1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông

118 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 757,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công tác kếtoán nói chung, Kế toán TSCĐ nói riêng cũng đã được đổi mới, hoàn thiện góp phầntích cực vào việc tăng cường và

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT

TRIỂN KHOA TÀI CHÍNH – ĐẦU TƯ

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP

ĐẶT VIỄN THÔNG

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Hà Nội, năm 2021

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Học viện Chính sách và Phát triển và đặc biệt là thầy cô Khoa Tài chính - Đầu tư đã tạo điều kiện cho chúng em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện, cũng như tạo cơ hội

để chúng em tham gia thực tập nhằm tích lũy kiến thức mới và kinh nghiệm thực tiễn.

Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô Ths Đỗ Thanh Hương - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và cũng như có những lời khuyên rất hữu ích để em có thể hoàn thành bài Luận văn một cách hiệu quả và đạt được kết quả tốt đẹp nhất.

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, phòng kế toán của Công ty Cổ phần Xây Dựng Và Lắp Đặt Viễn thông đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại Công ty, giúp em có những cơ

sở để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.

Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian tìm hiểu, năng lực kiến thức, hiểu biết chuyên môn, chắc chắn Luận văn này không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, để bài Luận văn của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH , PHỤ LỤC 2

MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục đích, đối tượng, nội dung, và phương pháp nghiên cứu 4

2.1 Mục đích nghiên cứu 4

2.2 Đối tượng nghiên cứu 4

2.3 Nội dung nghiên cứu 4

2.4 Phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 6

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình 6

1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định hữu hình: 6

1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình 6

1.1.3 Phân loại TSCĐ hữu hình: 7

1.1.4 Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán tài sản cố định hữu hình: 9

1.1.5 Đánh giá tài sản cố định hữu hình 10

1.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp 15

1.2.1Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH 15

1.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH 15

1.2.3 Kế toán cho thuê TSCĐHH 16

1.2.4 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp 17

1.2.5 Kế toán sửa chưa TSCĐ hữu hình 20

1.2.6 Công tác kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐHH 21

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN THÔNG 23

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông 23

2.1.1 Giới thiệu chung 23

2.1.2 Dịch vụ 27

2.1.3 Đầu tư 32

ii

Trang 4

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 34

2.1.5 Giới thiệu chung về bộ máy kế toán của công ty 37

2.2 Tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2018-2020 38

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: 38

2.2.2 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp Đặt Viễn Thông: 43

2.3 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông 45

2.3.1 Thủ tục, chứng từ: 45

2.3.2 Kế toán tổng hợp sửa chữa TSCĐHH tại Công ty Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông 51 2.3.3 Kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông 53

2.3.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH của Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông 55

Tài khoản sử dụng: 55

2.3.5 Kế toán tổng hợp Khấu hao TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông 56

2.3.6 Quan hệ tín dụng giữa Công ty với Ngân hàng 58

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN THÔNG 61

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán TSCĐHH ở Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông 61

3.1.1 Những thành tích đã đạt được trong công tác kế toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông 61

3.1.2 Ưu điểm: 63

3.1.3 Nhược điểm: 66

3.2 Một số giải pháp đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐHH ở Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông 67

3.2.1 Về cách phân loại 68

3.2.2 Về kế toán khấu hao TSCĐ 69

3.2.3 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 70

3.2.4 Tăng cường công tác bảo quản và quản lý TSCĐHH 70

KẾT LUẬN 72

Trang 5

PHỤ LỤC 75

QUYẾT ĐỊNH 75

V/v mua mới Tài sản cố định 75

QUYẾT ĐỊNH 84

V/v thanh lý Tài sản cố định 84

iv

Trang 6

: Quyết định : Thương mại : Trách nhiệm hữu hạn : Tài sản cố định : Tài sản cố định hữu hình : Thanh lý tài sản

: Vật tư thiết bị

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH , PHỤ LỤC

Hình 1: Tổng quan NV quản lý TSCĐ trên phần mềm FAST: 54

Sơ đồ 1: Cơ Cấu tổ chức Công ty 34

Sơ đồ 2: Trình tự kế toán tại Công ty 54

Phụ lục 1: Quyết định đầu tư mua sắm mới tài sản: 75

Phụ lục 2: Hợp đồng kinh tế: 76

Phụ lục 3: Biên bản giao nhận TSCĐ 79

Phụ lục 4: Hóa đơn giá trị gia tăng 80

Phụ lục 5: Biên bản họp hội đồng quản trị 81

Phụ lục 6: Quyết định thanh lý TSCĐ 84

Phụ lục 7: Hợp đồng mua bán xe ô tô 86

Phụ lục 8: Biên bản bàn giao xe kiêm thanh lý TSCĐ 89

Phụ lục 9: Hóa đơn giá trị gia tăng 91

Phụ lục 10:Thẻ TSCĐ 93

Phụ lục 11: Thẻ TSCĐ 95

Phụ lục 12: Sổ tài sản cố định 97

Phụ lục 13: Hóa đơn Giá trị gia tăng 98

Phụ lục 14: Tờ trình lãnh đạo 99

Phụ lục 15: Biên bản nghiệm thu tài sản 100

Phụ lục 16: Sổ nhật ký chung: 101

Phụ lục 17: Sổ Cái 103

Phụ lục 18:.Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 104

2

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Để các doanh nghiệp hoạt đông một cách hiệu quả, mang lại lợi nhuận lớn,doanh nghiệp phải đảm bảo các yếu tố sau: Sức lao động, Tư liệu lao động, Đối tượnglao động Khác với các đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm ) các tư liệu lao động (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vậntải ) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượnglao động, biến đổi nó theo mục đích của mình Năng lực hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như cơ sở tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp được phụ lục hiện ở tư liệusản xuất của chính doanh nghiệp đó

Những tư liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và hình thái vật chất banđầu thì gọi là tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) Với vai trò quan trọng của mình,ảnh hưởng của TSCĐHH có tính quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, do vậy mỗi doanh nghiệp cần phải biết khai thác tận dụng và phát huynhững tiềm năng TSCĐHH sẵn có, mặt khác không ngừng đổi mới hoàn thiện cơ cấuTSCĐHH của đơn vị mình

Tổ chức Hạch toán TSCĐHH sẽ giúp cho doanh nghiệp có những quyết địnhđúng đắn trong việc sử dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng một cách hợp lý Trong việcbảo trì, bảo dưỡng, đầu tư, mua sắm thiết bị công nghệ đảm bảo cho doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công tác kếtoán nói chung, Kế toán TSCĐ nói riêng cũng đã được đổi mới, hoàn thiện góp phầntích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp giúp chodoanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnXây dựng và Lắp Đặt Viễn Thông, tôi đã tìm hiểu và quyết định chọn chuyên đề “Hoànthiện Công tác Kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Xây dựng và LắpĐặt Viễn Thông”

Trang 9

2 Mục đích, đối tượng, nội dung, và phương pháp nghiên cứu.

2.1 Mục đích nghiên cứu.

Tìm hiểu, nghiên cứu công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xâydựng và Lắp đặt Viễn Thông giai đoạn 2018-2020 Qua đó đưa ra được những nhận xétđánh giá về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như công tác kế toán tài sản cốđịnh hữu hình, từ đó đưa ra kiến nghị và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán tài sản cố định hữu hình của Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặtViễn Thông trong những năm tiếp theo

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

đặt Viễn Thông

- Các loại tài sản cố định và đặc điểm của chúng

- Các loại chứng từ, sổ sách kế toán TSCĐ tại Công ty

2.3 Nội dung nghiên cứu.

Nghiên cứu lý luận về tài sản cố định, tài sản cố định hữu hình và hạch toán tài sản cố đinh hữu hình trong Công ty

Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tài sản cố định hữu hình của Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông

Đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào mục đích, đối tượng, nội dung; Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn để phục vụ cho đề tài là:

4

Trang 10

- Phương pháp thống kê.

Ngoài ra, còn kết hợp với các số liệu thực tế tập hợp được, phụ lục đồ, bảng phụ lục

từ đó rút ra được đánh giá, nhận xét về thực trạng, ưu nhược điểm trong tổ chức quản lý tàisản cố định nói chung và tài sản cố định hữu hình nói riêng của Công ty Từ đó đưa rađược đề xuất về một số phương hướng nâng cao hiệu quả trong công tác tổ chức, hạchtoán tài sản cố định hữu hình trong Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU

HÌNH.

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình.

1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định hữu hình:

Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính thì tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình được hiểu là:

“Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ” Trong thông tư này cũng quy định rõ, những tư liệu này cần phải thỏa mãn 4 tiêu chuẩn dưới đây thì mới được coi là TSCĐ hữu hình:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó - Có thời gian sử dụng hữu dụng từ 1 năm trở lên

- Nguyên giá tài sản đó phải được xác định một cách tin cậy

- Có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Như vậy, có thể nói rằng TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất quan trọng và có ý nghĩa tolớn với các doanh nghiệp Việc theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm, khấuhao, sửa chữa và hiệu quả sử dụng TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng của kế toán TSCĐ Tổ chứchạch toán và quản lý TSCĐ giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sử dụng, cũng như sựthay đổi của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể tính và phân bổkhấu hao cho các bộ phận một cách hợp lý, đồng thời lập và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐtheo đúng kế hoạch Tất cả các hoạt động trên sẽ góp phần giúp doanh nghiệp có thể xác địnhchính xác kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động với năng suất, hiệu quả cao nhất

1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình

6

Trang 12

Đặc điểm quan trọng của TSCĐ hữu hình là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ TSCĐ hữu hình ở doanh nghiệp có nhiều loại, có những loại có hình thái vật chất cụ thể như nhà cửa, máy móc, thiết bị Mỗi loại đều có đặc điểm khác nhau, nhưng chúng đều giống nhau ở giá trị ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn trên 1 năm.

TSCĐ hữu hình được phân biệt với hàng hóa Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp mua máy vi tính để bán thì đó sẽ là hàng hóa, nhưng nếu doanh nghiệp mua để sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính đó lại là TSCĐ.

TSCĐ hữu hình cũng cần được phân biệt với đầu tư dài hạn Mặc dù cả hai loại này đều được duy trì trên một kỳ kế toán nhưng đầu tư dài hạn không được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai Ví dụ như đất đai được duy trì để mở rộng quy mô sản xuất trong tương lai được xếp vào loại đầu tư dài hạn Ngược lại nhà xưởng của doanh nghiệp mà được xây dựng đất đai đó thì nó lại là TSCĐ của doanh nghiệp.

1.1.3 Phân loại TSCĐ hữu hình:

TSCĐ hữu hình được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo hình thái phụ lục hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng những nhu cầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó.

1.1.3.1 Theo hình thái phụ lục hiện:

-Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt phục vụ cho hạch toán sản xuất kinh doanh.

-Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh

như máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền thiết bị công nghệ.

7

Trang 13

-Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng để vận chuyển như các loại đầu máy, đường ống và phương

tiện khác (ô tô, máy kéo, xe tải, ống dẫn ).

-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: bao gồm các loại cây lâu

năm (cà phê, chè, cao su ), súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản )

-TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ hữu hình mà chưa được quy định phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sạch chuyên môn kỹ thuật )

Phương thức phân biệt theo hình thái phụ lục hiện có tác dụng giúp doanh nghiệp nắm được những tư liệu lao động hiện có với giá trị và thời gian sử dụng bao nhiêu, để từ đó có phương hướng sử dụng TSCĐ hữu hình có hiệu quả.

1.1.3.2 Phân loại theo quyền sở hữu:

Theo cách này toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ hữu hình tự có và thuê ngoài.

- TSCĐ hữu hình tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng

nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồnvốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

- TSCĐ hữu hình đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để

phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh

TSCĐ hữu hình thuê hoạt động: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của các

đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết

TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công

ty cho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện

1.1.3.3 Phân loại theo nguồn hình thành.

8

Trang 14

- TS mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp hay cấp trên cấp.

phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi )

Phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ hữu hình Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ hữu hình một cách hiệu quả và hợp lý.

1.1.3.4 Phân loại TSCĐ hữu hình theo công dụng và tình hình sử dụng

Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc khấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này, TSCĐ hữu hình đ ược chia thành:

-TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ đang thực

tế sử dụng, trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những TSCĐnay bắt buộc phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

-TSCĐ hữu hình dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng: là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục địch phúc lợi,

sự nghiệp an ninh quốc phòng của doanh nghiệp

-TSCĐ hữu hình chờ xử lý: bao gồm các TSCĐ hữu hình không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với

sự đổi mới quy trình công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết.

Mặc dù TSCĐ hữu hình được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau, nhưng trong công tác quản lý TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐ hữu hình Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thực hiện một hay một số chức năng nhất định.

1.1.4 Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán tài sản cố định hữu hình:

9

Trang 15

TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán củadoanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp nóichung cũng như TSCĐ nói riêng Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐtrong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

1 Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐHHhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐHH trong phạm vi toàn đơn vị, cũngnhư tại từng bộ phận sử dụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra,giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐHH và kế hoạch đầu

tư đổi mới TSCĐHH trong từng đơn vị

kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định Tham gia lập kếhoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐHH, giám sát việc sửa chữaTSCĐHH về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

mới, 1nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐHH cũng như tìnhhình quản lý, nhượng bán TSCĐHH

nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ kế toáncần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định

1.1.5 Đánh giá tài sản cố định hữu hình

Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị TSCĐHH bằng tiền theo những nguyên tắcnhất định TSCĐHH được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sửdụng TSCĐHH được đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại

1.1.5.1 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ hữu hình cho tới khi đưa TS vào hoạt động bình thường Nguyên giá TSCĐ hữu hình là căn

cứ cho việc tính khấu hao TSCĐ, do đó nó cần phải được xác định dựa trên cơ sở nguyên 10

Trang 16

tắc giá phí và nguyên tắc khách quan Tức là nguyên giá TSCĐ hữu hình đượchình thành trên chi phí hợp lý hợp lệ và dựa trên các căn cứ có tính khách quan, như hóa đơn, giá thị trường của TSCĐ hữu hình

Nguyên giá có tính ổn đinh cao nó chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:

- Khi nâng cấp và kéo dài tuổi thọ, tăng tính năng của TSCĐ, chi phí chi ra đó được bổ sung vào nguyên giá cũ để xác định lại nguyên giá mới của nó.

- Tháo dỡ hoặc thêm một số chi tiết bộ phận của TSCĐ khi đó giá trị của bộ phận tháo ra hoặc thêm vào sẽ đ ược trừ (hoặc cộng) vào nguyên giá của TSCĐ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03-TSCĐ hữu hình thì nguyên giá TSCĐ hữu hình xác định cho các trường hợp cụ thể như sau:

- TSCĐ hữu hình mua sắm Nguyên giá

TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán.

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải đ ược xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.

11

Trang 17

Nguyên giá TSCĐ

Trong đó:

+ Nếu DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì giá mua trên hóa đơn không

bao gồm thuế giá trị gia tăng

+ Nếu DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trên hóa đơn bao

gồm cả thuế giá trị gia tăng

- Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh trong quá trình mua TSCĐ

- Chiết khấu thương mại, trả lại, giảm giá:

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá niêm yết do doanh nghiệp mua hàng với khối lượng lớn.

+ Giá trị hàng bị trả lại: Là trị giá hàng hóa, TSCĐ đã mua sua khi đã trả lại cho ng ười bán trong thời gian quy định do lỗi sai quy cách, phẩm chất trên hợp đồng kinh tế.

TSCĐ

kém phẩm chất

- Chi phí trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng bao gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ, chi phí sang tên đổi chủ

12

Trang 18

- TSCĐ hữu hình do nhận góp vốn liên doanh, liên kết, nhận lại góp vốn liên doanh liên kết hoặc phát hiện thừa

Nguyên giá TSCĐ được xác định bằng giá trị thực tế theo giá hội đồng liên doanh định giá và các chi phí bên ngoài phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng.

- TSCĐ hữu hình do tự xây dựng, tự chế tạo

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành công trình xây dựng cộng chi phí lắp đặt, chạy thử và thuế trước bạ (nếu có) Khi tính nguyên giá cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các chi phí v ượt mức bình thường trong quá trình tự xây hoặc tự chế.

Nguyên giá TSCĐ hữu

- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một số TSCĐ không tương tự hoặc TSCĐ khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.

13

Trang 19

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một số TSCĐ tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TS tương tự ( TS tương tự là TS có cùng công dụng, cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.

- TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến

Nguyên giá gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách kế toán của đơn vị cấp, điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và chi phí tân trang, sửa chữa, nâng cấp, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ(nếu có) mà bên nhận TSCD phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng.

1.1.5.2 Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình

Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạtđộng kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạtđộng của TSCĐ Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ để tái sản xuất lại TSCĐ,người ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ đóvào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Hao mòn là một hiện tượng khách quan còn khấu hao lại là việc tính toán và phân bổ có

hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.

1.1.5.3 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ là để phản ánh được tình trạng kỹ thuật của TSCĐ, cho biết số tiền còn lại phải tiếp tục thu hồi dưới hình thức khấu hao và là căn cứ để lập kế hoạch tăng cường, đổi mới TSCĐ.

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ hữu

14

Trang 20

1.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp.

1.2.1Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH

12.1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản.

Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở “ sổ TSCĐ theođơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận Sổ ngày dùng để theo dõi tình hình tănggiảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng,giảm TSCĐ

1.2.1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.

Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết chotừng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã tríchhàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghiTSCĐ

Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:

1.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH.

Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐ hiện có, phảnánh tình hình tăng giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản, TSCĐ và kếhoạch đầu tư đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số khấu haoTSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh,tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cân đối kế toán cũng như căn cứ đểtính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ đó

1.2.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.

Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ được theo dõi chủ yếu trên tài khoản

211 - TSCĐ và theo dõi chi tiết theo các tài khoản cấp 2: Tài khoản (TK) này dùng để

Trang 21

phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình của doanh nghiệptheo nguyên giá.

1.2.2.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐHH.

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên do nhiều nguyênnhân như: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành,nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trước đây bằng TSCĐ, tăngTSCĐ do được cấp phát, viện trợ, biếu tặng

1.2.3 Kế toán cho thuê TSCĐHH.

Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp cónhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ Có những TSCĐ mà doanh nghiệp không cónhưng lại có nhu cầu sử dụng và buộc phải thuê nếu chưa có điều kiện mua sắm, TSCĐ

đi thuê thường có hai dạng:

+TSCĐ thuê hoạt động

1.2.3.1 Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính.

Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản thu trênBảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính, cáckhoản thu về cho thuê tài chính phải đựơc ghi nhận lại các khoản thu vốn gốc và doanhthu tài chính từ khoản đầu tư và dịch vụ của bên cho thuê

Để theo dõi tình hình thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản :212- TSCĐthuê tài chính, TK 342, TK 214 …

TK 212 có kết cấu như sau:

- Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lại khi kết thúc hợpđồng

1.2.3.2 Kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động.

16

Trang 22

Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế toántheo cách phân loại tài sản của doanh nghiêp Doanh thu cho thuê hoạt động phải đượcghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộcvào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp hợp lý hơn.

Khi thuê TSCĐ theo phương thức hoạt động, doanh nghiệp cũng phải ký hợpđồng với bên cho thuê, ghi rõ TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hình thức thanhtoán … doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài khoản ngoài bảng:

TK 001 - TSCĐ thuê ngoài

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động ( không bao gồm chi phí dịch vụ, bảohiểm và bảo dưỡng ) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phươngpháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thứcthanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn

1.2.4 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp.

1.2.4.1 Khái niệm về khấu hao TSCĐ hữu hình

Hao mòn tài sản cố định là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ Để thu hồi được vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏngnhằm mở rộng sản xuất phục vụ kinh doanh doanh nghiệp phải tiến hành trích khấuhao và quản lý khấu hao TSCĐ bằng cách tính và phản ánh vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ

Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

quản, chất lượng lắp đặt tác động của yếu tố tự nhiên

thuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản trước đó bị mất giámột cách vô hình

1.2.4.2 Các phương pháp khấu hao.

Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Việc lựachọn phương pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nước và chế độquản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trang 23

Căn cứ theo điều 13, Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định, có 3 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:

Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).

gian sử dụng hữu ích của tài sản và được tính theo công thức:

Mức trích khấu hao trung

bình hàng năm

Thời gian trích khấu hao

- Theo phương pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ được xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao hàng năm

của TSCĐ

Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng được tính theo công thức:

Mức khấu hao trung

bình

một tháng của TSCĐ

= Mức khấu hao trung bình 1 năm của

TSCĐ 12 tháng

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

X Tỷ lệ khấu hao nhanh

-Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng công thức:

Tỷ lệ khấu hao nhanh

Trang 24

- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng được xác định như sau:

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tạibảng dưới đây :

Thời gian sử dụng của TSCĐ

Đến 4 năm ( t=< 4 năm)

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

Trên 6 năm ( t > 6 năm)

Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư giảm dầnnói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm

sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm sử dụng còn lại của TSCĐ

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12tháng

Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

thiết kế của TSCĐ

50% công suất thiết kế

Mức trích khấu hao

trong tháng của =

Số lượng sản phẩm sản xuất x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản

Trang 25

12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ

1.2.4.3 Tài khoản kế toán sử dụng

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụngtài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn củatoàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)

Tài khoản 214 có kết cấu như sau:

-Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhượng bán, thanh lý…)

-Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng…)

-Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

TK 214 được mở 3 tài khoản cấp 2:

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính

TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình

1.2.5 Kế toán sửa chưa TSCĐ hữu hình

Căn cứ vào mức độ hỏng hóc của TSCĐ mà doanh nghiệp chia công việc sửachữa làm 2 loại:

- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa những bộ phận chi tiết nhỏ của

TSCĐ TSCĐ không phải ngừng hoạt động để sửa chữa và chi phí sửa chữa không lớn

20

Trang 26

- Sửa chữa lớn TSCĐ: là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết nhỏ của

TSCĐ, nếu không sửa chữa thì TSCĐ không hoạt động được Thời gian sửa chữa dài,chi phí sửa chữa lớn

Công việc sửa chữa lớn TSCĐ có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặcgiao thầu

1.2.5.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ.

Khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, qui mô sửa chữa nhỏ, chi phí ítnên khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụngTSCĐ được sửa chữa

1.2.5.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ.

Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuậtsửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phísửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí của đối tượng sửdụng phương pháp phân bổ thích ứng Do đó kế toán tiến hành trích trước vào chi phísản xuất đều đặn hàng tháng

1.2.6 Công tác kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐHH.

Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐHH đều phải truy tìm nguyênnhân Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐHH và kết luận của hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể

ghi tăng TSCĐ tuỳ theo trường hợp cụ thể

báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu chưa xác định được chủ tài sản trong thờigian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh tài khoảnngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ

định người chịu trách nhiệm và sử lý đúng theo quy định hiện hành của chế độ tàichính tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐHH theo mặt bằng giá của thời diểm đánh

Trang 27

phải thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐHH, đồng thời phải xác định nguyên giá mới,giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng( giảm) so với sổ kế toán được làm căn cứ để ghi sổ.Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐHH là biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐHH.

22

Trang 28

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN

THÔNG

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông

2.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT VIỄN THÔNGTên tiếng Anh: CONSTRUCTION AND MACHINERY INSTALLATION FOR TELECOMMUNICATION CORPORATION

Tên giao dịch: COMAS.,CORP

Người ĐDPL: Nguyễn Doãn Bình – Chức vụ: Tổng giám đốc

Trang 29

Thế mạnh chuyên ngành

Cung cấp các thiết bị viễn thông

Đầu tư, cho thuê cơ sở hạ tầng viền thông

Xây dựng và lắp đặt viễn thông

Hỗ trợ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin di động

Tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây lắp hệ thống PCCC

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn Thông là Công ty Cổ phần hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102035139 lần đầu ngày 25/9/2006 và đăng kýthay đổi lần 15 ngày 29/03/2020

Trang 30

Ngân sách tối ưu: COMAS luôn thực hiện các dự án với chất lượng đảm bảo và

ngân sách tối ưu nhất

Công nghệ tiên phong: COMAS là một trong những đơn vị xây dựng hạ tầng viễn

Một số đối tác:

Trang 31

Ngành nghề kinh doanh chính:

điện

Trang 32

68100 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng

hoặc đi thuê

đâu

các cửa hàng chuyên doanh

2.1.2 Dịch vụ

XÂY DỰNG HẠ TẦNG

Comas là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về xây dựng hạ tầng viễn

thông, đã triển khai xây dựng hàng nghìn trạm phát sóng di động cho nhiều nhà khai

thác như: VMS, Vietnamobile, Gtel, Vinaphone,…

- Sản xuất và lắp dựng các chủng loại trụ tháp anten có chiều cao 80m trở lại

- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán và thi công các đài, trạm viễn thông cho các nhà

cung cấp dịch vụ, các Viễn thông Tỉnh/Thành

- Khảo sát, thi công hệ thống tiếp đất, chống sét cho các công trình viễn thông

- Cung cấp các dịch vụ giám sát thi công xây dựng các công trình viễn thông và

anten Cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật thi công xây dựng

Trang 33

TRIỂN KHAI TRỌN GÓI

Với đội ngũ nhân lực hùng hậu có ít nhất 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực triểnkhai dự án viễn thông, COMAS có đủ khả năng triển khai một mạng viễn thông tại bất

cứ một địa bàn nào trên cả nước

Trong lĩnh vực viễn thông, chúng tôi là một trong số ít các đơn vị có đủ khả năng

và kinh nghiệm triển khai những dự án trọn gói (turnkey) lớn về dịch vụ viễn thông,bao gồm:

- Dịch vụ logistic, các thủ tục về xuất nhập khẩu

- Dịch vụ kho bãi và vận chuyển đến site

- Dịch vụ khảo sát, thiết kế lắp đặt thiết bị

- Dịch vụ cải tạo cơ sở hạ tầng

- Cung cấp các vật tư, phụ trợ cho trạm thu phát sóng

- Dịch vụ thiết kế, đo kiểm và tối ưu các trạm BTS 2G & 3G

Hiện nay COMAS đang vươn tới vị trí hàng đầu trong các công ty cung cấp dịch vụlắp đặt các hệ thống thiết bị viễn thông Thực hiện các dự án với các hãng nước ngoàivới đội ngũ kỹ thuật giỏi và lành nghề luôn làm hài lòng các đối tác

Khi các đối tác cần những tư vấn giải pháp và đề xuất thiết kế để mạng truyền dẫnhoạt động hữu hiệu nhất, COMAS sẽ là người đối tác tin cậy nhất COMAS sẵn sàng

hỗ trợ và hợp tác cùng các đơn vị trong việc thi công, lên cấu hình và triển khai dự án.COMAS có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động, đã thực hiện nhiều dự án lớn nhỏ tronglĩnh vực cung cấp giải pháp thiết kế và cung cấp thiết bị truyền dẫn viba và truyền dẫnquang

28

Trang 34

THIẾT KẾ TỐI ƯU

COMAS đã và đang thực hiện các dự án thiết kế, tối ưu mạng di động dưới hìnhthức liên doanh, liên kết hoặc thuê chuyên gia RNP/RNO chuyên nghiệp giàu kinhnghiệm từ các công ty nước ngoài để thực hiện các dự án của COMAS

BẢO DƯỠNG - VẬN HÀNH

COMAS có hơn 120 đội bảo dưỡng và lắp đặt thường xuyên có mặt trên tuyến thựchiện công tác lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, ứng cứu đột xuất với các trang thiết bị và máy

đo tiên tiến nhất từ các hãng như Anritsu, Marconi, HP, Acterna…

Là một đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Viễn thông, COMAS đãđược các mạng viễn thông (như VMS, Vinaphone) tin tưởng giao thực hiện bảo trì bảodưỡng định kỳ các thiết bị viba, ăngten GSM cũng như các thiết bị liên quan khác; bảotrì bảo dưỡng các thiết bị truyền dẫn quang SDH của các hãng Siemens, Nortel,Fujitsu, Alcatel-Lucent…

Hiện nay công ty COMAS có hơn 90 đội bảo dưỡng và lắp đặt thường xuyên có mặttrên tuyến thực hiện công tác lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, ứng cứu đột xuất với các trangthiết bị và máy đo tiên tiến nhất từ các hãng như Anritsu, Marconi, HP, Acterna …

Với trụ sở chính tại Tp Hà Nội và hai chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,COMAS sẵn sàng đáp ứng nhanh các yêu cầu ứng cứu thông tin của các đơn vị có nhucầu trong thời gian nhanh nhất Đặc biệt, với thiết bị dự phòng luôn sẵn có, hệ thốngthông tin do COMAS đảm nhiệm luôn được các khách hàng yên tâm về chất lượng và

độ ổn định

DỊCH VỤ ĐO KIỂM, TỐI ƯU HÓA CHẤT LƯỢNG MẠNG

Công ty Cổ phần COMAS đã được cấp phép và thành lập Trung tâm Đo kiểm với các chức năng chính như sau:

Trang 35

Tổ chức thực hiện đo kiểm, cấp kết quả đo kiểm, tư vấn nâng cao chất lượng chuyênngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin bao gồm sản phẩm, công trình, dịch

vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet

Tổ chức thực hiện đo kiểm trong việc giám sát chất lượng dịch vụ bưu chính, viễnthông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, Viễn thông và Cục Quản lýchất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

Triển khai các dự án về tối ưu hóa và đo kiểm chất lượng vùng phủ sóng của mạngthông tin di động cả 2G và 3G; thiết kế tham số vô tuyến, đưa ra các khuyến nghị chokhách hàng…

Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về đokiểm chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin

CUNG CẤP VẬT TƯ THIẾT BỊ

Công ty COMAS hiện nay là một trong những nhà cung cấp các thiết bị, vật tư phụtrợ cho lĩnh vực Viễn thông Với khả năng tư vấn – hỗ trợ kỹ thuật và nhiều dịch vụkhác, Công ty chúng tôi sẵn sàng cung cấp giải pháp tích hợp hệ thống các thiết bị viễnthông và tin học một cách nhanh chóng và chất lượng nhất cho khách hàng với phươngchâm: “Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả”

COMAS đã hợp tác với các đối tác trong việc kinh doanh thương mại các thiết bịtruyền dẫn viba, thiết bị truyền dẫn quang, các hệ thống truy nhập và các thiết bị phục

vụ các mạng di động GSM / CDMA / PHS, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông – tinhọc, truyền số liệu…

Ngoài các thiết bị và hệ thống đồng bộ, COMAS còn tham gia đấu thầu và cung cấpcác vật tư, phụ kiện, vật liệu phụ trợ như:

Các chủng loại cáp đồng, cáp quang

Cáp feeder

Dây luồng PCM30 (đồng trục và nhiều sợi)

30

Trang 36

Dây nhảy quang, Suy hao quang, Măng sông quang

Connector các loại (7/8”, BNC, N-type, DIN 7/16”, SMA…)

Adapter các loại

Kẹp cáp, cao su non

Cầu cáp, khung giá máy, cabinet indoor và outdoor, bộ gá anten…

HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

COMAS được biết đến là chủ nhân của nhiều công trình PCCC lớn trong địa bàn TP.Hà Nội nói riêng và trên toàn quốc nói chung Với phương châm hoạt động " Uy tín

-An toàn - Chất lượng - Tiến độ - Hiệu quả" áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001 - 2008 trong quản lý, sản xuất và kinh doanh, COMAS luôn đượckhách hàng và các chuyên gia trong nghành đánh giá cao

Công ty luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu, bao gồm tổng thể từ thiết kế,sản xuất, chất lượng sản phẩm, kỹ thuật thi công và lắp đặt và chất lượng dịch vụ saubán hàng như bảo hành, bảo dưỡng Chính vì vậy hệ thống phòng cháy chữa cháy docông ty chúng tôi cung cấp, lắp đặt luôn được nhiều Chủ đầu tư khó tính nhất tin tưởng

và lựa chọn

Không những đảm bảo chất lượng và tiến độ từ các giai đoạn thiết kế, thẩm duyệt,thiết bị và thi công, COMAS còn luôn chú trọng trong việc tối ưu hóa chi phí các dự ánđến mức thấp nhất mà vẫn phù hợp tiêu chuẩn PCCC của Việt Nam và Quốc tế

Bao gồm:

Tư vấn thiết kế PCCC:

Trang 37

Thi công xây lắp PCCC:

sở hạ tầng viễn thông cho đối tác thuê

Tháng 5 năm 2010, Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật (COMAS C) chínhthức được thành lập trên nền tảng Ban hạ tầng nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu về hạtầng viễn thông

Đến nay đã có 390 trạm phát sóng được COMAS đầu tư, nằm ở các khu vực: Hà Nội,Hưng Yên, Bắc Ninh, Nghệ An và Hà Tĩnh Số lượng trạm XHH mang tên COMAS

32

Trang 38

không ngừng tăng nhanh, các vị trí được xây dựng đều nằm trong diện quan trọng, được

2đến 3 mạng sử dụng lắp đặt trạm phát sóng Trong thời gian tới, ngoài phát triển thêm khu vực miền Bắc và miền Trung, COMAS sẽ triển khai đầu tư cả khu vực phía Nam

Hệ thống nhà trạm được xây dựng kiên cố, có diện tích lớn có khả năng đáp ứng chonhiều mạng lắp đặt trạm phát sóng, có vị trí lắp đặt máy nổ đúng tiêu chuẩn yêu cầu Hàngnăm, COMAS đều tiến hành bảo dưỡng định kỳ hệ thống cột, nhà trạm, hệ thống điện, tiếpđịa, cầu cáp để luôn đáp ứng tốt chất lượng phục vụ các mạng phát sóng

HẠ TẦNG INBUILDING

Với tốc độ đô thi hóa ngày càng nhanh của xã hội, cùng với nhu cầu về sử dụngdịch vụ ngày càng cao của người dân, COMAS đã phối hợp với chủ đầu tư các tào nhàcao tầng và nhà cung cấp mạng di động để đầu từ và triển khai hệ thống phủ sóng In-Building cho các tòa nhà cao tầng

Các dự án đầu tư In-Building đều được phía COMAS thực hiện trọn gói dựa trênkinh nghiệm nhiều năm trong nghành viễn thông, với nguồn lực dồi dào, có chất lượngcao, các trang thiết bị thi công hiện đại

Chính nhờ hệ thống phủ sóng In-Building mà chất lượng và vùng phủ sóng bêntrong các tòa nhà cao tầng được cải thiện rõ rệt, đáp ứng được nhu cầu sử dụng dịch vụngày càng tăng của xã hội

Trang 39

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Cơ Cấu tổ chức Công ty

Chức năng của các phòng ban:

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao

chức hoặc giải thể, phá sản Công ty, quyết định các

nhất Công ty, quyết định cơ cấu tổ

kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến

34

Trang 40

lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị: Do ĐHCĐ bầu là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân

danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công

ty trừ những vấn đề thuộc ĐHCĐ quyết định

Ban kiểm soát: Do ĐHCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh

doanh quản trị và điều hành của Công ty

Ban Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt

động hàng ngày khác của Công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; Tổ chức thực hiện các quyết định của Hộiđồng quản trị Thực hiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của Công ty; Kiếnnghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty như bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộcthẩm quyền của Hội đồng Quản trị Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác &tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý Công ty theo Luật pháp quy định

Các phòng ban chức năng:

Hành chính- Nhân Sự: Công tác tổ chức, lao động tiền lương; Tham mưu giúp Tổng

giám đốc công ty về công tác nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, bố trí điều động, đề bạt, bổnhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNV trong Công ty Xâydựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương, tiền thưởng,…Tham mưu giúp TổngGiám đốc việc sắp xếp bộ máy của Công ty, tổ chức thực hiện phân cấp quản lý cán bộtrong bộ máy điều hành của Công ty, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các

phòng ban trong công ty Lưu trữ, phát hành các loại tài liệu, công văn đi và đến, quản lý,

sử dụng con dấu đảm bảo đúng nguyên tắc bảo mật của Nhà nước quy định Quản lý hệthống thông tin, liên lạc, điện nước sinh hoạt của công ty.Quản lý dụng cụ hành chính,thiết bị máy văn phòng và có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng theo định kỳ;

Ngày đăng: 07/11/2021, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông
theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ (Trang 25)
Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty: - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông
c điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty: (Trang 51)
Hình 1: Tổng quan NV quản lý TSCĐ trên phần mềm FAST: - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông
Hình 1 Tổng quan NV quản lý TSCĐ trên phần mềm FAST: (Trang 61)
Sổ cái Sổ nhật kí chung Sổ tổng hợp bổ khấu hao Bảng phân - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông
c ái Sổ nhật kí chung Sổ tổng hợp bổ khấu hao Bảng phân (Trang 61)
- Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình: có 3 tài khoản cấp 2 Tài khoản 2111: TSCĐ Hữu hình - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông
i khoản 211: Tài sản cố định hữu hình: có 3 tài khoản cấp 2 Tài khoản 2111: TSCĐ Hữu hình (Trang 62)
Hình thức thanh toán: CK - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông
Hình th ức thanh toán: CK (Trang 109)
Tên tài khoản: Tài sản cố định hữu hình Số hiệu: 211 - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông
n tài khoản: Tài sản cố định hữu hình Số hiệu: 211 (Trang 115)
Phụ lục 18:.Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông
h ụ lục 18:.Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w