+ Chiều lồng: - Đa số: đoạn ruột trên chui vào đoạn ruột dưới theo chiều nhu động.. Sớm: sờ thấy khối lồng hình quai ruột, nằm theo khung đ.tràng, ấn đau.. Muộn: bụng trướng, khó
Trang 1LỒNG RUỘT CẤP TÍNH
Ở TRẺ CÒN BÚ
Mở đầu:
- Do đoạn ruột trên chui vào lòng đoạn ruột
dưới theo chiều nhu động
- Là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp
- Cần phát hiện và xử trí sớm, tránh hoại tử ruột
Trang 3- Thời tiết: gặp nhiều vào mùa đông- xuân
- Yếu tố bệnh lý: LR cấp sau ỉa chảy, viễm nhiễm
đường hô hấp
Trang 4 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
+ Nguyên nhân cụ thể: 2-8%: manh tràng và đại tràng
lên di động Khởi điểm: túi thừa Meckel, polyp ruột, búi giun…
+ Nguyên nhân không rõ ràng: chiếm đa số:
- Thuyết siêu vi trùng: SVT gây viêm hạch mạc
treo - > rối loạn các phản xạ TKTV -> thay đổi nhu động ruột -> lồng ruột
- Thuyết giải phẫu: từ 4-12 tháng: manh tràng phát
triển to nhanh hơn hồi tràng -> khác nhau về nhu động giữa hồi và manh tràng -> LR hay gặp ở vùng hồi - manh tràng
Trang 5 Giải phẫu bệnh lý:
+ Khối lồng: cắt dọc khối lồng đơn giản thấy:
- 3 lớp: ngoài, giữa, trong
- 1 đầu: là khởi điểm của khối lồng
- 1 cổ: nơi tiếp giáp giữa lớp giữa và lớp trong
- Mạc treo nuôi dưỡng: kẹt giữa lớp giữa và lớp trong
Cổ khối lồng càng hẹp -> mạch nuôi dưỡng càng bị cản trở -> hoại tử ruột
- Hiếm gặp: 1 khối lồng phức tạp: 2 đầu, 2 cổ, 5 lớp
Trang 7+ Chiều lồng:
- Đa số: đoạn ruột trên chui vào đoạn ruột dưới theo
chiều nhu động
- Hiếm gặp: LR giật lùi do giun đũa (đoạn ruột trên
ôm phủ đoạn ruột dưới)
Trang 8+ Thương tổn giải phẫu bệnh:
- Khối lồng -> tắc lòng ruột và cản trở mạch máu
nuôi dưỡng đoạn ruột lồng
- Thương tổn tùy thuộc: thời gian phát hiện và điều
trị (sớm, muộn) Cổổ̉ khối lồng (rộng, hẹp)
- Khi mổ thấy:
Ổ bụng: có dịch trong hay đục
Ruột trên chỗ lồng: giãn chứa hơi, dịch
Khối lồng: phù nề, tím hay hoại tử và thủng
Trang 9+ Xếp loại lồng ruột: dựa vào vị trí khối lồng:
- Chia 3 loại:
LR non: hiếm gặp, khó chẩn đoán
LR già: ít gặp
LR non với ruột già: hay gặp nhất 90 - 95%
- Trên thực tế hay gặp theo thứ tự:
LR hồi - manh tràng
LR hồi - đại tràng
LR manh - đại tràng
Trang 11 Lâm sàng:
+ Cơ năng: trẻ bụ bẫm đột nhiên:
- Khóc thét từng cơn: ưỡn nguời, bỏ bú.
- Nôn:
Sớm: nôn ra sữa hoặc thức ăn mới ăn.
Muộn: nôn ra dịch tiêu hoá.
- Ỉa máu:
Ỉa máu càng sớm càng khó tháo.
Sớm: máu hồng lẫn chất nhầy hoặc đỏ tươi Muộn: máu nâu đen.
Trang 12+ Toàn thân:
- Sớm: ít thay đổi
- Muộn: có biểu hiện mất nước, nhiễm trùng, nhiễm độc: mắt trũng, môi khô, sốt cao, tím tái…
Trang 13+ Thực thể:
- Khối lồng:
Sớm: sờ thấy khối lồng hình quai ruột, nằm
theo khung đ.tràng, ấn đau Hay thấy dưới sườn phải Là triệu chứng dặc hiệu nhất
Muộn: bụng trướng, khó sờ đươc khối lồng
- Hố chậu phải rỗng: chỉ thấy khi đến sớm
- Thăm trực tràng:
Có máu
Muộn: có thể sờ thấy đầu khối lồng
Trang 14 Cận lâm sàng:
+ X Quang:
- Chụp bụng KCB: ít có giá trị chẩn đoán, có thể thấy:
Hình khối mờ nghi của khối lồng ở dưới sườn phải Mức nước – hơi khi có tắc ruột rõ
Hình liềm hơi khi ruột hoại tử -> thủng
- Bơm hơi hoặc thuốc cản quang vào đ.tràng
Hình càng cua, hình đáy chén, hình vòng bia…
Bơm hơi hoặc thuốc cản quang vào đ.tràng nhằm 2
mục đich: vừa chẩn đoán, vừa điều trị
Trang 15+Siêu âm ổ bụng:
- Hình ảnh khối lồng:
Cắt ngang: hình ảnh bia bắn
Cắt dọc: hình bánh sandwich
- Vị trí khối lồng: đặc biệt khối lồng ruột non
- Nguyên nhân LR: khối u, túi thừa MeckeL, búi giun…
Trang 18 Chẩn đoán phân biệt:
- Ỉa máu: viêm ruột hoại tử, lỵ, polyp ruột, viêm túi
thừa Meckel…
- Nôn: viêm màng não, viễm nhiễm đường hô hấp…
- Khối lồng: phân biệt với búi giun
Trang 19 Diễn biến:
- LR cấp không tự tháo được
- Không được phát hiện và đ.trị sớm -> hoại tử ruột
(do mạc treo bị cổ khối lồng thắt nghẹt) -> VPM ->
tử vong
Trang 20 Điều trị: điều trị càng sớm càng tốt Có 2 phương pháp:
+ Tháo lồng bằng bơm hơi:
- Chỉ định:
Đến sớm < 48 giờ
Chưa có dấu hiệu VFM
- Kỹ thuật:
Tiền mê hoặc gây mê
Bơm hơi vào đ.tràng để tháo lồng, P < 100 mmHg Theo dõi trên l.sàng, dưới màn h.quang, hoặc s.âm
Trang 21- Tiêu chuẩn tháo lồng:
L.sàng: bụng trướng đều, áp lực máy tụt xuống, nắn
bụng không thấy khối lồng
Trên màn huỳnh quang hoặc s.âm: mất hình ảnh
khối lồng, hơi vào ruôt non
- Theo rõi sau tháo lồng:
Bình thường: trẻ tỉnh dậy bú tốt, chơi ngoan, không
nôn, sau 6-8 giờ ỉa phân vàng
Phát hiện biến chứng: sốt cao, tháo chưa hết,vỡ
ruột…
Trang 23- Kỹ thuật:.
Cách tháo: nắn và đẩy khối lồng ngược chiều nhu
động của khối lồng
Giải quyết ng nhân nếu có
Cắt đoạn ruột lồng đã hoại tử, có thể nối ngay hoặc
đưa 2 đầu ruột ra ngoài tam thời