Đọc hiểu văn bản: 2đ Em hãy đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới “ Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một nọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳn
Trang 1Phòng Giáo dục Đào Tạo Vụ Bản
Trường THCS Minh Tân
Đề thi thử tuyển sinh vào 10: môn Ngữ văn
A Đề bài
I.Tiếng việt ( 2đ)
Trong 8 câu hỏi sau, mỗi câu có 4 phương án trả lời A, B, C,D; trong đó chỉ có một phương án đúng Hãy chọn câu trả lời đúng để viết vào tờ giấy làm bài
Câu1.Từ nào sau đây Không phải là từ láy?
A Lệt bệt B Mỏi mệt C Rề rề D Lật đật
Câu2 Hai câu: “ Nhà thơ hiểu rằng những tật xấu của chó sói là do nó vụng về, vì chẳng có tài trí gì, nên nó luôn đói meo, và vì đói nên nó hóa rồ Ông để cho Buy-Phông dựng một vở kịch về sự độc ác, còn ông dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc” đã liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?
A Phép lặp từ ngữ B Phép đồng nghĩa C Phép nối D Phép thế
Câu3 Cụm từ “ Một ngọn lửa” trong câu thơ “ Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn” là thành phần gì?
A Tình thái B Phụ chú C Khởi ngữ D Trạng ngữ
Câu 4.Xét về mục đích nói câu: “ Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát” là kiểu câu gì
A Trần thuật B Cảm thán C Cầu khiến D Nghi vấn
Câu 5 Từ “ Mặt trời” trong câu thơ thứ hai:
“ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng” Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành từ nhiều nghĩa được không?
A Có B Không
Câu 6 Câu thơ nào sau đây có sử dụng từ mượn?
A Bước dần theo ngọn tiểu khê C Cỏ non xanh tận chân trời
B Nao nao dòng nước uốn quanh D Tà tà bóng ngả về tây
Câu 7 Câu nào sau đây Không chứa hàm ý?
A Câu hát căng buồm cùng gió khơi C Trong lời mẹ hát có cánh cò đang bay
B Miệng cười buốt giá chân không giày D.Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
Câu 8 Câu thơ:
“ Vân Tiên tả đột hữu xông
Khác nào Triệu tử phá vòng Đương Dang” sử dụng biện pháp tu từ gì?
A Nhân hóa B Ản dụ C So sánh D Hoán dụ
II Đọc hiểu văn bản: (2đ)
Em hãy đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
“ Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một nọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”
Câu 1.Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ có đoạn trích trên?
Trang 2Câu 2 Hình ảnh “bếp lửa” và “ngọn lửa” trong những câu thơ trên có ý nghĩa khác nhau như thế nào? Câu 3 Trong một bài thơ khác trong chương trình Ngữ văn THCS cũng viết về tình cảm bà cháu em cho biết đó là bài thơ nào?
Câu 4 Tại sao trong 2 câu thơ sau của đoạn hình ảnh bếp lửa lại được chuyển thành ngọn lửa?
III Tập làm văn: (6đ)
Câu 1.Từ những tình cảm của bà và cháu trong đoạn thơ Hãy viết một đoạn văn chia sẻ những suy nghĩ của
em về vai trò của gia đình đối với mỗi người?
Câu 2 Phân tích hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ xuất hiện ở hồi thứ 14 trong tác phẩm: Hoàng Lê nhất thống chí
Trang 3B Đỏp ỏn
I Phần I Tiếng việt: (2đ) Mỗi cõu trả lời đỳng được 0,25đ
II Phần II Đọc hiểu văn bản: (2đ)
Cõu 1 Hoàn cảnh ra đời bài thơ ( 0,25đ): viết năm 1963 khi tỏc giả đang học ở Liờn Xụ
Cõu 2.í nghĩa hỡnh ảnh Bếp lửa, ngọn lửa(0,75đ)
- Bếp lửa: Hỡnh ảnh cụ thể, quen thuộc ở mỗi làng quờ Việt Nam dựng củi hoặc rơm rạ nhen lờn thành lửa
để nấu nước, thổi cơm (0,25đ)
- Ngọn lửa: Hỡnh ảnh ẩn dụ tượng trưng cho tỡnh cảm ấm ỏp mặn nồng bà dành cho chỏu( 0,5đ)
* Lưu ý: Nếu HS khụng gọi tờn hỡnh ảnh ẩn dụ chỉ cho 0,25đ ý 2
Cõu 3( 0,25đ)
Bài thơ khỏc cũng viết về tỡnh cảm bà chỏu: Tiếng gà trưa
Cõu4 Lớ giải(0,75đ)
- Cõu thơ thứ nhất tỏc giả dựng từ bếp lửa vỡ núi đến cụng việc cụ thể của người bà hàng ngày( 0,25đ)
- Hai cõu thơ sau tỏc giả dựng từ ngọn lửa vỡ núi đến tỡnh cảm của bà với chỏu Tỡnh cảm bà chỏu mói mói như ngọn lửa ấm núng khụng bao giờ phai nhũa
( 0,5đ)
III Phần Tập làm văn: 6đ
Cõu1: 1,5đ
* Yờu cầu kĩ năng: Viết đoạn văn nghị luận, cỏch lõp luận chặt chẽ làm sỏng tỏ vấn đề Đỳng hỡnh thức đoạn văn:0,25đ
* Yờu cầu kiến thức: HS cú thể bày tỏ những suy nghĩ khỏc nhau xong phải hiểu được vấn đề nghị luận Sau đõy là một số ý mang tớnh định hướng
- Gia đình có vai trò ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi con ngời( 0,25đ)
- Vai trũ của gia đỡnh (0,75đ)
+Gia đình là nơi sinh thành dỡng dục, bồi đắp tâm hồn tình cảm cho mỗi ngời Gia đình là nơi có ông bà cha
mẹ anh chị em Nếu không có gia đình, ko có ông bà, cha mẹ thì sẽ không có chúng ta.(0,25đ)
+ Từ gia đình qua sự dạy bảo, nuôi dỡng của cha mẹ,ông bà mà mỗi ngời khôn lớn trởng thành Gia đình là chỗ dựa tinh thần cho mỗi ngời Là chốn về bình yên sau những vất vả, gian lao là nơi luôn rộng mở, khoan dung sau những sai lầm vấp ng•.Gia đình là nơi hỗ trợ về vật chất tinh thần là nguồn cổ vũ động viên để mỗi ngời cố găng…(0,25đ)
+Bên cạnh những ngời tôn trọng gia đình thì vẫn còn một số ngời mải chạy theo tiền tài địa vị, những thứ phù du mà quên đi gia đình Giống nh nhân vật Nhĩ 1 thời bôn tẩu khắp nơi đến cuối đời mới nhận ra giá trị
đích thực của gia đình của vợ…(0,25đ)
-Bài học (0,25đ): Vì thế chúng ta cần biết yêu thơng trân trọng những ngời thân trong gia đình, luôn nhớ về cội nguồn sinh dỡng của mỗi ngời Sống có trách nhiệm với gia đỡnh
Cõu2 TLV: 4,5đ
* Yờu cầu chung
- Về kiến thức: HS cú năng lực cảm thụ văn chương
Trang 4- Về kĩ năng: HS biết vận dụng các thao thác lập luận, kĩ năng làm bài nghị luận về tác phẩm truyện( đoạn trích) Bài viết có bố cục: 3 phần
* Yêu cầu cụ thể
A MB( 0,5đ): - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật
- Đánh giá khái quát về nhân vật
* Cách cho điểm: -Nếu HS trình bày đầy đủ các ý trên diễn đạt gọn rõ thuyết phục cho 0,5đ
- Nếu HS chỉ tình bày được một ý, chưa nêu được vấn đề hoặc trình bày chung chung không rõ cho 0,25điểm
B TB( 3,5đ): Bài làm của HS cần triển khai được các luận điểm sau
- Luận điểm 1: Quang Trung là người mạnh mẽ quyết đoán( 0,75đ)
+ Từ đầu đến cuối đoạn trích ta thấy Nguyễn Huệ là người có hoạt động xông xáo, nhanh gọn có chủ đích
và quả quyết (0,25đ)
+ Nghe tin giặc đánh chiếm Thăng Long ông không hề nao núng định thân chinh cầm quân đi ngay (0,25đ) + Trong vòng hơn một tháng làm được nhiều việc: tế cáo, lên ngôi,đốc xuất đại binh, chiêu mộ nghĩa quân,
ra lời phủ dụ…(0,25đ)
- Luận điểm 2: Quang Trung là người có trí tuệ nhạy bén, sáng suốt( 0,75đ)
+ Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc trong thế tương quan lực lượng giữa ta và địch (0,25đ) + Ra lời phủ dụ lên án hành động xâm lăng của giặc “Trong khoảng vũ trụ…ắt khác” Nêu bật dã tâm của giặc “Từ đời Hán đến nay…của cải” Nhắc lại truyền thống của ta “Đời Hán có Trưng nữ vương….” Ra lời kêu gọi “ Các ngươi đều là những kẻ có lương năng… tức khắc” (0,25đ)
+ Sáng suốt trong việc xét đoán dùng người thể hiện qua việc sử trí với các tướng sĩ ở Tam Điệp(0,25đ)
- Luận điểm 3: Là người có ý chí quyết chiến quyết thắng có tàm nhìn xa trông rộng, có tài dùng binh như thần( 0,75đ)+ Mới khởi binh đánh giặc chưa dành được tấc đất nào nhưng ông đã nói như đinh đóng cột, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn, lại còn có cả kế hoạch ngoại giao với nhà Thanh sau khi chiến thắng + Cho quân ăn tết trước, hẹn ngày mồng 7 sẽ mở tiệc khao quân ở Thăng Long và trong thực tế đã sứm hơn 2 ngày( 0,25đ)
+ Cuộc hành quân thần tốc do QT chỉ huy vẫn làm ta kinh ngạc Trong vòng hơn mười ngày đội quân hành quân từ Huế nhưng binh nào cơ ấy vẫn chỉnh tề (0,25đ)
+ Cách sắp xếp đội quân của ông cũng góp phần làm nên chiến thắng (0,25đ)
- Luận điểm 4: Hình ảnh vua Quang Trung lẫm liệt oai phong , ông là linh hồn của trận đấu( 0,75đ)
+ Hoàng đế QT thân chinh cầm quân không phải chỉ trên danh nghĩa mà ông là tổng chỉ huy chiến dịch, hoạch định phương lược tiến đánh, tổ chức quân sĩ, tự mình thống lĩnh đạo quân (0,25đ)
+ Trước khi đánh Hà hồi, Ngọc hồi nhờ mưu lược của ông đã bắt hết quân do thám, đánh nghi binh ở Hà hồi….Khi đánh Ngọc hồi “ông đã cho lấy ván ghép, cứ 10 người…tưởng như tướng ở trên trời xuống quân
ở dưới đất lên ”( 0,5đ)
- Luận điểm 5:Đánh giá(0,5đ):
+ NT:Ngôn ngữ trần thuật ghi lại sự kiện lịch sử, cách miêu tả tỉ mỉ từng hành động, lời nói của nhân vật chính, giọng văn khi chân thành, khi nghiem khắc khi một bài hịch (0,25đ)
+ ND: Khắc họa hình ảnh người anh hùng dũng cảm mạnh mẽ, sáng suốt là linh hồn của chiến công vĩ đại( 0,25đ)
* Cách cho điểm
Trang 5- Từ 3,5- 4đ: Hiểu nội dung tác phẩm, đặc điểm nhân vật, có kĩ năng nghị luận, đảm bảo đầy đủ các ý trên, diễn đạt có sức thuyết phục
- Từ 2,5-3,25đ :Hiểu nội dung tác phẩm, đặc điểm nhân vật, có kĩ năng nghị luận, đảm bảo tương đối đầy
đủ các ý trên, diễn đạt chưa thật trôi chảy
- Từ 1-2đ: Hiểu nội dung tác phẩm, đặc điểm nhân vật, nhưng kĩ năng nghị luận còn hạn chế sa vào kể lể
- Dưới 1đ: Hiểu chưa thấu đáo tác phẩm, cảm nhận quá sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt
C Kl( 0,5đ) : Nêu ấn tượng về tác phẩm, nhân vật, suy nghĩ bài học cho bản thân
* Cách cho điểm: -Nếu HS trình bày đầy đủ các ý trên diễn đạt gọn rõ thuyết phục cho 0,5đ
- Nếu HSchỉ trình bày được một ý cho 0,25điểm