1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUI ĐỊNH CÔNG TÁC ĐÀO LẤP ĐẤT, SAN NỀN

10 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCHMục đích của Qui định này là nhằm đưa ra phương pháp thống nhất về việc đào lấp đất và san nền phục vụ các công trình xây dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công

Trang 1

QUI ĐỊNH

CÔNG TÁC ĐÀO LẤP ĐẤT, SAN NỀN

NGÀY :

NGƯỜI VIẾT NGƯỜI KIỂM TRA NGƯỜI DUYỆT

NGUYỄN V HẬU NG T KIỀU OANH TRƯƠNG TIÊN PHONG

NHỮNG THAY ĐỔI ĐÃ CÓ

Trang 2

1 MỤC ĐÍCH

Mục đích của Qui định này là nhằm đưa ra phương pháp thống nhất về việc đào lấp đất và san nền phục vụ các công trình xây dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

Qui định này áp dụng đối với mọi công trình xây dựng có áp dụng công nghệ này do Xí nghiệp thực hiện

3 TÀI LIỆU THAM KHẢO

- TCVN ISO 9001: 2000

- Sổ tay chất lượng, chương tạo sản phẩm (ST-07)

4 ĐỊNH NGHĨA

5 NỘI DUNG

5.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công đất

Công việc chuẩn bị để thi công đất bao gồm các việc:

- Giải pháp thu gọn mặt bằng

- Tiêu nước bề mặt và tiêu nước ngầm

- Đường vận chuyển đất

- Định vị, dựng khuôn công trình

5.1.1 Giải phóng mặt bằng

- Giải phóng mặt bằng bao gồm các di chuyển mồ mả trên mặt bằng, phá dỡ công trình cũ (nếu có), chặt cây, đào mỏ rễ cây, phá đá mồ côi (nếu cần), xử lý thảm thực vật, dọn sạch mọi chướng ngại tạo thuận tiện cho thi công

- Khi xây dựng công trình phải tính cả diện tích bãi lấy đất, bãi trữ đất, bãi thải, đường vận chuyển tạm thời, nơi đặt đường ống và đường dây điện

- Những lớp cỏ, lớp đất màu phải hớt bỏ Những nơi lấy đất có bùn ở dưới phải vét bùn để tránh hiện tượng không ổn định lớp đất đắp

5.1.2 Tiêu nước bề mặt

- Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao hồ, cống rãnh ) không cho chảy vào hố móng công

Trang 3

trình Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ tuỳ theo điều kiện địa hình và tính chất công trình

- Cần đảm bảo thoát nước nhanh và trong thời gian ngắn nhất Không

để mặt bằng thi công ngập úng, xói lở

- Nếu không có điều kiện dẫn nước tự chảy thì phải đặt trạm bơm tiêu nước

5.1.3 Hạ mức nước ngầm

- Khi đào hố móng mà đáy hố móng thấp hơn mức nước ngầm phải thiết kế giải pháp hạ mức nước ngầm

- Hiện nay, để hạ mực nước ngầm người ta dùng phổ biến ba loại thiết

bị chủ yếu: ống giếng lọc với bơm hút sâu, thiết bị kim lọc hạ mức nước nông, thiết bị kim lọc hạ mức nước sâu

5.1.4 Đường vận chuyển

- Phải tận dụng mạng đường xá sẵn có để vận chuyển đất, chỉ làm đường thi công tạm thời khi không thể tận dụng mạng lưới đường sẵn có và không thể kết hợp sử dụng được những tuyến đường có trong thiết kế

- Bề rộng của đường, bán kính cong tối thiểu của đường tạm, độ dốc của đường phải đảm bảo cho các thiết bị vận chuyển đất hoạt động bình thường trong suốt quá trình thi công

5.1.5 Định vị dựng khuôn công trình

- Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao các mốc chuẩn và độ cao giữa bên giao thầu và bên thi công Cọc mốc chuẩn được làm bằng bê tông đặt ở vị trí không vướng vào công trình và được rào kỹ bảo vệ

- Đơn vị thi công phải làm thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công Những cọc này phải đặt ở ngoài đường đi của xe máy và phải được thường xuyên kiểm tra

- Nội dung của việc định vị công trình là dùng hệ thống cọc mốc để xác định tim, trục công trình, chân mái đắp, mép, đỉnh mái đất đào, đường biên hố móng

5.2 Thi công công tác đất

5.2.1 Đào hào và hố móng

- Việc đào hào và hố móng được thi công bằng phương pháp thủ công hoặc cơ giới

Trang 4

- Đối với đất mềm, được phép đào hào và hố móng, có vách đứng không cần gia cố, trong trường hợp không có công trình ngầm bên cạnh và ở trên mực nước ngầm theo qui định sau đây:

- Đất cát, đất lẫn sỏi sạn Không quá 1m

- Đất cát pha Không quá 1,25m

- Đất thịt và đất sét Không quá 1,5 m

- Đất thịt chắc và đất sét chắc Không quá 2m

- Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng khi không cần gia cố trong trường hợp nằm trên mực nước ngầm phải chọn theo bảng sau:

Loại đất Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố móng (m)

Góc nghiêng của mái dốc

Góc nghiêng của mái dốc

Góc nghiêng của mái dốc Đất mượn 560 450 380

Đất cát và cát

cuội ẩm

630 450 450

Đất cát pha 760 560 500

Đất thịt 900 630 530

Đất sét 900 760 630

- Đất lấp vào đường hào và móng công trình đều phải đầm theo từng lớp Độ chắc của đất do thiết kế qui định

5.2.2 Đào và đắp

Nền công trình, nền đường, nền đất nói chung trước khi đắp phải xử lý:

- Chặt cây, đán rễ, phạt bụi, rẫy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ

- Nền có độ dốc nhỏ chỉ cần đánh sờm bề mặt

- Nếu độ dốc mặt đất từ 1:5 trở lên phải làm dật cấp bề mặt, bề mặt bậc

từ 2-4m

- Nếu nền dưới là cát hoặc đất lẫn đá tảng thì không phải làm giật cấp

- Trong một lớp đất không được đắp lẫn lộn hai loại đất có hệ số thấm khác nhau

- Trên bề mặt nền đắp phải chia ra từng ô có diện tích bằng nhau để cân bằng giữa đầm và rải đất nhằm đảm bảo dây chuyền hoạt động liên tục tưới ẩm

Trang 5

- Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt khối lượng thể tích khô thiết kế

- Khi đắp đất trên nền đất ướt hoặc có nước trước phải đề ra biện pháp chống đùn đất 2 bên trong quá trình đắp đất

5.2.3 San mặt bằng

- Chỉ bắt đầu tiến hành san mặt bằng công trình khi đã có thiết kế san nền, đã cân đối khối lượng đào đắp và đã có thiết kế của tất cả những công trình ngầm trong phạm vi san nền

- Khi san mặt bằng phải có biện pháp tiêu nước, không để nước chảy chàn qua mặt bằng, không để hình thành vũng đọng trong quá trình thi công

- Phải đổ đất đắp nền theo từng lớp Bề dày mỗi lớp đất rải để đầm và

số lần đầm cho mỗi lớp phụ thuộc vào loại máy đầm sử dụng, hệ số đầm và loại đất đắp

- Đối với phần đào, phải san mặt bằng trước khi tiến hành xây dựng những công trình ngầm Đối với phần đắp thì chỉ tiến hành đắp sau khi đã xây dựng xong các công trình ngầm trong phạm vi phần đắp đất

5.3 Đầm nén đất

- Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đất hay hệ số làm chặt Độ chặt yêu cầu của đất được qui định trong thiết kế

- Muốn đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ

ẩm tốt nhất Đối với từng loại đất, khi chưa có số liệu thí nghiệm, muốn biết

độ ẩm khống chế và khối lượng thể tích tương ứng có thể tham khảo bảng sau:

Loại đất Độ ẩm khống

chế %

Khối lượng thể tích lớn nhất của đất khi đầm nén

Cát 8 - 12 1,75 - 1,95

Đất cát pha 9 - 15 1,85 - 1,95

Bụi 14 - 23 1,6 - 1,82

Đất pha sét nhẹ 12 - 18 1,65 - 1,85

Đất pha sét nặng 15 - 22 1,6 - 1,8

Đất pha sét bụi 17 - 23 1,58 - 1,78

Sét 18 - 25 1,55 - 1,75

Trang 6

- Phải đảm bảo lớp đất cũ và lớp đất mới liên kết chắc với nhau, không

có hiện tượng mặt nhẵn giữa hai lớp đất, bảo đảm sự liên tục và đồng nhất của khối đất đắp

5.4 Thi công đất bằng máy đào, máy cạp, máy ủi

5.4.1 Nguyên tắc chung

- Thi công cơ giới công tác đất chỉ được tiến hành trên cơ sở đã có thiết

kế thi công được duyệt Trong thiết kế thi công phải nêu rõ những phần sau đây:

+ Khối lượng, điều kiện thi công và tiến độ thực hiện

+ Phương án thi công hợp lý

+ Lựa chọn các loại máy móc phương tiên vận chuyển theo cơ cấu nhóm máy hợp lý nhất, phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật

- Với từng loại máy, phải nêu sơ đồ làm việc của máy, phải có biện pháp phòng chống lún, sạt lở, ngập lụt, lầy thụt khi mưa bão

- Phải đánh dấu trên bản vẽ thi công và thể hiện trên thực địa bằng các cọc mốc dễ nhìn thấy để báo hiệu các công trình ngầm như đường điện, nước, thông tin liên lạc, cống ngầm nằm trong khu vực thi công Các khu vực có đường ống khí nén, nhiên liệu, kho hoá chất, thuốc nổ phải có biển báo khu vực nguy hiểm

- Phải chuẩn bị chu đáo trước khi đưa máy ra làm việc, phải kiểm tra toa, xiết chặt, điều chỉnh các cơ cấu làm việc, kiểm tra các thiết bị an toàn kỹ thuật

- Cán bộ kỹ thuật và công nhân lái máy phải chấp hành đầy đủ và nghiêm túc các qui trình qui phạm về quản lý sử dụng máy, sửa chữa, bảo dưỡng máy và các qui phạm an toàn về máy

5.4.2 Thi công bằng máy đào

- Máy đào dùng để đào các loại đất Đối với đá trước khi đào cần làm tơi trước Máy đào lắp thiết bị gầu dây, gầu xếp, gầu ngoạm dùng để đào những nơi đất yếu, sình lầy, đào các hố có thành đứng, vét bùn, bạt mái dốc, đất rời

- Chỗ đứng của máy đào phải bằng phẳng, máy phải nằm toàn bộ trên mặt đất, khi đào ở sườn đồi núi phải đảm bảo khoảng cách an toàn tới bờ mép mái dốc và không được nhỏ hơn 2 m Độ nghiêng cho phép về hướng đổ đất của máy không được quá 20

- Khi di chuyển máy phải nâng gầu cách mặt đất tối thiểu 0,5m và quay cần trùng hướng đi Đối với máy đào bánh xích, hạn chế tối đa máy di chuyển

tự hành, cự li di chuyển không quá 3km

Trang 7

- Khi không làm việc nữa gầu máy đào phải hạ xuống đất, cấm treo lơ lửng

5.4.3 Thi công bằng máy cạp

- Là máy đào chuyển đất cự ly vận chuyển thích hợp nhất của máy cạp

có đầu máy trong khoảng từ 400m đến 800m, đổ và san đều, đầm sơ bộ, phổ biến dùng thi công đường bộ, đường sắt, các công trình thuỷ lợi

- Máy cạp có đầu kéo bánh xích dùng thích hợp ở nơi địa hình không

có đường Máy cạp tự hành dùng có hiệu quả ở những nơi địa hình tương đối bằng phẳng, đường xá tốt Không dùng máy cạp thi công ở những nơi đất nhão, dính và đất nặng

- Khi vận chuyển đất và chạy không tải, thùng máy cạp phải được nâng lên cách mặt đất 0,4-0,5m

5.4.4 Thi công bằng máy ủi, máy san

- Máy ủi thi công tốt nhất có hiệu quả trong giới hạn chiều sâu đào hoặc chiều cao không quá 2m

- Máy ủi có thể dùng để đào hố lớn, hồ ao, kênh mương, đắp nền đường, gom đống vật liệu, san lấp mặt bằng như bảo cơ, hạ cây nhỏ, nhổ gốc cây

- Khoảng cách vận chuyển đất thích hợp của máy ủi từ 100m - 180m

- Khi máy ủi di chuyển ở trên dốc thì:

+ Độ dốc ủi, khi máy lên, không vượt quá 250

+ Độ dốc khi máy xuống không vượt quá 350

+ Độ dốc ngang không quá 300

- Đoạn đường san thích hợp của máy san tự hành nằm trong giới hạn từ

400 - 500m

5.5 Công tác kiểm tra, nghiệm thu

5.5.1 Công tác kiểm tra:

- Kiểm tra chất lượng công tác đất được tiến hành theo yêu cầu thiết kế

và các qui định của qui phạm về XDCB

Nội dung kiểm tra:

5.5.1.1 Công tác đắp

- Kiểm tra tính chất cơ lý, độ ẩm, chất hữu cơ trước khi đắp( tại mỏ đất hoặc tại công trình nếu dùng đất đào để đắp)

Trang 8

- Kiểm tra trong quá trình đắp: Trình tự đắp, số lượt đầm, tốc độ di chuyển của máy, chiều dầy lớp đất đắp, độ chặt đầm nén Nếu sử dụng cát, cát sỏi, đá hỗn hợp phải kiểm tra thêm thành phần hạt ngoài các thông số nói trên

- Đối với công tác san nền: Kiểm tra cao độ và độ dốc, kích thước hình học, chất lượng đất đắp, khối lượng thể tích khô, phát hiện những nơi đất quá ướt và bị lún cục bộ

- Khi đắp đất trên nền đất yếu cần chặt cây, đào gốc, vớt rác, rong rêu, bóc lớp than bùn tới đất nguyên thổ và vét sạch bùn

5.5.1.2 Công tác đào

- Đối với đường hào, hố móng phải kiểm tra kích thước hình học, cao trình mái dốc

- Đối với công trình dạng tuyến: Kiểm tra vị trí tuyến công trình theo mặt bằng, mặt đứng; kiểm tra kích thước công trình, cao độ đáy, mép biên, độ dốc dọc, kích thước rãnh biên, vị trí và kích thước của hệ thống tiêu nước

- Độ dốc mái, chất lượng gia cố mái, chất lượng đầm đất, độ chặt, khối lượng thể tích khô

5.5.2 Phương pháp kiểm tra:

- Độ chặt đầm nén được xác định bằng cách lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm hoặc xác định tại hiện trường phụ thuộc yêu cầu của thiết kế và khách hàng qui định

- Các nội dung khác được kiểm tra tại hiện trường bằng phương pháp cảm quan, so sánh, theo dõi đối chiếu với yêu cầu của thiết kế

- Sai lệch cho phép của các bộ phận công trình đối với công tác đất không vượt quá qui định sau:

Tên, vị trí sai lệch Sai lệch cho phép Phương pháp kiểm tra

Gờ mép và trục tim công

trình ±0.05m Máy thuỷ chuẩn

Độ dốc dọc theo tuyến đáy

kênh nước, hào, hệ thống

tiêu nước

±0.005m Máy thuỷ chuẩn

Tăng độ dốc mái công

trình

Không cho phép Đo cách quãng từng mặt

cắt Giảm độ dốc của vật tiêu

nước bằng đá hỗn hợp ±5 ÷ 10% Đo cách quãng từng mặt

cắt

Bề rộng cổ phần đắp ±0.15m Đo cách quãng 50m

Bề rộng đường hào ±0.05m Đo cách quãng 50m

Trang 9

Bề rộng kênh mương ±0.1m Đo cách quãng 50m

Giảm kích thước rãnh tiêu Không cho phép Đo cách quãng 50m

5.5.3 Tỷ lệ kiểm tra:

- Nếu không có yêu cầu khác của khách hàng có thể tham khảo bảng sau:

Loại đất Phương pháp

lấy mẫu kiểm tra

Thông số cần kiểm

tra

Hạn mức khối lượng đắp cần phải lấy 1 mẫu kiểm tra

Đấ sét, đất thịt

và đất pha cát

Dao vòng - Khối lượng, thể

tích, độ ẩm

- Các thông số khác (nếu có)

100 ÷200m3

20.000

÷50.000m3

Cát, sỏi, cát

thô, cát mịn

Hố đào hoặc dao vòng

- Khối lượng, thể tích, độ ẩm

- Thành phần hạt

- Các thông số khác (nếu có)

200 ÷400m3

1.000 ÷2.000m3

20.000

÷50.000m3

5.5.4 Công tác nghiệm thu

Những phần việc phải được nghiệm thu trước khi lấp kín gồm:

- Nền móng tầng lọc và vật thoát nước

- Thay đổi loại đất khi đắp nền

- Các biện pháp xử lý đảm bảo độ ổn định của nền (xử lý mặt nước, cát chảy )

- Móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê tông

- Các tài liệu cần được chuẩn bị trước khi nghiệm thu gồm:

+ Bản vẽ hoàn công có ghi những sai lệch thực tế, bản vẽ xử lý những chỗ làm sai thiết kế (nếu có)

+ Nhật ký thi công công trình và nhật ký các công tác đặc biệt (nếu có)

+ Biên bản nghiệm thu các bộ phận khuất

+ Bản vẽ vị trí các cọc mốc định vị cơ bản

+ Biên bản kết quả thí nghiệm vật liệu sử dụng và kết quả thí nghiệm những mẫu kiểm tra trong quá trình thi công (nếu có)

+ Kết quả nghiệm thu được lập theo mẫu qui định của Nhà nước

6 LƯU TRỮ

Trang 10

Không áp dụng.

7 PHỤ LỤC

Không áp dụng

Ngày đăng: 15/09/2019, 07:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w