuống bấy nhiêu lần.
Gọi n là số vòng quay / phút, p là số cặp cực thì tần số dòng điện máy phát sẽ là f = 60n p
3 Cấu tạo của máy phát điện 1 chiều: Tương tự máy phát điện xoay chiều 1 pha chỉ khác chổ bộ gĩp là 2 vành bán khuyên
DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
1 Định nghĩa : Dòng điện xoay chiều 3 pha là 1 hệ thống gồm 3 dòng điện xoay chiều có cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch pha nhau về pha 1 góc 2π/3 , hay về thời gian là 1/3 chu kỳ.
• Máy gồm 2 bộ phận :
+ Phần ứng : gồm 3 cuộn dây giống hệt nhau được đặt lệch nhau 1/3 vòng tròn trên stator
+ Phần cảm : là 1 nam châm điện làm rotor
• Nếu nối 3 cuộn dây nối 3 mạch ngoài giống nhau, ta có 3 dòng điện xoay chiều lệch pha nhau 2π/3 :
i1 = I0.sinωt
i2 = I0.sin(ωt - 2π/3)
i3 = I0.sin(ωt + 2π/3)
2 Cách mắc hình sao :
UP : HĐT giữa dây pha và dây trung hòa – gọi là HĐT pha
Ud : HĐTá giữa 2 dây pha với nhau – gọi là HĐT dây
Id = Ip; U d = 3 U P, cường độ trong dây trung hịa rất nhỏ gần bằng 0 là cách mắc thường sử dụng nhất để truyền tải điện năng đi xa
Dòng điện trên dây trung hòa : i = i 1 + i 2 + i 3 = 0
Trang 9GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
* Trong thực tế bao giờ cũng có sự lệch pha giữa các tải nên trong dây trung hòa có dòng điện nhỏ
3 Cách mắc hình tam giác :
Id= 3 Ip; Ud= Up
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
1 Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ :
- Động cơ điện xoay chiều biến điện năng thành cơ năng
- Hoạt động trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ và bằng cách sử dụng từ trường quay
* vận tốc khung luơn nhỏ hơn vận tốc từ trường quay
* Sử dụng dịng điện 3 pha chứ khơng tạo ra dịng điện xoay chiều 3 pha
2 Từ trường quay của dòng điện ba pha:
- Từ trường quay được tạo ra bằng cách cho dòng điện ba pha chạy vào ba nam châm điện đặt lệch nhau
1200 trên một vòng tròn
- Từ trường tổng cộng của cả ba cuộn dây quay quanh tâm O với tần số bằng tần số của dòng điện
BÀI 21 MÁY BIẾN THẾ – SỰ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
1 Nguyên tắc hoạt động và cấu tạo máy biến thế :
• Máy biến thế : là thiết bị cho phép biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.
• Nguyên tắc : Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
• Cấu tạo : gồm 2 cuộn dây quấn trên cùng 1 lõi sắt hình khung Lõi sắt này nhiều lá sắt mỏng ghép cách
điện với nhau
Cuộn nối với nguồn gọi là cuộn sơ cấp; cuộn nối với tải tiêu thụ gọi là cuộn thứ cấp
• Hoạt động: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
* dòng điện qua cuộn sơ cấp gây ra từ trường biến thiên trong lõi sắt
* Từ thông biến thiên qua cuộn thứ cấp gây ra suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp
* Dòng điện trong cuộn sơ và cuộn thứ cùng tần số
* Do số vòng dây ở các cuộn dây là khác nhau nên hiệu điện thế ở 2 đầu các cuộn cũng khác nhau
2 Sự quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua máy biến thế :
U U
N N
' '
=
+ Nếu N > N’ thì U > U’ : Máy hạ thế
+ Nếu N < N’ thì U < U’ : Máy tăng thế
Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp và sơ cấp bằng tỉ số vòng dây của hai cuộn dây.
U U
N N
' '
= = I'I
Dùng máy biến thế làm hiệu điện thế tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện giảm bấy nhiêu lần và ngược lại.
3 Sự truyền tải điện năng :
Công suất hao phí ∆P biến thành nhiệt : ∆P = R.I2 = P2
R
U 2
Trang 10GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
Như vậy, tăng U lên bao n lần thì ∆P giảm đi n 2 lần.
Để giảm sự hao phí ∆P, người ta dùng máy biến thế tăng U trước khi truyền Đến nơi tiêu thụ, người ta dùngmáy hạ thế hạ dần điện thế xuống cho phù hợp với sinh hoạt và kỹ thuật
CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
1 Lợi ích của dòng điện một chiều :
- Dùng mạ điện, đúc điện, nạp acquy, sản xuất hóa chất …
- Chạy các động cơ điện một chiều
2 Phương pháp chỉnh lưu dòng điện :
Chỉnh lưu hai nửa chu kỳ :
• Dùng 4 diod mắc theo sơ đồ sau :
+ Giả sử nửa chu kỳ đầu VA > VB : Dòng điện đi từ A → diod Đ2 → C →điện trở R →D → diod
• Vậy, trong cả hai nửa chu kỳ dòng điện truyền qua tải tiêu thụ theo 1 chiều nhất định
MẠCH DAO ĐỘNG – DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
1 Mạch dao động : Gồm cuộn cảm L và tụ điện C mắc thành mạch kín
2 Sự biến thiên điện tích trong mạch dao động :
Phương trình dao động của điện tích trong mạch dao động :
q = Q0 sin(ωt + ϕ ) Với ω2 = LC1
Vậy, điện tích của tụ trong mạch dao động biến thiên điều hòa với ω = LC1
3 Năng lượng trong mạch dao động :
∗ Năng lượng điện trường của tụ :
Wđ =12q.u =1
2
0 2
Q
C sin2ωt = W0đ sin2ωt Với W0đ = 1
2
0 2
Q C
∗ Năng lượng từ trường qua cuộn L là :
D3
D4
AB
CD
Trang 11GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
Năng lượng mạch dao động gồm W đ tập trung ở tụ C, W t tập trung ở cuộn dây L.
W đ và W t biến thiên tuần hoàn cùng tần số ( 2 f )
Tổng năng lượng trong mạch dao động không đổi ( f )
Dao động điện tự trong mạch chỉ phụ thuộc vào đặc tính của mạch được gọi là dao động điện từ tự do và nó dao động với tần số riêng là :
ω = L C1.
Bài 25 ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
1 Điện trường và từ trường biến thiên :
• Bằng phương pháp toán học, Maxwell khẳng định :
+ Từ trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra điện trường xoáy
+ Điện trường xoáy là điện trường mà các đường sức bao quanh các đường cảm ứng từ.
• Dựa trên tính toán lý thuyết, Maxwell còn khẳng định :
+ Điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra từ trường xoáy
+ Từ trường xoáy là từ trường mà các đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức điện.
2 Trường điện từ :
Với 2 kết luận trên , ta thấy điện trường và từ trường đồng thời tồn tại Chúng là 2 mặt thể hiện khác nhau của
1 trường duy nhất gọi là trường điện từ
3 Sự lan truyền tương tác điện từ :
• Giả sử tại O trong không gian có điện trường biến thiên E1 không tắt dần Nó sinh ra ở các điểm lân cận
O 1 từ trường xoáy B1 Do B1 cũng biến thiên nên B1 gây ra điện trường biến thiên E2 ở các điểm lân cậnnó
• Quá trình này lặp đi lặp lại và điện từ trường lan truyền trong không gian
Tương tác điện từ thực hiện thông qua điện từ trường từ 1 điểm này đến điểm khác sẽ mất một thời gian lan truyền
SÓNG ĐIỆN TỪ
1 1 Sóng điện từ
2 Điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng gọi là sóng điện từ.
2 Tính chất của sóng điện từ :
•Sóng điện từ là một sóng ngang B⊥ E⊥ V
• Sóng điện từ có các tính chất của sóng cơ học
• sóng điện từ truyền được trong tất cả các môi trường vật chất kể cả chân không
• Vận tốc truyền sóng điện từ bằng vận tốc ánh sáng v = 3.10 8 m/s
* Sóng điện từ mang năng lượng
* Năng lượng sóng điện từ tỉ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số sóng
Trang 12GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
Khi truyền qua các môi trường khác nhau vận tốc của sóng điện từ thay đổi nên bước sóng điện từ thay đổi còn tầnsố của sóng điện từ thì không đổi
Công thức tính bước sóng : λ =
f f
c 3 108
=
3 Sóng điện từ và thông tin vô tuyến :
Sóng dài 100 - 1Km 3 - 300 KHz Năng lượng thấp, thông
tin dưới nước
Sóng trung 1Km - 100m 0.3 - 3 MHz Ban ngày bị tầng điện ly hấp thụ
nên không truyền được xa, banđêm truyền xađ
Sóng ngắn 100 - 10 m 3 - 30 MHz Phản xạ trên tầng điện ly →đài
phát công suất lớn khắp trái đâtSóng cực ngắn 10 - 0.1 m 30 –3.104
MHz
Không phản xạ trên tầng điện ly,truyền thẳng dùng cho sóng vôtuyến
SỰ PHÁT VÀ THU SÓNG ĐIỆN TỪ
1 Máy phát dao động điều hoà dùng transistor :
Khi mạch dao động hoạt động , do hiện tượng cảm ứng giữa L và L’ nên hiệu điện thế giữa chân B - E thay đổitheo nhịp dao động điều khiển dòng IC của nguồn P
+ Nếu dòng IC tăng, VB cao hơn VE sẽ làm T không dẫn
+ Nếu dòng IC giảm, VB thấp hơn VE làm T dẫn điện bổ sung năng lượng cho mạch dao động
Vì vậy, dao động điện từ trong mạch sẽ được duy trì.
2 Ăng ten phát và thu :
Để bức xạ năng lượng điện từ ra không gian ngoài thì mạch dao động phải hở Mạch dao động hở khi các vòng dây của cuộn L hoặc 2 bản tụ C phải cách xa nhau
Ăng ten phát là khung dao động hở, có cuộn dây mắc xen gần cuộn dây của máy phát Nhờ cảm ứng,
bức xạ sóng điện từ cùng tần số máy phát sẽ phát ra ngoài không gian
Ăng ten thu là 1 khung dao động hở, nó thu được nhiều sóng nên được nối thêm 1 khung dao động có tụ C thay đổi Nhờ sự cộng hưởng với tần số sóng cần bắt ta thu được sóng điện từ cần bắt.
f = f 0
Trang 13GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
SỰ PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Bài 30 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.GƯƠNG PHẲNG
1 Sự truyền ánh sáng :
định luật truyền thẳng ánh sáng :
" Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng."
Trong môi trường trong suốt và đồng tính thì tia sáng được biểu diễn bằng đường thẳng
nguyên lý thuận nghịch về chiều truyền tia sáng :
" Nếu một tia sáng xuất phát từ A truyền đến B, theo đường ACB thì ngược lại tia sáng xuất từ B về A sẽ truyền theo đường BCA "
2 Sự phản xạ ánh sáng :
Hiện tượng :Tia sáng bị đổi hướng, trở lại môi trường cũ khi gặp một bề mặt nhẵn
Định luật phản xạ ánh sáng :
• Tia phản xạ nằm trong mp tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới
• Góc phản xạ bằng góc tới i’ = i
3 Gương phẳng :
Định nghĩa : Gương phẳng là một phần mặt phẳng mặt phẳng phản xạ ánh sáng
Tính chất :
• Ảnh và vật đối xứng nhau qua gương
• Vật thật cho ảnh ảo, vật ảo cho ảnh thật
Bài 31 GƯƠNG CẦU LÕM
1 Khái niệm :
• Gương cầu lõm là một phần của mặt cầu phản xạ được ánh sáng tới, mặt phản xạ quay về tâm mặt cầu.
• Tâm gương : tâm C - Đỉnh gương : đỉnh O của chỏm cầu
• Trục chính là trục CO qua đỉnh và tâm gương - Các đường thẳng qua tâm gương được gọi là trục phụ
• Góc mở của gương ϕ tạo bởi hai trục phụ qua hai mép gương
2 Tiêu điểm chính - Tiêu cự :
• Một chùm tia tới song song với trục chính sau khi phản xạ trên gương cầu lõm sẽ hội tụ tại một điểm F
trên trục chính Điểm F gọi là tiêu điểm chính.(tiêu điểm thật)
OF = FC = R2 = f
• f được gọi là tiêu cự của gương
* Để ảnh của vật rõ nét thì góc mở ϕ phải nhỏ và các tia tới phải gần như song song Đó là điều kiện tương điểm.
Trang 14GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
3 Aûnh của vật qua gương cầu lõm (TKHT)
VT 1→1’ ảnh thật nc nhỏ hơn vật
VT 2→2’ ảnh thật nc lớn hơn vật
VT 3→3’ ảnh ảo cc lớn hơn vật
V ảo 4→4’ ảnh thật cc nhỏ hơn vật
+ Ảnh của vật ảo qua gương cầu lõm bao giờ cũng là ảnh thật
Bài 32 GƯƠNG CẦU LỒI
1 Các khái niệm :
• Gương cầu lồi là một phần của mặt cầu phản xạ được ánh sáng tới, tâm mặt cầu nằm phía sau gương
• Một chùm tia tới song song với trục chính sau khi phản xạ trên gương cầu lồi sẽ bị phân kì Đường kéodài của các tia phản xạ ra sau gương sẽ đồng quy tại một điểm F trên trục chính Điểm F gọi là tiêuđiểm chính
• Các khái niệm khác và cách vẽ cũng giống như gương cầu lõm
2 Aûnh của vật qua gương cầu lồi (TKPK)
a Gương cầu lõm
• Trong các lò mặt trời, gương cầu lõm có bề mặt rất lớn tập trung năng lượng ánh sáng mặt trời chiếu
vào tiêu điểm của gương Tại tiêu điểm đặt các bộ phận sử dụng năng lượng mặt trời như lò hơi, lònung
• Trong các kính thiên văn phản xạ: gương cầu lõm rất lớn, các thiên thể cần nghiên cứu (mặt trời, mặt
trăng ) cho ảnh thật hiện lên ở tiêu điểm
• Ở một số loại đèn chiếu: nguồn sáng đặt tại tiêu điểm của gương cho chùm tia phản xạ song song đủ
mạnh chiếu đi xa
• Trong một số công việc ở bệnh viện và trong việc trang điểm của các diễn viên.
b Gương cầu lồi
• Được dùng làm gương nhìn sau của xe ôtô, xe máy
Trang 15GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
• Chùm tia tới song song với trục phụ, chùm tia phản xạ đồng qui tại tiêu điểm phụ
Bài 33 HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG :
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tia sáng bị gẫy khúc ởmặt phân cách 2 môi trường
2 Định luật khúc xạ ánh sáng :
• Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới
• Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin góc tới( sin i ) với sin của góc khúc xạ( sin r ) luôn luôn là một số không đổi Số không đổi này phụ thuộc vào bản chất của hai môi trường vàđược gọi là chiết suất tỉ đối giữa môi trường chứa tia khúc xạ ( môi trường 2 ) đối với môi trường chứa tiatới ( môi trường 1 ), kí hiệu là n21
=
=+ Nếu n21 > 1 thì môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1
+ Nếu n21 < 1 thì môi trường 2 chiết quang kém hơn môi trường 1
+ Nếu i = 0 thì r = 0 tia tới truyền thẳng
3 Chiết suất tuyệt đối :
• Chiết suất tuyệt đối là chiết suất tỉ đối của một môi trường đối với chân không
• Ta có : n =vc với c = 3.108 m/s : vận tốc ánh sáng trong chân không, v là vận tốc của ánh sáng trongmôi trường đang xét
Suy ra : n21 = nn2 vv
1
1 2
=
Nguyên nhân khúc xạ ánh sáng là do sự thay đổi vận tốc ánh sáng khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác và chiết suất cho biết lượng thay đổi vận tốc đó là bao nhiêu lần so với lúc đầu.
Bài 34 HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1 Hiện tượng phản xạ toàn phần :
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn đến mặt giới hạn vớimôi trường có chiết suất nhỏ hơn, chỉ bị phản xạ mà không bị khúc xạ
2 Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần :
• Tia sáng tới phải truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
• Góc tới i > i gh với igh là góc giới hạn phản xạ toàn phần, được xác định bởi :
• Gĩc tới i = i gh tia lĩ ( tia phản xạ) là là mặt phân cách
• Aùnh sáng truyền qua 2 môi trường có chiết suất khác nhau sẽ có vận tốc khác nhau
3 Góc giới hạn phản xạ toàn phần :
Trang 16GV: NGUYỄN HỮU THẢO ƠN TẬP LÝ THUYẾT TN
1
2 21
n n i sin = =
4 Ưùng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần :
Lăng kính phản xạ toàn phần :
• Là một khối thủy tinh hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là 1 tam giác vuông cân ABC
• Ứng dụng : thay gương phẳng trong 1 số dụng cụ quang học
Các ảo tượng :
Là các hiện tượng quang học xảy ra trong khí quyển do có sự phản xạ toàn phần của tia sáng trên mặtphân cách giữa 2 lớp không khí có nhiệt độ khác nhau
Sợi quang học :
Là những sợi bằng chất trong suốt, dễ uốn, hình trụ đóng vai trò ống dẫn ánh sáng
Được dùng rất nhiều trong công nghệ thông tin, y học
Bài 35 LĂNG KÍNH
1 Định nghĩa : Lăng kính là một khối chất trong suốt ( thủy tinh, thạch anh, nước ) hình lăng trụ đứng, có tiết
diện thẳng là tam giác
2 Đường đi của một tia sáng đơn sắc qua lăng kính:
• Tia sáng đi qua lăng kính luôn bị lệch về phía đáy lăng kính
• Góc lệch D giữa tia ló và tia tới là góc phải quay tia tới để nó trùng về phương và chiều với tia ló
3 Góc lệch cực tiểu :
Khi góc lệch D có giá trị cực tiểu Dmin thì góc ló bằng góc tới i2 = i1 Lúc đó, tia ló đối xứng với tia tới quamặt phẳng phân giác của góc chiết quang
Bài 36 THẤU KÍNH MỎNG
1 Định nghĩa : Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong, thường là hai mặt cầu Một trong
hai mặt có thể là mặt phẳng
2 Phân loại :
• Chùm tia tới qua TK ( lồi ) sẽ bị lệch về phía trục chính so với tia tới là TKHT.
• Chùm tia tới qua TK ( lỏm ) sẽ bị lệch ra xa trục chính so với tia tới là TKPK.
3 Thấu kính mỏng :
• Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách giữa 2 đỉnh của 2 chỏm cầu rất nhỏ so với 2 bán kính của 2mặt cầu Khi đó O1 xem như trùng với O2 và trùng với O : O gọi là quang tâm
Bài 37 ẢNH CỦA MỘT VẬT QUA THẤU KÍNH CÔNG THỨC THẤU KÍNH
1 ảnh của một vật qua thấu kính :
* Ảnh của vật là giao điểm của 2 trong ba tia ló đặc biệt sau :
• Tia tới qua quang tâm thì truyền thẳng
• Tia tới song song với 1 trục cho tia ló có phương đi qua tiêu điểm ảnh của trục đó
• Tia tới có phương đi qua tiêu điểm vật của một trục sẽ cho tia ló song song với trục đó
− Tiêu điểm của 1 trục là giao điểm của trục phụ với tiêu diện