Những vướng mắc: Sự thay đổi, chia tách, bổ sung thêm 10 loại đất mới theo Luật Đất đai 2013 gây khó khăn trong việc điều chỉnh lập bản đồ cho nên cán bộ tham gia thực hiện công tác kiể
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Các số liệu sử
dụng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, đánh giá một cách
trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của địa bàn nghiên cứu Các kết quả
này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Huế, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Huỳnh Văn Toàn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn, ngoài sự cố gắng nỗ lực củabản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp cùng những lời chỉ
bảo quý báu của tập thể, cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông Lâm Huế
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến TS Phạm Hữu
Tỵ, Trưởng phòng KHCN-HTQT,Trường Đại học Nông Lâm Huế, thầy giáo trực tiếp
giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể CBCNV, Thầy giáo, Cô giáo PhòngĐào tạo Sau Đại học, Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp - Trường Đại
học Nông Lâm Huế đã tận tình giúp đỡ, tạo những điều kiện tốt nhất để cho tôi thực
hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trườngBình Định, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Mỹ các ban ngành, cá nhân,
tổ chức, UBND của 19 xã thị trấn trên địa bàn huyện Phù Mỹ, đã tạo điều kiện cho tôi
gặp gỡ, điều tra khảo sát, thu thập số liệu và các chuyên gia trong lĩnh vực liên quan
đã cộng tác, đóng góp những thông tin quý báu, cùng những ý kiến xác đáng để hoàn
thành luận văn này
Huế, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Huỳnh Văn Toàn
Trang 3TÓM TẮT
1 Lý do chọn đề tài
Công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong 15 nộidung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định cụ thể
tại Điều 22 của Luật Đất đai năm 2013
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất của huyện Phù Mỹ năm 2015 còn nhiều vấn đề trong phương pháp
tiến hành và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau do đó chất lượng kiểm kê đất
đai cũng bị hạn chế
Nhằm xác định được những vướng mắc trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và đề xuất được các giải pháp hợp lý cho kỳ kiểm kê trong
thời gian tới đạt hiệu quả cao hơn, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Phù Mỹ, tỉnh
Bình Định”
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
a. Mục đích: Đề tài này thực hiện nhằm đánh giá lại công tác kiểm kê và thành
lập bản đồ hiện trạng của huyện Phù Mỹ, Tỉnh Bình Định năm 2015 để phát hiện
những ưu và nhược điểm, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục
b. Mục tiêu cụ thể: Làm rõ được quy trình, nội dung, phương pháp tiến hành
kiểm kê đất đaivà thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 Đánh giá được
những mặt ưu và nhược điểm công tác kiểm kê và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2015 so với các lần thực hiện trước
3 Kết quả nghiên cứu chính
a Mặt đạt được: Việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2015 được đổi mới nội dung phương pháp, tổ chức thực hiện để kiểm soát chặt
chẽ kết quả điều tra kiểm kê thực địa, nâng chất lượng thực hiện, khắc phục hạn chế
tồn tại của các kỳ kiểm kê trước đây
b Những vướng mắc: Sự thay đổi, chia tách, bổ sung thêm 10 loại đất mới
theo Luật Đất đai 2013 gây khó khăn trong việc điều chỉnh lập bản đồ cho nên cán
bộ tham gia thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2015 còn rất nhiều lúng túng đặc biệt là cán bộ công chức địa chính từ cấp
huyện và cấp xã chưa nắm bắt kiệp thời Năng lực của một số đơn vị tư vấn, cán bộ
địa chính còn hạn chế dẫn tới việc tổng hợp kết quả còn sai lệch, phải chỉnh sửa
nhiều lần nên tiến độ thực hiện còn chậm so với quy định
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
1 Lý do chọn đề tài iii
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu iii
3 Kết quả nghiên cứu chính iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 ĐẤT ĐAI - VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA ĐẤT ĐAI 4
1.1.1 Khái niệm về đất đai 4
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của đất đai 4
1.1.3 Các chức năng cơ bản của đất đai 6
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 7
1.2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của thống kê, kiểm kê đất đai 7
Trang 51.2.3 Kiểm kê đất đai 13
1.2.4 Khái quát chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 15
1.2.5 Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng 19
1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ 23
1.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN 24
1.5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 26
CHƯƠNG 2 28
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 28
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 28
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu 28
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu và phương pháp bản đồ: 29
CHƯƠNG 3 30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1.ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN PHÙ MỸ 30
3.1.1 Vị trí địa lý 30
3.1.2 Điều kiện địa hình 31
3.1.3 Khí hậu 32
3.1.4 Thủy văn 33
3.1.5 Các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường 33
3.1.6 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37
3.1.7 Thực trạng phát triển dân số, lao động, việc làm và mức sống 41
3.1.8 Thực trạng phát triển về cơ sở hạ tầng 45
Trang 63.1.9 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư đô thị 46
3.1.10 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 46
3.2 MÔ TẢ TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH 48
3.2.2 So sánh quy trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Phù Mỹ năm 2015 với quy trình năm 2010. 53
3.3 KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH. 56
3.3.1 Sản phẩm kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. 56
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phù Mỹ năm 2015 58
3.3.3 Biến động diện tích các loại đất trong giai đoạn 2010 – 2015 tại huyện Phù Mỹ 67 3.3.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất 70
3.3.5 Đánh giá việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 73 3.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH 74
3.4.1 Mặt đạt được 74
3.4.2 Những vướng mắc 75
3.4.3 Những giải pháp để thực hiện tốt hơn cho lần kiểm kê tiếp theo. 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 KẾT LUẬN 77
2 KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
COD Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học)BOD Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá)SXCN Sản xuất công nghiệp
TK 2015 Thống kê 2015TNMT Tài nguyên Môi trườngUBND Ủy ban nhân dânTTCN Tiểu thủ công nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 17
Bảng 1.2: Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất 19
Bảng3.1: Một số đặc trưng khí hậu huyện Phù Mỹ 32
Bảng 3.2 Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng lúa qua các năm 38
Bảng 3.3.Tổng hợp diện tích, sản lượng rau, đậu qua các năm 38
Bảng 3.4.Giá trị SXCN trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo ngành CN 40
Bảng 3.5.Tình hình thay đổi dân số năm 2005 - 2014 42
Bảng 3.6.Biến động dân số và việc làm giai đoạn 2005 - 2014 42
Bảng 3.7 Lao động và cơ cấu lao động năm 2014(Đơn vị: người) 43
Bảng 3.8.Các ngành nghề có biến động lao động lớn 44
Bảng 3.9.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện(Đơn vị tính: %) 47
Bảng 3.10 Số lượng biểu kiểm kê đất đai cần lập 57
Bảng 3.11 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định năm 2015 58
Bảng 3.12: Diện tích, cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2015 62
Bảng 3.13: Diện tích, cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp năm 2015 64
Bảng 3.14.Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2010 – 2015 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 67
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí của huyện Phù Mỹ 31
Hình 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2005-2014 47
Hình 3.3 Giá trị tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn huyện giai đoạn 2005-2014 48
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.Tỷ lệ diện tích đất giao cho các đối tượng sử dụng (%) 61
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu đất nông nghiệp tại huyện Phù Mỹ năm 2015 63
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu đất phi nông nghiệp tại huyện Phù Mỹ năm 2015 66
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu đất chưa sử dụng tại huyện Phù Mỹ năm 2015 67
Biểu đồ 3.5: cơ cấu 3 nhóm đất chính năm 2015 70
Biểu đồ 3.5: cơ cấu 3 nhóm đất chính năm 2010 70
Trang 11MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, đã được Quốchội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua vào ngày 28 tháng 11 năm 2013 tại chương III,
điều 54 quy định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng
phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng
định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất
đai và thống nhất quản lý.Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá
trình đô thị hoá và công nghiệp hoá tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày
một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với
Đảng và nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền
vững nguồn tài nguyên đất đai, trong nắm được số liệu về đất đai là rất quan trọng
Công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong 15 nộidung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định cụ thể
tại Điều 22 của Luật Đất đai năm 2013 Thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình sử dụng và biến động
trong sử dụng đất, làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về
đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; cung cấp kịp thời những thông
tin chi tiết và chính xác về đất đai để hoạch định các chính sách, xây dựng các quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và việc quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả
vốn tài nguyên đất đai; đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế, văn hóa
-xã hội và quốc phòng - an ninh trên địa bàn huyện [7]
Thực hiện theo chỉ thị 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Phù Mỹ là hành lang pháp lý
cho việc quản lý và sử dụng đất, cụ thể hóa hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Bình Định,
đồng thời là cơ sở cho việc giao cấp đất, cho thuê đất và thu hồi đất Vì vậy việc khai
thác sử dụng đất vào mục đích cụ thể sẽ thực sự diễn ra theo hướng ổn định Trong giai
đoạn hiện nay, nhu cầu sử dụng đất gia tăng mạnh mẽ, do vậy thực hiện công tác kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là rất cần thiết nhằm xác định lại quỹ
đất một cách hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong việc sử dụng đất Tuy
nhiên, trong quá trình thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất năm 2015 của huyện Phù Mỹ còn nhiều vấn đề trong phương pháp tiến hành
và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau do đó chất lượng kiểm kê đất đai cũng bị
hạn chế
Trang 12Nhằm xác định được những vướng mắc trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và đề xuất được các giải pháp hợp lý cho kỳ kiểm kê trong
thời gian tới đạt hiệu quả cao hơn, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Phù Mỹ, tỉnh
Bình Định”
2. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
a. Mục đích: Đề tài này thực hiện nhằm đánh giá lại công tác kiểm kê và thành
lập bản đồ hiện trạng năm 2015 của huyện Phù Mỹ, Tỉnh Bình Định để phát hiện
những ưu và nhược điểm, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục
b. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ được quy trình, nội dung, phương pháp tiến hành kiểm kê đất đaivàthành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 So sánh với các lần thực hiện trước
để thấy được ưu và nhược điểm hiện nay của công tác này
- Đánh giá được kết quả thực hiện công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồhiện trạng cho huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, từ đó có các giải pháp hợp lý để nâng
cao hiệu quả và chất lượng của kết quả kiểm kê đất đai trong thời gian tới
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
cấp mà còn cần thiết đối với nhiều ngành như: nông, lâm, thủy sản, thủy lợi, điện lực,
giao thông, ; Làm cơ sở cho việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước và cho từng ngành,
từng địa phương
- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ phản ánh được kết quả thực hiện kiểm kê đất đai
Trang 13cho các cơ quan, các đơn vị thực hiện nhìn nhận đúng đắn hơn về kết quả kiểm kê và
thành lập bản đồ hiện trạng, trên cơ sở đó sẽ đúc kết được nhiều kinh nghiệm cho việc
thực hiện lần tiếp theo
- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho địa phương trong quátrình quản lý nhà nước về đất đai, cho học viên, sinh viên thực hiện các đề tài nghiên
cứu khoa học liên quan đến công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 ĐẤT ĐAI - VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA ĐẤT ĐAI
1.1.1 Khái niệm về đất đai
Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý mà nói đất đai “là một vùng đấtchuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ổn định, hay có chu
kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới,
trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và động vật
và kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ,
hiện tại và trong tương lai”
Tuy nhiên đến năm 1993, trong Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio deJanerio, (1993) [14], thì đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng
thì xác định đất đai là “diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt,
thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát
bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động
vật, trạng thái định cư của con nguời, những kết quả của con người trong quá khứ và
hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa )
[15, 16]
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của đất đai
Luật Đất đai 1993 đã từng khẳng định vai trò của "Đất đai":
- Là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá
- Là tư liệu sản xuất đặc biệt
- Là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống
- Là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội
Trang 15của tất cả các hệ sinh tái tồn tại trên cạn.
Trong các ngành phi nông nghiệp: đất đai giữ vai trò thụ động là cơ sở khônggian và vị trí để hoàn thiện các quá trình lao động Quá trình sản xuất và tạo ra sản
phẩm không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì của đất, chất lượng thảm thực vật và các
tính chất tự nhiên có sẵn trong đất
Trong các ngành nông - lâm nghiệp: đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sảnxuất, là điều kiện vật chất, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong
quá trình sản xuất, như: cày, bừa, xới) và là công cụ lao động hay phương tiện lao
động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn
liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành vàphát triển của mọi nền văn minh vật chất, văn minh tinh thần, các thành tựu khoa học
công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất
Phương thức và mục tiêu sử dụng đất rất đa dạng, có thể chia theo 3 nhóm mụcđích sau đây:
- Lấy tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt từ đất đai để thoả mãn nhu cầu sinh tồn
và phát triển
- Dùng đất đai để làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt động
- Đất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con người cònthấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản
xuất nông nghiệp Thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, công năng của đất đai
từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn, nó vừa là căn cứ của khu
vực 1, vừa là không gian và địa bàn của khu vực 2 Điều đó có nghĩa, đất đai đã cung cấp
cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần
thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại Mục đích sử dụng
đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mốiquan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con
người trong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến huỷ hoại môi
trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai
càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu Với sự phát triển không ngừng của
sức sản xuất, công năng của đất đai cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều
mức độ, để truyền lại lâu dài cho các thế hệ sau
Với những vai trò và ý nghĩa trên, để sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
Trang 16nguồn tài nguyên đất đai đòi hỏi phải có số liệu chi tiết, chính xác và cập nhật Do vậy
cần phải thực hiện kiểm kê và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.3 Các chức năng cơ bản của đất đai
Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự nhiên và sự nhậnthức này không ngừng thay đổi theo thời gian Hiện nay, con người đã thừa nhận đất đai đối
với loài người có rất nhiều chức năng, trong đó có những chức năng cơ bản sau [5]:
- Chức năng sản xuất: là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của conngười, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản
phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua chăn nuôi và
xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần hoàn khí quyền
của địa cầu
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: đất đai là kho tàng lưu trữ nướcmặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự
nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn
- Chức năng dự trữ: đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người
- Chức năng không gian sự sống: đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại
- Chức năng bảo tồn, bào tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ các chứngtích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời
tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ
- Chức năng vật mang sự sống: đất đai cung cấp không gian cho sự chuyển vậncủa con người, cho đầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật giữa các
vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên
- Chức năng phân dị lãnh thổ: sự thích hợp của đất đai về các chức năng chủ yếunói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng và trên
Trang 17Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả đều bộc lộngay tại một thời điểm Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộ trong quá khứ, đang
thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng Do vậy, đánh giá
tiềm năng đất đai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng
hiện có và sẽ có trong tương lai
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1.2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của thống kê, kiểm kê đất đai
Đất đai là tài sản thiêng liêng của mỗi quốc gia, được bảo vệ toàn vẹn theo địagiới hành chính bằng bất cứ giá nào Vì vậy Nhà nước thực hiện quản lý tối cao đối
với mọi loại đất, mọi đối tượng sử dụng và mọi quá trình biến động của đất đai
Ở các quốc gia khác nhau thì có các quan niệm khác nhau về nhiệm vụ của hệthống quản lý đất đai Có nước chỉ quan tâm tới khía cạnh quản lý đất đai dưới góc độ
tài sản, có nước quan tâm chủ yếu tới khía cạnh thuế, có nước lại tập trung vào khía
cạnh quy hoạch phát triển… Ở nước ta Nhà nước quản lý đất đai về mọi mặt như:
thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đạihóa nền kinh tế xã hội nước ta hiện nay đã được hình thành và hoàn thiện dần theo
tiến độ phát triển của nền kinh tế xã hội đất nước trong đó điểm mấu chốt là bước
chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế và đi kèm với nó là bước chuyển đổi cơ cấu sử dụng
quỹ đất quốc gia
Năm 1986 đại hội lần thứ VI Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xướng công cuộcđổi mới toàn diện đất nước Nền kinh tế nước ta từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung
quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 18* Luật Đất đai lần đầu tiên được quốc hội thông qua ngày 29-12-1987 đã xác định 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai là:
1. Điều tra, khảo sát đo đạc, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính
2. Quy hoạch kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai
3. Quy định các chế độ, thể lệ quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ ấy
4. Giao đất, thu hồi đất
5. Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất
6. Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai
7. Giải quyết tranh chấp đất đai
Như vậy, thống kê đất đai là một trong các nội dung của quản lý nhà nước được xác định từ rất sớm, thể hiện được vai trò của công tác này trong quản lý đất đai
* Luật Đất đai lần thứ 2 được Quốc hội ban hành ngày 14/7/1993, Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm:
1. Điều tra, khảo sát đo đạc, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính
2. Quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai
3. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó
4. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
5. Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quền sử dụng đất
6. Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý sử dụng đất
7. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trongquản lý và sử dụng đất đai
Trong đó khác so với Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 đã đưa cảnội dung thống kê và kiểm kê đất đai vào nội dung quản lý Việc thống kê, kiểm kê
đất đai sẽ cho ta nắm được hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất và hiệu quả sử
dụng đất Từ đó nắm được kết qủa việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
là căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo
Trang 19có 13 nội dung cụ thể về quản lý nhà nước về đất đai được đề cập tại Điều 6 như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý sổ địa chính, bản đồ địa chính
3. Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập quản lý hồ sơ quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7. Thống kê, kiểm kê đất đai
8. Quản lý tài chính về đất đai
9.Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai về
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
12. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụngđất đai
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Các nội dung nói trên có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó nhà nước quan tâmquản lý đất đai về mội mặt đặc biệt là sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất và hiệu quả
sử dụng đất nên công tác thống kê, kiểm kê đất đai ngày càng được nâng cao nhằm
quản lý tốt quỹ đất đai nước ta cả về diện tích, mục đích và đối tượng sử dụng đất sao
cho việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường
Luật Đất đai hiện hành 2013, tại Khoản 8, Điều 22 tiếp tục khẳng định Thống kê,kiểm kê là một trong 15 nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai [7]:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
Trang 204. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8. Thống kê, kiểm kê đất đai
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Đất đai là môi trường sống của con người, là một trong ba yếu tố không thể thiếutrong bất kỳ ngành kinh tế nào, cho nên khi nền kinh tế - xã hội phát triển thì nhu cầu
sử dụng đất vào các mục đích khác nhau cũng thay đổi
Thống kê, kiểm kê đất đai là công cụ để quản lý tình hình sử dụng đất, quá trìnhbiến động và kiểm soát được việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng
thời là cơ sở để điều chỉnh chính sách, pháp luật, quy hoạch về đất đai Vì vậy thống
kê, kiểm kê đất đai được khẳng định là một nội dung quan trọng của quản lý nhà nước
về đất đai
1.2.2.Thống kê đất đai
1.2.2.1 Khái niệm thống kê đất đai
Theo Khoản 17, Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Thống kê đất đai là việc Nhà nước
tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống
kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê”.[7]
Như vậy, thống kê đất đai là việc cơ quan quản lý nhà nước về đất đai dựa trêncác tài liệu của hồ sơ địa chính như bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi
biến động đất đai, để thống kê hiện trạng sử dụng đất của mỗi năm và tình hình biến
Trang 21Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần theo đơn vị hành chínhcấp xã Thời điểm thực hiện thống kê đất đai được quy định theo Điều 5, Thông tư
28/2014/TT-BTNMT là ngày 31/12 hàng năm (trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai)
Việc thực hiện thống kê, trách nhiệm thực hiện thống kê được quy định ở cácKhoản 1 và 2 Điều 34 Luật Đất đai hiện hành
Quy định về việc thống kê đất đai:
- Đơn vị thống kê đất đai là xã, phường, thị trấn
- Việc thống kê đất đai được tiến hành hàng năm
Quy định về trách nhiệm thực hiện thống kê đất đai:
- Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;
- Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê,
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhândân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết
quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công
bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước
Nội dung thực hiện thống kê đất đai hàng năm:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳthống kê; số liệu kiểm kê đất đai hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong
năm trước
- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu thống kê đất đai ở các cấp theo quy định
- Phân tích, đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Xây dựng báo cáo thống kê đất đai
1.2.2.2 Mục đích, ý nghĩa của thống kê đất đai.
Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai; căn cứ vào số liệu thống kê đất đai
có thể đánh giá được hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất và hiệu quả sử dụng
đất để từ đó có thể kịp thời bổ sung các chính sách, biện pháp nhằm sử dụng đất hợp
lý, đầy đủ và mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường
Số liệu thống kê đất đai là cơ sở để kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
Trang 22sử dụng đất và làm căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch kỳ tiếp theo
Công bố số liệu về đất đai trong niên giám thống kê quốc gia; phục vụ nhu cầu sửdụng dữ liệu về đất đai cho quản lý nhà nước, hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng an
ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục - đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng
Là cơ sở để thực hiện phân bố lực lượng sản xuất nhằm khai thác tiềm năng đất đai
1.2.2.3 Yêu cầu và đặc điểm của thống kê đất đai.
a Yêu cầu:
-Số liệu thống kê phải chính xác
Các số liệu điều tra, thu thập phải phản ánh trung thực tình hình khách quan,không trùng lặp, thiếu, thừa, không tùy tiện thêm, bớt
Khi xác định chỉ tiêu loại đất phải đúng với hướng dẫn quy định, đồng thời phảitính toán tổng hợp biểu mẫu chính xác làm căn cứ tin cậy cho việc phân tích thống kê
-Số liệu thống kê phải đầy đủ: thu thập tài liệu, số liệu đúng với nội dung quyđịnh, không bỏ sót chỉ tiêu loại đất nào, chủ sử dụng nào Ngoài ra phải tổng hợp đầy
đủ số liệu thống kê theo các biểu mẫu theo quy định Số liệu thống kê phải phản ánh
đầy đủ tình trạng sử dụng đất thể hiện trong hồ sơ địa chính
-Số liệu thống kê phải kịp thời: Điều tra, thu thập đúng thời điểm, tổng hợp vànộp các biểu mẫu thống kê đúng thời gian quy định
Thống kê đất có các đặc điểm cơ bản sau:
- Thống kê đất đai là dựa trên cơ sở hồ sơ địa chính: Việc thu thập số liệu thống
kê đất đai được thực hiện trực tiếp từ hồ sơ địa chính trên địa bàn hành chính cấp xã
Mức độ chính xác của thống kê đất đai chủ yếu phụ thuộc vào các loại tài liệu, sổ sách
trong hồ sơ địa chính để tính diện tích các loại đất theo đối tượng sử dụng đất
- Số liệu thống kê đất sau khi được duyệt có ý nghĩa pháp lý chặt chẽ: Số liệuthống kê phải gắn với từng thửa đất cụ thể, công tác thống kê muốn chính xác phải
dựa trên cơ sở đăng ký đất đai Kết quả đăng ký đất đai càng tốt, sự phối hợp thực
hiện các nội dung nhiệm vụ quản lý đất đai càng đồng bộ thì giá trị pháp lý của số liệu
thống kê đất đai càng cao
- Các đặc điểm trên cho thấy công tác thống kê cần nhiều lao động, vật tư, kỹthuật, thời gian, kinh phí….Người làm công tác thống kê đất đai phải được đào tạo về
trình độ chuyên môn mới có thể thực hiện được công tác thống kê một cách chính xác
Trang 23c) Đối tượng và nhiệm vụ của thống kê đất.
Đối tượng của thống kê đất là quỹ đất đai của các đơn vị hành chính các cấp (xã, huyện, tỉnh), các vùng lãnh thổ và toàn quốc
Nhiệm vụ chủ yếu của thống kê đất là:
- Xác định quỹ đất đai của từng đơn vị hành chính, vùng lãnh thổ và toàn quốc
- Xác định diện tích, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng đất
- Nghiên cứu biến động diện tích của mục đích sử dụng và biến động của đối tượng sử dụng đất trong một số giai đoạn xác định
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai, đánh giá khả năng sử dụng đất và tiềm năng đất chưa sử dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường sinh thái
Việc thống kê đất đai được thực hiện dưới các hình thức sau:
-Thống kê định kỳ: Là hình thức tổ chức thống kê hàng năm theo nội dung,phương pháp và chế độ báo cáo đã quy định thống nhất chỉ tiêu thống kê đất đai định
kỳ bao gồm diện tích đất theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng, quản lý đất
theo quy định của Luật Đất đai hiện hành
-Thống kê chuyên đề: là hình thức tổ chức thống kê đất đai không thường xuyên,được tiến hành theo một kế hoạch, nội dung, phương pháp quy định riêng cho mỗi lần
1.2.3 Kiểm kê đất đai
1.2.3.1 Khái niệm kiểm kê đất đai.
Theo Luật Đất đai năm 2013, kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánhgiá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm
kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
Việc kiểm kê đất đai được thực hiện 5 năm một lần
1.2.3.2 Mục đích của việc kiểm kê đất đai.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả
- Kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cung cấp thông tin,
Trang 24triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành, các địa
phương; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế năm năm và hàng năm của nhà nước
- Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật, quy hoạch về đất đai
-Công bố số liệu về đất đai trong niên giám thống kê quốc gia; phục vụ nhu cầu sửdụng dữ liệu về đất đai cho quản lý nhà nước, hoạt động kinh tế- xã hội, quốc phòng,an
ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục - đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng
1.2.3.4 Yêu cầu của kiểm kê đất đai.
Việc kiểm kê đất đai cũng phải đảm bảo 3 yêu cầu: Chính xác, đầy đủ và kịpthời Ngoài ra việc kiểm kê đất phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Số liệu kiểm kê đất đai phải phản ánh đầy đủ hiện trạng sử dụng đất thực tế
- Tổng diện tích các loại đất theo số liệu kiểm kê phải bằng diện tích tự nhiêncủa đơn vị hành chính thực hiện kiểm kê đất đai Trường hợp diện tích tự nhiên theo
số liệu kiểm kê khác với diện tích tự nhiên công bố thì phải giải trình rõ nguyên nhân
- Số liệu kiểm kê đất đai phải thống nhất với số liệu đất đai thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng tại thời điểm kiểm kê
1.2.3.5 Nội dung kiểm kê đất đai
Việc kiểm kê đất đai gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu bản đồ, số liệu về quản lý đất đai thực hiện trong kỳkiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong
kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê
- Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các tiêu chí kiểm kê lênbản đồ điều tra kiểm kê; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh sách
các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất
thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định
- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ
Trang 251.2.4 Khái quát chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.2.4.1 Một số khái niệm
Khoanh đất: Khoanh đất là đơn vị của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác
định trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao khép kín Trên bản đồ
hiện trạng sử dụng đất tất cả các khoanh đất đều phải xác định được vị trí, hình thể,
loại đất theo hiện trạng sử dụng khoanh đất đó
Loại đất: Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục
đích sử dụng đất
Mục đích sử dụng đất: được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ Trường
hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thành lập bản đồ
chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định theo mục đích sử dụng
đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích sử đụng đất hoặc
dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo
quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai
và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lí tự nhiên - kinh tế và cả nước
(Nguyễn Trọng San – 2001)
Theo Luật Đất đai hiện hành: “Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện
sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành
chính” (Khoản 5, Điều 3) [7].
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ,trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là loại bản đồ chuyên đề trong quản lý nhà nước
về đất đai được biên vẽ trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình, trên đó thể
hiện đầy đủ và chính xác vị trí và diện tích các loại đất theo hiện trạng sử dụng đất
phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê đất theo định kỳ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn là loại bản đồ thể hiện trạng thái lớp phủ bềmặt đất bao gồm lớp phủ tự nhiên và nhân tạo, phản ánh trạng thái sử dụng quỹ đất
thông qua các loại hình sử dụng đất tại thời điểm nghiên cứu
Trang 26Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số: là bản đồ được số hóa từ các bản đồ
hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số
1.2.4.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
a) Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ nền
Hệ quy chiếu: Bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại Quyết định
số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng hệ quy
chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày
27/2/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và
hệ tọa độ quốc gia Việt Nam-2000
Các tham số của hệ quy chiếu VN-2000:
- Hệ quy chiếu tọa độ và cao độ VN-2000 được bắt đầu thành lập từ 1994 và được công bố kết quả vào năm 2000 trên cơ sở được xác định bởi định nghĩa sau đây:
-Hệ quy chiếu VN-2000 là một hệ quy chiếu cao độ và tọa độ trắc địa gồm hai hệ:
- Hệ quy chiếu cao độ là một mặt QuasiGeoid đi qua một điểm được định nghĩa
là gốc có cao độ 0.000 mét tại Hòn Dấu, Hải Phòng Sau đó dùng phương pháp thủy
chuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xa hơn Cao độ một điểm mặt đất
bất kỳ trong hệ quy chiếu này được thể hiện bằng cao độ chuẩn Hγ, theo phương dây
dọi từ điểm đó đến mặt QuasiGeoid
- Hệ quy chiếu tọa độ trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thước do WGS-84 được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:
Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau:
Sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3o có hệ số điều
Trang 27 Kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xã được quy định theo từng tỉnh Đối với tỉnh
Bình Định là 108o15’ (xem phụ lục số 01)
Tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích,
hình dạng của đơn vị hành chính, đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện
trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ Tỷ lệ bản đồ nền cũng là tỷ lệ của bản đồ
hiện trạng sử dụng đất quy định trong bảng sau:
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập
Cấp huyện
Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên của khoảng
giá trị quy mô diện tích trong 3 cột ở Bảng 1.1 thì được phép chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn
hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định tại Bảng 1.1 [9]
Trang 29- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung không được vượt quá ± 0,3 milimét (mm) tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt quá ± 0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ
b) Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung của bản đồ nền: Bản đồ nền phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung:
Biểu thị lưới kilômét hoặc lưới kinh, vĩ tuyến:
Bản đồ nền dùng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 chỉ biểu thị lưới kilômét là 10 cm x 10 cm
Dáng đất: được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao, khu vực
miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
và điểm độ cao đặc trưng
Biểu thị thủy hệ: đường bờ sông, hồ, đường bờ biển Đường bờ biển được thể
hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Biểu thị hệ thống giao thông: đường sắt, đường bộ và các công trình giao
thông có liên quan Yêu cầu biểu thị đường bộ đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đường bộ được biểu thị đến đường trụcchính trong khu dân cư, khu đô thị, các xã thuộc khu vực giao thông kém phát triển,
khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn
Biểu thị đường biên giới, địa giới hành chính: được xác định theo hồ sơ địa
giới hành chính, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính kèm theo Quyết định điều
chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Biểu thị các nội dung khác như: các điểm địa vật độc lập quan trọng có tính
định hướng và công trình kinh tế, văn hóa – xã hội, ghi chú địa danh, tên các đơn vị
hành chính giáp ranh và các ghi chú khác cần thiết
1.2.4.3 Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố hiện trạng sử dụng đất
- Biểu thị các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ hiện trạng sửdụng đất phải tuân thủ các quy định trong “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất” do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị đầy đủ các khoanh đất Khoanhđất được xác định bằng một đường bao khép kín Mỗi khoanh đất biểu thị mục đích sử
dụng đất chính theo hiện trạng sử dụng
Trang 30các yêu cầu sau:
+ Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không vượt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền
+ Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không được vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện tíchcác loại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng Tất cả các ký hiệu sử dụng để thể
hiện nội dung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong bảng chú dẫn
1.2.5 Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng
1.2.5.1 Công tác chuẩn bị
a) Tổng cục Quản lý đất đai thực hiện các công việc sau:
- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 18 tháng phải hoàn thành việc xây dựng kế hoạch thực hiện trình Bộ trưởng;
- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 06 tháng phải hoàn thành việc xây dựng dự ánkiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trình Bộ trưởng để trình Chính phủ
Trang 31- Thu thập tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ
trước đó;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo thực hiện các công việc sau:
- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 05 tháng phải hoàn thành việc xây dựngphương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp hành chính
tại địa phương;
- Trước thời điểm kiểm kê đất đai 03 tháng phải thành lập Ban chỉ đạo kiểm kêđất đai; hoàn thành việc xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện kiểm kê
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó; thu thập, rà soát, tổng hợp
các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳ kiểm kê ở cấp tỉnh chuyển cho
cấp xã đối với trường hợp chưa gửi thông báo chỉnh lý biến động cho cấp xã;
- Chuẩn bị bản đồ dạng số phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp theo phương án được duyệt chuyển cho các cấp xã, huyện thực hiện;
- Rà soát phạm vi địa giới hành chính; xác định các trường hợp đường địa giớihành chính cấp tỉnh đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với
thực địa; làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống
nhất xác định phạm vi kiểm kê và chỉ đạo cho các cấp huyện, xã thực hiện;
- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho ngườidân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức, chỉ đạo thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tổ chức chỉ đạo thực hiện trên địa bàn cấp huyện;
- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định để phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ kiểm kêđất đai gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm
gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó;
Trang 32thu thập, rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳ
kiểm kê chuyển cho cấp xã đối với trường hợp chưa gửi thông báo chỉnh lý biến động
ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi
kiểm kê và chỉ đạo các xã thực hiện;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;
- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai;
- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm cácloại bản đồ phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; các hồ sơ giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động đất
đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kết quả thống
kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất hai kỳ trước đó và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;
- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản
đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;
- In ấn bản đồ, biểu mẫu phục vụ cho điều tra, kiểm kê;
- Rà soát phạm vi địa giới hành chính; trường hợp đường địa giới hành chính cấp
xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì làm
việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định
tra, kiểm tra trong kỳ kiểm kê đất đai vào bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê;
- Rà soát, thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp
Trang 331.2.5.2 Tổ chức thực hiện
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê quy định tại các Điều 9, 10 và 11 của Thông tư này;
- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ kết quả điềutra kiểm kê dạng số và đóng vùng các khoanh đất theo yêu cầu của kiểm kê chuyên
sâu; tính diện tích các khoanh đất;
- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa;
- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ,02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 05b/TKĐĐ, 06b/TKĐĐ, 07/TKĐĐ,
08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai, lậpcác Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện
trạng sử dụng đất;
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, xây dựng báo cáo thuyết minh;
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;
- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã;
- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất về cấp huyện;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp gồm các công việc sau:
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các cấp;
- Tiếp nhận và kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất của cấp dưới giao nộp Chỉ đạo chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (nếu có);
- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện, cấp tỉnh gồm các Biểu:
Trang 34c) Tổng cục Quản lý đất đai chỉ đạo, thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện ở các địa phương;
- Tiếp nhận và kiểm tra thẩm định, xử lý kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồhiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh giao nộp; chỉ đạo cấp tỉnh chỉnh sửa, hoàn thiện số
liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
địa phương (nếu có);
- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước, gồm các Biểu:
01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 04/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 07/TKĐĐ,
08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của cảnước; lập các Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ, 12/TKĐĐ và 13/TKĐĐ; xây dựng báo cáo
thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng, cả nước; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;
- Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước trình Bộ trưởng phê duyệt;
- Nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước;
- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê đất đai của các vùng và cả nước;
- Trình Bộ trưởng quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước
1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Trang 35Chỉ thị số: 21/CT-TTg, Ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Vềviệc Kiểm kê đất đai, lập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên Môitrường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
Kế hoạch 02/KH-BTNMT, ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường về
kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Hướng dẫn 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ, ngày 18 tháng 11 năm 2014 Về việchướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
1.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trên thực tế công tác kiểm kê đất đai ở Việt Nam đã có nhiều tiến bộ, tuy nhiên
ở nhiều địa phương vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục Ở tỉnh Vĩnh Phúc, bản
đồ địa chính ở một số huyện, thị được thành lập đã lâu công tác cập nhật, chỉnh lý biến
động không thực hiện thường xuyên do đó đã thay đổi rất nhiều so với hiện trạng gây
khó khăn cho công tác điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất trong quá
trình thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất [2]
Ở tỉnh Điện Biên, theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ĐiệnBiên, công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa
bàn các huyện, thị, thành phố còn chậm nhiều so với kế hoạch Nguyên nhân dẫn đến
việc triển khai công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử đụng đất năm 2014
chậm do phía chính quyền các địa phương còn lúng túng trong khâu triển khai và thực
hiện Đặc biệt, trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014 căn cứ theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành có nhiều
đổi mới; về cả quy định đến chỉ tiêu tổng hợp, phương thức thực hiện và phần mềm dữ
liệu Chính vì vậy, nhiều xã, phường phó mặc cho đơn vị tư vấn loay hoay với “mớ
bòng bong” dữ liệu, thực trạng sử dụng đất của địa phương đã có nhiều biến động
trong các năm qua Bên cạnh đó, quy trình thực hiện tại một số huyện, thị chưa bám
sát theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT như: Công tác xử lý nội nghiệp
còn xem nhẹ; chưa thực hiện việc chuyển vẽ các nội dung biến động từ tài liệu bản đồ
địa chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào bản đồ sử
dụng để đi điều tra, khoanh vẽ thực địa Việc điều tra, khoanh vẽ thực địa còn mang
tính hình thức, chưa tuân thủ theo nguyên tắc điều tra, khoanh vẽ thực địa; bản đồ giấy
dùng để điều tra, khoanh vẽ chưa thể hiện các khoảnh đất, ranh giới, loại đất và đối
tượng quản lý sử dụng đất Mặt khác, kinh phí để thực hiện việc kiểm kê đất đai, lập
Trang 36bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ở các địa phương chưa được cấp Dẫn đến
việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử đụng đất bị kéo dài, chậm so
với kế hoạch đề ra [4]
Ở tỉnh Quảng Trị, sau hơn 6 tháng triển khai, thực hiện, công tác kiểm kê đấtđai trên địa bàn Quảng Trị đã đạt được một số kết quả khả quan, góp phần nâng cao
chất lượng,hiệu quả hiệu lực công tác quản lý nhà nước về đất đai, cụ thể trên các mặt
Tại cấp xã: Tính đến 31/5/2015 cấp xã đã hoàn thành các biểu cơ bản 8/13 biểu Các
biểu còn lại đã thực hiện nhưng chưa đồng đều ở các xã Riêng biểu chu chuyển đất
đai (biểu 10) còn nhiều vướng mắc do việc kiểm kê năm 2010 không lập bản đồ kết
quả điều tra, số liệu kiểm kê không thống nhất với bản đồ hiện trạng sử dụng đất và sự
chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường còn chậm (đến ngày 08/7/2015 mới có Công
văn chỉ đạo) nên các địa phương rất khó khăn trong việc cập nhật số liệu Bên cạnh đó,
ý thức được kỳ kiểm kê này là dịp để nắm lại quỹ đất chính xác, khoa học, đồng thời
học tập nâng cao nghiệp vụ về quản lí đất đai và công nghệ nên công chức địa chính
cấp xã thực hiện tích cực, hầu hết đảm nhận phần lớn công việc (ngoại trừ huyện
Hướng Hóa, Triệu Phong và 9/14 xã của huyện Đăkrông hợp đồng đơn vị tư vấn) Khá
nhiều công chức địa chính xã, phường thị trấn đảm nhiệm cả phần kỹ thuật bản đồ số
-một công việc đòi hỏi trình độ sử dụng phần mềm đồ họa cao và kỹ năng sử dụng
internet – đây là dấu hiệu trưởng thành của đội ngũ quản lý đất đai ở cơ sở Một điều
đặc biệt là, công chức địa chính xã và đơn vị tư vấn rất tích cực tham gia tập huấn
nghiệp vụ, số người tham gia vượt cả số lượng quy định, do được biết công tác kiểm
kê theo phương pháp mới, áp dụng công nghệ bản đồ số vào kiểm kê Tại cấp huyện:
Mặc dù các địa phương không lập Ban chỉ đạo nhưng đã thành lập tổ công tác với
thành phần chủ yếu là Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng
thời là thành viên ban chỉ đạo cấp tỉnh, nhờ đó, đã phát huy được trách nhiệm của các
thành viên, công tác triển khai, đôn đốc chỉ đạo được khẩn trương, tích cực Cấp huyện
cũng là đơn vị đầu mối để thực hiện kiểm tra đối chiếu số liệu đất lâm nghiệp – số liệu
thường có sự chênh lệch lớn giữa Ngành Nông nghiệp và Tài nguyên và Môi trường
Đợt kiểm kê này đã hạn chế sự chênh lệch hoặc lý giải được nguyên nhân sai lệch số
liệu này Tại cấp tỉnh: Công tác chuẩn bị đã được thực hiện chu đáo, đầy đủ mọi công
việc, từ lập kế hoạch, dự toán, tổ chức hội nghị, tập huấn, in ấn tài liệu hướng dẫn
nghiệp vụ, bản đồ địa chính (gần 4.000 tờ), số liệu đất tổ chức, đất Quốc phòng-An
ninh, đất các ban quản lý khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế; các công ty nông, lâm
nghiệp và các ban quản lý rừng đều được tổ chức và cung cấp đầy đủ trong năm 2014
Bên cạnh đó, kinh phí kiểm kê chưa được cung cấp kịp thời (đến thời điểm hiện tại vẫn
Trang 37Theo ông Trần Hùng Phi, Cục trưởng Cục Kiểm soát quản lý và Sử dụng đấtđai, Tổng cục Quản lý đất đai cho biết: Tiến độ triển khai các tỉnh nhìn chung chậm so
với yêu cầu, theo kế hoạch 1/9 đối với cấp tỉnh Nhưng, tính đến thời điểm này mới có
4 tỉnh nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai chính thức về Tổng cục Quản lý đất đai
gồm: Đà Nẵng, Bắc Ninh, Trà Vinh, Đồng Nai Theo chỉ đạo của Chính phủ về tổng
hợp nhanh kết quả kiểm kê để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, mới có 58 tỉnh tổng
hợp gửi về Bộ; trong đó chỉ có 41 tỉnh gửi biểu tổng hợp của cấp tỉnh; 17 tỉnh gửi đủ
biểu tổng hợp của cấp xã hoặc cấp huyện, trong đó, 7 tỉnh gửi không đầy đủ (Hà Nội,
Hải Phòng, Bạc Liêu, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Ninh Bình) Còn 5 tỉnh chưa
có báo cáo sơ bộ gửi về là Hưng Yên, Ninh Thuận, Kiên Giang, Thành Phố Hồ Chí
Minh, Cần Thơ Ông cho biết nguyên nhân chậm tiến độ là do nội dung cũng như
phương pháp thực hiện kiểm kê có thay đổi so với trước đây, nên các địa phương
không lường trước được công việc Trước đây, chỉ khoanh vẽ những khoanh đất biến
động và không tính toán thống nhất trên nền bản đồ Còn kỳ kiểm kê lần này, phải điều
tra thống nhất trên bản đồ địa chính, vì đến nay, cả nước có 70% xã có bản đồ này và
áp dụng phần mềm kiểm kê không thể điều chỉnh số liệu theo ý kiến chủ quan của các
cấp như trước đây Bên cạnh đó, việc triển khai, bố trí kinh phí của các địa phương còn
chậm Đơn cử, như phần lớn các tỉnh triển khai chậm cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2
Điển hình như: TP Hồ Chí Minh tháng 5 mới triển khai; Ninh Thuận, Gia Lai tháng 6,
tháng 7 mới triển khai Cấp tỉnh chậm được duyệt, cấp kinh phí như Quảng Trị, Quảng
Bình Thực tế, ngay sau Chỉ thị của Thủ tướng và Kế hoạch triển khai của Bộ, Cục đã
đã tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ kiểm kê đất đai năm 2014 cho các tỉnh,
thành phố, Tổng cục đã tổng hợp các vướng mắc và có Công văn hướng dẫn kịp thời
cho các tỉnh trong quá trình chuẩn bị triển khai Ngoài ra, còn trả lời Công văn của địa
phương về các vấn đề vướng mắc liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ thực hiện kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Trong quá trình thực hiện kiểm
kê để đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện kiểm kê đất đai năm 2014 các địa
phương Đến nay, Tổng cục đã tham mưu lãnh đạo Bộ ban hành 3 Công điện chỉ đạo
đôn đốc, thực hiện (Công điện số 06/CĐ- BTNMT ngày 27/11/2014, số
07/CĐ-BTNMT ngày 3/12/2014; số 03/CĐ-07/CĐ-BTNMT ngày 14/8/2015) Đồng thời, đã tổ chức
các Đoàn công tác xuống 63 tỉnh, thành phố để kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc, trực tiếp
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện của địa phương [6]
1.5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Trong quá trình tìm kiếm các nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê là rất
ít đề tài trong kho cơ sở dữ liệu của các thư viện, chỉ có các đề tài nghiên cứu thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng nhiều phương pháp khác nhau là phong phú
Trang 38Đề tài luận văn Thạc sỹ của Lê Thị Khiếu (2014) về “Ứng dụng hệ thông tin địa
lý trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” đã nêu lên được các phương pháp
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng công nghệ GIS, kết hợp 2 phần mềm
Microstation và Mapinfo [3] Đề tài đã chỉ ra những mặt đạt được và hạn chế cần khắc
phục Kết quả nghiên cứu của đề tài hầu như sử dụng số liệu và tài liệu đã có của địa
phương còn số liệu chỉnh lý đo đạc ngoài thực địa là rất ít, vì vậy sự cập nhật thông tin
của địa phương vào bản đồ chưa kịp thời Ở đây chúng tôi mới chỉ ra sự chuyển đổi
mục đích sử dụng cho một số đối tượng có sự biến động lớn còn những đối tượng có
biến động nhỏ chưa có điều kiện cập nhật vì vậy bản đồ kết quả về hiện trạng sử dụng
đất năm 2003 là chưa hoàn toàn mang tính thời sự cao Kết quả nghiên cứu mới chỉ
thực hiện cho một khu vực cấp xã nên chưa thể khẳng định và đề xuất một quy trình
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo các bước mà đề tài đã thực hiện [3]
Đề tài Luận văn Thạc sỹ của Đỗ Tiến Thuấn (2010) về “Ứng dụng công nghệtích hợp tư liệu viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn
2004-2009 trên địa bàn huyện Buôn Đôn tỉnh Đắk Lắk” đã nêu lên được phương pháp
tích hợp dữ liệu viễn thám SPOT, dừng phần mềm ENVI để giải đoán ảnh và kết hợp
với phần mềm Arcview để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất [10] Đề tài Luận
văn Thạc sỹ của Lâm Ngọc Tú (2012) về “Ứng dụng công nghệ GIS và ảnh viễn thám
để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2004- 2009 trên địa bàn xã EA
NUÔL, huyện buôn đôn, tỉnh Đăk Lăk” [12] Đề tài này đã ứng dụng được công nghệ
GIS và viễn thám để thành lập bản đồ hiện trạng và biến động đất đai
Như vậy, chúng ta thấy đa số đề tài chỉ tập trung vào công việc lập bản đồ hiệntrạng bằng công nghệ GIS và viễn thám, trong khi đó rất ít đề tài làm về đánh giá công
tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng theo qui định của Bộ tài nguyên và
môi trường Do đó, các đề tài trên ít ảnh hưởng đến công tác kiểm kê Đặc biệt, ở Bình
Định chưa có đề tài nghiên cứu sâu về đánh giá công tác kiểm kê và thành lập bản đồ
hiện sử dụng đất theo qui định hiện hành Với lý do trên, đề tài này thực hiện đánh giá
cho việc kiểm kê và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 là hợp lý và
cần thiết đối với địa phương nghiên cứu
Trang 39CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các nội dung và hoạt động triển khai trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Mỹ
- Sản phẩm kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng huyện Phù Mỹ 2015 và các báo cáo thuyết minh
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
- Các số liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu được thu thập, tổng hợp trong kỳ kiểm kê 2015
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
- Tìm hiểu qui trình kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định năm 2015
- Đánh giá những đạt được và hạn chế trong triển khai hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp để giải quyết các vướng mắc và nâng cao hiệu quả côngtác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho những đợt thống kê, kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở những năm tiếp theo
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
a) Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp:
- Điều tra thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý và
Trang 40b) Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp:
- Tham gia quan sát: Tham gia quan sát công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015
- Phỏng vấn khoảng 10 người là lãnh đạo và các cán bộ chuyênmôn thuộcPhòngTài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nội dung
chính để phỏng vấn bao gồm: Đánh giá tổng kết công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện
- Phỏng vấn trực tiếp, gồm: 19 người là lãnh đạo cấp xã, thị trấn trên địa bànhuyện; 19 người là cán bộ chuyên môn về đất đai của 19 xã, thị trấn trên địa bàn
huyện Nội dung chính để phỏng vấn bao gồm: Việc thực hiện công tác kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở địa phương về quy trình thực hiện, những
vướng mắc và khó khăn trong quá trình thực hiện đưa ra các kiến nghị và đề xuất giải
pháp cho kỳ kiểm kê tiếp theo
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu và phương pháp bản đồ:
- Ứng dụng một số phần mềm chuyên ngành để tổng hợp đánh giá kết quả kiểm
kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, như phần mềm
Excel,MapSubject,Microstation và TK2015 của Bộ Tài nguyên Môi trường.
- Sử dụng các loại bản đồ chuyên đề để minh hoạ nội dung nghiên cứu, khu vực nghiên cứu