Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 2Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và
các thông tin khác về quản lý để đánh giá tình
hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiêu quả hoạt đông của doanh nghiệp đó
Trang 3Thu thập
số liệu
Xử lý
số liệu
Phân tích và đọc các
số liệu phân tích
Đưa ra kết luận
và các quyết định
Cập nhật số liệu
phân tích
Các bước phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 41 • Thông tin về nền kinh tế
Thu thập thông tin phân tích tài ch
Trang 5Thông tin nội bộ DN
Báo cáo Tài chính
Báo cáo đại hội cổ đông
Bảng cáo bạch
Phỏng vấn, thăm, quan sát trực tiếp
Thông tin bên ngoài
Trang 81 Tỷ số về thanh khoản
• Tài sản thanh khoản cao là gì?
• Các tỷ số được sử dụng
- Hệ số thanh toán ngắn hạn (curent ratio)
- Hệ số thanh toán nhanh (quick Ratio)
- Hệ số thanh toán tức thời (Cash ratio)
Trang 91 Tỷ số về thanh khoản
• Hệ số thanh toán ngắn hạn
• Hệ số thanh toán nhanh
• Hệ số thanh toán tức thời =
• Hệ số TIE =
•
Trang 102 Tỷ số về hoạt động
2.1 Đánh giá quản lý hàng tồn kho
2.2 Đánh giá quản lý khoản phải thu
2.3Đánh giá sử dụng tài sản (cố định, tổng tài sản)
Trang 12• Vòng quay khoản phải thu =
• Thời gian thu tiền khoản phải thu =
•
2 Tỷ số về hoạt động:
2.2 Tỷ số đánh giá khoản phải thu:
Trang 143 Nhóm tỷ số cơ cấu tài chính
• Nợ trên vốn chủ sở hữu =
• Nợ trên tổng tài sản =
•
Trang 154 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
• Lợi nhuận biên (net profit margin) = Thu nhập sau thuế / Doanh thu
• Lợi nhuận gộp trên/ doanh thu
• EBIT/ doanh thu
• ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản trung bình
• Lợi nhuận từ hoạt động trên tổng tài sản = EBIT / Tổng tài sản trung bình
• ROE = lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu Trung Bình
• EPS (thu nhập trên 1 cổ phiếu) = Lợi nhuận ròng / tổng
số cổ phiếu lưu hành bình quân
Trang 16Nhóm chỉ số về thị trường
• Chỉ số PE = giá thị trường của cổ phiếu / EPS
• Chỉ số M/B = Giá trị thị trường của cổ phiếu/ giá trị sổ sách
Trang 17Một số chỉ số đặc trưng cho 1 số ngành
• Các doanh nghiệp bán lẻ
• Các doanh nghiệp về e-commerce
Trang 19Báo cáo kết quả kinh doanh theo tỷ trọng
(Common-size financial statements)
• Báo cáo kết quả kinh doanh theo tỷ trọng giúp nhà phân tích dễ dàng so sánh hoạt động của công ty theo thời gian
• Có hai loại báo cáo kết quả kinh doanh: Theo chiều dọc
và theo chiều ngang:
• Chiều dọc: Thể hiện các tài khoản theo tỷ lệ phần trăm của tổng tài sản / tổng doanh thu
Trang 20Bảng cân đối kế toán theo tỷ trọng (theo chiều dọc)
Trang 21Báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh theo tỷ trọng (Theo chiều dọc)
Trang 22Báo cáo
Trang 23Những hạn chế của phương pháp tỉ lệ
• Các tỉ số tài chính không có ý nghĩa nếu chỉ nhìn một
cách đơn lẻ Nó chỉ có nghĩa khi đem so sánh với các
công ty khác hoặc với các số liệu quá khứ của công ty
• So sánh với các công ty khác có sự khó khăn do các
công ty có các chế độ kế toán khác nhau (với các công ty quốc tế)
• Sẽ khó có thể tim thấy các công ty tương đồng nếu công
ty phân tích đầu tư ở các ngành khác nhau
• Xác định ngưỡng cho tỉ số tài chính là rất khó Không có một ngưỡng thế nào là chỉ số tốt cho một công ty
Trang 24Những điểm chú ý! (red – flag)
Trang 25Case study: Dell vs Compaq
Trang 26Case study: Enron & WorldCom