Tác dụng: ngăn không cho móng cát hút nước của tấm bê tông khi bê tông mới đổ và làm giảm ma sát của tấm bê tông với đáy móng, làm cho tấm bê tông có thể di chuyển khi nhiệt độ thay đổi
Trang 1CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG
CỨNG
Trang 27.1 Đặc điểm và cấu tạo kết cấu áo đường cứng
7.1.1 Đặc điểm kết cấu áo đường cứng:
Trang 37.1 Đặc điểm và cấu tạo kết cấu áo đường cứng
7.1.1 Đặc điểm kết cấu áo đường cứng:
Trang 67.1.2 u i mƯ đ ể
Hệ số bám giữa bánh xe & mặt đường cao
Kho ng cách tr ả ượ t dài khi d ng g p o ừ ấ đ đượ c c a 2 lo i xe ôtô trên ủ ạ đườ ng bêtông
xi m ng và ă đườ ng asphalt t c ở ố độ 100 km/h
Trang 77.1.2 Ư đ ể u i m
Trang 8–Ổn định nhiệt
–Ổn định nước
–Ổn định với thời tiết
–Độ hao mòn không đáng kể, mặt đường sinh bụi rất ít
7.1.2 Ư đ ể u i m
Trang 9Ưu điểm
– Tuổi thọ rất cao (30-40 năm).
– Có thể cơ giới hoá toàn bộ khâu thi công.
– Công tác duy tu, bảo dưỡng không đáng kể
– Sử dụng ximăng nên thi công ít gây ô nhiễm môi trường.
(s n l ả ượ ng xi-m ng kho ng 70 tri u t n và có th t ng lên g n 90 tri u t n) ă ả ệ ấ ể ă ầ ệ ấ
Trang 10Ưu điểm
–Mặt đường có màu sáng, định hướng xe chạy về ban đêm
tốt.
Trang 11Tiết kiệm nhiên liệu
tiết kiệm được nhiên liệu
vì giảm được độ sâu của bánh xe ép xuống mặt đường
Trang 12•Các khe biến dạng làm cho mặt đường kém bằng phẳng,
hạn chế xe chạy tốc độ cao.
• Chi phí xây dựng ban đầu thường rất lớn (2 - 2,5 lần mặt
đường mềm)
7.1.3 Nh ượ đ ể c i m
Trang 13Nhược điểm
•Mặt đường có độ cứng quá lớn, xe chạy không êm thuận, gây tiếng
ồn nhiều.
Trang 14Thi công tương đối phức tạp, đòi hỏi có thiết bị chuyên dùng
Trang 15–Yêu cầu phải có thời gian bảo dưỡng sau khi thi công xong.
Trang 16Đường BTXM: hơn 22.227 km
7.1.4 Ph m vi s d ng ạ ử ụ
Trang 17PHẠM VI SỬ DỤNG
– Đường BTXM: hơn 22.227 km
(Số liệu của tổng cục đường bộ)
Trang 18PHẠM VI SỬ DỤNG
– Đường BTXM: hơn 22.227 km
(Số liệu của tổng cục đường bộ)
Trang 19PHẠM VI SỬ DỤNG
– Đường tuần tra biên giới đang được triển khai:11.000km
Trang 20PHẠM VI SỬ DỤNG
Mỹ: MĐ BTXM chiếm khoảng 9% của 4,901,790 km đường đô thị
và 4% của 1,028,491 km đường ngoài đô thị.
“Long - Life Concrete Pavements in Europo and Canada” FHWA 2007
Trang 21PHẠM VI SỬ DỤNG
Đức: MĐ BTXM khoảng 25% MLĐ cao tốc.
“Long - Life Concrete Pavements in Europo and Canada” FHWA 2007
Trang 22PHẠM VI SỬ DỤNG
Áo: MĐ BTXM chiếm 2/3 ML đường cao tốc (14000 km)
“Long - Life Concrete Pavements in Europo and Canada” FHWA 2007
Trang 23PHẠM VI SỬ DỤNG
Bỉ: MĐ BTXM chiếm khoảng 17% (134000 km )
“Long - Life Concrete Pavements in Europo and Canada” FHWA 2007
Trang 24PHẠM VI SỬ DỤNG
Hà Lan: BTXM chiếm khoảng 4% MLĐ ô tô (113000 km )
“Long - Life Concrete Pavements in Europo and Canada” FHWA 2007
Trang 25PHẠM VI SỬ DỤNG
Úc: MĐ BTXM chiếm khoảng 67% đường cao tốc
“Long - Life Concrete Pavements in Europo and Canada” FHWA 2007
Trang 26PHẠM VI SỬ DỤNG
Trung Quốc : chiếm 60% đường cao tốc
“Long - Life Concrete Pavements in Europo and Canada” FHWA 2007
Trang 28– Đường cao tốc
– Các đoạn đường có chế độ thuỷ nhiệt bất lợi.
– Các tuyến đường ít có điều kiện duy tu bảo dưỡng. – Bến, bãi đỗ xe.
Trang 29– Đường tràn
– Đường trong các khu công nghiệp nhiều xe nặng
– Đường bãi trong các hải cảng
– Đường trong các mỏ
Trang 30– Trạm thu phí
Trang 31– Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ máy bay
Trang 32Phân loại
Trang 33Mặt đường BTXM thông thường (JPCP)
Trang 35Mặt đường BTXM cốt thép mối nối tăng cường (JRCP)
Trang 37Mặt đường BTXM cốt thép liên tục (CRCP)
Trang 38Mục đích của việc bố trí cốt thép : hạn chế việc mở rộng khe nứt, giảm các mối nối ngang mặt đường (khe co, giãn)
Hàm lượng lưói thép thiết kế khoảng 0,54%, bao gồm cốt thép dọc (thép All, 16 mm), cốt thép ngang (thép All, 12 mm)
bố trí liên tục suốt chiều dài đường và đặt ở vị trí 1/3 - ½ bề
dày tấm BTXM
Trang 39Mặt đường BTXM cốt sợi
Trang 40Sử dụng trong những trường hợp đặc
biệt có khả năng chịu lực rất lớn và
chống mài mòn cao
Trong khi trộn bê tông tươi, ngoài cốt liệu
đá và cát thông thường người ta bổ sung thêm và trộn đều với các loại cốt sợi:
thuỷ tinh, kim loại, tổng hợp
Trang 41Mặt đường BTXM cốt thép ƯST.
Trang 42Khắc phục các vết nứt của mặt đường BTXM thông thường
Tăng cường khả năng chịu lực của kết cấu dạng tấm
Mặt đường BTXM cốt thép dự ứng lực có phạm vi áp dụng hạn chế vì công nghệ thi công phức tạp
Trang 43Phạm vi áp dụng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay Phạm vi áp dụng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay
Trang 457.1.2 Cấu tạo kết cấu áo đường cứng:
Trang 46Cấu tạo theo SMEC
Trang 47TẤM BÊ TÔNG
•B ộ phận chủ yếu của mặt
đường bê tông xi măng.
•Tấm bê tông có thể là BT không
cốt thép, BTCT BTCT dự ứng
lực
•Cường độ chịu uốn giới hạn của
lớp mặt không nhỏ hơn 4 Mpa
(chịu nén giới hạn không nhỏ
hơn 30 Mpa).
Trang 48•Chiều dày của tấm bê tông xi
măng do tính toán thiết kế quyết
định Thông thường nó biến đổi
khoảng 18 - 24 cm Với đường sân
• Tấm bê tông phải có cấu tạo chiều dày không đổi
• Tại vị trí góc tấm, là vị trí yếu nhất, có thể tăng cường bằng cách
bố trí các thanh thép ở góc tấm
Trang 49B dày t m BTXM t i thi u theo b ng 2.1 ề ấ ố ể ả
Quy trình 22 TCN 223-95
Trang 50Có thể làm bằng các vật liệu:
•Giấy dầu
•Cát trộn nhựa
LỚP NGĂN CÁCH
Trang 51Cát trộn nhựa: dày 2-5cm
(thường dùng nhựa lỏng từ
2-4% theo khối lượng hoặc nhũ tương từ 4-8% theo khối lượng) Lớp cát trộn nhựa được làm khi các lớp móng là đá dăm, đá dăm gia cố xi măng, đất gia cố
Tác dụng: tạo phẳng và làm giảm
ma sát của tấm bê tông với đáy
móng
Trang 52Giấy dầu: thường dùng khi lớp
móng hở, có khả năng thấm
nước (cát, đá dăm, cấp phối )
Tác dụng: ngăn không cho
móng cát hút nước của tấm bê tông khi bê tông mới đổ và làm giảm ma sát của tấm bê tông
với đáy móng, làm cho tấm bê tông có thể di chuyển khi nhiệt
độ thay đổi mà không gây nứt
bề mặt
Trang 53•Thường bằng đất gia cố, cát
gia cố xi măng, cấp phối đá
dăm, cấp phối đá dăm gia cố
xi măng, bê tông nghèo hoặc
•Nên bố trí lớp thoát nước trên
chiều rộng còn lại của nền
đường (tránh đọng nước ở
cạnh tấm BTXM).
LỚP MÓNG
Trang 54• Chiều dày lớp móng do tính toán xác định
• Bề rộng lớp móng trong mọi trường hợp nên rộng hơn mặt mỗi bên 0.3-0.5m
Loại vật liệu móng Hmin (cm)
Bê tông nghèo
Đất, cát hoặc đá gia cố
Cát hạt trung, hạt to
14
15 – 16 20
• Tầng móng phải tiếp xúc tốt với tấm BTXM và ít tích lũy biến
dạng
Trang 56KHE NỐI MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG
Mục đích làm khe nối:
•Bảo đảm khả năng biến dạng
bình thường của tấm bê tông
•Bảo đảm sự tiếp xúc bình
thường giữa các tấm bê tông khi
không thể thi công cùng thời
điểm
Trang 57KHE NỐI MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG
Bảo đảm khả năng biến dạng
bình thường của tấm bê tông
Trang 58Có 3 loại khe nối trong mặt đường bê tông xi măng:
Khe nối dọc
Khe co
Khe dãn (khe ngang)
Trang 59Có 3 loại khe nối trong mặt
đường bê tông xi măng:
Khe nối dọcKhe co
Khe dãn (khe ngang)
Trang 60Sơ đồ bố trí khe co, giãn, và khe dọc
(1- Khe dãn, 2- Khe co, 3- Khe dọc
4- Thanh truyền lực)
Trang 62Bố trí thanh truyền lực để truyền lực giữa các tấm.
Φ = 28 ÷ 40, l = 40 - 60 cm,
a = 25 ÷ 40cm (khe co, giãn)
a = 70 ÷ 120cm (khe uốn vồng)
Trang 64Không có thanh truyền lực.
Có thanh truyền lực
TÁC DỤNG CỦA THANH TRUYỀN LỰC.
Trang 65KHE DÃN
Mục đích: làm cho tấm bê tông có thể dãn ra khi nhiệt độ tăng
Có 3 loại khe dãn:
Khe dãn có thanh truyền lực
Khe dãn có tấm đỡ bê tông
Khe dãn kiểu ngàm
Trang 68KHE DÃN
Khe dãn có tấm đỡ BT
Cho phép chuyển động theo cả 3
trục
Sử dụng tại các mố cầu, nút giao
Trang 69KHE CO
Mục đích: làm cho tấm bê tông có thể co vào khi nhiệt độ giảm
Khi đổ bê tông liên tục theo từng vệt, thường làm khe co giả, khi
đổ bê tông từng tấm theo phương pháp thủ công thường dùng khe
co kiểu ngàm (đổ bêtông cách tấm)
Có 3 loại khe co thường dùng:
•Khe co kiểu ngàm
•Khe co có thanh gỗ giảm yếu tiết diện
•Khe co xẻ trong bê tông đã đông cứng
Trang 70Khe co kiểu ngàm.
2-Ma tít nhựa
3-Quét nhựa bi tum
Trang 71Khe co có thanh gỗ giảm yếu tiết diện
1 -Thanh truyền lực
2 -Ma tít nhựa
3 -Quét nhựa bi tum
4 -Thanh gỗ để giản yếu tiết diện
Khe co xẻ trong bê tông đã đông
cứng
1 -Thanh truyền lực
2 -Ma tít nhựa
3 -Quét nhựa bi tum
• Khoảng cách từ thanh truyền lực đến mép mặt đường (khe dãn và
co) không được lớn hơn 1/2 - 1/4 khoảng cách giữa 2 thanh truyền lực
• Chiều rộng lớp nhựa matit trám vào khe hở thống nhất là 1.5cm,
chiều sâu là h/4 (đối với khe kiểu ngàm có thể lấy bằng 4cm)
Trang 72ĐK thanh truyền lực theo 22TCN 223-95
ĐK thanh truyền lực theo AASHTO
Trang 73Khe co giả: làm giảm yếu
tiết diện ngang của tấm bê tông đi
ít nhất là 1/3 chiều dày tấm
Máy xẻ trong bê tông đã đông cứng.
Khe sau khi cắt.
• Khi bê tông chịu kéo do co ngót
thì mặt đường bị nứt tại vị trí
khe và tách ra thành từng tấm
riêng rẽ
• Có thể dùng máy xẻ khe hoặc
đặt trước một thanh gỗ xuống
dưới trước khi đổ bê tông, tại vị
trí này tiết diện mặt đường sẽ bị
thu hẹp lại
Trang 74•Khe dọc là một dạng của khe co và có thể bố trí
theo kiểu khe co giả khi đổ tấm bê tông liên tục
theo dải hoặc kiểu ngàm khi đổ thủ công từng tấm
một
Để tránh cho cho khe dọc không mở rộng miệng,
các thanh truyền lực trong khe dọc được đặt cố định
trong bê tông, tạo nền những khớp mềm trong mặt
đường
KHE DỌC
Đường kính thanh liên kết là 12 mm, dài 1m.
Bố trí tại chính giữa chiều dày tấm ở các khe nối.
Trang 75• Bố trí cự ly khe dọc: căn cứ vào điều kiện thi công, bề rộng mặt
đường mà ta chia tấm cho phù hợp Thường, khoảng cách giữa các khe dọc không được quá 4.5m và thường bằng bề rộng một làn xe
KHE DỌC
Trang 76Thường tồn tại cuối ca thi công và nên bố trí trùng khe dãn hoặc co.
Khe thi công
Trang 81N i dung thi t k áo ộ ế ế
ng c ng
Trang 82TC thi t k áo ế ế đườ ng c ng ứ
Trang 83TC thi t k áo ế ế
ng c ng
Trang 857.2 Các tham số thiết kế áo đường cứng
7.2.1 Tải trọng tính toán tiêu chuẩn: đối với kết cấu áo đường cứng được quy định
thống nhất như khi thiết kế áo đường mềm nhưng khi tính toán tải trọng bánh xe được nhân thêm với hệ số xung kích
Trang 867.2.2 Hệ số chiết giảm cường độ n:
Khi tính toán cường độ kết cấu áo đường cứng, cường độ chịu kéo uốn cho phép của bê tông xi măng được xác định bằng cường độ chịu uốn giới hạn nhân với hệ
số chiết giảm cường độ n quy định tùy thuộc tổ hợp tải trọng tính toán
Trang 877.2.3 Cường độ của bê tông xi măng:
Các chỉ tiêu về cường độ và mô đun đàn hồi của bê tông được quy định như bảng 2.3.
Trang 887.3 Các hiện tượng phá hoại kết cấu AĐC và các tiêu chuẩn tính toán:
7.3.1 Các hiện tượng phá hoại của mặt đường BTXM:
Dưới tác dụng của tải trọng xe chạy, do sự thay đổi của nhiệt độ, mặt đường BTXM
có thể gặp những hư hỏng sau:
+ Tại vị trí các khe nối, mặt đường bị vỡ dưới tác dụng của tải trọng xe chạy, do đó nước sẽ dễ dàng thấm vào các khe hở làm cường độ đất nền giảm xuống, điều kiện tiếp xúc giữa tấm BTXM và đất nền không tốt.
+ Để khắc phục hiện tượng này khi thiết kế chiều dày của tấm BTXM nếu chịu tác dụng của bánh xe đặt ở giữa tấm thì có thể chọn chiều dày nhỏ hơn so với trường hợp bánh xe đặt ở cạnh tấm.
+ Dưới tác dụng của sự thay đổi nhiệt độ, ứng suất trong tấm BTXM sẽ đổi dấu liên tục, sự chênh lệch nhiệt độ này có thể là theo mùa hoặc theo chu kỳ ngày đêm gây nên hiện tượng mỏi do nhiệt độ làm tấm dễ bị phá hoại Như vậy, tấm BTXM được xem là phá hoại khi trong suốt thời kỳ khai thác, sử dụng tấm bị nứt, bị mất tính toàn khối ban đầu dẫn đến năng lực chịu tải giảm xuống đến dưới mức cần thiết.
Trang 897.3.2 Các tiêu chuẩn tính toán về cường độ:
7.3.2.1 Trường hợp đối với tấm BTXM:
Trong đó: σ ku – ứng suất kéo uốn do tải trọng bánh xe tính toán gây ra.
R ku – cường độ chịu kéo uốn giới hạn của BT.
k – hệ số chiết giảm về cường độ (hệ số dự trữ về cường độ).
Khi kiểm toán với tổ hợp tải trọng là xe tiêu chuẩn và sự thay đổi của nhiệt độ Điều kiện:
Trang 907.3.2.2 Kiểm toán đối với lớp móng của mặt đường BTXM:
Lớp móng được coi là đảm bảo về mặt cường độ khi tại bất kỳ điểm nào trong nền đất cũng không được phát sinh biến dạng dẻo.
Trang 927.4 Tính toán cường độ (bề dày) tấm BTXM toàn khối dưới
tác dụng của tải trọng xe chạy
1.Tính toán chiều dày tấm xi măng theo công thức sau:
Trong đó :
H : chiều dày tấm Ptt – tải trọng bánh xe tính toán (đã nhân với hệ số xung kích) daN/cm2 [σ] – cường độ chịu uốn cho phép của bê tông xi măng daN/cm2
α – hệ số có trị số thay đổi tùy theo vị trí tải trọng và tỷ số và Với: E – mô đun đàn hồi của bê tông, daN/cm2
E m
ch – mô đun đàn hồi chung trên lớp móng
R – bán kính của tiết diện vệt bánh xe tính toán
Trang 93Khi tinh chiều dày cho trường hợp tải trọng tác dụng ở giữa tấm, cạnh tấm và góc tầm thì phân biệt dùng các hệ số a1, a2, a3 trong ba trị số a1, a2, a3 phải chọn trị số lớn nhất để tính chiều dày h
Trang 95h/R E/E m
Trang 96h/R E/E m
Trang 972 Kiểm toán chiều dày bê tông dưới tác dụng của xe nặng cá biệt
Khi kiểm toán tác dụng của xe nặng cá biệt hoặc của các trục xe nhiều bánh thì chiều dày tấm bê tông được tính theo công thức
Trong đó
H – chiều dày tấm [σ] – cường độ chịu uốn cho phép của bê tông xi măng daN/cm2
∑M – tổng mo men uốn
Trang 98Mo men uốn hướng tâm và tiếp tuyến do tải trọng phân bố đều trên diện tích vòng tròn vệt bánh tương đương R sinh ra ngay dưới bánh xe:
C – các tham số xác định theo aR
Trang 99Mô men uốn hướng tâm và tuyến do tải trọng tập trung của bánh xe bên cạnh
MF = (A+mB)Ptt
MT = (B+mA)Ptt
A, B các tham số xác định theo tích số ar
Trang 100r – khoảng cách giữa điểm tác dụng tải trọng đến điểm cần tìm momen, (cm)
a – hệ số có liên quan đến độ cứng hình trụ của tấm, tính theo công thức:
Trong đó:
E m
ch – Mô đun đàn hồi chung trên mặt lớp móng.
E – Mô đun đàn hồi của bê tông, (daN/cm2)
Mm – hệ số Poisson chung của móng và nền đất Nếu lấy mb = 0,15 mm = 0,3 – 0,4; thì có thể tính gần đúng
Trang 102Giá trị của các hệ số A, B, C
-0.050 0.287 0.208 0.091 2.000 0.021 -0.021 0.263 0.100 0.232 0.153 0.147 2.200 0.017 -0.019 - 0.200 0.178 0.099 0.220 2.400 0.014 -0.018 - 0.300 0.147 0.068 0.275 2.600 0.012 -0.017 - 0.400 0.124 0.047 0.313 2.800 0.010 -0.016 - 0.600 0.093 0.021 0.352 3.000 0.008 -0.014 - 0.800 0.075 0.004 0.387 3.200 0.007 -0.013 - 1.000 0.058 -0.006 0.364 3.400 0.006 -0.012 - 1.200 0.047 -0.013 0.353 3.600 0.005 -0.011 -
-1.600 0.031 -0.019 0.309 4.000 0.003 -0.008
Trang 103-3 Kiểm toán chiều dày bê tông dưới tác dụng của xe xích
Trang 1043 Kiểm toán chiều dày bê tông dưới tác dụng của xe xích
M x = M F cos 2 α + M T sin 2 α
M y = M F sin 2 α + M F cos 2 α
Trang 1053 Kiểm toán chiều dày bê tông dưới tác dụng của xe xíchTrong đó:
α – góc kẹp giữa lực của hướng tìm momen với đường nối liền
điểm tác dụng lực với điểm tìm
momen
Khi a < 20 0 trị số sin 2 α rất nhỏ nên có thể bỏ qua
Trang 1064 Kiểm toán chiều dày bê tông dưới tác dụng của
nhiệt độ
Trong công thức trên:
σ 1 - ứng suất uốn vồng theo hướng dọc ở giửa tấm, daN/cm2
σ n - ứng suất uốn vồng theo hướng ngang ở giữa tấm, daN/cm2
σ c - ứng suất uốn vồng theo hướng dọc ở cạnh tấm, daN/cm2 Khi nhiệt độ ở mặt trên và mặt dưới của tấm bê tông chênh nhau Δ t (độ C) thì trong tấm bê tông sẽ sinh ra ứng suất uốn vồng theo các công thức:
Trang 107Δ t (°C ) – chênh lệch nhiệt độ giữa mặt trên và mặt dưới tấm bê tông, có thể lấy Δ t = 0.84h, với h là chiều dày tấm, cm
μ - hệ số Poisson của bê tông, thường lấy bằng 0,15.
C x , C y – các hệ số có trị số theo tỉ số L/l và B/l.
E t – mô đun đàn hồi của bê tôngkhi chịu tác dụng của sự chênh lệch nhiệt
độ lâu dài (từ 6 ÷ 9 giờ), thường lấy bằng 0.6E b , E b là mô đun đàn hồi của bê tông, daN/cm².
Trong đó L là chiều dài tấm bê tông ( tức khoảng cách giữa hai khe co );
B là chiều rộng tấm ;
l là bán kính độ cứng của tấm bê tông, tính theo công thức:
l = 0.6h
Trang 108
và 3,0 4,0 5,0 6,0 7,0 8,0 9,0
C x , y 0,19 0,42 0,70 0,91 1,01 1,07 1,08
Trang 1097.5 THIẾT KẾ LỚP MÓNG CỦA ÁO ĐƯỜNG CỨNG.
• Giảm nhỏ được áp lực của hoạt tải tác dụng lên nền đất
• Ổn định với nước
• Không tích lũy biến dạng dẻo
• Ngăn được nước thấm xuống nền đất
• Tiếp xúc tốt với tấm BTXM
• Không để cho nước có thể bị kẹt lại giữa đáy tấm và mặt móng
• Không để nước kẹt lại giữa thành tấm và lề đường