Sở GD&ĐT Tỉnh Hà Nam Trường Phủ Lý (Đề thi có trang) THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 122 Câu 1 Trong giai đoạn 1951 – 1953[.]
Trang 1Sở GD&ĐT Tỉnh Hà Nam
Trường Phủ Lý
-(Đề thi có _ trang)
THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 122 Câu 1 Trong giai đoạn 1951 – 1953, sự kiện chính trị nào có tác dụng đưa cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp tiến lên?
A Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.
B Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
D Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.
Câu 2 Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945, Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân?
A Hội nghị Thường vụ Trung ương Đảng tháng 3 - 1945.
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 - 1941.
C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939.
D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1940.
Câu 3 Phong trào cách mạng 1930 - 1931 có gì khác biệt về lực lượng so với các phong trào yêu nước
trước đó?
A Lần đầu tiên giai cấp công nhân tham gia phong trào.
B Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
C Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân đoàn kết đấu tranh cách mạng.
D Các giai cấp trong xã hội đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng.
Câu 4 Năm 1945,Đông Nam Á có 3 nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào giành được độc lập vì
A giai cấp bị trị đã vùng dậy đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản.
B lực lượng đồng minh đã tiêu diệt, buộc quân phiệt Nhật Bản đầu hàng không điều kiện.
C quân phiệt Nhật Bản ở thuộc địa đã trở nên suy yếu không đủ sức thống trị.
D chính đảng ở các nước này chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng, lãnh đạo nhân dân giành chính quyền.
Câu 5 Vai trò quan trọng nhất của mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám là
A xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng.
B động viên toàn dân tham gia cao trào đánh Pháp, đuổi Nhật.
C góp phần cùng lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
D tập dượt cho quần chúng nhân dân đấu tranh.
Câu 6 Điểm khác biệt lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay so với cách mạng công
nghiệp ở thế kỉ XVIII là
A mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
B đầu tư cho kĩ thuật đem lại lợi nhuận lớn nhất.
C các phát minh diễn ra trên quy mô lớn ở nhiều lĩnh vực.
D sản xuất ra một lượng hàng hóa khổng lồ.
Câu 7 Cuộc đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng năm 1945-1946 để lại bài
học kinh nghiệm quí báu nào cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta hiện nay?
Trang 2A Kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình.
B Tranh thủ sự ủng hộ của các nước trong khu vực.
C Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược
D Kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
Câu 8 Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng.
B Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
D Hình thành khối đồng minh chống phát xít.
Câu 9 Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?
A Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.
C Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
D Hợp tác liên minh về chính trị, đối ngoại, an ninh chung.
Câu 10 Hình thức của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là đi từ
A khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.
C giành chính quyền ở nông thôn, rừng núi tiến về giành chính quyền ở thành thị.
D giành chính quyền ở thành thị tiến về giành chính quyền ở nông thôn.
Câu 11 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để
giành và bảo vệ độc lập vì
A thực dân Pháp trở lại xâm lược.
B thực dân Hà Lan và Mĩ trở lại xâm lược.
C thực dân Âu – Mĩ quay lại xâm lược.
D quân phiệt Nhật trở lại xâm lược.
Câu 12 Những hoạt động cứu nước ban đầu (1911 – 1918) của Nguyễn Tất Thành có ý nghĩa là quá trình
A khảo sát lí luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.
B tìm hiểu về nước Pháp và chủ nghĩa tư bản.
C kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
D khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cách mạng đúng đắn.
Câu 13 Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A Mĩ.
B Liên Xô.
C các nước phương Tây.
D Anh.
Câu 14 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp
phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
A Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
B Hai nhà nước được thành lập trên bán đảo Triều Tiên.
C Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
D Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 15 Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
gì?
A Để nhận viện trợ của Mĩ.
B Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
Trang 3C Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
D Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
Câu 16 Vì sao nói cuộc đấu tranh ngày 1/5/1930 là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930-1931?
A Mục tiêu cuộc đấu tranh không chỉ đòi quyền lợi về kinh tế như tăng lương, giảm giờ làm mà còn
đòi các quyền tự do, dân chủ
B Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân trong nước mà còn thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
C Cuộc đấu tranh đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của
nhân dân ta, buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi
D Cuộc đấu tranh có sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng, có sự phối hợp giữa các địa phương, đánh dấu
sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam
Câu 17 Để đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, việc đầu tiên Đảng ta thực hiện sau
cách mạng tháng Tám 1945 là
A giải quyết khó khăn về tài chính.
B chống ngoại xâm và nội phản.
C giải quyết nạn đói, nạn dốt.
D xây dựng chính quyền cách mạng.
Câu 18 Đường lối đổi mới của Đảng nên hiểu như thế nào cho đúng?
A Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội cần xây dựng đất nước giàu mạnh - dân chủ - văn minh.
B Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
C Nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam.
D Nước ta không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội nhưng thực hiện thông qua việc xây dựng
nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Câu 19 Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến
chống Pháp (1945 -1954) và chống Mỹ (1954 -1975) là
A kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao.
B kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
C kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.
D giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.
Câu 20 Việc Trung Quốc, Liên Xô, các nước trong phe xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận, đặt quan hệ
ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương từ năm 1950 đã:
A gây nhiều khó khăn cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
B phá được thế bao vây Việt Bắc của Pháp trong kế hoạch Rơve.
C làm cho cuộc chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe.
D tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Câu 21 Trong giai đoạn 1888 – 1896, phong trào Cần Vương có bước phát triển mới so với giai đoạn
1885 – 1888 Đây là nhận định
A đúng, vì tuy không có triều đình lãnh đạo nhưng phong trào vẫn được duy trì.
B sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ nên bị thực dân Pháp đàn áp, thất bại.
C đúng, vì phong trào qui tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn, có trình độ tổ chức cao hơn.
D sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra cục bộ, thiếu sự liên kết và chỉ đạo thống nhất.
Câu 22 Bài học quan trọng được rút ra từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm1954 đối với
Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay là
A đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc các nước lớn.
Trang 4B đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.
C tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.
D tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.
Câu 23 “Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa” Đó
là nội dung quan trọng được đề ra trong hội nghị nào?
A Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.
B Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.
C Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 5/1941.
D Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 4/1945.
Câu 24 Quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ từ chiến thắng nào?
A Chiến thắng Biên Giới.
B Chiến thắng Điện Biên Phủ.
C Chiến thắng Việt Bắc.
D Chiến thắng Hòa Bình.
Câu 25 Điểm giống nhau về bản chất trong chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam
(1961 - 1973) là gì?
A Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới.
B Là cách Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu phản cách mạng.
C Là các chiến lược thí điểm các học thuyết mới của các tổng thống Mĩ.
D Là cách Mĩ thể hiện sức mạnh quân sự của Mĩ với thế giới.
Câu 26 Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học
kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
A Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
B Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
C Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
D Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
Câu 27 Điểm then chốt của kế hoạch Nava là
A lập hành lang Đông - Tây để bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
B tập trung binh lực, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
C xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
D giành thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Câu 28 Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng đấu tranh trong những năm 1936 – 1939
là do
A mặt trận Nhân dân Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
B tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi.
C sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
D mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.
Câu 29 Điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng
năm 1930 thể hiện ở
A lực lượng tham gia và giai cấp lãnh đạo
B Mục tiêu và hình thức đấu tranh.
C nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.
D đường lối, nhiệm vụ cách mạng.
Câu 30 Ý nào sau đây là biểu hiện “di chứng” của cuộc chiến tranh lạnh?
A Mâu thuẫn giữa Mĩ - Liên Xô tiếp tục phát triển dẫn đến các cuộc chiến tranh thương mại kéo dài.
Trang 5B Nền kinh tế của nhiều quốc gia, dân tộc trên thế giới vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề do hậu quả
của cuộc chiến tranh lạnh
C Mâu thuẫn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cường Mĩ, Liên Xô đứng
đầu tiếp tục phát triển
D Các cuộc xung đột do những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ vẫn diễn
ra ở nhiều khu vực trên thế giới.
Câu 31 Luận cương chính trị (10/1930) có điểm gì khác so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
(2/1930)?
A Nhiệm vụ đánh đổ phong kiến và đế quốc, động lực là giai cấp công nhân và nông dân.
B Cách mạng nước ta là một bộ phận của cách mạng thế giới.
C Đảng Cộng sản – đội tiên phong của giai cấp vô sản - lãnh đạo cách mạng.
D Xác định tính chất cách mạng: cách mạng tư sản dân quyền và tiến lên xã hội chủ nghĩa
Câu 32 Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã làm cho phong trào công nhân vì thế
càng phát triển mạnh mẽ hơn?
A Mở các lớp huấn luyện đào tào cán bộ.
B Thực hiện chủ trương “ Vô sản hóa”.
C Xuất bản báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh.
D Xây dựng tổ chức cơ sở của mình ở khắp cả nước.
Câu 33 Những ngành kinh tế được Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
(1919 – 1929) ở nước ta là
A giao thông vận tải và tài chính.
B ngoại thương và nông nghiệp
C nông nghiệp và khai mỏ.
D công nghiệp nhẹ và khai mỏ.
Câu 34 Nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng nội với mục
tiêu
A đẩy mạnh công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
C phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.
D lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
Câu 35 Điểm khác nhau cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giữa Cương lĩnh chính trị (2 -
1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930) thể hiện ở nội dung nào?
A Xác định nhiệm vụ và lực lượng tham gia.
B Xác định nhiệm vụ và giai cấp lãnh đạo.
C Giai cấp lãnh đạo và phương pháp cách mạng
D Lực lượng tham gia và phương pháp cách mạng.
Câu 36 Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ 2
của nhân dân ta?
A Thực dân Pháp đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền.
B Pháp tấn công vào phố Hàng Bún.
C Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.
D Trung đoàn Thủ đô tấn công vào Bắc Bộ Phủ.
Câu 37 Vấn đề quan trọng nhất khiến Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt là việc
A thỏa thuận tiêu diệt phát xít Đức và Nhật Bản.
B phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
C trừng phạt đối với các nước phát xít bại trận.
Trang 6D tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Câu 38 Sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28 - 2 - 1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa đã có chủ trương gì?
A Phát động nhân dân chống cả quân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
B Thương lượng với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp.
C Hòa hoãn với Pháp để tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
D Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Pháp.
Câu 39 Điểm giống nhau cơ bản nhất trong tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
là
A đều kết hợp giữa tư tưởng bạo động và cải cách.
B đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.
C đều chủ trương dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp giành độc lập dân tộc.
D đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo mô hình Nhật Bản.
Câu 40 Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế
giới?
A Hội đồng Quản thác.
B Hội đồng Bảo an.
C Ban Thư kí.
D Đại hội đồng.
Câu 41 Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12.1950) vì lý do chủ yếu nào dưới
đây?
A Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở Đông Dương.
B Tăng cường sức mạnh cho mình ở Đông Dương.
C Muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
D Giúp Pháp kéo dài cuộc chiến ở Đông Dương.
Câu 42 Nội dung nào trở thành mối lo ngại lớn nhất của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
B Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.
C Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.
Câu 43 Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những quốc gia sản xuất phần mềm lớn
nhất thế giới?
A Cách mạng trắng.
B Cách mạng công nghệ
C Cách mạng chất xám.
D Cuộc cách mạng xanh.
Câu 44 Sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, quân đội ta đã
A thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh.
B chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì.
C giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước.
Câu 45 Trong giai đoạn 1991 - 2000 ở Tây Âu, những nước nào đã trở thành đối trọng với Mỹ trong
nhiều vấn đề quốc tế quan trọng?
A Pháp, Đức.
B Đức, Anh.
Trang 7C Anh, Pháp.
D Anh, Hà Lan.
Câu 46 Đầu thế kỷ XX, tổ chức ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác trên lĩnh vực nào?
A Kinh tế.
B Chính trị.
C Văn hóa.
D Quân sự.
Câu 47 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1994 đến năm 2000 là
A thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới.
B ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
C mở rộng hoạt động đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.
D mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩlatinh.
Câu 48 Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, giới cầm quyền Đức đã lựa chọn giải pháp
nào?
A Phát động chiến tranh thế giới.
B Phát xít hoá bộ máy nhà nước.
C Tăng cường bóc lột nhân dân ở các thuộc địa.
D Cải cách kinh tế - xã hội
Câu 49 Tư tưởng duy tân của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX khi đi vào quần chúng đã biến thành cuộc
đấu tranh quyết liệt, tiêu biểu là
A phong trào chống thuế ở Trung Kì.
B cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống.
C vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội.
D khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên.
Câu 50 Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà
Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?
A Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước.
B Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
Câu 51 Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) vì đã
A xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
B đề ra các biện pháp cụ thể về hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
C đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
D đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
Câu 52 Sự kiện nào thể hiện "Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công
nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam."?
A Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
B Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (8 -1925).
C Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6 -1919).
D Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái ở Quảng Châu (6 -1924).
Câu 53 Giai cấp nào ở Việt Nam vừa mới ra đời đã bị tư bản Pháp chèn ép, kìm hãm, số lượng ít, thế lực
kinh tế yếu?
A Giai cấp công nhân.
Trang 8B Giai cấp tư sản.
C Giai cấp tiểu tư sản.
D Giai cấp nông dân.
Câu 54 Trong những năm 1919 - 1925, khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi tư sản Việt
Nam lại thỏa hiệp với chúng, điều đó chứng tỏ
A sự bế tắc của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
B sự non kém về chính trị của tư sản Việt Nam.
C sự yếu thế về kinh tế của tư sản Việt Nam.
D sự thay đổi trong đường lối đấu tranh của tư sản
Câu 55 Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng giải
phóng hoàn toàn miền Nam
A trước mùa mưa năm 1975.
B trong năm 1975.
C trong năm 1976.
D trong hai năm 1975 và 1976.
Câu 56 Giai cấp mới nào trong xã hội Việt Nam ra đời ngay trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp?
A Giai cấp Tư sản.
B Giai cấp Tiểu tư sản.
C Giai cấp công nhân.
D Giai cấp công nhân và Tư sản.
Câu 57 Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9
- 1945?
A Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
B Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh.
C Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
D Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.
Câu 58 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14 - 9 - 1946) với mục đích
chính là
A kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng.
B Hiệp định Sơ bộ (3 - 1946) đã hết hiệu lực thi hành.
C Làm cho nhân dân Pháp ủng hộ thiện chí hòa bình của ta.
D cứu vãn cuộc đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô đang bế tắc.
Câu 59 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những
bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng vì
A lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thành công.
B đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
C đề ra đường lối chính trị đúng đắn và hệ thống tổ chức chặt chẽ.
D đáp ứng căn bản nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.
Câu 60 Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” là
A nhằm hỗ trợ tăng gia sản xuất.
B để giải quyết căn bản nạn đói.
C để giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
D nhằm hỗ trợ cho phong trào xóa nạn mù chữ.
Câu 61 Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và kháng chiến
chống Mĩ thể hiện ở điểm nào?
Trang 9A Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.
B Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
C Tổ chức toàn dân đánh giặc.
D Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Câu 62 Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu.
B thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.
C hình thành khối liên minh công - nông.
D Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.
Câu 63 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
đã thông qua văn kiện nào?
A Chính cương vắn tắt.
B Điều lệ vắn tắt.
C Sách lược vắn tắt.
D Luận cương chính trị.
Câu 64 Chiến tranh lạnh đã kết thúc từ tháng 12/1989 nhưng một trong những hậu quả của nó vẫn còn để
lại đến ngày nay là
A tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.
B sự tranh chấp chủ quyền biển Hoa Đông.
C NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông.
D sự khác biệt về chính trị giữa Đông Âu và Tây Âu.
Câu 65 So với phong trào cách mạng 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của phong
trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là kết hợp các hình thức
A đấu tranh nghị trường và đấu tranh ngoại giao.
B công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
C đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao.
D đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Câu 66 Hình thức và phương pháp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.
B khởi nghĩa từ vùng nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
C cuộc cách mạng bạo lực, có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
D cuộc cách mạng hòa bình, có sự kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
Câu 67 Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian về việc thực hiện xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn dốt và khó khăn về tài chính của ta sau Cách mạng tháng Tám: 1 Cử tri
cả nước đi bỏ phiếu bầu cử Quốc hội; 2 Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước; 3 Hồ Chủ Tịch kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ; 4 Quốc hội thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
A 1, 2, 3, 4.
B 3, 1, 4, 2.
C 4, 2, 1, 3.
D 2, 1, 4, 3.
Câu 68 Cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ trong phong trào 1936-1939 mở đầu bằng
A phong trào “đón rước” Gôđa.
B cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo (Hà Nội).
C cuộc đấu tranh nghị trường.
D phong trào Đông Dương đại hội.
Trang 10Câu 69 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thái độ chính trị của giai cấp tiểu tư sản?
A Nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nước.
B Yêu nước, có tinh thần dân tộc chống thực dân pháp và tay sai.
C Có xu hướng kinh doanh độc lập, ít nhiều có khuynh hướng dân tộc, dân chủ
D Hăng hái đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
Câu 70 Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác
nhau?
A Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
B Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.
C Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).
D Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
Câu 71 Tác phẩm Đường Kách mệnh xuất bản năm 1927, được bí mật gửi về nước là
A tập hợp bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu.
B tác phẩm tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin của Nguyễn Ái Quốc.
C tác phẩm về chủ nghĩa Mác - Lê nin để chuẩn bị mạng về nước.
D tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc về lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 72 Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai được gọi là khoa học - công nghệ vì
A tìm ra được những nguồn năng lượng mới.
B công nghệ trở thành cốt lõi.
C chủ yếu diễn ra về công nghệ.
D bắt đầu từ sự ra đời của máy tính điện tử.
Câu 73 “Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô
dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh” Đó là thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam?
A Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).
B Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).
C Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
D Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 74 Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
B Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
C Làn sóng chủ nghĩa xã hội lan rộng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á.
D Quan hệ giữa các nước ASEAN với các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.
Câu 75 Các cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân ngày Quốc tế lao động 1 - 5 trong phong trào cách
mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa gì?
A Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân và nông dân.
B Lần đầu tiên nông dân Việt Nam thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
C Lật đổ chính quyền thực dân phong kiến và thành lập chính quyền Xô viết.
D Đánh dấu bước ngoặt của phong trào cách mạng.
Câu 76 Trong chiến tranh xâm lược Đông Dương, đâu là nơi được Nava tập trung quân mạnh nhất từ thu
- đông 1953?
A Đồng bằng Bắc Bộ.
B Thượng Lào.
C Tây Bắc.