1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE LÝ THUYẾT KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

181 162 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chungPhạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa

Trang 1

PGS,TS MAI NGỌC ANH maingocanhhvtc@gmail.com

Cách tiếp cận nội dung ôn thi

Sử dụng tài liệu do Bộ Tài chính phát hành năm 2018

Khái quát các vấn đề lý thuyết theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán liên quan

Lựa chọn, trình bày các vấn đề cơ bản, trọng tâm

Học viên kết hợp nghiên cứu CMKT, Chế độ kế toán

Các dạng câu hỏi và phương án trả lời

Bài tập tình huống và gợi ý trả lời

Những lưu ý khi làm bài ở từng nội dung

Trang 2

Tài liệu ôn thi

 Sử dụng tài liệu ôn thi do Bộ Tài chính phát hành 2018

 Luật Kế toán, Nghị định, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

 Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo TT200/2014 và TT 202/2014.

 Các văn bản về chế độ kế toán còn hiệu lực/bổ sung:

 Thông tư 20, 21, ngày 20/3/2006

 Thông tư 161 ngày 31/12/2007

 Thông tư 53 ngày 21/3/2016

 Học viên có thể tham khảo thêm giáo trình kế toán tài chính, kế toán quản trị các trường Đại học viết từ năm 2015 sau khi đã cập nhật chế độ kế toán mới.

4

Dự kiến chương trình

1 • Giới thiệu tổng quan

6 •Kế toán tài sản cố định, BĐS đầu tư

7 •Kế toán tài sản cố định, BĐS đầu tư

8 • Kế toán bán hàng, thuế TNDN

Trang 3

Dự kiến chương trình

chú

9 • Kế toán nợ phải trả, dự phòng phải

trả, trái phiếu phát hành, chi phí đi vay, vốn chủ sở hữu

10 • Kế toán đầu tư tài chính

11 • Kế toán hợp nhất kinh doanh và

BCTC hợp nhất

12 • Kế toán các sự kiện phát sinh sau

ngày kết thúc kì kế toán năm

• Sai sót, thay đổi chính sách kế toán

6

Dự kiến chương trình

13 • Các vấn đề khác về KTTC

14 • Kế toán quản trị chi phí, giá thành

15 • Thông tin thích hợp và các quyết

định ngăn hạn

Trang 4

VẤN ĐỀ 1

7

KHUNG PHÁP LÝ VÀ LUẬT KẾ TOÁN VIỆT NAM

KHÓA ÔN THI KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN VIÊN

HÀNH NGHỀ NĂM 2018

8

1.1.Tổng quan về khung pháp lý kế toán

Sự hình thành khung pháp lý kế toán

 Mô hình các nước Anglo – saxong

 Mô hình các nước Châu Âu lục địa

Các yếu tố cấu thành khung pháp lý kế toán

Luật kế toán

Chuẩn mực kế toán

 Chế độ kế toán

Trang 5

1.1.Tổng quan về khung pháp lý kế toán

 Các mô hình thiết lập khung pháp lý kế toán

Các nước theo luật La Mã (Roman Law – Rules based)

 Các nước theo luật chung (Common Law – Principlesbased)

1.1.Tổng quan về khung pháp lý kế toán Việt Nam

Nghị định 174 Hướng dẫn luật kế toán kế toán 30/12/2016

Trang 6

1.1.Tổng quan về khung pháp lý kế toán

Thông tư 161 Hướng dẫn các chuẩn mực KT đợt 1,2,3 31/12/2007 Thông tư 20 Hướng dẫn các chuẩn mực kế toán đợt 4 20/03/2006 Thông tư 21 Hướng dẫn các chuẩn mực kế toán đợt 5 20/03/2006 Thông tư 96 Hướng dẫn xử lý, phục hồi tài liệu kế toán 05/07/2010 Thông tư 53 Sửa đổi bổ sung một số điều của TT 200 21/3/2016

hưởng đến kế toán

12

1.2 Luật kế toán Việt Nam

Nội dung cơ bản của Luật kế toán 2015

o Các định nghĩa liên quan

o Các nhiệm vụ, yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của kế toán

o Đối tượng của kế toán

o Các quy định về đơn vị tính, chữ viết, chữ số; kì kế toán

o Các hành vi bị nghiêm cấm trong kế toán

Trang 7

1.2 Luật kế toán Việt Nam

1.2 Luật kế toán Việt Nam

Các quy định về tài khoản và sổ kế toán

o Quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán

toán: Điều kiện áp dụng và nội dung phương pháp chữa sổ kế toán

Trang 8

1.2 Luật kế toán Việt Nam

Quy định về Báo cáo tài chính

o Lập báo cáo tài chính

16

1.2 Luật kế toán Việt Nam

Một số vấn đề khác

o Công tác kiểm tra kế toán

o Kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

o Công tác kế toán trong trường hợp tài liệu kế toán bị mấthoặc bị hủy hoại

o Công việc kế toán trong các trường hợp:

oChia tách

oHợp nhất; chuyển đổi hình thức sở hữu

oGiải thể, phá sản

Trang 9

1.2 Luật kế toán Việt Nam

Các quy định về tổ chức công tác kế toán

o Quy định về tổ chức công tác kế toán

o Quy định về người làm kế toán, kế toán trưởng

o Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng và người làm kế toán

oQuy định về hành nghề kế toán

o Thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng

18

1.2 Luật kế toán Việt Nam

Quy định về hoạt động nghề nghiệp kế toán

oQuy định về hành nghề kế toán

oChứng chỉ kế toán viên

oThuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng

Trang 10

1.3 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Quan điểm, tư tưởng xây dựng

Phù hợp với thông lệ quốc tế, hệ thống IAS, IFRS

VAS 05 – Bất động sản đầu tư

VAS 06 – Thuê tài sản

VAS 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Trang 11

1.3 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

 VAS 08: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liêndoanh

 VAS 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

 VAS 11: Hợp nhất kinh doanh

 VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác

 VAS 15: Hợp đồng xây dựng

 VAS 16: Chi phí đi vay

 VAS 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp

 VAS 18: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

 VAS 19 – Hợp đồng bảo hiểm

22

1.3 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

 VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính;

 VAS 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự;

 VAS 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

 VAS 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

 VAS 25 - BCTC hợp nhất và k.toán khoản ĐT vào cty con;

 VAS 26 - Thông tin về các bên liên quan.

 VAS 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ;

 VAS 28 - Báo cáo bộ phận;

 VAS 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính KT và các sai sót.

 VAS 30 - Lãi trên cổ phiếu

Trang 12

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp

Quan điểm xây dựng chế độ kế toán doanh nghiệp theo TT 200/2014

 Kế thừa các quy định của luật kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán đã ban hành.

 Tôn trọng bản chất hơn hình thức của nghiệp vụ

Linh hoạt, mở hướng đến các đơn vị

 Phù hợp với thông lệ quốc tế

Xử lý kế toán tách biệt với xử lý thuế

Đề cao trách nhiệm của người hành nghề

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để

kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

Trang 13

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

26

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

Đơn vị tiền tệ trong kế toán

“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký

hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.

Trang 14

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:

• a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán

hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán HH và cung cấp dịch vụ và thường chính

là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và

• b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí NC, NVL và các chi phí sxkd khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.

28

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

Tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không

có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (gọi tắt

là đơn vị hạch toán phụ thuộc)

Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán

và phân cấp hạch toán ở các đơn vị hạch toán phụ thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản

lý của mình và không trái với quy định của pháp luật.

Trang 15

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

 Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối với: a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp: Ghi nhận là nợ phải trả hoặc VCSH;

b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ: Doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại từng đơn vị hạch toán phụ thuộc nếu

sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra GTGT trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

30

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung

hay phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch toán phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí.

Trang 16

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

Hệ thống tài khoản kế toán

 Thiết kế hệ thống tài khoản theo hướng gọn hơn, giảm số lượng tài khoản

 Căn cứ vào bản chất kinh tế của đối tượng kế toán

để thiết kế tài khoản

 Không phân biệt các tài khoản kế toán gắn với việc phân loại ngắn hạn, dài hạn (Tài sản, nợ phải trả).

 Vận dụng, mở tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.

Trang 17

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

Hệ thống sổ kế toán

 Hướng dẫn các hình thức sổ kế toán

 Đảm bảo các yếu tố cơ bản của sổ kế toán và yêu cầu mở sổ, ghi sổ, chữa sổ và khóa sổ theo luật

 Không bắt buộc về mẫu biểu, kể cả sổ tổng hợp

 DN tự quyết định dùng loại sổ, số lượng sổ kế toán

 Tôn trọng các loại sổ được kết xuất từ các phần mềm kế toán.

34

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

Hệ thống báo cáo tài chính

 Dựa trên cơ sở các quy định của VAS 21 và kế thừa các quy định của QĐ 15 về khuôn mẫu, trình bày và phương pháp lập 4 BCTC.

 Phân loại tài sản, nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn triệt để hơn theo VAS 21.

 Nhiều chỉ tiêu được bổ sung để đảm bảo triệt để phân loại.

 Tổng hợp các chỉ tiêu theo đúng nội dung kinh tế

Trang 18

1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung

Hệ thống báo cáo tài chính

 Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày;

DN không được phép đánh số lại các chỉ tiêu.

 Cho phép trình bày theo tính thanh khoản giảm dần của tài sản và nợ phải trả.

 Quy định về nguyên tắc lập BCTC trong một số trường hợp đặc thù như: Chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp; doanh nghiệp không đảm bảo giả định hoạt động liên tục.

36

Tổng kết vấn đề 1

Lưu ý:

Các câu hỏi thường là trình bày các quy định

Xác định đúng phạm vi câu hỏi (Theo từng điều củaluật hoặc bao quát một số điều có liên hệ với nhau)

Phân bổ thời gian hợp lý cho các câu hỏi lý thuyếtnày

Trang 19

VẤN ĐỀ 2

37

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

& CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

KHÓA ÔN THI KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN VIÊN

HÀNH NGHỀ NĂM 2018

38

2.1 Các yêu cầu và nguyên tắc kế toán cơ bản

(Chuẩn mực chung – VAS 01)

 Chuẩn mực chung – VAS 01

 Đưa ra khuôn khổ chung hình thành chuẩn mực kếtoán (Các nước gọi đây là khuôn mẫu chung/khuôn mẫu

lý thuyết kế toán)

 Đề cập những vấn đề cơ bản

 Áp dụng khi chuẩn mực cụ thể không có quy định

Trang 20

2.1 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán cơ bản

(Chuẩn mực chung – VAS 01)

 Các yêu cầu đối với kế toán.

Lưu ý: IFRS gọi đây là các đặc tính chất lượng của thông tin kế

toán FW 2010 phân chia các thuộc tính cơ bản và các thuộc

tính nâng cao (Trình bày trung thực và tính thích hợp)

40

2.1 Các yêu cầu và nguyên tắc kế toán cơ bản

(Chuẩn mực chung – VAS 01)

 Các nguyên tắc kế toán cơ bản quy định trong VAS 01 là

cơ sở cho việc đánh giá, ghi nhận và trình bày trên BCTC.

Trang 21

2.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

(Chuẩn mực chung – VAS 01)

 Theo luật kế toán

 Các nguyên tắc kế toán cơ bản quy định trong luật kế toán

2015 có khác biệt so với VAS 01

 Luật kế toán bao hàm cả kế toán kinh doanh và KTNN

 Cách tiếp cận của Luật và chuẩn mực kế toán có khác nhau(vấn đề chuyên môn/quản lý Nhà nước)

 Lưu ý luật kế toán 2015:

 Nguyên tắc tính theo giá trị hợp lý

 Nguyên tắc ưu tiên phản ánh theo bản chất

42

2.1 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán cơ bản

(Chuẩn mực chung – VAS 01)

 Dạng câu hỏi lý thuyết:

oTrình bày nội dung nguyên tắc?

oVận dụng nguyên tắc trong kế toán …… như thế nào?

oCho ví dụ minh họa?

Ví dụ 1: Trình bày nội dung nguyên tắc giá gốc? Nguyên

tắc này được vận dụng trong đánh giá TSCĐ HH nhưthế nào? Cho ví dụ minh họa xác định nguyên giá TSCĐhình thành do mua trả góp?

Ví dụ 2: Nội dung nguyên tắc trọng yếu? Cho ví dụ minh

họa việc vận dụng nguyên tắc trọng yếu?

Trang 22

2.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính

VAS 01 – Chuẩn mực chung

 Tình hình tài chính, gồm các yếu tố:

oTài sản

oNợ phải trả

oVốn chủ sở hữu

 Tình hình kinh doanh, gồm các yếu tố:

oDoanh thu và thu nhập khác

oChi phí

Lưu ý: (Học viên đọc VAS 01 để nắm được định nghĩa,

điều kiện ghi nhận các yếu tố của BCTC)

44

2.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính

VAS 01 – Chuẩn mực chung

 Khi nghiên cứu các yếu tố của BCTC, lưu ý:

 Cách tiếp cận “rủi ro và kiểm soát”

 Phản ảnh quá khứ, hiện tại và tương lai

 Lợi ích kinh tế hiện tại và tương lai

 Bản chất được ưu tiên hơn hình thức

Trang 23

2.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính

VAS 01 – Chuẩn mực chung

46

2.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính

VAS 01 – Chuẩn mực chung

 Nợ phải trả

 Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ cácgiao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phảithanh toán từ các nguồn lực của mình

 Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi

có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùngmột lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụhiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợphải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy

Trang 24

2.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính

VAS 01 – Chuẩn mực chung

 Doanh thu, thu nhập khác

 Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồmkhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

 Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trongtương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt

nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cáchđáng tin cậy

48

2.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính

VAS 01 – Chuẩn mực chung

 Chi phí

 Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kếtoán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừtài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốnchủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu

 Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhậntrong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chiphí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liênquan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

Trang 25

VẤN ĐỀ 3

49

LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH

KHÓA ÔN THI KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN VIÊN

HÀNH NGHỀ NĂM 2018

50

3.1 Những vấn đề chung về trình bày BCTC

(Chuẩn mực 21, TT200)

 Những vấn chung được trình bày trong VAS 21

oMục đích của báo cáo tài chính

oYêu cầu lập và trình bày BCTC

oChính sách kế toán áp dụng trong lập BCTC

oNguyên tắc lập và trình bày BCTC (Hoạt động liên tục,

cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ,

có thể so sánh…)

Lưu ý: Dạng câu hỏi chủ yếu là trình bày và cho ví dụ

minh họa vận dụng nguyên tắc

Trang 26

3.2 Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

(Chuẩn mực 21, TT200)

 Bảng cân đối kế toán – VAS 21 quy định:

o Cấu trúc cơ bản của bảng cân đối kế toán

oTrình bày riêng biệt tài sản, nợ ngắn hạn và dài hạn

oTrình bày theo tính thanh khoản giảm dần

o Nguyên tắc phân biệt ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lậpbáo cáo tài chính

b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ; hoặc

c) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào.

o Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại

tài sản dài hạn.

Trang 27

3.2 Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

 Nội dung, cơ sở số liệu và phương pháp lập một số chỉ tiêu

theo thông tư 200/2014 (hoặc phân tích tác động/ghi nhận)

 Tiền và tương đương tiền

oNợ phải thu, phải trả ngắn hạn và dài hạn

oCác chỉ tiêu về Thuế

oHàng tồn kho; TSCĐ các loại

oĐầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

oCác khoản dự phòng …

oVốn chủ sở hữu (CP quỹ, thặng dư vốn, CL tỷ giá )

oCác chỉ tiêu mới được sửa đổi, bổ sung…theo TT 200

Trang 28

3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(Chuẩn mực 21, TT200)

 Báo cáo kết quả kinh doanh – VAS 21 quy định

o Thông tin cần trình bày trên báo cáo

o Phân loại hoạt động

oHoạt động SXKD tạo ra doanh thu

oHoạt động khác

o Cách thức trình bày thông tin chi phí

oTheo chức năng

oTheo bản chất kinh tế

Lưu ý: Lập/phân tích tác động/ghi nhận vào Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh (Theo mẫu TT 200)

56

3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(Chuẩn mực 24, TT200)

 Phân loại các hoạt động

• Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thuchủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải

là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính

• Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng,thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu

tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền

• Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi vềquy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay củadoanh nghiệp

Trang 29

3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(Chuẩn mực 24, TT200)

 Các luồng tiền cần trình bày

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp,

nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài.

Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai.

58

3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(Chuẩn mực 24, TT200)

 Luồng tiền từ hoạt động đầu tư

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh

lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền

Trang 30

3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(Chuẩn mực 24, TT200)

 Luồng tiền từ hoạt động tài chính

 Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền

có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

60

3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(Chuẩn mực 24, TT200)

 Phương pháp lập luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này các chỉ tiêu phản ánh các luồng tiền vào và các luồng tiền ra được trình bày trên báo cáo

và được xác định theo một trong 2 cách sau đây:

- Phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu và chi theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.

- Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán và các khoản mục khác trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho:

+ Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh;

+ Các khoản mục không phải bằng tiền khác;

+ Luồng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

Trang 31

3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(Chuẩn mực 24, TT200)

 Phương pháp lập luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

Phương pháp gián tiếp: Các chỉ tiêu về luồng tiền được xác định trên cơ

sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế và điều chỉnh cho các khoản:

- Các khoản doanh thu, chi phí không phải bằng tiền như khấu hao TSCĐ, dự phòng

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện;

- Tiền đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh (trừ thuế thu nhập và các khoản phải nộp khác sau thuế thu nhập doanh nghiệp);

- Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư.

 Nắm được cách lập theo từng phương pháp

 Nội dung và cách lập các chỉ tiêu cơ bản của từng luồng tiền

 Nội dung, cách lập một số chỉ tiêu đặc biệt (Thuế, cổ tức, lãi vay, phát hành cổ phiếu, trái phiều, mua cổ phiếu quỹ, …)

 Luồng tiền trình bày trên cơ sở thuần

 Luồng tiền liên quan đến ngoại tệ

 Các trường hợp thanh toán bù trừ

 Biết cách phân tích tác động của một nghiệp vụ kinh tế/một tình huống đến các chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Trang 32

o Trình bày nội dung, cơ sở số liệu, phương pháp lập và cho

ví dụ minh họa lập các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ hữuhình ( VH, BĐS) trên Bảng CĐKT lập cuối năm?

o Trích bảng cân đối kế toán, hoặc báo cáo kết quả kinhdoanh, Nêu nội dung, cơ sở số liệu và phương pháp lậpcác chỉ tiêu liên quan? Lập ĐK kế toán kết chuyển…?

o Nêu các chỉ tiêu liên quan đến thuế và các khoản phảinộp NN trên Bảng cân đối kế toán năm? Trình bày nộidung, phương pháp lập từng chỉ tiêu? Cho ví dụ minhhọa?

o Trình bày cơ sở số liệu và phương pháp chung lập báocáo kết quả hoạt động kinh doanh?

o Các chỉ tiêu khác tiếp cận tương tự…

Trang 33

Tổng kết vấn đề 3

Dạng bài tập:

o Cho số liệu về số dư, yêu cầu lập các chỉ tiêu…

o Thực hiện kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong kì, khóa sổ

kế toán, lập các chỉ tiêu liên quan

o Thực hiện các bài tập lớn (bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh…) lập báo cáo hoặc chỉ rõ số liệu được sử dụng đểlập báo cáo… (Xem các phần tiếp theo)

o Lập và trình bày một số chỉ tiêu trên BCTC riêng và BCTChợp nhất (Xem các phần tiếp theo)

o Phân tích 1 nghiệp vụ/tình huống tác động đến các BCTC

Trang 34

4.1.Kế toán tiền và nợ phải thu

(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)

Lý thuyết.

oCác nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền (tài liệu ôn thi)

oNguyên tắc kế toán nợ phải thu (Tài liệu ôn thi)

oTrình bày các chỉ tiêu về tiền, nợ phải thu trên Bảngcân đối kế toán

Bài tập.

Bài tập về tăng, giảm, lập dự phòng nợ phải thu

Trình bày trên BCTC các chỉ tiêu liên quan đến tiền và

nợ phải thu (tài liệu cho trước hoặc tự cho ví dụ)

- Thấu chi ghi nhận là vay (TK 341)

- Thay đổi trong quy đổi ngoại tệ ra VND

Trang 35

4.1.Kế toán tiền và nợ phải thu

(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)

Khi lập BCTC

Các chỉ tiêu liên quan đến tiền gồm:

Tiền (mã số 111): Tiền mặt, TGNH và tiền đang chuyển Số liệu từ TK 111,112,113

Tương đương tiền (mã số 112): Các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng, dễ dàng chuyển đổi thành tiền, không có rủi ro.

Lưu ý: Số liệu để lập chủ yếu từ TK 121, 1281, 1288…

(phân tích số dư các tài khoản này, tổng hợp để lập)

70

4.1.Kế toán tiền và nợ phải thu

(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)

4.1.2 Kế toán nợ phải thu

Nội dung bao gồm:

Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, thuế GTGT được khấu trừ…

 Quan điểm này được áp dụng để thiết kế các tài khoản kế toán phản ánh nợ phải thu

 TK 131 – Phải thu của khách hàng

 TK 136 – Phải thu nội bộ

 TK 138 – Phải thu khác

 TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 36

4.1.Kế toán tiền và nợ phải thu

(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)

4.1.2 Kế toán nợ phải thu

Quan điểm về nội dung nợ phải thu để trình bày trên BCTC: Các khoản tiền, tài sản khác của đơn vị

do các chủ thể khác tạm nắm giữ, và cần thu hồi.

Ngoài các khoản phản ánh ở TK phải thu, còn bao gồm cả các khoản:

 Ứng trước cho nhà cung cấp

 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

4.1.2 Kế toán nợ phải thu

Phân biệt nội dung từng khoản phải thu khi ghi vào tài khoản kế toán:

 Phải thu của KH – TK 131.

- Mang tính chất thương mại (bán trực tiếp hoặc bán

ủy thác, bán qua đại lý)

- Phải thu về tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh

lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư tài chính

- Đối tượng phải thu là khách hàng, kể cả là công ty con, công ty liên kết…

Trang 37

4.1.Kế toán tiền và nợ phải thu

(Chuẩn mực 10, TT 200, TT 53, TT 179)

Phân biệt nội dung từ khoản phải thu

 Phải thu nội bộ - TK 136

-Chỉ tồn tại trong quan hệ cấp trên với cấp dưới là đơn vị trực thuộc, không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

- Nội dung phải thu gồm: Phải thu về vốn, quỹ đã cấp, các khoản nhờ thu hộ, chi hộ; phải thu về giao khoán nội bộ; phải thu vãng lai khác.

- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

- Phải thu về bồi thường các trường hợp

- Cho mượn tài sản phi tiền tệ

- Lãi từ hoạt động đầu tư tài chính, cho vay

- Phải thu liên quan đến BCC; nhận ủy thác XNK

- Các khoản chi hộ…

Trang 38

4.1.Kế toán tiền và nợ phải thu

(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)

Tài khoản: 131, 136 (1361,1362, 1363, 1368), 138 (1381, 1385,1388)

- Kế toán chi tiết theo nội dung, đối tượng

- Theo dõi kì hạn nợ, phân loại nợ trên các sổ chi tiết khi ghi nhận, tái phân loại khi lập BCTC

- Kiểm tra, đối chiếu với khách nợ; bù trừ phải thu, phải trả nội bộ trên TK hoặc khi lập BCTC

- Nợ phải thu là ngoại tệ

- Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

76

4.1.Kế toán tiền và nợ phải thu

(Chuẩn mực 10, TT200, TT 179)

Trình bày nợ phải thu trên BCTC

Các khoản phải thu ngắn hạn (130): Không quá 12 tháng hoặc 1 chu kì kinh doanh

+ Phải thu ngắn hạn của KH (131): căn cứ vào số dư Nợ chi

tiết TK 131, xác định nợ ngắn hạn

+ Trả trước cho người bán ngắn hạn (132): căn cứ vào số

dư nợ chi tiết TK 331, xác định các khoản ngắn hạn

+ Phải thu nội bộ ngắn hạn (133): Căn cứ vào dư nợ chi tiết

TK 1362, 1363, 1368 (Khi lập BCTC tổng hợp chỉ tiêu nàyđược bù trừ với – Phải trả nội bộ ngắn hạn)

Trang 39

4.1.Kế toán tiền và nợ phải thu

(Chuẩn mực 10, TT200, TT 179)

Các khoản phải thu ngắn hạn (130):

+ Phải thu về cho vay ngắn hạn (135): vay theo khế

ước hoặc hợp đồng giữa hai bên không gồm tiền gửi

kì hạn, thương phiếu, trái phiếu; căn cứ số liệu TK

1283 để xác định và lập.

+ Phải thu ngắn hạn khác (136): Căn cứ TK 1385,

1388, 334, 338, 141, 244 (bỏ các chỉ tiêu về tạm ứng,

kí cược, kí quỹ theo QĐ 15).

+ Tài sản thiếu chờ xử lý (139): căn cứ TK 1381.

78

4.1.Kế toán tiền và nợ phải thu

(Chuẩn mực 10, thông tư 200, TT 179)

Các khoản phải thu dài hạn (210): Các khoản thuộc nội dung phải thu nhưng không được phân loại là ngắn hạn, gồm:

 Phải thu dài hạn của KH (211)

Trả trước cho người bán dài hạn (212)

Vốn KD ở đơn vị trực thuộc (213)

Phải thu nội bộ dài hạn (214)

Phải thu về cho vay dài hạn (215)

 Phải thu dài hạn khác (216)

Trang 40

4.2.Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ

(Chuẩn mực 10, thông tư 200, TT 53, TT 179)

Lý thuyết.

oNhận diện các giao dịch có gốc ngoại tệ

oNguyên tắc kế toán các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ

oTrình tự kế toán các giao dịch nhập, xuất ngoại tệ,đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ

 Thế nào là giao dịch có gốc ngoại tệ?

(a) Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà giá cả đượcxácđịnh bằng ngoại tệ;

(b) Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phảithuđược xác định bằng ngoại tệ;

(c) Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hốichưa được thực hiện;

(d) Mua hoặc thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toáncác khoản nợ xác định bằng ngoại tệ;

(e) Dùng một loại tiền tệ này để mua, bán hoặc đổi lấy một loạitiền tệ khác

Ngày đăng: 15/09/2019, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w