Bài tập tóm tắt chương nguyên tử.
Trang 1Dayhoahoc.com TrungtamABC.com
TOM TAT KIEN THUC CHUONG NGUYEN TU
KIEN THUC CAN NAM:
I-Thành phần cấu tạo của nguyên tử
Gồm các hạt mang điện â âm gol là eieciron (hay điện tử) Khối lượng của các auch nhề: ‘ Điện tích: 1- dvdt (-1,6.10”” Culông - điện tích nguyên tố) 9 1952 2
2 Hạt nhân
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron
Profon — Khối lượng 1,6726.10””kg
Điện tích: 1+ đvất (+1,6.10”” Culông - điện tích nguyên tổ) Nofron — Khôi lượng 1,6748.10” kg
Không mang điện
* Khoi luong proton va notron xdp xi nhau (1u) (unit — atomic mass unit)
I-Kích thước, khối lượng của nguyên tử
Kích thước: Đường kính khoảng 10”°
Đơn vị là Angxtrom và kí hiệu là A
(1A = 10" m hay 1A = 10% cm)
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10.000 lần
HHI-Hạt nhần nguyên tử
1 Điện tích hạt nhân
Điện tích hạt nhân = SỐ proton = S6 electron
2 Số khối
A=Z+N
3 Khối lượng nguyên tử
ma„¿¿=m,+m„ạ+m,; Do m, không đáng kể: mạ¿¿=m,+mạ
Như vậy, hạt nhân tuy rất nhỏ so với cả nguyên tử nhưng lại tập trung ở đó hầu như toàn bộ
khối lượng của nguyên tử
IV-Nguyên tổ hoá học
1 Định nghĩa
Tất cả các nguyên tứ có cùng điện tích hạt nhân đếu thuộc cùng một nguyên tô hoá học Điện tích hạt nhân là giá trị đặc trưng cho nguyên tổ hóa học
2 Số hiệu nguyên tử
Điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tổ được gọi là số liệu nguyên f của nguyên tổ
đó (ký hiệu Z)
3 Kí hiệu các nguyên tử
Trang 2Dayhoahoc.com TrungtamABC.com
Đê đặc trưng đây đủ cho một nguyên tô hoá học, bên cạnh kí hiệu thuong dung, nguoi ta con ghi các chỉ dân sau
A
„
X: kí hiệu của nguyên tô
A : số khối A=Z.+N 4 HK
V-Đồng vị
Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron là những đồng vị
VD: oxi có ba đồng vị : 180; 120; *80;
Khi lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tô hoá học
=_ Mịxi + M¿x; + : + MnXn
M= Xyt Xo t+ Xp
Mj, Mp, Ma: nguyén ti khéi cua mdi déng vi
X1, Xa, xạ: phần trăm tương ứng của mỗi đồng vị
VỊ-Sự chuyên động của electron trong nguyên tử
Electron trong nguyên tử chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ
đạo xác định tạo thành một đám mây electron
Obitan nguyén tu la khu vực có mật độ xác suât tìm thây electron lớn nhât
Mỗi electron trong nguyên tử có một năng lượng riêng nên môi chúng có khu vực tôn tại ưu tiên của mình
VII-Lop electron
Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng một lóp
Danh s6 n = 1, 2, 3, 4, ki hiéu: K, L, M, N
VIII-Phan lop electron (hay phan mirc năng lượng)
Mỗi lớp electron lai phan chia thanh phan lop electron Cac electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng băng nhau
Kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, £
Lớp thứ 1 có I phân lớp, đó là phân lớp 1s
Lớp thứ 2 có 2 phân lớp, đó là phân lớp 2s và phân lớp 2p
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp, đó là phân lớp 3s, 3p và phân lớp 3d, v.v
Cac electron ở phân lớp s được gọi là electron s ; ở phân lớp p, được gọi là electron p, v.v
1X-Obitan
Obitan là khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron la lon
nhât (khu vực có mật độ đám mây electron lớn nhât)
Số và dạng obifan phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp electron
Phân lớp s có 1 obitan có dạng hình cầu
Phân lớp p có 3 obitan có đạng hình số § nổi
Trang 3Dayhoahoc.com TrungtamABC.com
Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2 electron
Khi một obitan đã có đủ 2 electron, người ta nói rằng các electron đã g/éj đôi thường không tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học
Khi một obrtan chỉ có I electron, người ta gọi đó là electron độc thân Trong đa số các trường ` hợp, chỉ có các electron độc thân mới tham gia vào tạo thành liên kết hoá học
X-Cấu trúc electron trong nguyên tử các nguyên tố : \ a 2
Nguyên lí vững bền: 7zong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng herons tr thap đền cao
Sau đây là thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của mức năng lượng:
Is 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s v.v
Sự phân bó electron theo cac obifan, người ta làm như sau :
Kí hiệu mỗi obitan bằng một ô vuông, mỗi electron bằng một mũi tên, các electron ghép đôi
được kí hiệu băng hai mũi tên ngược chiêu
XI-Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, /ớ? ngoài cùng có tối đa là 8 electron
- Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng déu rất bền vững, chúng không tham gia vào các phản ứng hoá học Đó là các nguyên tử khí hiêm
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là những nguyên tử kim loại
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là những nguyên tử phi kim
Các electron lớp ngoài cùng hầu như quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố
Biết được sự phân bố electron trong nguyên tử, nhất là biết được số electron lớp ngoài cùng, người ta có thê dự đoán được những tính chât hoá học tiêu biêu của nguyên tô đó