Tài liệu phát tay Lồng ruột cấp tính ở trẻ còn bú 1.. Mở đầu: - Lồng ruột là hiện tợng đoạn ruột phía trên chui vào lòng của đoạn ruột phía dới theo chiều nhu động.. - Lồng ruột ở trẻ cò
Trang 1Tài liệu phát tay Lồng ruột cấp tính ở trẻ còn bú
1 Mục tiêu học tập:
1.1 Mô tả đợc các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng của lồng ruột cấp (LRC)
1.2 Chẩn đoán sớm đợc một trờng hợp LRC đến sớm
1.3 Nêu đợc 2 phơng pháp điều trị LRC
2 Mở đầu:
- Lồng ruột là hiện tợng đoạn ruột phía trên chui vào lòng của đoạn ruột phía dới theo chiều nhu động
- Tuỳ theo diễn biến chia làm 3 loại: cấp, bán cấp, và mãn tính
- Lồng ruột ở trẻ còn bú là lồng ruột cấp tính và là một cấp cứu ngoại khoa, cần đợc phát hiện sớm và điều trị kịp thời
3 Dịch tễ học:
- Tỉ lệ mắc bệnh: tại bệnh viện Việt Đức từ 1972 - 1985 gặp 1391 trờng hợp ( 100 trờng hợp / năm)
- Tỉ lệ nam / nữ = 3/2 2/1
- Tỉ lệ tử vong 2,3% (thống kê tại bệnh viện Việt Đức
1972 - 1985)
- Bệnh có tính chất theo mùa: nớc ta hay gặp mùa Đông-Xuân (từ tháng 12 đến tháng 4 dơng lịch)
4 Nguyên nhân sinh bệnh
4.1 Các nguyên nhân cụ thể: chỉ có 2-8%
- Manh tràng và đại tràng lên di động
- Khởi điểm: túi thừa Meckel, Polyp, búi giun
4.2 Các nguyên nhân rõ ràng: chiếm đa số 2 thuyết
chính:
- Thuyết siêu vi trùng (SVT):
SVT viêm hạch mạc treo rối loạn các phản xạ thần kinh thực vật thay đổi nhu động ruột lồng ruột
Trang 2- Thuyết giải phẫu: Từ 4 - 12 tháng: manh tràng phát triển to nhanh rõ rệt và nhu động ruột giữa manh tràng và hồi tràng Vì vậy: lồng ruột hay gặp ở góc hồi manh tràng
4.3 Một số yếu tố thuận lợi:
- Tuổi: 4-8 tháng
- Giới: nam > nữ
- Thể trạng và chế độ ăn: trẻ bụ bẫm, bú sữa mẹ
- Thời tiết: mùa đông - xuân
- Yếu tố bệnh lý: sau ỉa chảy, viêm nhiễm đờng hô hấp trên
5 Giải phẫu bệnh lý:
5.1 Khối lồng:
- Cắt dọc một khối lồng đơn giản thấy:
+ 3 lớp: ngoài, giữa, trong
+ 1 đầu: là khởi điểm của khối lồng
+ 1 cổ: nối tiếp giáp giữa lớp giữa và lớp trong
+ Mạc treo nuôi dỡng: kẹt giữa lớp giữa và lớp trong
Cổ khối lồng càng hẹp, mạch nuôi dỡng càng bị cản trở hoại tử ruột
- Hiếm gặp 1 khối lồng phức tạp: 2 đầu, 2 cổ, 5 lớp
5.2 Chiều lồng:
- Đa số đoạn ruột trên chui vào đoạn ruột dới theo chiều nhu động
- Hiếm gặp lồng ruột giật lùi do giun đũa: đoạn ruột trên
do nhu động quá mạnh ôm phủ đoạn ruột dói
5.3 Thơng tổn giải phẫu bệnh lý:
- Do: khối lồng làm tắc lồng ruột và cản trở mạch máu nuôi dỡng đoạn ruột lồng
- Thơng tổn tuỳ thuộc:
+ Thời hian phát hiện và điều trị ( sớm, muộn ) + Cổ khối lồng (rộng, hẹp)
- Khi mổ thấy:
+ ổ bụng: có dịch trong hoặc đục
+ Ruột trên chỗ lồng: giãn chứa hơi, dịch
+ Mạc treo ruột: nhiều hạch viêm, phù dày hay lấm chấm xuất huyết
+ Khối lồng: phù nề, tím hay hoại tử và thủng
Trang 35.4 Xếp loại lồng ruột: theo vị trí khối lồng:
- 3 loại:
+ Lồng ruột non: hiếm gặp, khó chẩn đoán
+ Lồng ruột già: ít gặp + Lồng ruột non và ruột già: hay gặp nhất (90 -95%)
- Trên thực tế: hay gặp theo thứ tự:
+ LR hồi - manh tràng + LR hồi - Đại tràng
+ LR manh - đại tràng
6 Triệu chứng lâm sàng:
6.1 Triệu chứng sớm:
a Cơ năng:
- Khóc thét từng cơn: ỡn ngời, bỏ bú, mỗi cơn 10-15 phút
- Nôn: sữa, thức ăn vừa ăn
- ỉa máu: Trung bình 6 - 8h sau cơn khóc đầu tiên, máu hồng lẫn nhầy hoặc đổ tơi
b Toàn thân:
Đén sớm: không sốt, cha có dấu hiệu mất nớc
c Thực thể:
- khối lồng: Sờ thấy khối hình quai ruột nằm theo khung đại tràng, ấn đau
- Hố chậu phải rỗng: chỉ thấy khi đến sớm và ít có giá trị
- T.R: có máu
6.2 Triệu chứng muộn:
Là một bệnh cảnh tắc ruột rõ hoặc viêm phúc mạc có
ỉa máu:
a Cơ năng:
+ Cơn khóc kéo dài nhng ít dữ dội hơn
+ Nôn ra nớc mật, nớc phân
+ ỉa máu nâu đen nhiều lần
b Toàn thân:
- Lờ đờ, hốc hác, sốt 39 - 40C
c Thực thể:
- Bụng chớng, khó sờ đợc khối lồng
- T.R: + Có máu nâu đen
+ Có thể sờ đợc đầu khối lồng
Trang 47 Triệu chứng cận lâm sàng:
7.1 Xquang không chuẩn bị:
- Hình khối lồng (khối mờ cản quang)
- Hình mức nớc - hơi (đến muộn)
7.2 Bơm hơi hoặc thụt Baryte vào đại tràng:
- Các hình ảnh của lồng ruột thờng gặp:
+ Hình đáy chén + Hình càng cua + Hình vòng bia
- Hiện nay: bơm hơi hay thụt baryte nhằm 2 mục đích, vừa chẩn đoán, vừa điều trị (tháo lồng)
7.3 Siêu âm ổ bụng:
- Hình ảnh khối lồng
- Vị trí khối lồng, đặc biệt khối lồng nằm ngoài khung
đại tràng (lồng ruột non)
8 Chẩn đoán:
8.1 Chẩn đoán xác định:
- Dựa vào dấu hiệu lâm sàng:
+ Khóc cơn + Nôn
+ ỉa máu + Khối lồng
- Trờng hợp không sờ thấy khối lồng:
+ Dựa vào Xquang hoặc siêu âm
+ Chẩn đoán xác định khi thấy hình ảnh khối lồng
- Trờng hợp đến muộn: dựa vào phơng trình của Ombredan: triệu chứng tắc ruột + ỉa máu = Lồng ruột
8.2 Chẩn đoán phân biệt: với một số bệnh có:
- ỉa máu: lỵ, polyp ruột, viêm túi thừa Meckel
- Nôn: viêm màng não, viêm nhiễm đờng hô hấp
- Khối lồng: phân biệt với búi giun
9 Diễn biến:
- Lồng ruột cấp không tự tháo đợc
Trang 5- Không đợc phát hiện và điều trị sớm hoại tử ruột (do mạc treo bị cổ khối lồng thắt nghẹt) viêm phúc mạc tử vong
10 Điều trị: khi đã chẩn đoán LRC, điều trị càng sớm càng tốt Có 2 phơng pháp điều trị
10.1 Tháo lồng bằng phơng pháp bơm hơi (hay thụt baryte) vào đại tràng:
- Chỉ định:
+ Đến sớm 48h + Cha có dấu hiệu VFM
- Kỹ thuật:
+ Bơm hơi P 10cmH2O (hoặc thụt baryte) vào
đại tràng
+ Theo rõi trên lâm sàng (hoặc dới màn huỳnh quang)
- Tiêu chuẩn tháo lồng: dựa vào:
+ Lâm sàng
+ Xquang
+ Hoặc siêu âm
10.2 Tháo lồng bằng phơng pháp mổ:
Đa số các nớc mổ tháo lồng tất cả các trờng hợp lồng ruột Trong điều kiện nớc ta:
- Chỉ định mổ:
+ Tháo lồng bằng phơng pháp bơm hơi (hay thụt baryte) không có kết quả
+ Đến muộn > 48h + Có dấu hiệu VFM
- Kỹ thuật mổ:
+ Mê NKQ + Mổ: Tháo lồng bằng tay
Cắt đoạn ruột khi không tháo đợc hoặc ruột
đã hoại tử
+ Sonde dạ dày, truyền dịch, kháng sinh trớc, trong
và sau mổ