Trải qua gần một thế kỷ, kể từ khi kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực BTCT DƯL được phát minh, thế giới đã chứng kiến nhiều thμnh tựu tuyệt vời trong lĩnh vực xây dựng công trình, đặc b
Trang 2Phần i
-đổ bê tông dầm cầu bê tông cốt thép
Trang 3Khái niệm
1 Tình hình phát triển công nghệ xây dựng cầu bê tông cốt thép trên thế giới và ở Việt nam
Trải qua gần một thế kỷ, kể từ khi kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) được phát minh, thế giới đã chứng kiến nhiều thμnh tựu tuyệt vời trong lĩnh vực xây dựng công trình, đặc biệt lμ các công trình cầu bằng kết cấu BTCT DƯL Từ những kết cấu kiểu dầm giản đơn thi công bằng phương pháp công nghệ truyền thống căng trước trên bệ cố định hoặc căng sau rồi lao lắp vμo vị trí, ngμy nay với nhiều công nghệ mới tiên tiến như đúc đẩy, đúc hẫng (lắp hẫng), đúc trên đμ giáo di động, lắp trên đμ giáo di động có thể xây dựng
được những nhịp cầu lớn, vượt xa giới hạn khẩu độ nhịp của dầm giản đơn truyền thống, đem lại hiệu quả rất lớn về các mặt kinh tế, kỹ thuật cũng như vẻ đẹp kiến trúc công trình
ở nước ta vμo đầu những năm 90, các công nghệ thi công cầu tiên tiến như phương pháp đúc đẩy, đúc hẫng
đã được áp dụng rộng rãi kết hợp với các nhμ thầu lớn của nước ngoμi vμ được tạo điều kiện cho các Tổng công ty xây dựng giao thông trong nước nhập công nghệ vμ tiếp thu, lμm chủ công nghệ Tiếp theo những năm sau đó, hμng loạt các công trình cầu BTCT DƯL khẩu độ lớn, thi công bằng công nghệ hiện đại ra đời
2 Tổng quan về các công nghệ thi công cầu BTCT DƯL nhịp liên tục
Do kết hợp khả năng chịu nén của bêtông với khả năng chịu kéo cao của cốt thép đặc biệt lμ cốt thép cường
độ cao cùng với ưu điểm dễ dμng tạo mặt cắt kết cấu chịu lực hợp lý vμ giá thμnh hạ, kết cấu BTCT DƯL đã
được áp dụng chủ yếu trong các công trình cầu trên thế giới
Để đạt mục tiêu về khả năng vượt nhịp lớn, kết cấu BTCT DƯL nhịp liên tục được áp dụng rộng rãi vμ đã có rất nhiều nghiên cứu có tính đột phá về thiết kế kết cấu gắn với công nghệ thi công, đây lμ hai mặt không thể tách rời Có thể thấy rằng kết cấu nhịp BTCT DƯL với quá trình phát triển từ dạng dầm bản đặc, rỗng rồi đến dạng mặt cắt chữ I, chữ T, rồi mặt cắt hình hộp hầu như đã hoμn thiện về mặt kết cấu Do vậy trong thời gian qua, các nghiên cứu chuyển sang chủ yếu về mặt vật liệu vμ đặc biệt lμ công nghệ thi công
Trang 42.1 Công nghệ đổ bêtông tại chỗ theo phương pháp đúc đẩy - CN1
Đúc đẩy thuộc phương pháp đổ bêtông tại chỗ, hệ thống ván khuôn vμ bệ đúc thường được lắp đặt, xây dựng cố định tại vị trí sau mố Chu trình đúc được tiến hμnh theo từng phân đoạn, khi phân đoạn đầu tiên hoμn thμnh được kéo đẩy về phía trước nhờ hệ thống như: kích thủy lực, mũi dẫn, trụ đẩy vμ dẫn hướng… đến vị trí mới vμ bắt đầu tiến hμnh đúc phân đoạn tiếp theo cứ như vậy cho đến khi đúc hết chiều dμi kết cấu nhịp
Mặc dù công nghệ có ưu điểm: thiết bị di chuyển cấu kiện khá đơn giản, tạo
được tĩnh không dưới cho các công trình giao thông thủy bộ dưới cầu vμ không chịu
ảnh hưởng lớn của lũ nhưng công trình phụ trợ lại phát sinh nhiều như: bệ đúc, mũi dẫn vμ trụ tạm… Chiều cao dầm vμ số lượng bó cáp DƯL nhiều hơn so với dầm thi công bằng công nghệ khác, mặt khác chiều cao dầm không thay đổi để tạo đáy dầm luôn phẳng nhằm đẩy trượt trên các tấm trượt đồng thời chiều dμi kết cấu nhịp bị hạn chế do năng lực của hệ thống kéo đẩy
Cầu thi công bằng công nghệ nμy có kết cấu nhịp liên tục với khẩu độ nhịp lớn nhất hợp lý khoảng từ 35 - 60m Với công nghệ nμy khả năng tái sử dụng hệ thống ván khuôn, bệ đúc vμ kết cấu phụ trợ cao.
Trong thời gian qua chúng ta đã áp dụng công nghệ nμy ở một số công trình cầu với khẩu độ nhịp lớn nhất lμ 40 ữ 42m như: cầu Mẹt - QL.1A - Tỉnh Lạng Sơn, cầu Hiền Lương - QL.1A - Tỉnh Quảng Trị, cầu Quán Hầu - Tỉnh Quảng Bình
Trang 72.2 Công nghệ thi công theo phương pháp đúc hoặc lắp hẫng cân bằng - CN2
Đúc hẫng thực chất thuộc phương pháp đổ bêtông tại chỗ theo phân đoạn từng đợt trong ván khuôn di động treo trên đầu xe đúc Công nghệ nμy thường áp dụng cho kết cấu có mặt cắt hình hộp với khẩu độ nhịp lớn từ 60 - 200m Đặc điểm của công nghệ lμ việc đúc các đốt dầm theo nguyên tắc cân bằng, sau đó nối các nhịp giữa có thể bằng các chốt giữa, dầm treo hoặc liên tục hóa Trong quá trình thi công trên mỗi trụ đặt hai xe đúc, mỗi xe di chuyển vμ đúc một nữa nhịp mỗi bên theo phương dọc cầu Tùy theo năng lực của xe đúc mμ mỗi phân đoạn đúc
có thể dμi từ 3,5 - 7m hoặc có thể lớn hơn Từng đốt sẽ lặp lại công nghệ từ đốt thứ nhất vμ chỉ
điều chỉnh ván khuôn theo tiết diện, độ vồng thiết kế.
Cũng tương tự như vậy, công nghệ lắp hẫng cân bằng chỉ có khác biệt lμ các phân đoạn dầm được đúc sẵn vμ được lao lắp cân bằng do vậy yêu cầu cao hơn về kỹ thuật thực hiện các mối nối với chất lượng vμ độ chính xác của hai mặt giáp nhau, sự trùng khớp các lỗ luồn cáp DƯL vμ chất lượng thi công lớp đệm liên kết (keo epoxy, vữa polymer…) Cũng như các công trình thi công theo phương pháp lắp ghép, công nghệ lắp hẫng cân bằng có tiến độ thi công rất nhanh.
Công nghệ thi công theo phương pháp đúc hoặc lắp hẫng cân bằng phù hợp với cầu có khẩu độ nhịp lớn vμ tĩnh không dưới cầu cao, với công nghệ nμy chiều cao dầm vμ số lượng bó cáp đòi hỏi cao hơn, nhiều hơn so với dầm thi công bằng công nghệ khác nhưng tiến độ thi công nhanh, công trường gọn gμng vμ thiết bị phục vụ thi công không đòi hỏi đặc biệt.
ở nước ta trong thời gian qua, công nghệ thi công đúc hẫng cân bằng được áp dụng khá phổ biến với khẩu độ nhịp lớn nhất lμ 120m: cầu Lai Vu - QL.5 - Tỉnh Hải Dương, cầu Gianh - QL.1A - Tỉnh Quảng Bình, cầu Bến Lức - QL.1A - Tỉnh Long An
Trang 8Công nghệ thi công đúc hẫng cân bằng:
Hai xe đúc tiến dần ra đúc từng đoạn dầm cân bằng đối xứng qua trụ
Trang 92.3 Công nghệ đổ bêtông tại chỗ treo trên đà giáo di động - CN3
Công nghệ nμy thuộc phương pháp đổ bêtông tại chỗ Sau khi thi công xong một nhịp, toμn bộ hệ thống ván khuôn vμ đμ giáo được lao đẩy tới nhịp tiếp theo vμ bắt đầu công đoạn thi công như nhịp trước, cứ như vậy theo chiều dọc cầu cho đến khi hoμn thμnh kết cấu nhịp Với công nghệ nμy trong quá trình thi công ta vẫn tạo được tĩnh không dưới cầu cho giao thông thủy bộ, mặt khác không chịu ảnh hưởng của điều kiện
địa hình, thủy văn vμ địa chất khu vực xây dựng cầu
Kết cấu nhịp cầu có thể thực hiện theo sơ đồ chịu lực lμ dầm đơn giản vμ liên tục nhiều nhịp với chiều cao dầm có thay đổi hoặc không thay đổi Chiều dμi nhịp thực hiện thuận lợi vμ hợp lý trong phạm vi từ 35 - 60m Số lượng nhịp trong một cầu về nguyên tắc lμ không hạn chế vì chỉ cần lực đẩy dọc nhỏ để đẩy đμ giáo ván khuôn vμ không lũy tiến qua các nhịp
Tuy nhiên các công trình phụ trợ của công nghệ nμy còn khá cồng kềnh: dμn đẩy, trụ tạm, mũi dẫn vμ hệ đμ giáo ván khuôn cồng kềnh để đảm bảo độ cứng lớn khi thi công đúc bê tông dầm.
Trang 10Công nghệ thi công đổ BT tại chỗ trên đà giáo di động: Hệ đà giáo di động treo giữ ván khuôn đúc bê tông tại chỗ cho cả nhịp
Trang 122.4 Công nghệ thi công lắp ghép các phân đoạn dầm dưới đà giáo di
Công nghệ nμy tương tự như CN3 nhưng có một số thay đổi khác biệt khắc phục được các hạn chế của CN3 Nội dung của giải pháp công nghệ nμy lμ các phân
đoạn dầm được đúc sẵn, lao lắp toμn bộ nhịp vμo vị trí bằng cách treo giữ từng phân
đoạn dưới đμ giáo di động sau đó mới căng cáp DƯL liên tục hóa các phân đoạn dầm với nhau Chu trình lặp đi lặp lại cho từng nhịp cho đến khi hoμn thμnh
Giải pháp công nghệ nμy có được các ưu điểm như CN3, thêm vμo đó có thể
đẩy nhanh tiến độ hơn nữa vì việc đúc các phân đoạn dầm hoμn toμn độc lập với quá trình lao lắp kết cấu nhịp Hệ đμ giáo di động chỉ có tác dụng lao giữ các đốt dầm
đúng vị trí nên gọn nhẹ hơn, không quá lớn như hệ đμ giáo của CN3 phải phục vụ cho quá trình đúc toμn bộ bê tông kết cấu nhịp.
Trang 13Công nghệ lắp ghép các phân đoạn dầm dưới đà giáo di động Các phân đoạn dầm đúc sẵn được lao lắp dưới hệ đà giáo di động
Trang 14Qua phân tích 4 giải pháp công nghệ chính trong thi công cầu BTCT DƯL nhịp liên tục chủ yếu như trên, có thể tóm tắt các đặc điểm chủ yếu ở bảng 1 dưới đây:
Tóm tắt đặc điểm chủ yếu của 4 giải pháp công nghệ
Ghi chú:
CN1: Công nghệ đổ bêtông tại chỗ theo phương pháp đúc đẩy.
CN2: Công nghệ thi công theo phương pháp đúc hoặc lắp hẫng cân bằng.
CN3: Công nghệ đổ bêtông tại chỗ treo trên đà giáo di động.
CN4: Công nghệ thi công lắp ghép các phân đoạn dầm trên đà giáo di động.
Tổng chiều dài cầu không giới hạn: xét về mặt lý thuyết.
Trong số các công nghệ trên, công nghệ CN1 vμ CN2 đã được áp dụng phổ biến ở nước ta, riêng công nghệ CN3 vμ CN4
đang ở những bước đầu nghiên cứu áp dụng ở Việt Nam.
CáC GIảI PHáP CÔNG NGHệ
STT YếU Tố Kỹ THUậT
CN1 CN2 CN3 CN4
1 Khẩu độ phù hợp 35 - 60m 60 - 200m 35 - 60m 35 - 60m
2 Sơ đồ kết cấu nhịp Liên tục Liên tục Giản đơn
hoặc liên tục
Giản đơn hoặc liên tục
3 Tiến độ thi công Phụ thuộc CN
bêtông
Phụ thuộc CN bêtông
Phụ thuộc CN bêtông
Đμ giáo lao lắp gọn
nhẹ
5 Tổng chiều dμi cầu Giới hạn Không giới hạn Không giới hạn Không giới hạn
6 Chất lượng bêtông Có điều kiện đảm
bảo chất lượng
Khó đảm bảo chất lượng bêtông
Khó đảm bảo chất lượng bêtông
Đảm bảo chất lượng bêtông
Trang 15Đμ giáo xây dựng dầm cầu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
Xây dựng cầu dầm bê tông cốt thép toμn khối trên giμn giáo cố định
giáo.
Vật liệu lμm giμn giáo có thể lμ gỗ, thép.
Giμn giáo phải đủ cường độ bảo đảm độ cứng vμ độ ổn định theo yêu cầu, chẳng hạn độ võng các thanh trong giμn giáo không lớn quá 1/400 chiều dμi nhịp.
Cấu tạo giμn giáo phải đơn giản dễ tháo lắp vμ sử dụng được nhiều lần Mối nối phải thật khít để giảm biến dạng không đμn hồi, khe nối không
hở quá ±10mm Sai số khoảng cách giữa tim giμn không quá ±30mm Giμn giáo được chọn tuỳ chiều dμi nhịp, chiều cao cầu, vật liệu vμ thiết
bị thi công có sẵn Giμn giáo có nhiều dạng chẳng hạn giμn giáo cố
định, giμn giáo di động.
Trang 20Để lμm giμn giáo cố định, nhiều nước đã sử dụng các loại linh kiện thép ống, nối với nhau bởi những đai "cút" vμ "rắc co" khác nhau ở nhiều công ty lớn, còn sử dụng những mảng giμn giáo đã chế tạo sẵn theo mẫu mã nhất định, bảo đảm linh hoạt trong lắp ráp các loại hình giμn giáo không gian một cách nhẹ nhμng vμ thuận lợi, liên kết với nhau bởi những chi tiết gia công tinh bằng kim loại, chịu được những lực trượt tương đối lớn.
Trang 21Giμn giáo di động lμ giμn giáo có thể chạy được để chế tạo từ nhịp nμy đến nhịp khác Giμn giáo di dộng thích hợp để xây dựng cầu bê tông cốt thép đúc tại chỗ bắc qua sông sâu, lòng sông không thể đóng cọc để lμm giμn giáo cố định hoặc không kinh tế Đặt ván khuôn lắp cốt thép, đúc dầm vμ bảo dưỡng bê tông đều thực hiện trên giμn giáo treo Khi bê tông đạt cường độ tháo ván khuôn, lắp cốt thép, đúc dầm vμ bảo dưỡng bê tông đều thực hiện trên giμn giáo treo Khi bê tông đạt cường độ tháo ván khuôn vμ kéo giμn giáo sang nhịp khác vμ các công việc sẽ được lặp lại như trên.
Giμn giáo di động có thể lμm bằng dầm hoặc giμn thép định hình Khi di động cần một số thiết bị phụ trợ
Trang 25ván khuôn dầm
3.4 Bệ căng, ván khuôn, đà giáo
3.4.1 Khái quát
A) Các yêu cầu chung
Ván khuôn (bao gồm cả hệ đμ giáo đỡ nó) vμ bệ căng cốt thép DƯL kéo trước phải được thiết kế vμ thi công sao cho đảm bảo được cường độ vμ độ cứng yêu cầu, đảm bảo độ chính xác về hình dạng, kích thước vμ
vị trí của kết cấu BTCT
Ván khuôn vμ bệ căng phải có khả năng sử dụng lại được nhiều lần mμ không bị hư hỏng theo đúng yêu cầu của bản đồ án thiết kế chung
Ván khuôn phải có cấu tạo hợp lý, dễ dμng lắp dựng, tháo dỡ hoặc điều chỉnh khi cần thiết
Việc thiết kế vμ thi công ván khuôn, bệ căng cũng như việc khai thác chúng phải đảm bảo an toμn tuyệt
đối cho người vμ các thiết bị liên quan
B) Tải trọng
Ván khuôn vμ bệ căng phải được thiết kế theo các loại tải trọng sau đây:
- Tải trọng thẳng đứng bao gồm: trọng lượng của ván khuôn, đμ giao, của bê tông vμ cốt thép, của người vμ thiết bị có liên quan (đối với thiết bị cần xét lực xung kích)
- Tải trọng nằm ngang bao gồm : các tải trọng do rung động gây ra, do các lực lúc lắp dựng ván khuôn, do
áp lực gió
- áp lực ngang của hỗn hợp bê tông tươi chưa hoá cứng
- Các tải trọng đặc biệt mμ có thể dự đoán xảy ra trong thi công
Tải trọng thẳng đứng được tính với tỷ trọng bê tông cốt thép lμ 2,5T/m3, hoạt tải được coi lμ rải đều với trị
số không nhỏ hơn 250Kg/m2, vμ được lấy tuỳ tình hình cụ thể
Trang 26Tải trọng nằm ngang tác dụng lên ván khuôn thμnh bên do bê tông tươi lấy như sau:
- Khi tốc độ bê tông đổ không quá 2m/giờ
p = 0,8 + 80R/(T + 20) ≤ 10T/m2 hoặc 2,4.H T/m2
- Khi tốc độ bê tông theo chiều cao lớn hơn 2m/giờ
p = 0,8 + (120 + 25R)/(T + 20) ≤ 15T/m2 hoặc 2,4.H T/m2Trong đó:
p - áp lực ngang (T/m2)
R - Tốc độ đổ bê tông theo chiều cao (m/giờ)
T - Nhiệt độ của bê tông trong khuôn (oC)
H - Chiều cao của bê tông tươi bên trên điểm đang xét (m)
Khi dùng biện pháp rung động bên ngoμi ván khuôn dùng bê tông có độ sệt lớn, dùng phụ gia lμm chậm hoá cứng hoặc các phụ gia khác, giá trị của p phải tăng lên thích đáng
C/ Vật liệu
Vật liệu dùng lμm ván khuôn, đμ giáo, bệ căng phải được chọn sao cho đảm bảo về cường độ, độ cứng, độ vững, không gây ảnh hưởng xấy đến bê tông tươi do hút nước vμ cũng không lμm hỏng bề mặt ngoμi của kết cấu BTCT
Khi chọn vật liệu ván khuôn đμ giáo vμ bệ căng phải xét đầy đủ các vấn đề như loại kết cấu, số lần sẽ sử dụng lại, vị trí sử dụng Nên dùng thép lμm ván khuôn kết cấu BTDƯL
Trang 27Vật liệu vμ kiểu đμ giáo được lựa chọn sao cho phù hợp các điều kiện của kết cấu BTCT vμ điều kiện thi công
Phải chọn cấu tạo sao cho mọi tải trọng đều được truyền xuống đến móng.
Đμ giáo phải được cố định phần trên của nó vμo các kết cấu hiện có hoặc nhờ các giằng ngang vμ giằng kéo Cần đảm bảo cho ván khuôn nghiêng không bị áp lực bê tông lμm cho biến dạng.
Đμ giáo phải được thiết kế sao cho dễ dμng tháo dỡ an toμn, tránh xung kích ảnh hưởng xấu đến kết cấu B TCT
Các mối nối của các đμ giáo vμ ở các liên kết của cột chống thẳng đứng với các dầm cầu phải đảm bảo không bị trượt, lật
Móng của đμ giáo phải được thiết kế tránh bị lún quá mức vμ tránh hiện tượng nghiêng lệch.
Phải có biện pháp hữu hiệu để bù lại độ lún vμ biến dạng của đμ giáo trong hoặc sau khi đổ bê tông Độ võng của đμ giáo phải được tính toán trước khi thi công vμ được điều chỉnh, tính toán lại trong quá trình thi công, đặc biệt lμ đối với các kết cấu thi công phân đoạn.
C/ Thiết kế bệ căng
Bệ căng cố định hoặc bệ căng di động hoặc bệ căng tháo lắp được cần phải được thiết kế sao cho đảm bảo sử dụng thuận tiện, an toμn được nhiều lần, đảm bảo độ bền, độ cứng vμ độ ổn định mμ không ảnh hưởng xấu đến chất lượng kết cấu BTDƯL kéo trước cũng như tính đồng đều trong sản xuất hμng loạt các kết cấu đó.
Bệ căng cố định hoặc bệ căng di động lμm bằng thép hoặc bê tông đúc tại chỗ nên được ưu tiên.
Cấu tạo bệ căng phải đảm bảo thuận tiện cho việc đặt cốt thép thường vμ cốt thép DƯL đúng vị trí đảm bảo thuận tiện vμ
đủ không gian cho việc lắp dựng vμ tháo dỡ ván khuôn, cung cấp bê tông, thi công bê tông vμ cẩu nhấc kết cấu đã chế tạo xong để đưa đi nơi khác.
đảm bảo tuyệt đối không lún.
Trang 303.4.3 Thi công
A/ Thi công ván khuôn
thanh thép đó không được lộ ra trên bề mặt của bê tông sau khi tháo ván khuôn, tốt nhất nên đặt các thanh thép nói trên
Phần chôn vμo bê tông của các thanh thép hoặc bê tông dùng lμm giằng, nếu ăn sâu vμo bê tông ít hơn 2,5cm thì phải tháo bỏ bằng cách đục bê tông ra Các lỗ do đục đẽo phải được lấp đầy bằng vữa Lỗ phải có chiều sâu ít nhất 2,5cm để tránh vữa bị bong ra.
Phải bôi trơn bề mặt trong ván khuôn bằng hợp chất đã được lựa chọn cẩn thận sao cho dễ dμng tháo khuôn, tạo được bề
B/ Thi công đà giáo
Đμ giáo phải được thi công đúng như đồ án, đảm bảo đủ cường độ vμ ổn định Trước khi dựng đμ giáo trên mặt đất, phải chuẩn bị vμ tăng cường nền đất một cách thích đáng để đủ chịu lực vμ tránh hiện tượng lún không đều Khi lắp dựng đμ giáo phải chú ý luôn luôn đến độ nghiêng, chiều cao, sự thẳng hμng của các bộ phận vμ các yếu tố khác để đảm bảo đμ giáo vững chắc ổn định suốt thời gian thi công.
Đμ giáo phải được tạo độ vồng đúng theo đồ án Độ vồng nμy phải được hiệu chỉnh sau mỗi giai đoạn thi công đúc hay lắp kết cấu BTCT dự ứng lực tuỳ theo thực tế thi công.
đảm bảo việc lắp dựng thiết bị an toμn chính xác vμ việc hoạt động của nó lμ đúng như đồ án quy định.
Trang 32Công tác cốt thép dầm cầu
4.1 Cốt thép dự ứng lực
giãn dμi, hiện trạng mặt ngoμi cần phải được thí nghiệm kiểm tra theo yêu cầu của các quy định hiện hμnh Bất kỳ sự thay
mới được thực hiện.
mẫu gửi đến cơ quan thí nghiệm hợp chuẩn để lμm các thí nghiệm theo quy định của TCVN 4453-87 nói ở Điều 1.1.3.
Sợi thép cường độ cao, trơn hoặc có gờ dùng để lμm cốt thép DƯL hoặc dùng thμnh bó thép DƯL phải bảo đảm các yêu cầu sau:
Vận chuyển bảo quản thép cường độ cao làm cốt thép DƯL
Thép sợi cường độ cao lμm cốt thép DƯL phải có bao gói cẩn thận để tránh bị gỉ vμ sây sát, không được để dính dầu mỡ, muối, acid, phân hoá học vμ các chất ăn mòn khác Kho chứa thép phải khô ráo, phải kê cách đất 20cm, cuộn thép không
thép, kích thước, từng lô hμng nhận về khác nhau phải xếp riêng biệt nhau, có đánh dấu riêng để dễ nhận biết.
Việc sử dụng các hệ thống thép DƯL khác như thép thanh bó sợi cáp xoắn, thép dẹt phải tuân theo chỉ dẫn của thiết kế
vμ các tiêu chuẩn, quy trình hiện hμnh.
Trang 344.2 Cốt thép thường và các chi tiết bằng thép chôn sẵn.
Cốt thép thường vμ các chi tiết bằng thép chôn sẵn trong bê tông phải theo đúng đồ án thiết kế vμ các quy
định của các tiêu chuẩn quy trình quy phạm hiện hμnh nêu trong Điều 1.1.3
Trang 354.3 Gia công cốt thép thường và cốt thép dự ứng lực
4.3.1 Yêu cầu chung
Vật liệu được cung cấp đến công trường phải theo đúng chủng loại đã quy định trong đồ án thiết kế Tiến
độ cung cấp phải phù hợp với tiến độ thi công chung vμ được ghi rõ trong kế hoạch thi công cũng như trong hợp đồng giao thầu cung cấp vật liệu
Cấm sử dụng trong một công trình các loại cốt thép tròn trơn có
Cấm sử dụng trong một công trình các loại cốt thép tròn trơn có cùng đường kính lại có mác khác nhau (có giới hạn đμn hồi khác nhau)
Trước khi gia công hệ khung cốt thép, từng cốt thép phải được chải gỉ vμ lμm sạch mọi chất bẩn, dầu mỡ, sơn.Các cốt thép không được có các vết nứt, vết dập gãy, cong veo
4.3.2 Gia công cốt thép thường
Thanh cốt thép được gia công uốn dưỡng trên mặt bằng phù hợp với hình dáng vμ kích thước quy định trong đồ án Chỉ được phép gia công uốn nguội, trừ trường hợp đặc biệt được quy định trong đồ án vμ được chủ đầu tư phê duyệt mới được uốn nóng
Đường kính uốn được đo ở phía trong của thanh cốt thép theo đúng quy định trên đồ án thiết kế Nếu trên
đồ án không quy định thì đường kính uốn tối thiểu phải lấy theo quy định của quy trình thiết kế cầu hiện
- Đối với các cốt thép có gờ (có độ bám dính cao với bê tông) đường kính của lõi (tính bằng mm) để uốn cốt thép phải không nhỏ hơn các trị số cho trong Bảng 4
Trang 364.3.3 Lắp đặt cốt thép thường
Các cốt thép phải được giữ đúng vị trí bằng các miếng kệ đệm vμ các nêm giữ sao cho khi đổ bê tông chúng không bị xê dịch hoặc bị biến dạng quá mức cho phép.
do người công nhân đi lại, rót hỗn hợp bê tông, đầm bê tông.
Các cốt thép được liên kết với nhau bằng mối buộc hoặc mối hμn sao cho giữ được đúng vị trí Dây thép buộc lμ loại thép mềm Các đầu mẩu vụn của dây thép buộc phải được dọn sạch trước khi đổ bê tông.
Vị trí kê đệm, hình dạng vμ kiểu miếng kê đệm phải được ghi rõ trong bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
gỉ gây ra) vμ không lμm xấu đi chất lượng bề mặt của kết cấu.
chuẩn cấp Nhμ nước hay cấp Ngμnh phê duyệt.
Nếu lưới cốt thép được cung cấp theo dạng cuộn tròn thì phải dỡ thμnh dạng tấm phẳng rồi mới được dùng.
Các mối nối chồng cốt thép chỉ được dùng nếu có ghi trên bản vẽ hoặc được phép bằng văn bản của cơ quan thiết kế.
chuẩn thiết kế cầu hiện hμnh.
4.3.5 Đặt cốt thép chờ
Cốt thép chờ để hμn nối phải theo đúng chủng loại kích thước vμ đặt đúng vị trí như quy định trong đồ án Trong lúc chờ đợi
Trang 374.3.6 Bảo vệ tạm thời cho cốt thép dự ứng lực
Việc bảo vệ tạm thời các cốt thép DƯL vμ phụ kiện cho chúng do nhμ thầu cung cấp cốt thép đảm nhận sao cho không bị gỉ cho đến khi thực hiện các biện pháp bảo vệ vĩnh cửu.
Các mấu neo vμ phụ kiện phải được giao hμng trong bao gói sao cho đảm bảo chống được gỉ vμ an toμn.
4.3.7 Đặt các ống chứa cốt thép dự ứng lực
Các ống được giữ đúng vị trí bằng các chi tiết định vị sao cho trước vμ trong khi đổ bê tông không xảy ra bất cứ xê dịch hay biến dạng nμo quá mức cho phép Cấm hμn chấm vμo ống để định vị.
ở mối nối hoặc ở chỗ phân cách các phần được đổ bê tông lần lượt, các ống của phần đã được đổ bê tông cần phải nhô vμo ván khuôn của phần sẽ đổ bê tông tiếp sau hoặc nhô quá vị trí mối nối một đoạn dμi sao cho đủ đảm bảo cách nước cho ống của phần sắp sửa sẽ được đổ bê tông Mối nối của ống bao phải được lμm kín nước để ngăn vữa xi măng xâm nhập vμo trong ống lúc đổ bê tông.
4.3.8 Lắp đặt neo và bộ nối neo
Các mấu neo vμ các bộ nối neo phải được lắp đặt theo hình dạng vμ kích thước vị trí chính xác như quy định trong đồ án Chúng phải liên kết định vị chắc vμo ván khuôn sao cho trước vμ trong khi đổ bê tông không xảy ra hiện tượng xê dịch vμ biến dạng quá mức cho phép.
Bề mặt chịu lực của neo phải vuông góc với đường trục cốt thép DƯL tương ứng Tâm của mấu neo phải trùng với đường trục đó.
Khi cốt thép DƯL được nối bằng bộ nối thì phải có đủ khoảng trống trong ống bao trong phạm vi xê dịch của bộ nối để không cản trở sự xê dịch của nộ nối khi kéo căng cốt thép DƯL.
Sau khi đặt các bộ phận của neo vμ cốt thép DƯL, phải kiểm tra lại nếu thấy sai sót phải sửa ngay Nếu thấy bộ phận nμo hỏng phải thay thế ngay.
Khoảng cách trống ít nhất giữa các tấm đế neo với nhau vμ giữa tấm đế neo với mép gần nhất của kết cấu phải thoả mãn các yêu cầu sau:
4.3.9 Gia cố cốt thép dự ứng lực
Cốt thép DƯL phải được chế tạo theo hình dáng vμ kích thước chính xác như quy định trong đồ án mμ không lμm giảm chất lượng của vật liệu.
Cấm dùng các cốt thép nμo đã bị uốn quá mức, bị ảnh hưởng của nhiệt độ thay đổi đột ngột hoặc của nhiệt độ cao.
Khi cắt các đoạn đầu của cốt thép sau khi kéo căng vμ neo xong, nên dùng phương pháp cắt cơ học Tuyệt đối nghiêm cấm cắt bằng que hμn.
Riêng đoạn ren của cốt thép thanh DƯL sẽ dùng lμm mối nối thì không được cắt bằng tia lửa mμ phải cắt bằng cơ khí.
Bề mặt cốt thép DƯL phải được lμm sạch trước khi dùng, tránh để các chất gỉ, dầu mỡ, bẩn vμ các chất có hại khác có thể gây ăn mòn hoặc lμm giảm độ dính bám cốt thép với bê tông cũng như lμm giảm ma sát dầu cốt thép với các chêm chèn nút neo.
Trang 38nhóm mẫu vượt quá -15% trị số thiết kế coi như cả nhóm mẫu không đạt.
5.1.2. Khi dùng mẫu thử có kích thước phi tiêu chuẩn để thí nghiệm cường độ giới hạn chịu nén phải tiến hμnh tính đổi với hệ số tính đổi được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hμnh
5.1.3. Mác bê tông lμ cường độ giới hạn chịu nén được xác định khi thí nghiệm nén trên mẫu thử có kích thước tiêu chuẩn trong môi trường nhiệt độ 20oC (± 2oC), độ ẩm tương đối không thấp hơn 90% vμ bảo dưỡng
28 ngμy, có tần suất đảm bảo không thấp hơn 90%
5.1.4. Chất lượng của các loại vật liệu sử dụng trộn bê tông đều phải qua kiểm nghiệm, phương pháp thí nghiệm phải phù hợp với những quy định có liên quan
B/ Chọn thành phần bê tông
5.1.5. Thμnh phần bê tông phải được tuyển chọn qua tính toán, tỷ lệ theo khối lượng vμ phải thông qua thiết
kế phối trộn thử Phối trộn thử phải sử dụng vật liệu thực tế dùng khi thi công Vật liệu phối trộn bê tông phải thoả mãn điều kiện kỹ thuật như độ nhuyễn, tới độ ninh kết v.v Bê tông trộn xong phải phù hợp yêu cầu chất lượng như cường độ, độ bền
5.1.6 Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông cần phải thí nghiệm chặt chẽ, phải phù hợp với những quy định có liên quan
5.1.7. Bê tông sau khi xác định tỷ lệ phối trộn qua thiết kế vμ phối trộn thử phải viết báo cáo thí nghiệm tỷ lệ cấp phối trình cơ quan hữu quan xét duyệt
C/ Trộn bê tông
5.1.8. Khi trộn bê tông các loại cân đong phải đảm bảo chuẩn xác Độ ẩm cát vμ cốt liệu phải được tiến hμnh
đo kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh lượng dùng của cốt liệu vμ nước
5.1.9. Bê tông phải trộn bằng máy, thời gian trộn lấy theo quy định
Trang 39Nhiệt độ không khí (0 o C) Vận chuyển không có máy trộn (phút) Vận chuyển có máy trộn (phút)
TT Loại máy trộn Dung l−ợng máy trộn (lít)
ứng với độ sụt 2 ữ 4 (cm) ứng với độ sụt 5 ữ 7 (cm)
Trang 40- Độ cao rơi tự do thông thường không vượt quá 2m.
- Khi độ cao nμy vượt quá 2m, phải thông qua các thiết bị rót như ống vòi voi, ống dẫn thường, ống dẫn chấn động v.v
- Độ dμy mỗi lớp bê tông được đổ từ 15 ữ 20 cm (Bảng 14) (Trường hợp dùng bơm đẩy vữa bê tông không theo quy định nμy)
5.1.16. Khi đổ bê tông nên dùng các loại đầm như: đầm dùi, đầm cạnh vμ đầm bμn v.v để tiến hμnh đầm Bản đáy, bản bụng dầm hộp vμ bản đỡ của chỗ nối liền bản đỉnh, chỗ neo cốt thép DƯL vμ những vị trí có cốt thép dầy đặc khác nên chú ý đặc biệt về dầm chặt
Khi đổ bê tông cấu kiện căng trước phải tránh máy đầm va chạm vμo đường ống vμ các cấu kiện chôn sẵn của thép DƯL Phải thường xuyên chú ý kiểm tra ván khuôn, đường ống, thép bản, đầu neo vμ cấu kiện chôn sẵn, bệ đỡ v.v để đảm bảo vị trí vμ kích thước theo yêu cầu thiết kế
5.1.17. Khi dùng đầm máy phải tuân thủ quy định sau:
- Khi dùng đầm dùi, khoảng cách di động không nên vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của đầm Phải giữ khoảng cách với ván khuôn hông từ 5 ữ 10 cm, cắm vμo bê tông tầng dưới 5 ữ 10cm, mỗi khi đầm xong một chỗ phải vừa đầm vừa rút từ từ đầm dùi lên, phải tránh để đầm dùi va chạm vμo ván khuôn, cốt thép vμ các linh kiện chôn sẵn khác