1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC HIỆN VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

53 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.Khái niệm: Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.Khái niệm: Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.Khái niệm: Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.Khái niệm: Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.

Trang 1

THỰC HIỆN VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

Presented by: Phan Nhat Thanh

Trang 2

NỘI DUNG

1 Thực hiện pháp luật

2 Áp dụng pháp luật

3 Áp dụng pháp luật tương tự

Trang 3

I THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

1 Khái niệm: Thực hiện pháp luật là hành vi

hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh

Trang 4

“Hành vi hợp pháp có thể được thực hiện trên cơ sở nhận

thức sâu sắc của chủ thể là cần thiết phải xử sự như vậy

và do vậy họ tự giác làm theo Cũng có thể chúng được thực hiện do ảnh hưởng của những người xung quanh (thấy người khác làm như thế thì cũng làm theo) chứ bản thân người thực hiện hành vi đó chưa hoặc không nhận thức được đầy đủ tại sao phải làm như vậy Còn có thể có những hành vi hợp pháp được thực hiện do kết quả của việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước hoặc do

sợ bị áp dụng những biện pháp đó”

(Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật, Trường Đại học Luật Hà Nội, sđd tr

462 và Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, sđd, tr 494)

Trang 5

Đặc điểm:

 Thực hiện pháp luật phải là hành vi xác định hay

xử sự thực tế của con người

 Thực hiện pháp luật phải là hành vi hợp pháp của chủ thể

Trang 6

 Thực hiện pháp luật phải là xử sự của các chủ thể

có năng lực hành vi pháp luật, tức là xử sự của chủ thể có khả năng bằng hành vi của chính mình xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp

lý của mình

Trang 7

2 Hình thức thực hiện pháp luật

a) Tuân theo pháp luật: chủ thể kiềm chế mình

không thực hiện điều pháp luật cấm Hành vi tuân theo pháp luật được thực hiện dưới dạng

không hành động

Trang 8

 Là hình thức thực hiện pháp luật mang tính thụ động, thể hiện ở dạng không hành động

 Chủ thể: mọi chủ thể

Trang 9

Ví dụ: chủ thể không vượt đèn đỏ hoặc đi ngược chiều khi tham gia giao thông

Trang 10

b) Thi hành pháp luật

Chủ thể bằng hành vi tích cực của mình thực hiện điều pháp luật yêu cầu Hành vi thi hành pháp luật được thực hiện dưới dạng hành động

Trang 11

 Là hành vi hợp pháp thể hiện dưới dạng hành động

 Thể hiện thông qua các quy phạm bắt buộc (thường là quy phạm quy định nghĩa vụ)

 Chủ thể: mọi chủ thể

Trang 12

Ví dụ, chủ thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

Trang 13

c) Sử dụng pháp luật

Chủ thể thực hiện cách thức xử sự mà pháp luật cho phép Hành vi sử dụng pháp luật được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không

hành động

Trang 14

 Thể hiện thông qua các quy phạm trao quyền

 Chủ thể: mọi chủ thể

Trang 15

Ví dụ: khởi kiện

Trang 16

d) Áp dụng pháp luật

Là hình thức thục hiện pháp luật trong đó Nhà nước, thông qua cơ quan cán bộ Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được Nhà nước trao quyền, tổ chức cho các chủ thể thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ do pháp luật quy định, thay đổi, đình chỉ, chấm dứt quan hệ

pháp luật

Trang 17

 Thể hiện qua hành vi mang tính hành động

 Là hoạt động có tổ chức của nhà nước để thực hiện pháp luật

 Chủ thể: cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc

tổ chức được nhà nước trao quyền

Trang 18

Ví dụ: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra một quyết định (bản án) hình sự

Trang 19

II ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

Khái niệm: Áp dụng pháp luật là hoạt động

mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực Nhà nước,

do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện (hoặc các tổ chức được trao quyền) nhằm áp dụng các quy phạm pháp luật vào các trường hợp

cụ thể

Trang 21

Ví dụ: Chỉ toà án mới có quyền xét xử để định tội

và định hình phạt cho người phạm tội cũng như

để giải quyết các tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình

Trang 22

- Trong quá trình áp dụng pháp luật, chủ thể có thẩm quyền áp dụng có thể nhân danh quyền lực nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để ban hành ra những mệnh lệnh, quyết định có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan

Trang 23

- Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính tổ chức rất cao vì nó vừa là hình thức thực hiện pháp luật vừa là hình thức nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật Vì thế, hoạt động này phải được tiến hành theo những điều kiện, trình tự, thủ tục rất chặt chẽ do pháp luật quy định

Trang 24

Áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá

biệt, cụ thể đối với các quan hệ xã hội

Trang 25

Áp dụng pháp luật là hoạt động đòi hỏi có

vụ việc cần giải quyết thì đòi hỏi phải có tính sáng tạo của người áp dụng

Trang 26

Hình thức của hoạt động áp dụng pháp luật là

văn bản áp dụng pháp luật Ý chí của chủ thể

áp dụng pháp luật được thể hiện trong các văn bản áp dụng pháp luật

Trang 27

Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhà chức trách ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng vào từng trường hợp nhằm xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể, hoặc xác định biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể

Trang 28

So sánh văn bản quy phạm pháp luật và văn bản

Không quy định thống nhất trong luật

định

Không quy định thống nhất trong luật

hiện)

Trang 29

1 Các trường hợp cần áp dụng pháp luật

1) Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

Trang 30

Ví dụ: Cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm luật giao thông

Trang 31

2) Khi cần áp dụng sự cưỡng chế của nhà nước đối với các chủ thể không vi phạm pháp luật mà chỉ

vì lợi ích chung của xã hội

Trang 32

Ví dụ, để phục vụ cho việc xây dựng các công trình công cộng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phải ra quyết định thu hồi đất của các chủ thể đang có quyền sử dụng hợp pháp trên diện tích đất đó, và đương nhiên, các chủ thể đang sử dụng phải giao lại đất đó cho nhà nước

và nhận sự đền bù của nhà nước

Trang 33

3) Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể không thể mặc nhiên phát sinh, thay đổi, chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước

Trang 34

Ví dụ, trong Hiến pháp và luật đã thừa nhận quyền và nghĩa vụ học tập cho công dân, song công dân chỉ có thể thực hiện dược quyền và nghĩa vụ ấy khi được gọi nhập học và theo học trong một cơ sở đào tạo nào đó

Trang 35

4) Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể đã phát sinh nhưng có sự tranh chấp mà các chủ thê không thể tự giải quyết được và yêu cầu nhà nước can thiệp

Trang 36

Ví dụ, một người cho thuê nhà kiện ra toà án đòi nhà cho thuê, toà án thụ lý và giải quyết vụ án đó tức là áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp giữa người cho thuê nhà với người thuê nhà

Trang 37

5) Khi Nhà nước thấy cần phải tham gia để kiểm tra, giám sát các bên tham gia quan hệ pháp luật hoặc để xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một sự kiện thực tế nào đó

Trang 38

Ví dụ: hoạt động giám sát của Quốc hội đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ… là nhằm áp dụng Luật giám sát của Quốc hội; hoạt động của

cơ quan kiểm sát khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét

xử và thi hành án…

Trang 39

6) Khi cần áp dụng các hình thức khen thưởng đối với các chủ thể có thành tích theo quy định của pháp luật

Trang 40

Ví dụ, việc các chủ thể có thẩm quyền xét tặng bằng khen, danh hiệu vinh dự nhà nước cho một chủ thể nào đó

Trang 41

7) Khi cần phải xác nhận sự tồn tại của một sự kiện thực tế cụ thể nào đó theo quy định của pháp luật

Trang 42

Ví dụ, hoạt động chứng thực của uỷ ban nhân dân, của cơ quan công chứng nhằm tạo ra cơ sở pháp lý cho các giấy tờ, văn bằng

Trang 43

3 Bốn giai đoạn của quá trình áp dụng pháp

luật

- Phân tích, làm sáng tỏ những tình tiết của vụ việc cần áp dụng pháp luật và các đặc trưng pháp

lý của chúng

Trang 44

- Lựa chọn quy phạm pháp luật cần áp dụng và làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của quy phạm pháp luật đó

Trang 45

- Ban hành văn bản áp dụng pháp luật

Trang 46

- Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật

Trang 47

III ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TƯƠNG TỰ

1 Mục đích: việc áp dụng pháp luật tương tự nhằm khắc phục kịp thời các “lỗ hổng” của

pháp luật

Trang 48

2 Điều kiện chung:

- Vụ việc được xem xét có liên quan đến quyền, lợi ích của Nhà nước, xã hội hoặc của cá nhân, đòi hỏi Nhà nước phải xem xét giải quyết

Trang 49

- Phải chứng minh một cách chắc chắn vụ việc cần xem xét giải quyết không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh

Trang 50

3 Điều kiện riêng

- Đối với áp dụng tương tự quy phạm pháp luật: phải xác định được quy phạm pháp luật điều chỉnh trong trường hợp đã dự kiến có nội dung gần giống với vụ việc mới nảy sinh

Trang 51

- Đối với áp dụng tương tự pháp luật: phải xác định

là không có quy phạm pháp luật điều chỉnh vụ việc tương tự với vụ việc cần giải quyết (không thể giải quyết vụ việc theo nguyên tắc tương tự

quy phạm pháp luật)

Trang 52

tiếp điều chỉnh quan Nhà nước có thẩm quyền bảo

vệ quyền, lợi ích của mình

Trang 53

2 Áp dụng tương tự pháp luật

là việc sử dụng những nguyên tắc pháp lý và dựa vào ý thức pháp luật để giải quyết một vụ việc cụ thể mà chưa có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh và cũng không thể áp

dụng tương tự quy phạm pháp luật

Ngày đăng: 15/09/2019, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w