04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng04.Thiết kế áo đường cứng
Trang 1N G U Y Ễ N V I Ệ T H Ư N G
Khái niệm chung
Mặt đường có lớp móng và mặt làm bằng bê tông xi măng
Mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ
Móng bê tông xi măng dưới mặt đường bê tông nhựa
Mặt đường bê tông xi măng lắp ghép
Độ cứng lớn
Trang 2Mặt đường BTXM đổ tại chỗ
Móng BTXM dưới lớp mặt bê tông nhựa
Trang 3Mặt đường BTXM lắp ghép
Trang 4 Ngăn ko cho nước thấm xuống nền đường
(chiều rộng lớp móng phải lớn hơn lớp mặt đường 30 đến 50 cm)
Đất nền: ko có tác dụng chịu lực chủ yếu nhưng phải ổn
định đề tránh tải trọng lún ko đều ở góc và cạnh tấm và
tăng tải trọng xung kích khi xe chạy qua khe nối (30 cm
trên cùng dưới lớp móng phải đạt độ chặt k 98 đến 1, tiếp
dưới 30 cm phải đạt k 95
Trang 5Lớp ngăn cách hoặc lớp tạo phẳng
xuống làm giảm cường độ của các lớp bên dưới.
hydrat hóa của BTXM đối với các loại mặt đường đổ
tại chỗ
Trang 7Khe giãn
Khe dọc
Trang 8Thanh truyền lực
Số trong ngoặc tương ứng với tấm BTXM đặt
trên lớp móng gia cố các chất liên kết vô cơ
Kích thước của ngàm
Trang 9Khoảng cách giữa các khe ngang
Chiều rộng của khe co, giãn và yêu câu đối với vật liệu
chèn khe
Trang 10Cấu tạo và kích thước tấm trong trường hợp đặc biệt
khe co ngang) nên giảm đến 3.5, 4, và 5 tương ứng với
bề dày tấm 18, 20, và >22 cm trong các trường hợp
sau để phòng nứt do lún không đều:
Nền đắp cao từ 3 đến 5 m
Trong đoạn chuyển tiếp từ nền đắp sang nền đường đào trên
phạm vi chuyển tiếp 20-40 m
bùn và nền đắp cao hơn 5 m hoặc các đoạn dự đoán
nền có thể lún không đều (các đoạn lân cận hai bên
cống và sau mố cầu) thì tấm BTXM cần được bố trí
thêm các lưới cốt thép từ 1.6 đến 2.3 kg/m2
Ưu điểm của mặt đường BTXM
nhiệt độ thay đổi
Trang 11Nhược điểm của mặt đường BTXM
Hư hỏng tại góc tấm
Trang 12Hư hỏng tại cạnh tấm
Số liệu thiết kế
Quy mô giao thông ở năm tính toán trong tương lai (quy
định là 20 năm đối với mặt đường cứng)
Khả năng cung cấp vật liệu dọc tuyến (ví dụ xi măng, đá
v.v.)
Điều kiện khí hậu (nhiệt độ và chênh lệch nhiệt độ trong
ngày)
Số liệu phục vụ luận chứng kinh tế kỹ thuật (đơn giá xây
dựng địa phương, giá thành khai thác, khối lượng vận
chuyển v
Các thông số tính toán đối với nền đất và các loại vật liệu
dùng làm kết cấu áo đường (hoặc đối với kết cấu mặt
đường cũ)
Trang 13Tải trọng tớnh toỏn tiờu chuẩn
Tải trọng trục tính toán tiêu
chuẩn, P (kN)
áp lực tính toán lên mặt
đường, p (Mpa)
Đường kính vệt bánh xe, D (cm)
Tải trọng tớnh toỏn tiờu chuẩn được quy định thống nhất trong tiờu chuẩn
thiết kế ỏo đường mềm 22 TCN 211 – 06 nhõn thờm hệ số xung kớch
Tải trọng xe đặc biệt
Xe nhiều bỏnh
Trang 14Hệ số chiết giảm cường độ
Cường độ chịu kéo khi uốn cho phép của BTXM bằng cường độ chịu uốn giới hạn
nhân với hệ số chiết giảm cường độ
Tính toán chiều dày tấm BTXM
Trang 15Hệ số α1 (Tải trọng tác dụng ở giữa tấm
Trang 16Trình tự tính toán chiều dày
Giả định chiều dày h của tấm BTXM
Tra các hệ số α dựa vào tỷ số E/Ech móng (Ech móng được xác định
theo 22 TCN 211 – 06 với đường kính tương đương của vệt bánh xe là
Dm=D+h (cm)
Chọn hệ số α lớn nhất và đưa vào công thức tính toán chiều dày h
Lặp lại quá trình tính toán cho đến khi khác biệt giữa h tính toán và
h giả định có thể chấp nhận được
So sánh h tính toán với chiều dày tối thiểu của tấm BTXM
Kiểm toán chiều dày tấm BTXM dưới tác dụng của xe nặng cá biệt
Trang 18y x
E
t C C
E
Khi nhiệt độ mặt trên và mặt dưới của tấm bê tông chênh nhau Δt độ C thì trong
tấm bê tông sẽ nảy sinh ra ứng suất vồng tính theo các công thức sau
E Mô đun đàn hồi của bê tông khi chịu tác dụng của sự chênh lệch nhiệt độ lâu
dài, thường bằng 0.6 Eb với Eb là mô đun đàn hồi của bê tông
Hệ số dãn dài do nhiệt độ của bê tông, = 10E-5
l Bán kính độ cứng của bê tông 0.6 3 m
ch
b
E
E h
Trang 19Kiểm toán lớp móng của mặt đường BTXM
ứng suất do trọng lượng bản thân của các lớp kết cấu phía trên gây ra
C Lực dính tiêu chuẩn của đất nền
1
'.K
K
K K’ là hệ số xét đến ảnh hưởng của sự lặp lại tải trọng và K1 là hệ số
xét đến sự không đồng nhất của điều kiện làm việc của mặt đườngcứng theo chiều dài đường
Trang 21Xác định ax