Phân tích khái quát - Phân tích tổng quát quy mô tài chính chính 5 chỉ tiêu - Phân tích theo nhóm các chỉ tiêu – căn cứ vào dữ liệu đề cho: o khả năng tự tài trợ 2 chỉ tiêu note: chỉ
Trang 1Các nội dung phân tích tình hình tài chính
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn doanh nghiệp Phân tích tình hình tài trợ và bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ
Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu suất hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích rủi ro tài chính
Trang 2Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
Step ay step:
1 Lập bảng phân tích – tính toán chỉ tiêu (MAX – 14 chỉ tiêu)
Note: công thức có 2 loại: chỉ tiêu thời điểm và chỉ tiêu thời kỳ
- chỉ tiêu thời điểm: công thức chỉ gồm các chỉ tiêu lấy từ Balance sheet
Chỉ tiêu 31/12/N 31/12/N-1 Tăng/giảm(+/(-)) %
- chỉ tiêu thời kỳ: công thức có chỉ tiêu lấy từ P&L
Chỉ tiêu Năm N Năm N-1 Tăng/giảm(+/(-)) %
- Các chỉ tiêu tuyệt đối (công thức cộng/ trừ) so sánh cả tăng giảm giá trị và tăng giảm về %
- Các chỉ tiêu tương đối (công thức có nhân/chia) ONLY so sánh tăng giảm giá trị không so sánh về %
2 Phân tích khái quát
- Phân tích tổng quát quy mô tài chính chính (5 chỉ tiêu)
- Phân tích theo nhóm các chỉ tiêu – căn cứ vào dữ liệu đề cho:
o khả năng tự tài trợ ((2 chỉ tiêu) (note: chỉ có chỉ tiêu hệ số tự tại trợ mới phản ánh khả năng độc lập hay phục thuộc tài chính của công ty, các chỉ tiêu khác (hệ số
tự tài trợ TSCĐ…) không phản ánh được do đó, không đưa ra kết luận phục thuộc hay độc lập khi phân tích các chỉ tiêu khác.)
o Khả năng đầu tư (1 chỉ tiêu)
o Khả năng thanh toán (3 chỉ tiêu) (công thức chung: NGUỒN LỰC/ NỢ CẦN THANH TOÁN - Trong đó: nguồn lực: Tổng TS, TSNH, Lưu chuyển tiền thuần HĐKD
, )
o Hiệu suất sự dụng vốn (1 chỉ tiêu)
o Chỉ tiêu khả năng sinh lời (2 chỉ tiêu) (ROA, ROE)
Chi tiết cách phân tích:
Chỉ tiêu khái quát quy mô tài chính Nói về tăng giảm- giá trị - tỷ lệ tương ứng Kết luận chung về chỉ tiêu
Chỉ tiêu thời điểm Tổng nguồn vốn của công ty cuối năm là … triệu đồng, đầu năm là …
triệu đồng, như vậy cuối năm tăng/Giảm so với đầu năm là … triệu đồng, tương đương với tỷ lệ tăng/giảm …%
Chứng tỏ quy mô nguồn vốn huy động của công ty so với đầu năm
đã tăng lên/giảm đi
Chỉ tiêu thời kỳ Tổng luân chuyển thuần
của công ty năm N là … triệu đồng, năm N-1 là …triệu
đồng, tăng/giảm …triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng/giảm…%
Chứng tỏ quy mô doanh thu, thu nhập (luân chuyển thuần) của công ty trong năm N đã tăng lên/giảm đi so với năm N-1
Như vậy trong năm N công ty đã sử dụng tiết kiệm/lãng phí chi phí trong quá trình hoạt động
Dòng tiền thu vào trong
kỳ (tính bằng CF – direct)
Như vậy trong năm N-1 công ty có sự gia tăng dòng tiền thu vào nhưng trong năm N công ty lại có sự sụt giảm dòng tiền thu vào
năm N công ty lại có sự sụt giảm dòng tiền
Kết luận: Như vậy về cơ bản quy mô nguồn vốn huy động tăng/giảm, quy mô doanh thu, lợi nhuận của công ty cũng tăng
lên/giảm đi nhưng trong năm N thì có sự sụt giảm về dòng tiền
Trang 3+ Khái quát về khả năng tự tài trợ
Chỉ tiêu khả năng tự
tài trợ - chỉ tiêu thời
điểm
Nói về tăng giảm- giá trị - tỷ lệ tương ứng
Hệ số tự tài trợ (Ht) của công ty cuối năm là … lần, đầu năm là …
lần, như vậy cuối năm tăng/Giảm so với đầu
năm là … lần
Như vậy tại thời điểm đầu năm công ty có khả năng tự tài trợ được … lần tổng tài
sản/TSDH/TSCĐ (mẫu số) bằng vốn chủ sở hữu
nhưng đến cuối năm đã có khả năng tự tài trợ
được… lần tổng tài sản/TSDH/TSCĐ (mẫu số)
bằng vốn chủ sở hữu
Khả năng tự tài trợ của công ty cuối năm so với đầu năm đã tăng lên nguyên nhân là do cuối năm so với đầu năm công ty tăng huy
động từ VCSH nhiều hơn so với nợ phải trả
Cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm công ty đều
phụ thuộc/ đôc lập về mặt tài chính đối với bên ngoài
sự phụ thuộc này có xu hướng tăng/giảm dần về cuối
Như vậy tại cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm công
ty chỉ có khả năng tài trợ được một phần TSDH (nhất
là TSCĐ) bằng VCSH Đầu năm công ty có khả năng tự tài trợ được …lần TSDH và … lần TSCĐ bằng VCSH Nhưng đến cuối năm công ty có khả năng tự tài trợ được … lần TSDH và … lần TSCĐ bằng VCSH Khả năng
tự tài trợ TSDH và TSCĐ của công ty có xu hướng giảm dần về cuối năm
Note: - trong phân tích tổng quát chỉ phân tích những điểm chung
- chỉ có chỉ tiêu hệ số tự tại trợ mới phản ánh khả năng độc lập hay phục thuộc tài chính của công ty, các chỉ tiêu khác (hệ số tự tài trợ TSCĐ…) không phản ánh được do đó,
không đưa ra kết luận phục thuộc hay độc lập khi phân tích các chỉ tiêu khác
- Chỉ tiêu >1 DN có khả năng tự tài trợ toàn bộ = VCSH
- chỉ tiêu <1 chỉ tài trợ được một phần TS = VCSH phần còn lại tài trợ bằng vốn vay
+ Khái quát về khả năng thanh toán tổng quát (KNTT TQ)
Ct chung:
NGUỒN LỰC/NỢ CẦN THANH TOÁN
Nói về tăng giảm- giá trị - tỷ lệ tương ứng
Hệ số thanh toán tổng quát
(=Tổng TS/ Nợ phải trả)
- thời điểm – tương đối
của công ty cuối năm là … lần, đầu năm là … lần,
như vậy cuối năm tăng/Giảm so với đầu năm
là … lần
Như vậy, tại thời điểm đầu năm công ty có khả
năng thanh toán tổng quát/nợ ngắn hạn/ nhanh
được …lần/toàn bộ nợ phải trả/nợ NH bằng
tổng TS/TSNH/tiền và tương đương tiền nhưng
đến cuối năm công ty đã có khả năng thanh toán được …lần nợ phải trả/nợ NH bằng tổng TS/TSNH/tiền và tương đương tiền
KNTT tổng quát của công ty cuối năm so với đầu năm đã tăng lên/ giảm đi nguyên
nhân là do chính sách huy động vốn của công ty cuối năm so với đầu năm theo xu hướng tăng/giảm huy động từ VCSH nhiều hơn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Hn)
(= Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn)
- thời điểm – tương đối
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty cuối năm so với đầu năm đã tăng lên, nguyên nhân là do tại cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm công ty đã sử dụng một phần NVDH sau khi tài trợ cho TSDH để tài trợ cho TSNH (Đầu năm là … triệu đồng, cuối năm là … triệu đồng) Cách thức tài trợ này xét về lâu dài sẽ mang lại sự ổn định
và an toàn về tài chính cho công ty
Hệ số thanh toán nhanh
(= Tiền và t/đương tiền/ Nợ NH)
Khả năng thanh toán nhanh của công ty cuối năm so với đầu năm có xu hướng giảm/tăng về cuối năm
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
(EBIT/Lãi vay phải trả)
-thời kỳ – tương đối
của công ty năm N là …lần, năm N-1 là … lần
Như vậy, trong cả hai năm N, và N-1 công ty đều có khả năng thanh toán được toàn bộ lãi vay phải trả bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Năm N-1 thanh toán được … lần, năm N thanh toán được …lần và có xu hướng tăng dần đến năm N
Hệ số khả năng chi trả bằng tiền
(Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD/ Nợ
ngắn hạn bình quân)
-thời kỳ – tương đối
Như vậy trong cả hai năm N và N-1 công ty đều có không có khả năng chi trả bằng tiền được toàn bộ nợ ngắn hạn trong kì bằng lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD và điều này sẽ ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty
Trang 4+ Khái quát về tình hình đầu tư
- Hệ số đầu tư dài hạn tổng quát ((TSDH-PThu DH)/tổng TS) của công ty cuối năm là 0,25 lần, đầu năm là 0,22 lần (Tăng 0,03 lần) Như vậy tại thời điểm đầu năm trong
tổng tài sản của công ty có 0,22 lần vốn được đầu tư cho TSDH, cuối năm là 0,25 lần vốn đầu tư cho TSDH Mức độ đầu tư và TSDH trong tổng tài sản của công ty cuối năm so với đầu năm tăng lên
+ Khái quát về hiệu suất sử dụng vốn
- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (Hskd) của công ty năm N là 1,5759 lần, năm N-1 là 1,5925 lần (giảm 0,0166 lần, tương đương tỷ lệ giảm 1,04%) Như vậy, trong năm
N-1, bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, công ty được 1,5925 đồng luân chuyển thuần nhưng đến năm N bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì công ty chỉ được 1,5759 đồng luân chuyển thuần
+ Khái quát về khả năng sinh lời của vốn
Chỉ tiêu Nói về tăng giảm- giá trị - tỷ lệ tương ứng
Hệ số sinh lời ròng tài sản
(ROA)
(ROA = LNST/TSBQ)
Của công ty năm N là … lần, năm N-1 là … lần,
Như vậy trong năm N-1, bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, công ty thu được … đồng lợi nhuận sau thuế, nhưng đến năm N thì bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã thu được 0,0648 đồng lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở
hữu (ROE)
ROE=LNST/VCSHBQ
Như vậy, trong năm N-1, bình quân một đồng VCSH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì công ty thu được … đồng lợi nhuận sau thuế, nhưng đến năm N, bình quân một đồng VCSH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì công ty chỉ thu được … đồng lợi nhuận sau thuế
Note: Nhận xét khái quát chỉ đưa ra két luận chung về sự tăng giảm, không bình luận về nguyên nhân
Nếu muốn biết nguyên nhân chi tiết cần phải triển khai phân tích Dupon dùng các pp so sánh, thay thế liên hoàn,… để tính ra sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu
Trang 5Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn/ phân tích tình hình nguồn vốn/… Step by Step:
1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
2 Phân tích quy mô, sự biến động của nguồn vốn
3 Phân tích chi phí sử dụng vốn
4 Phân tích tình hình sử dụng vốn/ tình hình TS/ cơ cấu TS/TS…
5 Phân tích mối quan hệ TS và NV
Chi tiết
1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (%)
Tỷ trọng từng loại NV (Tt)= giá trị từng loại NV*100%/tổng nguồn vốn
2 Phân tích quy mô sự biến động của nguồn vốn
Lập bảng phân tích quy mô sự biến động nguồn vốn (%)
31/12/N 31/12/N-1 Tăng/giảm(+/(-)) %
3 Phân tích chi phí sử dụng nguồn vốn
Chi phí sử dụng vốn bình quân = WACC = ∑ 𝑁𝑉𝑖∗ 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí (𝐶𝑃)𝑖
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑁𝑉𝑛
Note: trong bài có sử dụng ký hiệu viết tắt cần phải chú giải ký hiệu
4 Phân tích tình hình sử dụng vốn/ tình hình tài sản/ cơ cấu tài sản/ tài sản
Chỉ tiêu
Lập bảng phân tích quy mô, sự biến động tài sản theo: tổng tài sản: từng loại tài sản trên BS
Lập bảng phân tích cơ cấu tài sản (%): Tỷ trọng từng loại tài sản= giá trị từng loại tài sản*100%/tổng tài sản
Phương pháp phân tích:
2 Phân tích quy mô sự biến động của tài sản
Lập bảng phân tích quy mô sự biến động nguồn vốn (%)
Trang 65 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ (Ht = VCSH/ TS)
của công ty cuối năm là … lần, đầu năm là …lần (Tăng/giảm …lần)
Như vậy tại thời điểm đầu năm công
ty có khả năng tự tài trợ/ khả năng tài trợ thường xuyên, khả năng thanh toán tổng quát được … lần tài sản/TSDN/NPT bằng vốn chủ sở
hữu/NVDH/Tổng TS nhưng đến cuối năm đã có khả năng tự tài trợ được
… lần tài sản/TSDN/NPT bằng vốn
chủ sở hữu/NVDH/Tổng TS
Khả năng tự tài trợ của công ty cuối năm so với đầu năm đã tăng lên nguyên nhân là do cuối năm so với đầu năm công ty tăng huy động từ VCSH nhiều hơn
so với nợ phải trả
Cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm công ty đều phụ thuộc/độc lập về mặt tài chính đối với bên ngoài, sự phụ thuộc này có xu hướng giảm/tăng dần về cuối năm N
Hệ số tự tài trợ thường xuyên
(= NVDH/TSDH)
Khả năng tự tài trợ thường xuyên tăng lên cuối năm
so với đầu năm theo xu hướng an toàn và ổn định vì tại cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm công ty đã
sử dụng một phần NVDH để tài trợ cho TSNH (Đầu năm sử dụng 39.342 triệu đồng, cuối năm sử dụng 59.915 triệu đồng)
Cách thức tài trợ này xét về lâu dài sẽ mang lại sự ổn định và an toàn về tài chính cho công
ty
Hệ số khả năng thanh toán
tổng quát
(= Tổng Tài sản/ Nợ phải trả)
Khả năng thanh toán tổng quát của công ty cuối năm
so với đầu năm đã tăng lên nguyên nhân là do chính sách huy động vốn của công ty cuối năm so với đầu năm theo xu hướng tăng huy động từ Vốn chủ sở hữu nhiều hơn
Như vậy cuối năm so với đầu năm hệ
số tài sản trên vốn chủ sở hữu đã giảm đi/tăng lên
nguyên nhân là do tổng tài sản tăng, VCSH tăng/giảm nhưng tỷ lệ tăng/giảm của VCSH chậm hơn/nhanh hơn tỷ lệ tăng/giảm của tài sản Chính sách huy động của công ty cuối năm so với đầu năm theo xu hướng tăng/giảm VCSH nhiều hơn nợ phải trả
Kết luận: Thông qua phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn ta thấy chính sách huy động vốn của công ty cuối năm so với đầu năm theo xu hướng tăng/giảm huy động
từ VCSH nhiều hơn Đồng thời chính sách tài trợ cho TSDH để tài trợ cho TSNH Cách thức tài trợ này theo xu hướng tăng/giảm dần về cuối năm
Trang 7Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Note:
Mục đích: đánh giá
1 Tình hình chiếm dụng vốn của doanh nghiệp (đi chiếm dụng và bị chiếm dụng)
2 Mức độ vốn bị chiếm dụng và đi chiếm dụng
3 Công tác quản trị nợ
từ đó đánh giá Chất lượng, Hiệu quả, Hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Step by Step:
I Phân tích tình hình công nợ
1 Lập bảng phân tích quy mô nợ
Chi tiêu: nợ phải thu, nợ phải trả trên BS
Chỉ tiêu 31/12/N 31/12/N-1 Tăng/giảm(+/(-)) %
1 Nợ phải thu
2 Nợ phải trả
2 Lập bảng phân tích cơ cấu nợ và tình hình quản trị nợ
Chỉ tiêu Năm N Năm N-1 Tăng/giảm(+/(-)) %
II Phân tích khả năng thanh toán:
Tông quát: Hệ số khả năng thanh toán = khả năng đáp ứng thanh toán/ nhu cầu thanh toán
Trang 8I Phân tích tình hình công nợ của công ty?
Chỉ tiêu Quy mô
- Tăng giảm (giá trị, %)
lệ tăng/giảm là …%
Chứng tỏ số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng cuối năm so với đầu năm tăng/giảm đi
Các khoản phải thu tăng lên/giảm đi nói trên là
do các khoản phải thu ngắn hạn tăng/giảm
…triệu đồng mà chủ yếu là do phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng/giảm …triệu đồng, tỷ
lệ tăng/giảm …%; Trả trước cho người bán, Các khoản phải thu khác … (giá trị thay đổi? %?)
- Hệ số các khoản phải thu của công ty cuối năm là …lần, đầu năm là …lần, tăng/giảm …lần
Như vậy tại thời điểm đầu năm trong tổng tài sản của doanh nghiệp có … lần
bị chiếm dụng nhưng đến cuối năm chỉ/đã có …lần bị chiếm dụng
Như vậy, mức độ vốn bị chiếm dụng trong tổng tài sản của công ty cuối năm
so với đầu năm đã giảm đi/tăng lên
Số vòng luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn
(Tổng tiền hàng bán chịu (DTT)/các khoản Pthu NH BQ)
năm N là …vòng, năm N-1 là
…vòng, tăng/giảm…vòng
Từ đó, kì thu tiền trung bình
(Thời gian kỳ phân tích/số vòng
quay các khoản phải trả NH bq)
của năm N là … ngày, năm
N-1 là …ngày, tăng/giảm
…ngày
Như vậy trong năm N-1 bình quân các khoản phải thu ngắn hạn quay được … vòng và một vòng luân chuyển trong năm hết … ngày Nhưng đến năm N thì bình quân các khoản phải thu ngắn hạn quay được …vòng và một vòng luân chuyển trong năm chỉ hết …ngày Tốc độ luân chuyển phải thu của công ty năm N đã tăng nhanh hơn/châm đi so với năm N-1 Về cơ bản công ty làm tốt/chưa tốt công tác quản lý nợ phải thu
lệ tăng/giảm là …%
Việc tăng/giảm các khoản phải thu nói trên chứng tỏ số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng cuối năm so với đầu năm đã tăng lên/giảm đi
Việc tăng/giảm các khoản phải trả này nếu chưa đến hạn thanh toán là hoàn toàn hợp lý/chưa hợp lý bởi vì đây là các khoản doanh nghiệp đi chiếm dụng nên không phải trả lãi
- Hệ số các khoản phải trả của công ty cuối năm là …lần, đầu năm là …lần, tăng/giảm …lần
Như vậy tại thời điểm đầu năm trong tổng tài sản của doanh nghiệp có … lần vốn được tài trợ từ vốn đi chiếm dụng nhưng đến cuối năm đã có/chỉ có … phần vốn được tài trợ từ vốn đi chiếm dụng
Mức độ vốn tài trợ từ đi chiếm dụng trong tổng tài sản cuối năm so với đầu năm đã tăng lên
Như vậy, mức độ vốn đi chiếm dụng trong tổng tài sản của công ty cuối năm
so với đầu năm đã giảm đi/tăng lên
Số vòng luân chuyển/vòng quay các khoản phải trả ngắn hạn
(Tổng tiền hàng mua chịu (GVHB)/các khoản P trả NH BQ)
năm N là …vòng, năm N-1 là
…vòng, tăng/giảm…vòng
Từ đó, kì trả tiền trung bình
(Thời gian kỳ phân tích/số vòng
quay các khoản phải trả NH bq)
của năm N là … ngày, năm
N-1 là …ngày, tăng/giảm
…ngày
Như vậy trong năm N-1 bình quân các khoản phải trả ngắn hạn quay được … vòng và một vòng luân chuyển trong năm hết … ngày Nhưng đến năm N thì bình quân các khoản phải trả ngắn hạn quay được …vòng và một vòng luân chuyển trong năm chỉ hết …ngày Tốc độ luân chuyển phải trả của công ty năm N đã tăng nhanh hơn/châm đi so với năm N-1 Về cơ bản công ty làm tốt/chưa tốt công tác quản lý nợ phải trả
Trang 9c Phân tích mối quan hệ giữa nợ phải thu và nợ phải trả cho thấy
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả cuối năm là …%, đầu năm là …%, tăng/giảm …% Như vậy, thời điểm đầu năm công ty đã bị chiếm dụng vốn nhiều hơn đi
chiếm dụng vốn, cuối năm công ty đã đi chiếm dụng vốn nhiều hơn bị chiếm dụng vốn (tùy tỷ lệ phân tích)
- Kết luận: Quy mô nợ phải thu giảm/tăng, quy mô nợ phải trả tăng/giảm về cơ bản công ty đã làm tốt/làm chưa tốt công tác thu hồi nợ và hoàn trả nợ
Phân tích khả năng thanh toán của công ty
Ct chung:
NGUỒN LỰC/NỢ CẦN THANH TOÁN
Nói về tăng giảm- giá trị - tỷ lệ tương ứng
Hệ số thanh toán tổng quát
(=Tổng TS/ Nợ phải trả)
- thời điểm – tương đối
của công ty cuối năm là … lần, đầu năm là … lần,
như vậy cuối năm tăng/Giảm so với đầu năm
là … lần
Như vậy, tại thời điểm đầu năm công ty có khả
năng thanh toán tổng quát/nợ ngắn hạn/ nhanh
được …lần/toàn bộ nợ phải trả/nợ NH bằng
tổng TS/TSNH/tiền và tương đương tiền nhưng
đến cuối năm công ty đã có khả năng thanh toán được …lần nợ phải trả/nợ NH bằng tổng TS/TSNH/tiền và tương đương tiền
KNTT tổng quát của công ty cuối năm so với đầu năm đã tăng lên/ giảm đi nguyên
nhân là do chính sách huy động vốn của công ty cuối năm so với đầu năm theo xu hướng tăng/giảm huy động từ VCSH nhiều hơn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Hn)
(= Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn)
- thời điểm – tương đối
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty cuối năm so với đầu năm đã tăng lên, nguyên nhân là do tại cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm công ty đã sử dụng một phần NVDH sau khi tài trợ cho TSDH để tài trợ cho TSNH (Đầu năm là … triệu đồng, cuối năm là … triệu đồng) Cách thức tài trợ này xét về lâu dài sẽ mang lại sự ổn định
và an toàn về tài chính cho công ty
Hệ số thanh toán nhanh
(= Tiền và t/đương tiền/ Nợ NH)
(*) chỉ số này không so sánh với 1
Khả năng thanh toán nhanh của công ty cuối năm so với đầu năm có xu hướng giảm/tăng về cuối năm
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
(EBIT/Lãi vay phải trả)
-thời kỳ – tương đối
của công ty năm N là …lần, năm N-1 là … lần Như vậy, trong cả hai năm N, và N-1 công ty đều có khả năng thanh toán được toàn bộ
lãi vay phải trả bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Năm N-1 thanh toán được … lần, năm N thanh toán được …lần và có xu hướng tăng dần đến năm N
Hệ số khả năng chi trả bằng tiền
(Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD/ Nợ
ngắn hạn bình quân)
-thời kỳ – tương đối
Như vậy trong cả hai năm N và N-1 công ty đều có không có khả năng chi trả bằng tiền được toàn bộ nợ ngắn hạn trong kì bằng lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD và điều này sẽ ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty
Trang 10Phân tích tình tình tài trợ và đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh (xem xét mối quan hệ giữa TS và Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp)
1 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn
Công thức:
I VCSH + Vốn Vay + NVTT (nguồn vốn thanh toán) = TSNH + TSDH + TSTT (Tài sản thanh toán)
II (VCSH + Vốn Vay)- (TSNH + TSDN) = TSTT – NVTT
Vốn vay: vay và nợ thuê tài chính NH, DH, trái phiếu chuyển đổi, Cổ phiếu ưu đãi
TSTT: Phải thu ngắn hạn, thuế VAT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu nhà nước, giao dịch mua bán trái phiếu, phải thu dài hạn, TS thuế TNDN hoãn lại
NVTT: nguồn vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng
2 Phân tích hoạt động tài trợ của công ty thông qua tính ổn định của nguồn tài trợ (Phân tích vốn lưu chuyển)
(Chỉ làm theo 1 trong 2 cách dưới đây)
Cách 1: VLC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn
Cách 2: VLC = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Nợ NH (30%)
3 Phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ
Mục đích: chỉ ra doanh nghiệp huy động vốn từ những nguồn nào và sử dụng vốn cho mục đích gì? từ đó đánh giá diễn biến, tình hình huy động vốn và sử dụng nguồn tài trợ của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu:
So sánh các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ và đầu kỳ (số tiền, tỷ trọng)
Cơ sở xác định nguồn tài trợ Cơ sở xác định sử dụng nguồn tài trợ
∆ nguồn tài trợ = Các chỉ tiêu làm nguồn vốn tăng = Các chỉ tiêu làm tài sản tăng = ∆ sử dụng nguồn tài trợ
Các chỉ tiêu làm tài sản giảm Các chỉ tiêu làm nguồn vốn giảm
Chi tiết phân tích
1 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn