Tiếp cận chẩn đoán đau bụng1.Tổng quát: Đau bụng là đau được cảm nhận ở vùng bụnggiữa ngực và khung chậu Hình vẽ: sự phân chia vùng bụng HSP Trên rốn HST HCT Dưới rốn HCP Bụng được ch
Trang 1Tiếp cận chẩn đoán đau bụng
1.Tổng quát: Đau bụng là đau được cảm nhận ở vùng bụng(giữa ngực và khung chậu)
Hình vẽ: sự phân chia vùng bụng
HSP Trên rốn HST
HCT Dưới rốn HCP
Bụng được chia làm 9 vùng:
Vùng trên rốn: Tương ứng với dạ dày,đại tràng ngang,tụy,thùy gan trái Vùng quanh rốn:Tương ứng với ruột non
Vùng dưới rốn:Tương ứng với bàng quang và tử cung
Vùng hạ sườn phải:thùy phải của gan,túi mật
Vùng mạng sườn phải:tương ứng với đại tràng lên và niệu quản phải,thận phải,tuyến thượng thân phải
Vùng hố chậu phải:tương ứng với ruột thừa,mang tràng,đoạn dưới của niệu quản phải,phần phụ phải
Hạ sườn trái:tương ứng với dạ dày,tá tràng, đuôi tụy,lách,đại tràng góc lách Mạng sườn trái:tương ứng với đại tràng xuống ,niệu quản trái,thận trái,tuyến thượng thận trái
Hố chậu trái:tương ứng đại tràng xichma và buồng trứng trái,đoạn dưới niệu quản trái
Trang 22,lâm sàng
a.Hỏi bệnh:
-Đối với trẻ lớn biết kêu đau bụng.Trẻ nhỏ triệu chứng không rõ ràng: Như quấy khóc dỗ không nín,cơn tái nhợt,vã mồ hôi,tái sau nôn,bứt rứt khó chịu làm trẻ phải thức giấc hoặc trẻ phải dừng chơi.Các triệu chứng này thường dễ nhầm lẫn với triệu chứng của bệnh khác.Bệnh nhân có thể có hoặc không có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa
- Tìm các triệu chứng đi kèm gợi ý chẩn đoán:
.Thời gian xuất hiện:vài giờ,vài ngày hay xuất hiện tái diễn nhiều lần.đau cơn hay đau liên tục,đau làm bệnh nhân phải dừng chơi,phải thức giấc hay chỉ xuất hiện khi thức.(đau có tính cấp tính hay tái diễn ,nhiều đợt,)
Vị trí đau:trẻ lớn có thể chỉ đúng điểm đau,trẻ nhỏ khó xác định,hầu như các cháu đều chỉ đau vùng rốn.xác định vị trí đau giúp định hướng cơ quan bị bệnh
.Dấu hiệu rối loạn tiêu hóa: nôn,ỉa máu(lỵ,viêm túi túi thừa meckel ).ỉa chảy nhiều lần hay là táo bón
.Rối loạn tiểu tiện:tiểu buốt, dắt đau vùng lưng(nhiễm trùng đường tiểu) Nổi ban:scholein – henoch,mề đay hay bệnh dị ứng
.Đau bụng kèm với khó thở,ho nhiều:hen,viêm phổi nặng,viêm phổi thùy .Đau bung kết hợp với dấu hiệu đau ngực,đau khớp,khó thở(bệnh tâm lý) Hỏi tiền sử: kinh nguyệt ở trẻ nữ tuổi dậy thì,tiền dậy thì.tiền sử can thiệp phẫu thuật vùng bụng,tiền sử dùng thuốc
3.Thăm khám:
a Toàn thân:- Đánh giá tình trạng nhiễm trùng:sốt,da xanh tái,môi khô,lưỡi bẩn
- Đánh giá toàn trạng: Đau làm ảnh hưởng đến toàn trạng bệnh nhân không.Bn có dấu hiệu mất nước không
- Dấu hiệu vàng da,nổi ban
b Khám bụng:
Nhìn đánh giá bụng chướng hay xẹp lõm
Sờ cả 9 vùng bụng,xác định vị trí đau cụ thể
Đánh giá phản ứng thành bụng
Trang 3Cảm ứng phúc mạc
Dấu hiệu rắn bò
Sờ tìm khối bất thường(lồng ruột,khối u ổ bụng)
Đánh giá cơ thắt lưng chậu
Điểm đau sườn lưng.điểm đau túi mật
Khám bụng và bẹn bìu(thoát vị bẹn nghẹt)
Sẹo vết mổ cũ
C,khám bộ phận:loại trừ các bênh.chú ý:
Như hen phế quản,viêm phổi nặng bệnh nhân ho khó thở đau bụng.viêm phổi thùy
Bệnh lý về tim:bệnh mạch vành
Lưu ý thêm về đau bụng ở bệnh nhân bại não và tự kỉ
5.Cận lâm sàng
Siêu âm bụng(tìm dấu hiệu viêm ruột thừa,lồng ruột,u ổ bụng )
Xquang bụng không chuẩn bị(tìm liềm hơi,mức nước mức hơi,dị vật đường tiêu hóa )
Công thức máu: Tìm dấu hiệu nhiễm trùng,dấu hiệu thiếu máu
Sinh hóa: Sgot,Sgpt,bilirubin(viêm gan,bệnh đường mật).amylase(viêm tụy) Phân: Tìm hồng cầu,bạch cầu trong phân,tìm kst(giun sán)
Nước tiểu:đáng giá nhiễm khuẫn đường tiểu
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bệnh ngoại khoa mời hội chẩnchuyên khoa
ngoại Và chuyển về chuyên khoa ngoại(nếu là bệnh ngoại khoa).Nếuchưa rõ nguyên nhân phải theo giỏi thêm, hội chẩn ck ngoại và các chuyên khoa khác đễ làm thêm cận lâm sàng như MRI,CT, chọc hút sinh thiết,nội soi tiêu hóa khi đã loại trừ hết các bệnh thưc thể, hội chẩn thêm ck thần kinh để chẩn đoán đau bụng do rối loạn chức năng
7 Các bệnh lý đau bụng thường gặp ở trẻ em
a, Đau bụng cấp tính cần xử trí ngoại khoa:
Tắc ruột,xoắn ruột
Viêm ruột thừa
Trang 4Lồng ruột
Thủng tạng rỗng
B,Đau bụng cấp xử trí cả nội và ngoại khoa
Bán tắc ruôt
Dính ruột sau mổ
Áp xe quanh ruột thừa
Áp xe trong ổ bụng,phúc mạc(apsces gan,thận)
Viêm túi mật,nhiễm trùng đường mật
Nang giả tụy
Nang ống mật chủ
C,đau bụng xử trí nội khoa:
Giun chui ống mật
Viêm dạ dày
Viêm ruột
Tắc ruột do liệt ruột
Táo bón
Viêm gan
Scholein henoch,các bệnh dị ứng(dị ứng thức ăn,mề đay cấp )
Rối loạn kinh nguyệt
Ngộ dộc
Hội chứng ruột kích thích
Đau bụng giun(buồn nôn,nôn ra giun,ỉa ra giun,xét nghiệm trứng giun(+)
D, Đau bụng tái diễn(đau bụng xảy ra ≥3 lần trông ≥ 3 tháng,đau bụng làm ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của trẻ > 3 tuổi).Đau bụng do rối loạn thần kinh chức năng(liên quan đến tâm lý cần hội chẩn chuyên khoa thần kinh khi đã loại trừ hết các bệnh thực thể)
8 Xử trí và theo giỏi bệnh nhân đau bụng tại khoa cấp cứu bệnh viên sản nhi nghệ an
Đau bụng
Thăm khám,SA bụng,Xquqng bụng,xét nghiệm ctm,sh máu,
nước tiểu
Hội chẩn khoa ngoại
Chuyển khoa ngoại Theo giỏi và điều
trị triệu chứng
Chuyển về chuyên khoa
Bệnh nhân không đở
Làm lại cận lâm sàng và đề xuất cls thêm nếu cần
Hội chẩn ngoại
Chuyển khoa ngoại
Chuyển khoa tiêu hóa
Chuyển khoa thần kinh(nếu loại trừ các tổn thương thực thể
và có dâú hiệu rối loạn tâm lý Khám chuyên khoa
tiêu hóa, thần kinh
Trang 5(+) ( ±)( - )
(±)
(+) (-)