Lò hơi là một trong những thiết bị chính của nhiều quy trình sản xuất khác nhau và hiện vẫn còn được sử dụng nhiều trong công nghiệp để ra hơi vận hành các turbine phát điện, tháp chưng
Trang 1BÀI THU HOẠCH
Trang 2BÀI THU HOẠCH
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường Môn học: Qúa trình nhiệt trong công nghệ môi trường
Lớp: 02 ĐH QTTB MSSV: 0250020074
TPHCM – THÁNG 03/2017
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày lòng cảm ơn sâu sắc của mình đến TS LÊ VĂN LỮ đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ cho quá trình hoàn thành bài thu hoạch này
Trang 4iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong bài thu hoạch là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện bài thu hoạch này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong bài thu hoạch đã được chỉ rõ nguồn gốc
Trang 5v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1 Nguyên lý làm việc của lò hơi 5
Hình 2 Quan hệ áp suất, nhiệt độ, năng lượng của hơi nước bão hòa 6
Hình 3 Sơ đồ quan hệ áp suất, nhiệt độ, năng lượng của hơi nước bão hòa 6
Hình 4 Cân bằng dòng năng lượng trong lò hơi 8
Hình 5 Sơ đồ hệ thống cung cấp và sử dụng hơi 11
Hình 6 Nguyên lý làm việc máy lạnh hấp thụ 19
Hình 7 Bộ hâm nước 20
Hình 8 Bộ sấy không khí 21
Hình 9 Hình ảnh thực tế bộ sấy không khí 21
Hình 10 Các kiểu bố trí đường đi của khói và không khí trong bộ sấy không khí 22
Hình 11 "Khung" và "Rotor" bộ sấy không khí 23
Hình 12 Bình phân ly 24
Hình 13 Sơ đồ xả lò 25
Hình 14 Cấu tạo hệ thống thu hồi nhiệt thải lò hơi 26
Hình 15 Hình ảnh dự án thực tê 27
Trang 6vi
MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
3 Kết cấu của đề tài 1
Chương 1 Tổng quan 2
1 Lò hơi công nghiệp 2
2 Phân loại lò hơi 3
Chương 2 Nguyên lý làm việc của lò hơi 5
Chương 3 Đánh giá hiệu quả làm việc của nồi hơi 8
1 Các tổn thất nhiệt trong lò và nguyên nhân 8
2 Tiết kiệm năng lượng trong phân phối và sử dụng hơi 11
Chương 4 Các nguồn nhiệt thải lò hơi 14
1 Khói thải 14
2 Nước xả lò 17
3 Nước ngưng 18
Chương 5 Cấu tạo các thiết bị tận dụng nhiệt thải lò hơi 19
1 Máy lạnh hấp thụ 19
2 Bộ hâm nước 20
3 Bộ sấy không khí 21
4 Bình phân ly 23
Chương 6 Ứng dụng hệ thống thu hồi nhiệt thải lò hơi trong thực tế 26
1 Đặc tính 26
2 Cấu tạo thiết bị chính trong lò 26
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 7TÓM TẮT
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhu cầu về năng lượng trong sản xuất công nghiệp ngày càng gia tăng, trong đó nhiệt năng chiếm tỷ trọng lớn Lò hơi là một trong những thiết bị chính của nhiều quy trình sản xuất khác nhau và hiện vẫn còn được sử dụng nhiều trong công nghiệp để ra hơi vận hành các turbine phát điện, tháp chưng cất … Và điều đặc biệt của lò hơi mà không thiết bị nào thay thế được là tạo
ra nguồn năng lượng an toàn không gây cháy để vận hành các thiết bị hoặc động cơ ở nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện (như các kho xăng, dầu) Tuy nhiên, một vấn đề tồn tại là vẫn còn một lượng nhiệt thải lớn từ khói thải, nước ngưng, nước xả lò … từ lò hơi vẫn chưa được tận dụng tốt Nếu được sử dụng hiệu quả, chắc chắn việc vận hành lò hơi sẽ đem lại một tiềm năng kinh tế to lớn hơn nữa
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Qua đồ án này, ta sẽ nắm được những khái niệm cơ bản về khái niệm , phân loại, nguyên lý làm việc của lò hơi trong công nghiệp, cũng như các phương pháp tận dụng nhiệt thải từ lò hơi Trong quá trình thực hiện, do thời gian có hạn nên đồ án còn nhiều thiếu sót, mong thầy và các bạn góp ý, bổ sung để bài thu hoạch được hoàn thiện hơn
3 Kết cấu của đề tài
Đồ án có kết cấu gồm 3 phần là: mở đầu, nội dung và kết luận Phần nội dung đặc biệt đi sâu vào các tổn thất nhiệt có thể có trong quá trình vận hành lò hơi từ đó giới thiệu các phương pháp tận dụng nhiệt thải lò hơi công nghiệp Qua đó tôi hy vọng sẽ cung cấp một cái nhìn đầy đủ hơn
về các ứng dụng của nhiệt thải này
Trang 8Chương 1 Tổng quan
Hơi nước là môi chất trao đổi nhiệt phổ biến nhất do nó có các đặc tính vượt trội so với các môi chất khác như: tính sẵn sàng, giá thành thấp, khả năng chuyển tải nhiệt cao và tính an toàn Hệ thống sản xuất hơi nước bao gồm: Lò hơi, hệ thống nhiên liệu và hệ thống nước cấp
Lò hơi là một thiết bị giúp đưa nhiệt của quá trình đốt cháy cho nước cho đến khi nước được đun nóng hoặc thành hơi Nước nóng hoặc hơi dưới tác động của áp suất sẽ truyền nhiệt sang một quy trình Nước là tác nhân trung gian rẻ tiền và hữu dụng giúp truyền nhiệt sang một quy trình Khi nước được chuyển thành hơi, thể tích sẽ tăng lên khoảng 1.600 lần, tạo ra một lực mạnh như là thuốc súng Vì vậy lò hơi là thiết bị phải được vận hành với tinh thần cẩn trọng cao
độ
Hệ thống lò hơi bao gồm: một hệ thống nước cấp, hệ thống hơi và hệ thống nhiên liệu Hệthống nước cấp cấp nước cho lò hơi và tự động điều chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu hơi Sử dụng nhiều van nên cần bảo trì và sửa chữa Hệ thống hơi thu gom và kiểm soát hơi do lò hơi sản xuất ra Một hệ thống đường ống dẫn hơi tới vị trí cần sử dụng Qua hệ thống này, áp suất hơi được điều chỉnh bằng các van và kiểm tra bằng máy đo áp suất hơi Hệ thống nhiên liệu bao gồm tất cả các thiết bị được sử dụng để tạo ra nhiệt cần thiết Các thiết bị cần dùng trong hệ thống nhiên liệu phụ thuộc vào loại nhiên liệu sử dụng trong hệ thống nhiên liệu
Nước đưa vào lò hơi được chuyển thành hơi được gọi là nước cấp Nước cấp có hai nguồn chính là:
(1) Nước ngưng hay hơi ngưng tuần hoàn từ các quy trình
(2) Nước đã qua xử lý (nước thô đã qua xử lý) từ bên ngoài bộ phận lò hơi và các quy trình của nhà máy Để nâng cao hiệu quả sử dụng lò hơi, một thiết bị trao đổi nhiệt đun nóng
sơ bộ nước cấp sử dụng nhiệt thải từ khí lò
1 Lò hơi công nghiệp
Lò hơi là thiết bị sử dụng nhiệt năng để đun nước thành hơi (cũng có một số trường hợp chỉ cần
để đun nước nóng) có áp suất và nhiệt độ cao phục vụ cho các quá trình công nghệ Thông thường nhiệt năng được cung cấp từ việc đốt nhiên liệu Tuy nhiên, các nguồn năng lượng khác bao gồm điện, nhiệt thải từ quá trình công nghệ và trong một số trường hợp là năng lượng mặt trời cũng được sử dụng Trong tài liệu này, tác giả chỉ giới hạn ở nguồn nhiệt được cấp từ việc đốt nhiên liệu
Tùy thuộc vào nhiệm vụ của lò hơi trong sản xuất, ta có thể phân thành hai nhóm sau:
Trong các nhà máy công nghiệp như nhà máy hóa chất, đường, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá, dệt, giấy, chế biến thực phẩm,… hơi nước phục vụ cho các quá trình công nghệ như đun nấu, chưng cất các dung dịch, cô đặc và sấy sản phẩm,…thường là hơi bão hòa
Trang 9(cá biệt mới sử dụng hơi quá nhiệt) Áp suất hơi tương ứng với nhiệt độ bão hòa cần thiết cho quá trình công nghệ, thường từ 110oC đến 250oC Loại lò hơi này gọi là lò hơi công nghiệp
Trong các nhà máy nhiệt điện, lò hơi sản xuất ra hơi để làm quay tuốc bin và máy phát, phục vụ cho việc sản xuất điện năng đòi hỏi phải có công suất lớn, hơi là hơi quá nhiệt
có áp suất và nhiệt độ cao Loại này được gọi là lò hơi nhà máy điện
2 Phân loại lò hơi
Số lượng lò hơi sử dụng là rất lớn và rất đa dạng, từ công suất cỡ một vài trăm kg hơi/h đến vài chục tấn hơi/h, với áp suất làm việc từ dưới 1 bar đến vài chục bar Có nhiều cách để phân loại
lò hơi công nghiệp
a Xét theo góc độ chuyển động của nước và của khói trong lò
Ta có lò hơi ống nước (khói đi phía bên ngoài, còn nước và hơi sinh ra đi trong các ống nhỏ), lò hơi ống lò (khói đi trong ống lớn) và lò hơi ống lửa (khói đi trong các ống nhỏ), còn nước và hơi sinh ra bao ở phía bên ngoài các ống) và lò hơi kết hợp giữa ống lò - ống lửa, giữa ống nước
- ống lửa Xét theo hành trình của khói trước khi ra khỏi lò, lò hơi ống lửa hoặc ống lò - ống lửa lại chia ra loại 2-pass và loại 3-pass
b Xét theo góc độ chuyển động của nước trong lò
Ta có lò hơi đối lưu tự nhiên (lò có bao hơi) và lò hơi đối lưu cưỡng bức (lò hơi trực lưu)
c Xét theo góc độ nguồn gốc nhiên liệu sử dụng để sinh ra nhiệt trong lò
Lò hơi đốt khí (LPG, NG, LNG, CNG, khí có được từ các lò khí hóa than, khí sinh học – biogas có được từ các hầm sinh khối hoặc từ các lò khí hóa các vật liệu sinh khối ví
dụ như trấu);
Lò hơi đốt dầu (DO, FO, dầu sinh học);
Lò hơi đốt than (than đá, than cám, than bùn, than sinh học);
Lò hơi đốt nhiên liệu sinh khối: gỗ (củi, mùn cưa, dăm gỗ), bã mía, rơm, trấu, vỏ hạt điều, than sinh khối hoặc các viên nén và củi thanh được nghiền và ép từ các vật liệu trên;
Lò hơi đốt các loại phế thải: bùn cặn, rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt, rác thải y
tế
Trang 10d Xét theo góc độ phương pháp đốt nhiên liệu rắn
Ta có: lò hơi với buồng đốt có ghi và lò hơi với buồng đốt không có ghi
Lò hơi với buồng đốt có ghi (hoặc lò hơi đốt kiểu tầng cố định), gồm có: buồng đốt với ghi tĩnh, buồng đốt với ghi động, buồng đốt với ghi lắc, buồng đốt với ghi xích (ghi di động)
Lò hơi với buồng đốt không có ghi, gồm có: lò hơi đốt kiểu phun nhiên liệu, lò hơi đốt kiểu tầng sôi (kiểu sôi bọt, kiểu sôi tái tuần hoàn)
Các loại lò hơi hiện nay thường phổ biến sử dụng trong công nghiệp Việt Nam là: lò hơi ống nước, lò hơi ống lò - ống lửa, lò hơi kiểu ghi tĩnh, lò hơi kiểu ghi xích và lò hơi kiểu tầng sôi
Trang 11Chương 2 Nguyên lý làm việc của lò hơi
Lò hơi dùng nhiệt lượng sinh ra của nhiên liệu, biến thành nhiệt năng của hơi nước Hơi này được cung cấp cho các quá trình công nghiệp như gia nhiệt cho không khí để sấy, rửa thiết bị, cung cấp nhiệt trong các nhà máy dệt, đường, hóa chất, rượu bia, nước giải khát… trong trường hợp này hơi sử dụng là hơi bão hòa Ngoài ra, các nhà máy nhiệt điện dùng tuabin hơi để chạy máy phát điện thì hơi được sử dụng là hơi quá nhiệt
Lò hơi là thiết bị trong đó xảy ra quá trình đốt cháy nhiên liệu, nhiệt lượng tỏa ra sẽ truyền cho nước và biến nước thành hơi, tức là biến năng lượng của nhiên liệu thành nhiệt năng của hơi nước Nguyên lý làm việc của lò hơi được thể hiện rất rõ trên Hình 1
Hơi nước sử dụng trong các công nghệ thường là hơi nước bão hòa Nhiệt độ nước sôi và bốc hơi gọi là nhiệt độ bão hòa (tbh) Ở một áp suất nhất định thì nước sôi ở một nhiệt độ tbh tương ứng Áp suất này gọi là áp suất bão hòa (Pbh) Lượng nhiệt cần cấp cho 1 kg nước sôi để chuyển thành hơi bão hòa khô gọi là nhiệt ẩn hóa hơi (r) Lượng nhiệt chứa trong 1 kg hơi nước gọi là nhiệt hàm (Entanpy) của hơi Khi hơi nước truyền nhiệt cho đối tượng công nghệ, nó được làm lạnh và ngưng tụ Ở áp suất không đổi thì nhiệt độ nước ngưng tụ cũng không đổi và bằng tbh Khi 1 kg hơi nước ngưng tụ hoàn toàn thì nó nhả ra một lượng nhiệt chính bằng r Quan hệ giữa các đại lượng nêu trên trong khoảng áp suất từ 0 đến 10 bar được cho trong Hình 2 và thể hiện trên Hình 3 (Chúng ta cũng có thể tìm thấy quan hệ nêu trên dưới dạng bảng số trong sổ tay Kỹ thuật nhiệt đối với nhiều dải áp suất khác nhau.)
Hình 1 Nguyên lý làm việc của lò hơi
Trang 12Hiện nay, do thói quen nên trong nhiều tài liệu vẫn sử dụng một số đơn vị đo không thuộc hệ
SI Việc chuyển đổi giữa các đơn vị như sau:
1 bar = 1,0197 kG/cm2 (at) hoặc 1 kG/cm2 (at) = 0,981 bar
1 kJ = 0,2387 kcal hoặc 1 kcal = 4,19 kJ
Các thông số kỹ thuật chính của lò hơi thường được nhà chế tạo cung cấp là:
Loại lò hơi;
Áp suất làm việc: P (bar hoặc kG/cm2);
Hình 2 Quan hệ áp suất, nhiệt độ, năng lượng của hơi nước bão hòa
Hình 3 Sơ đồ quan hệ áp suất, nhiệt độ, năng lượng của hơi nước bão hòa
Trang 13 Nhiệt độ hơi bão hòa: tbh (o C) hoặc quá nhiệt (nếu có): tqn (o C);
Công suất định mức (Năng suất sinh hơi): D (t/h hoặc kg/h);
Hiệu suất lò: η (%);
Loại nhiên liệu sử dụng
Trang 14Chương 3 Đánh giá hiệu quả làm việc của nồi hơi
Để đánh giá hiệu quả làm việc của lò hơi, chúng ta phải xác định được những tổn thất nhiệt có thể và không thể tránh khỏi trong lò hơi Mục tiêu của tiết kiệm năng lượng là nhằm giảm những tổn thất có thể tránh khỏi, tức là nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng Muốn vậy, chúng ta phải hiểu được cân bằng năng lượng của lò hơi
Từ sơ đồ Hình 4 cân bằng năng lượng của lò hơi chúng ta thấy ngay những tổn thất nhiệt chính trong lò hơi bao gồm:
1 Các tổn thất nhiệt trong lò và nguyên nhân
a Tổn thất nhiệt do khói thải của lò mang đi (tổn thất qua ống khói)
Đây là tổn thất lớn nhất trong số các tổn thất của lò hơi Tổn thất này có thể xác định từ việc phân tích thành phần nhiên liệu (để xác định nhu cầu lượng không khí cần thiết theo lý thuyết, tổn thất nhiệt do độ ẩm trong nhiên liệu bay hơi, tổn thất nhiệt do nước tạo thành từ H2 có trong nhiên liệu và bay hơi); đo nhiệt độ khói thải qua ống khói, phân tích thành phần khói thải (để xác định hệ số không khí thừa α hoặc λ, lượng khí chưa cháy hết có trong khói thải ví dụ như khí CO, lượng nhiệt do khói thải khô mang đi, tổn thất nhiệt do độ ẩm có trong không khí) Nguyên nhân làm tăng tổn thất nhiệt do khói thải của lò mang đi là:
Hình 4 Cân bằng dòng năng lượng trong lò hơi
Trang 15 Thiết kế lò chưa hợp lý do đó lượng nhiệt sinh ra trong lò không được hấp thụ triệt để bởi các bề mặt nhận nhiệt, làm cho nhiệt độ khói thải tăng cao;
Thiết kế buồng đốt và phương pháp đốt không phù hợp, điều chỉnh hệ số không khí thừa quá thấp khiến cho quá trình cháy kém, nhiên liệu cháy không hết còn lại dưới dạng khí
CO đi theo khói thải (tổn thất về mặt hóa học);
Điều chỉnh áp suất buồng lửa quá lớn làm làm tăng tăng tổn thất về mặt hóa học cũng như vật lý;
Nước cấp cho lò chưa được xử lý tốt dẫn đến đóng cáu cặn phía bên trong các bề mặt nhận nhiệt, phía bên ngoài các bề mặt nhận nhiệt không được làm vệ sinh định kỳ dẫn đến bị bao phủ lớp muội Cả 2 điều này đều làm cho lượng nhiệt sinh ra trong lò không truyền được triệt để cho nước để sinh hơi;
Điều chỉnh hệ số không khí thừa quá lớn, làm tăng tổn thất nhiệt do phải làm nóng lượng không khí thừa này, đồng thời làm giảm nhiệt độ buồng lửa và dẫn đến làm tăng tổn thất
về mặt hóa học;
Nhiên liệu không hợp lý dẫn đến quá trình cháy khó khăn, ví dụ độ ẩm quá cao;
Đối với lò hơi đốt kiểu ghi tĩnh, việc cấp nhiên liệu mang tính thủ công - nhiên liệu được cấp theo từng mẻ Mỗi lần cấp một lượng nhiên liệu lớn, ngoài ra phải mở cửa lò to nên gió lạnh vào trong lò khá nhiều dẫn đến nhiệt độ buồng đốt giảm, làm cho quá trình cháy lúc này không tốt;
Đối với lò hơi chuyển đổi từ đốt than sang đốt nhiên liệu sinh khối, đặc biệt đối với lò hơi đốt kiểu ghi, nếu không phối gió hợp lý thì cũng dẫn đến làm tăng tổn thất theo khói thải
Đối với lò hơi kiểu này, nhiên liệu được cháy theo lớp do đó để có cùng một lượng nhiệt sinh ra thì độ dày của lớp nhiên liệu cũng phải khác nhau vì nhiệt trị của than và của nhiên liệu sinh khối là khác nhau Ngoài ra, nhiên liệu sinh khối có hàm lượng chất bốc cao, thành phần cốc thấp (đối với than thì ngược lại), do đó gió cấp 2 ảnh hưởng rất lớn
Trang 16b Tổn thất nhiệt do tro xỉ mang đi, trong đó có cả phần nhiên liệu chưa cháy hết (đối với nhiên liệu rắn)
Tổn thất này có thể xác định thông qua việc xác định số lượng của xỉ thải, tro bay và phân tích thành phần của chúng Nguyên nhân làm tăng tổn thất này là:
Thiết kế buồng đốt và phương pháp đốt không phù hợp, điều chỉnh hệ số không khí thừa quá thấp khiến cho quá trình cháy kém, nhiên liệu cháy không hết còn lại dưới dạng carbon đi theo tro, xỉ;
Điều chỉnh áp suất buồng lửa quá lớn làm tăng tổn thất do tro bay mang đi;
Đối với lò hơi chuyển từ đốt than sang đốt nhiên liệu sinh khối, đặc biệt lò hơi đốt kiểu ghi tĩnh khi sử dụng thanh củi trấu (hoặc củi mùn cưa): Do kích thước nhiên liệu khá lớn, quá trình cháy diễn ra tương đối lâu nên những chất cháy bên trong có thể chưa gặp được điều kiện cháy, người vận hành phải liên tục cào lò để thông lò dẫn đến có một lượng nhiên liệu chưa cháy bị cào ra trong lúc này;
Chất lượng nhiên liệu kém (độ ẩm và độ tro cao, nhiệt trị thấp) khiến cho lượng nhiệt sinh ra khó duy trì cho quá trình cháy;
Lò hoạt động non tải khiến cho không duy trì được nhiệt độ trong lò đủ cao để quá trình cháy được tốt nhất
c Tổn thất nhiệt do nước xả lò mang đi
Tổn thất này có thể xác định được nếu biết lượng nước xả từ lò và nhiệt độ của nó (thông qua
áp suất hơi bão hòa) Nguyên nhân làm tăng tổn thất này là:
Chế độ xả lò chưa hợp lý;
Chất lượng nước cấp chưa được xử lý tốt dẫn đến phải xả lò thường xuyên hơn;
Chưa áp dụng các giải pháp thu hồi nhiệt từ nước xả lò
d Tổn thất nhiệt do bức xạ và đối lưu nhiệt qua vách lò
Tổn thất này có thể xác định được nếu biết diện tích bề mặt ngoài của lò hơi và độ chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt và môi trường xung quanh Tổn thất này giảm khi công suất của lò hơi tăng
Tuy nhiên, rất khó đánh giá tổn thất này do bức xạ của các bề mặt là khác nhau, tốc độ và kiểu chuyển động của dòng khí ở các bề mặt cũng khác nhau,… Do đó, thường gộp tổn thất này với các tổn thất không tính được và có thể ước tính mức tổn thất này tùy theo điều kiện bề mặt Với
Trang 17lò hơi tương đối nhỏ, công suất nhiệt khoảng 10 MW, tổn thất này và các tổn thất không tính được sẽ vào khoảng 1% đến 2%, trong khi với lò hơi công suất nhiệt khoảng 500 MW giá trị này thường từ 0,2% đến 1%
Nguyên nhân làm tăng tổn thất này là do lớp bảo ôn cách nhiệt kém, chưa đủ độ dày hoặc bị bong tróc lâu ngày không được sửa chữa và bảo dưỡng Ngoài ra, đối với các lò đốt thủ công kiểu ghi tĩnh do định kỳ phải mở cửa lò để cho nhiên liệu vào nên cũng làm tăng nhiệt bức xạ
ra môi trường bên ngoài
2 Tiết kiệm năng lượng trong phân phối và sử dụng hơi
Hơi nước sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp nhưng nhiều hệ thống bị lãng phí nhiên liệu rất lớn do hơi nước được sử dụng không đúng Khảo sát trong các ngành công nghiệp như: dệt may, thực phẩm, chế biến gỗ, sản xuất giấy, hóa chất và luyện kim chỉ ra rằng chi phí cho tổn thất chiếm khoảng 10% đến 24% chi phí nhiên liệu Việc điều chỉnh hệ thống là đơn giản và chi phí thấp cho khả năng thu hồi vốn cao, hầu như trong khoảng thời gian dưới 6 tháng Hình giới thiệu sơ đồ đơn giản của hệ thống cung cấp và sử dụng hơi trong công nghiệp Qua thực tế cho thấy những tổn thất chính trong hệ thống hơi bao gồm:
Hình 5 Sơ đồ hệ thống cung cấp và sử dụng hơi