Tiến trình các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên học sinh– Nội dung cần đạt - Khi nghe tiếng trống trg, đặc biệt tiếng ông đốc gọi tên, tâm trg nv tôi ntn.. - Em có cảm nhận g
Trang 1Tiết 1 Tôi đi học
- Tranh, ảnh buổi tựu trờng
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Khởi động
*Ôn định: KTSS
*KT bài cũ : KT sách, vở
2 Bài mới : Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỷ niệm tuổi học trò thờng
đ-ợc lu giữ lâu bền trong trí nhớ, đặc biệt là là các kỉ niệm, ấn tợng của ngày tựu trờng Tìm hiểu truyện ngắn “Tôi đi học”, chúng ta sẽ đợc cùng tác giả trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò để sống lại những kỉ niệm mơn man ấy
Hoạt động của giáo viên học sinh– Nội dung cần đạt
thể hiện chủ yếu ở phơng diện nào?
Đ/h: Nv tôi với những kỉ niệm mơn man
của buổi tựu trờng đầu tiên
2 Tác phẩm
a Xuất xứ: trích trong tập “Quê nội” 1941
b Thể loại: truyện ngắn
c Đọc
Trang 2- Những kỉ niệm ấy đợc kể theo trình tự
ntn? Tơng ứng với các đv nào? (Bố cục)
Đ/h Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của
“tôi” đợc kể theo trình tự không gian và
thời gian nào?(trên đờng tới trờng →
nhìn thấy ngôi trờng → ngồi vào chỗ của
mình; từ hiện tại nhớ về dĩ vãng)
HĐ 2 : Gv hdẫn Hs phân tích VB
Những gì gợi lên trong lòng nv tôi những
kỉ niệm về buổi tựu trờng đtiên? Khi nhớ
- H/ảnh con đg hiện lên trg lòng nv tôi
ntn? Cảm giác quen mà lạ của nhân vật “
tôi” có ý nghĩa gì?
- Tại sao nv tôi ko lội sông, thả diều ?…
- Chi tiết “ tôi không học sơn nữa ” có…
Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa của
BPNT đợc sử dụng trong câu văn trên ”?
(NTSS → kỷ niệm đẹp, đề cao việc học)
Gv kết: Qua Đ1, em thấy tâm trạng nv tôi
khi đợc mẹ dắt tới trờng ntn?
Còn khi tới trờng, tâm trạng nv tôi ntn,
chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết sau?
d Bố cục.3pP1: Từ đầu đến “trên ngọn núi”
Cnhận của nv tôi trên đờng tới trờng
P2: Tiếp theo đến “nghỉ cả ngày nữa”
Cnhận của nv tôi lúc ở sân trờngP3: Còn lại Cn của nv tôi lúc ở trg lớp học
II Phân tích
1 Cảm giác của nhân vật “ tôi ” trong buổi tựu tr ờng đầu tiên
a Khi cùng mẹ đi trên đờng tới trờng
- Con đờng làng “quen mà lạ”, cảnh vật có sự thay đổi vì trong lòng có sự thay đổi lớn : ngày đầu tới trờng
- Thấy mình lớn lên, nhận thức về sự nghiêm túc học hành
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần
áo mới, vở mới trên tay
- Muốn đợc chững chạc nh bạn
→cảm giác mới mẻ, ngỡ ngàng
Trang 33 Củng cố:
- Em có suy nghĩ gì về nv tôi qua Đ1?
- Trong cảm nhận mới mẻ trên con đờng tới trờng, nv tôi bộc lộ những đức tính gì?
- Viết một đoạn văn( 7- 10 câu) diễn tả lại tâm trạng em trong buổi đầu tới trờng?
b Chuẩn bị bài mới
Soạn tiếp bài, chú ý tâm trạng của nv tôi lúc ở sân trờng và khi vào trong lớp học
Trang 4Tiết 2 Tôi đi học
Thanh Tịnh
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ của nv tôi trong buổi tựu trg đầu tiên
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
- Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nv và nêu cảm nhận
B Chuẩn bị
- Tranh, ảnh buổi tựu trờng
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên học sinh– Nội dung cần đạt
- Khi nghe tiếng trống trg, đặc biệt tiếng
ông đốc gọi tên, tâm trg nv tôi ntn? Tại
- Sân trg dày đặc ngời, ai cũng quần áo sạch
sẽ, mặt mũi tơi vui sáng sủa
- Ngôi trg vừa xinh xắn vừa oai nghiêm, cảm thấy mình nhỏ bé→ lòng lo sợ vẩn vơ
- Khi nghe tiêng trông trg, tiếng ông đốc gọi tên: hồi hộp lo sợ
- Sợ khi sắp phải rời bàn tay mẹ- nức nở khóc
Trang 5Gv kết: Nh vậy đứng ở sân trg để cbị vào
lớp học, nv tôi có cảm nhận ntn?
Gv Khi vào lớp học, nv tôi còn tâm trg
ấy ko? Cho Hs đọc đoạn cuối
- Tại sao nv tôi cthấy trg thời thơ ấu cha
lần nào thấy xa mẹ nh lần này?
- Đón nhận giờ học đầu tiên, nv tôi có
cảm giác ntn? Hãy lí giải cảm giác đó
- Em có suy nghĩ gì về chi tiết “Một con
chim theo cánh chim”…
Đ/h:yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ , buồn
khi phải từ giã tuổi thơ
- Chi tiết “Nhng tiếng phấn của thầy…
vần đọc” nói lên điều gì về nv tôi?
- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ
của những ngời lớn đối với các em bé lần
đầu tiên đi học?
- Tìm nhg chi tiết chứng tỏ điều đó
* Qua sự qtâm của ngời lớn dành cho các
em bé, em có suy nghĩ hay nhận ra điều
- Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em đợc
tạo nên từ đâu? Truyện này có gì khác
nhg truyện ngắn em đã học và đọc?
→bỡ ngỡ, lo sợ, hồi hộp, thích thú
c Trong lớp học
- Cha lần nào thấy xa mẹ nh lần này
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi thân thiếtvới mọi vật, với ngời bạn ngồi bên
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm trang bứơc vào bài học đầu tiên
2 Thái độ, cử chỉ của ngời lớn
- Các bậc PH: cbị chu đáo (tự tay dắt con đến trg, trân trọng dự buổi lễ, chia sẻ sự lo lắng hồi hộp với con)
- Ông đóc: nhẹ nhàng, từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ: tơi cời, trìu mến
→ sự quan tâm của gđình, nhà trg dành cho thế hệ trẻ
III Tổng kết
1.ND: Ghi nhớ- SGK
2 NT:
- Mtả tâm trg nv tinh tế, nhẹ nhg
- K/hợp hài hoà giữa kể- tả- cxúc
- Ngôn ngữ, h/ảnh giàu sức gợi→ chất thơ, chất trữ tình
3 Củng cố
- PBCN về dòng cảm xúc của nv tôi trg VB?
- T/cảm nào trg em đợc khơi gợi và bồi dg khi đọc tp?
- Em học tập đợc gì từ NT kể chuyện của Thanh Tịnh?
Trang 6Tiết 3 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
*KT Bài cũ : Phân tích diễn biến tân trạng nv tôi trong buổi tựu trờng dầu tiên
2 Bài mới : Giới thiệu : ở lớp 7, ta đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ : đồng nghĩa
và trái nghĩa ở lớp 8, bài học này đề cập đến mối quan hệ khác về nghĩa của từ: MQH bao hàm tức là nói đến phạm vi khái quát nghĩa của từ: pvi kquát nghĩa rộng- hẹp
Hoạt động của giáo viên học sinh– Nội dung cần đạt
HĐ 1 :HD Hs tìm hiểu về từ ngữ nghĩa
rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
- HS quan sát sơ đồ SGK- 10 Chú ý cách
trình bầy thành ba hàng
- Nghĩa của từ “ động vật ” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “ thú, chim, cá ”?
Vì sao?
- Nghĩa của từ “ thú ” rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ “ voi, hơu ”?
Đvật > Thú > voi, hơu
Đvật > chim > tu hú, sáo
Đvật > cá > cá rô, cá thuTNNR TNNH
Trang 7Gv cho Hs lấy VD phân biệt TNNR,
- Quần : quần đùi, quần dài…
- áo : áo dài, áo sơ mi…
b.Vũ khí : -Bom : bom bi-Súng : súng trờng, đại bác
BT2 :Tìm từ có nghĩa rộng so với nghĩa
a Thuốc lào c Báo điện
b Thủ quỹ d Hoa tai
Trang 8A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nắm đợc chủ đề của VB, tính thống nhất về chủ đề của VB
- Biết viết một VB bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối ợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần để nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
- HS đọc lại VB “ Tôi đi học ”
- Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình?
(mẹ dẫn đến trờng, ông đốc gọi tên, xếp
hàng vào lớp, bài học đầu tiên)
- Những kỷ niệm đó gợi lên cảm giác ntn
trong lòng tác giả?
(thấy mình đã lớn, bỡ ngỡ, rụt rè )…
- ND trả lời chính là chủ đề của VB “ Tôi
đi học” Em thử phát biểu chủ đề của VB
ấy trong một câu
- Vậy em hiểu chủ đề của VB là gì?
→ Ghi nhớ 1
Gv cho Hs tìm chủ đề của 1 số VB đã
học: Một thứ quà của lúa non Cốm, Mùa
xuân của tôi (Thảo luận nhóm)…
HĐ2 Gv HD Hs tìm hiểu Tính thống
nhất về chủ đề của VB
- Căn cứ vào đâu em biết VB “ Tôi đi
học” nói lên những kỷ niệm của tác giả
về buổi tựu trờng đầu tiên?
2 Chủ đề của VB là đối tợng và vấn đề chính mà tác giả nêu lên đặt ra trong VB
II Tính thống nhất về chủ đề của VB
1 VD VB “ Tôi đi học ”
2 Nhận xét Chủ đề thể hiện ở:
a Hình thức
- Nhan đề → nói về chuyện “ tôi đi học”
(những kỷ niệm của tác giả)
- Các câu đều nhắc đến kỷ niệm :
- Các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác :
- Đại từ tôi
b Nội dung Sự thay đổi tâm trạng của nv tôi: trên đg đi học, lúc ở sân trờng, lúc ở trg lớp học
Trang 9- Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “
tôi ” khi cùng mẹ đến trờng, khi vào lớp?
- Từ việc phân tích trên, hãy cho biết tính
thống nhất về chủ đề của VB đợc thể hiện
III Luyện tập
BT1 : Tính thống nhất về chủ đề của VB
“ Rừng cọ quê tôi ”
a Đối tợng và vấn đề : Rừng cọ quê tôi
và sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ
- Thứ tự trình bày :+ Miêu tả cảnh rừng cọ+ Sự gắn bó giữa con ngời với rừng cọ
→ Thứ tự hợp lý không thể thay đổi
b Chủ đề :-Rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn bó giữa (vấn đề chính)…
c Các từ ngữ thể hiện chủ đề : rừng cọ, cây cọ, thân cọ, lá cọ, chổi cọ,…
BT2 :
- ý lạc đề : b, d, BT3.Sắp xếp lại các ý cho hợp lí
Trang 10(Trích Những ngày thơ ấu ) “ ”
Nguyên Hồng
- Hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Khởi động
* Ôn định
*KT bài cũ :
- Phân tích tâm trạng NV “ tôi ” trong buổi tựu trờng
- Nhận xét về đặc sắc NT của truyện Theo em, sức cuốn hút của tác phẩm đợc tạo nên từ
đâu?
2 Bài mới : Tuổi thơ nào chẳng đầy ắp những kỉ niệm ngọt ngào về tình mẹ, tình quê hg,
về mái trg yêu dấu Nhng có tuổi thơ đã hoá trg văn, mà mỗi trg ấy là trg đời về 1 thời thơ
ấu thiếu tuổi thơ đầy cay đắng Đó chính là “Những ngày thơ ấu “ của N.Hồng đc hiện lên qua dòng chữ đẫm nớc mắt, trg đó có đoạn trc “Trong lòng mẹ”
Hoạt động của giáo viên học sinh– Nội dung cần đạt
HĐ 1 : Gv HD Hs tìm hiểu chung về VB
- Trình bày những hiểu biết của em về
Nguyên Hồng?
Gv cho Hs xem ảnh chân dung NH
- Nêu xuất xứ của đoạn trích?
Gv gthiệu kquát về tập hồi kí “NGTA”
- Hãy trình bày h/ biết của em về thể hồi kí
Đ/h: ghi lại nhg chuyện có thật xảy ra trg
c/đời mỗi con ngời
đẹp đáng quí của họ
2 Tác phẩm
a Xuất xứ
- Trích trg tập hồi kí “ Những ngày thơ ấu ” ( 9 chơng kể về tuổi thơ cay
đắng của tg
- “ Trong lòng mẹ ” là chơng IV
b Đọc, tóm tắt
Trang 11- Đoạn trích chia mấy phần? ND từng phần
Phần nào để lại trg em ấn tg sâu sắc? Vì sao?
- NV “ Cô tôi ” có quan hệ ntn với bé Hồng?
Lẽ ra phải đxử ntn với bé Hồng? Nhng cô lại
là ngời ntn? Hiện lên qua nhg chi tiết nào?
- Em có nhận xét gì về cử chỉ “ cời hỏi ” của
bà cô?
(Không phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm
của bà cô)
- Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của
bà? (Rất kịch) Rất kịch nghĩa là gì? (Rất giả
dối, giả vờ)
- Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi lại với
giọng điệu ntn? Thể hiện điều gì?
Gv bình: nv ngời cô là h/ảnh mang ý nghĩa tố
cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình
máu mủ ruột rà trong xã hội thực dân nửa
phong kiến
c Bố cục : 2 phầnP1: Từ đầu → “ngời ta hỏi đến chứ”
Bé Hồng trong cuộc đối thoại với ngời cô
P2: còn lại Cuộc gặp mẹ bất ngờ và cảm giác vui sớng của bé Hồng
đang ròng ròng
+ đổi giọng, vỗ vai nghiêm nghị tỏ sự ngậm ngùi thg xót ngời đã mất→ sự giả dối thâm hiểm trơ trẽn đợc phơi bày
→ Là ngời lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
Trang 123 Cñng cè.
- Nªu c¶m nghÜ cña em vÒ nv ngêi c«
- Trong P1, em thÝch chi tiÕt nµo nhÊt? V× sao?
- Lµm BT 3→8 s¸ch BTTN
4 DÆn dß
a Häc bµi cò
- §äc l¹i truyÖn
- Häc bµi theo vë ghi kÕt hîp SGK
b So¹n tiÕp Chó ý t©m tr¹ng cña bÐ Hång khi gÆp mÑ
TiÕt 6 Trong lßng mÑ (T2)
Trang 13(Trích Những ngày thơ ấu ) “ ”
Nguyên Hồng
- Hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
yêu thơng mẹ mãnh liệt Điều đó đợc thể
hiện ngay trg cuộc đối thoại với ngời cô
- Khi nghe cô cời hỏi, Hồng có tâm trạng
ntn? Tại sao Hồng cúi đầu ko đáp? Chứng tỏ
cậu là ngời ntn?
- Khi ngời cô xúc phạm mẹ, bé Hồng đã có
phản ứng ntn? Vì sao chú lại có những phản
ứng nh vậy?
- Sau đó Hồng cời vàđáp lại ngời cô Hãy
nhận xét lời đối đáp của Hồng?
- Khi ngời cô hỏi: “Sao lại ko vào ” tâm trg…
của Hồng ntn? Khi bà cô ngân dài hai tiếng “
em bé ”, bé Hồng có ý nghĩ gì?
- Khi cô tơi cời kể về tình cảnh tội nghiệp
của mẹ, Hồng có thái độ và tâm trg ntn? Hãy
II Tìm hiểu VB
1 Nhân vật ngời cô (T1)
2 Nhân vật bé Hồng
a Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khi trả lời ngời cô
- Khi nghe cô cời hỏi, Hồng nghĩ đến
“vẻ mặt rầu rầu và hiền từ của mẹ”: cúi đầu ko đáp→ nhạy cảm, nặng lòng yêu thơng mẹ
- Cời và đáp lại ngời cô→ ứng đối thông minh, tự tin
- Sau lời hỏi thứ 2: lòng chú bé thắt lại, khoé mắt cay cay
- Khi cô tơi cời kể về mẹ→ đau đớn,
Trang 14- Khi kể về cuộc đối thoại giữa bé Hồng và
ngời cô, tgiả sử dụng NT gì? Tác dụng?
- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đg đi học về,
cảm xúc sung sớng cực điểm của chú bé đc
thể hiện ntn?
- H/ ảnh so sánh “ và cái hôm đó giữa sa…
mạc ” có ý nghĩa gì? Hãy ptích ( Hs khá-
giỏi)
Đ/h: so sánh độc đáo, mới lạ → niềm mong
mỏi gặp mẹ m/liệt của bé Hồng Ngời mẹ trở
về, niềm hp quá đột ngột, bất ngờ khiến bé
ko dám tin vào mắt mình Cũng qua h/ảnh
này, nvăn càng dtả niềm đau đớn đến tuyệt
vọng, cùng cực của bé Hồng nếu ko đợc gặp
mẹ
- Tại sao khi ngồi lên xe cùng mẹ Hồng oà
khóc nức nở? Giọt nớc mắt này có giống lúc
nói chuyện với ngời cô ko?
về mẹ nhng tâm hồn chú bé vẫn trg sáng, tràn ngập TY thơng mẹ
b Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ
- Chạy đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, bối rối gọi mẹ→ mong muốn đợc gặp mẹ
- Khi trèo lên xe ngồi cùng mẹ: oà khóc nức nở→ hạnh phúc mãn nguyện
- Khi đợc ở trg lòng mẹ: chìm ngập trong cảm giác vui sớng, rạo rực, ấm
áp
→ Bé Hồng có nội tâm sâu sắc, t/yêu thg mẹ mãnh liệt
* Trong con mắt Hồng, h/ảnh mẹ là h/ảnh về 1 TG đang bừng nở hồi sinh,
Trang 15HĐ2
- Khái quát giá trị nội dung và Nthuật truyện
1 TG dịu dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
- H/ảnh so sánh độc đáo
3 Củng cố
- Nêu cảm nghĩ của em về nv bé Hồng Nv này gợi cho ng đọc suy t về số phận con ng Theo em đó là số phận con ng ntn?
- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử Em có đồng ý với nhận xét này không? Vì sao?
4 Dặn dò
a Học bài cũ
- Đọc lại truyện + Học bài
- Có ng nói “NH là nvăn của phụ nữ và nhi đồng” Hãy c/m qua VB trên
- Cảm nghĩ của em về tuổi thơ của chú bé Hồng Hãy viết đoạn từ 10 – 15 dòng để chia
sẻ với chú bé
b Chuẩn bị bài sau:
Soạn bài: Trờng từ vựng
- Đọc kĩ bài học
- TLCH Phần I
Tiết 7 Trờng từ vựng
Trang 16A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hoạt động ngôn ngữ nh
đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ giúp ích cho việc học, viết văn.…
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là
trờng từ vựng? Cho một vài VD? (Dụng
- Các từ thuộc trờng “ mắt ” ở VD a thuộc
các từ loại nào? Cho VD
3 Ghi nhớ (SGK)
* Lu ý
a Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn (tính hệ thống)
b Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại (DT,
Trang 17Các từ thuộc trờng từ vựng “ ngời ruột thịt ” : thầy, mẹ, mợ, cô, con, em.
- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính…
- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính…
BT5 : Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ
- Lạnh :+ Trờng thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấm ấp…
+ Trờng tình cảm : lạnh lùng, lạnh nhạt, nồng ấm, nồng hậu…
- Lới :+ Trờng công cụ (lới, câu, giậm, vó )…+ Trờng hành động (lới, câu, đánh giậm, thả vó )…
+ Trờng kĩ thuật, chiến thuật (lới điện, mạng lới, cán bộ )…
BT6 :
Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ ờng “ quân sự ” sang trờng “ nông nghiệp
Trang 18- Viết 1 đvăn (5- 7 câu) có ít nhất 3 từ thuộc TTVựng học tập hoặc gia đình Gạch chân.
b Chuẩn bị bài sau;
Soạn bài: Bố cục của văn bản
- Đọc kĩ bài học
- Trả lời câu hỏi phần I
Tiết 8 Bố cục của văn bản
Trang 19A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nắm đợc bố cục của VB, đặc biệt là cách sắp xếp các ND trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục VB mạch, phù hợp đối tợng và nhận thức của ngời đọc
- Từ việc phân tích trên, hãy cho biết
: Bố cục VB mấy phần? NV của
từng phần là gì? Các phần của VB
quan hệ với nhau ntn?
Hoạt động 2 :
- Phần thân bài VB “ Tôi đi học ” kể về
những sự kiện gì? Các sự kiện ấy đợc sắp
+ Thân bài (tiếp vào thăm) : Kể rõ đạo…cao đức trọng của NV
+ Kết bài (còn lại) : Khi NV mất, mọi
ng-ời đều thơng tiếc
- Mối quan hệ giữa các phần :+ MB : Giới thiệu NV
+ TB : NV sẽ đợc làm rõ+ KB : tôn cao, nhấn mạnh thêm
Trang 20- Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng của
bé Hồng trong phần thân bài?
- Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh…
em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào?
- Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc
trong phần TB để thể hiện chủ đề “ Ngời
thầy ” …
- Từ các bài tập trên và bằng những hiểu
biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp
nọi dung phần TB của VB?
b VB “Trong lòng mẹ”
- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cao
độ những cổ tục đó đày đoạ mẹ mình của cậu bé Hồng khi nghe bà cô nói xấu mẹ em
- Niềm sung sớng cực độ của bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ
c Trình tự miêu tả
- Ngời, vật, con vật : chính thể – bộ phận
- Ngời : ngoại hình – nội tâm
- Phong cảnh : thứ tự không gian
d Hai nhóm sự việc về Chu Văn An
- Là ngời tài cao
- Là ngời đạo đức, đợc học trò kính trọng
III Luyện tập BT1 : Cách trình bày ý trg đvăn.
a Theo thứ tự không gian : nhìn xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần
b Theo thứ tự thời gian : về chiều, lúc hoàng hôn
c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm của chúng (đoạn 2, 3) đối với luận điểm cần chứng minh (đoạn 1)
- Thế nào là bố cục của VB
- Nêu cách sắp xếp nội dung phần TB của VB
4 Dặn dò
Trang 21a Häc bµi cò.
- Häc thuéc ghi nhí
- Lµm BT 3, 4(SBT)
b ChuÈn bÞ bµi sau
So¹n bµi “Tøc níc vì bê”
Trang 22- Qua đoạn trích, ta thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy.
- Cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực : có áp bức có đấu tranh, thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân, thấy đợc những nét đặc sắc trong NT viết truyện của tác giả
- Tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹ đợc thể hiện ntn trong cuộc
đối thoại với ngời cô?
- Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng khi gặp lại mẹ trên đờng đi học về và khi đợc ngồi
ở trong lòng mẹ?
2 Bài mới :
Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát thành câu tục ngữ: Tức nớc vỡ bờ Trong xã hội, đó là quy luật: có áp bức có đấu tranh Quy luật ấy đã đợc chứng minh rất hùng hồn trong chơng XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố
Hoạt động của giáo viên học sinh– Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Dựa vào CTvà hiểu biết của mình,
em hãy giới thiệu những nét chính về
tác giả Ngô Tất Tố?
Gv chốt lại và cho Hs xem ảnh nvăn
- Nêu xuất xứ tp “Tắt đèn”
Gv giới thiệu về tp
Gv cho Hs đọc phân vai (6 vai: ng dẫn
chuyện, bà lão láng giềng, chị Dậu,
anh Dậu, cai lệ và ng nhà lí trởng)
-Đọc làm rõ không khí truyện hồi hộp,
khẩn trơng, căng thẳng ở đoạn đầu, bi
hài, sảng khoái ở đoạn cuối; chú ý thể
hiện sự tơng phản, đối lập giữa các
nhân vật: chị Dậu, anh Dậu, bà lão
hàng xóm, hai tên tay sai cai lệ, ngời
nhà lí trởng qua ngôn ngữ đối thoại…
- P1 Từ đầu→ hay ko”
Tình cảnh chị Dậu trớc khi bọn cai lệ đến
- P2 Còn lại:
Trang 23- Tìm bố cục đoạn trích.
Hoạt động 2 :
- Trình bày tình cảnh chị Dậu trc khi
bon cai lệ đến
- Sức khỏe của anh Dậu ntn? Những
đứa con của chị ra sao?
- Anh Dậu đang là mục tiêu gì của bọn
tay sai?
- Qua đó, em thấy tình thế của chị Dậu
ntn?
Hoạt động 3 :
- Trong P2 nhg nvật nào đợc xhiện
Nổi bật nhất là nvật nào?
- Cai lệ là chức danh gì? (tay sai mạt
hạng) Gv đọc bài ca dao châm biếm về
loại ngời này trg xhội xa
- Tên cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với
vai trò gì? (thúc su của những ngời còn
thiếu)
- Hắn và tên ngời nhà Lí trởng xông
vào nhà anh Dậu với ý định gì? (thu
nốt suất su của ngời em đã chết)
- Thái độ, cử chỉ, hành động và ngôn
ngữ của tên cai lệ đợc thể hiện ntn?
(không phải ngôn ngữ của con ngời,
giống nh tiếng sủa, gầm của thú dữ;
d-ờng nh rên; hết nói tiếng ngời, không
có khả năng nghe tiếng nói của đồng
loại)
(ra tay đánh trói kẻ thiếu su, bỏ ngoài
tai mọi lời van xin, hành động đểu
cáng táng tận lơng tâm)
*Em có nhận xét gì về bản chất tên cai
lệ?
Hoạt động 4 :
(GV nhắc lại tình thế của chị Dậu)
- Bọn chúng đến lúc anh Dậu cha kịp
ăn lăn đùng ra, chị đối phó với bọn…
tay sai để bảo vệ chồng bằng cách
Sự phản kháng của chị Dậu với cai lệ và ng nhà lí trởng
II.Phân tích
1 Tình thế của chị Dậu trớc khi bọn cai lệ
đến
- Bọn tay sai đi thúc su
- Nhà chị Dậu thiếu su
- Chị Dậu không có đủ tiền nộp su dù chị đã phải bán chó, bán con
- Anh Dậu đang ốm yếu, bon cai lệ sắp đến
→ Bảo vệ chồng trong tình thế nguy ngập
2 Sự phản kháng của chị Dậu với cai lệ và ngời nhà lí trg
a Nhân vật cai lê:
- Là tên tay sai chuyên nghiệp, đánh trói
ng-ời , đại diện cho nhà nớc “bất nhân”
- Hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngợc 2 mắt…→ hung hãn, tàn bạo
- Ngôn ngữ: quát, thét, hầm hè, nham nhảm
→ nh tiếng gầm rú của thú dữ
- Lời nói: thô tục, đểu cáng
→ Là kẻ tàn bạo, hung hãn, dã thú, không chút tình ngời
c Diễn biến tâm lí, hành động của chị Dậu
- Ban đầu:
+ Chị cố van xin tha thiết, lễ phép, thanh
Trang 24- Vì sao chị lại phải thiết tha van xin?
(bọn tay sai hung hãn, chồng chị đang
có tội, biết rõ thân phận mình)
- Khi cai lệ cai lệ đánh chị, xông vào
anh Dậu, thái độ của chị thay đổi ntn?
Nhận xét cách xng hô của chị ?
- Theo em, sự thay đổi thái độ của chị
có hợp lý không?
- Khi cai lệ tát vào mặt chị, nhảy vào
cạnh anh Dậu, chị có hđộng ntn? Hãy
nxét?
- Tác giả mtả hđộng chống trả của chị
ntn? Do đâu chị Dậu có sức mạnh quật
ngã hai tên tay sai? (lòng căm hờn,
+ Bằng lực :Mày trói chồng bà đi xem…
→kđịnh t thế sẵn sàng đè bẹp đối thủ
- Sau đó: túm cổ, ấn dúi ra cửa, túm tóc lẳng cho 1 cái→sức mạnh ghê gớm
* Tính cách chị Dậu: hiền dịu, vị tha, yêu
th-ơng chồng tha thiết, biết nhẫn nhục chịu
đựng nhg ko yếu đuối sẵn sàng chống trả quyết liệt
- Em hiểu thế nào về nhan đề của VB? (Thảo luận nhóm)
- Trả lời câu hỏi 6 SGK
4.Dặn dò
a Học bài cũ
- Học bài, tập đọc diễn cảm
- Tiếp tục tìm đọc tp “Tắt đèn”
b Chuẩn bị bài sau:
Soạn bài Xây dựng đvăn trg VB
Đọc kĩ bài học + Trả lời câu hỏi phần I
Tiết 10 Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
Trang 25- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ nội dung nhất định
- Tìm từ ngữ duy trì đối tợng? Vai trò của
các câu trg đoạn với từ này?
2 Nhận xét
- Hai đv tơng ứng 2 ý+ Gthiệu nvăn NTTố
+ Gthiệu tp “Tắt đèn”
- Dấu hiệu nhận biết đv:
+Hình thức+Nội dung+Số lợng câu
*Đoạn 2 : Tắt đèn của Ngô Tất Tô…
- Nội dung: gthiệu tp “Tắt đèn”
- Thể hiện ở câu: Tắt đèn của NTTố…+ Vị trí : đầu đoạn
+Cấu tạo : gồm hai thành phần : chủ ngữ - vị ngữ
Trang 26-Em hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề và câu
chủ đề của đoạn văn? Chúng đóng vai trò
+ Quan hệ câu độc lập+ ND triển khai theo trình tự : Quê hơng- gia đình – con ngời – nghề nghiệp – tác phẩm
→song hành
- Đoạn 2 :+ Câu chủ đề : đầu đoạn+ ND triển khai theo trình tự phân tích
ND – NT
→Diễn dịch
- Đoạn 2b+ Câu chủ đề cuối đoạn+ ND trình bày theo trình tự : các ý cụ thể
BT4 Viết đoạn văn
Tổ 1: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ
Tổ 2+3: Giải thích tại sao ngời xa…
Tổ 4: Nêu bài học vận dụng
3 Củng cố:
Trang 27b Chuẩn bị bài sau.
Chuẩn bị kĩ các đề SGK tiết sau làm bài Viết số 1
Tiết 11 + 12 : Viết bài tập làm văn số 1
Trang 28Soạn bài : Lão Hạc
- Tìm đọc Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao
- Đọc kĩ, tóm tắt truyện
- Trả lời các câu hỏi SGK
Tiết 13 Lão Hạc (Tiết 1)
Trang 29- ảnh tác giả, các t liệu liên quan tp.
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
2 Bài mới :
Có những ngời nuôi chó, quí chó nh ngời, nh con Nhng quí chó đến mức nh lão Hạc thì thật hiếm Và quí đến thế, tại sao lão vẫn bán chó để rồi tự dằn vặt hành hạ mình, và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm? Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thơng và vô cùng xúc động này?
Hoạt động của giáo viên học sinh– Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Giới thiệu vài nét về nhà văn Nam Cao
Gv cho Hs xem ảnh chân dung tgiả và giới
thiệu về 2 tập truyện ngắn của ông
- Nêu xuất xứ truyện Lão Hạc
Gv cho Hs đọc VB
- Yêu cầu đọc : Giọng điệu biến hoá đa
dạng, phù hợp với ngôn ngữ đối thoại
Phần đầu chậm rãi, phần cuối gấp gáp
VD LHạc: giọng chua chát, xót xa, ngậm
ngùi Vợ ông giáo: lạnh lùng, dứt khoát
I.Đọc hiểu VB
1.Tác giả
- Nam Cao (1915- 1951) Hà Nam
- Là nhà văn hiện thức xuất sắc với 2 đề tài chính: ngời ndân nghèo đói bị vùi dập và ng trí thức nghèo sống mòn mỏi
Trang 30Ông giáo: từ tốn, ấm áp Binh T: nghi ngờ,
kỉ niệm cuối cùng, ngời bạn sớm tối thân
thiết của mình – cũng là điều vạn bất
dắc dĩ, là con đg cuối cùng mà thôi!
Đúng nh vậy! Lão Hạc quá nghèo, lại yếu
mệt sau trận ốm nặng vừa mới khỏi,
không có việc làm, không ai giúp đỡ Lão
cứ hằng ngày ăn vào mấy đồng tiền dành
dụm bấy lâu nay Đã vậy, lão lại phải
nuôi thêm cậu Vàng Cậu lại ăn rất khoẻ
Nuôi thân còn cha nuôi nổi, làm sao có
thể nuôi chó? Mà đã nuôi thì lão không
nỡ để cho nó đói, nó gầy! Nh vậy, chỉ còn
cách bán nó đi Đó là cách duy nhất phải
làm Qua đây, chúng ta thấy, xét cho
- H/cảnh: nhà nghèo, vợ chết, con trai ko
có tiền cới vợ bỏ đi đồn điền coa su
- Sống với con chó- cậu Vàng: coi nhngời bạn, kỉ vật của con trai
- Tình cảnh túng quẫn, ốm yếu, tiền hết,
ko có việc làm, bão phá hoại hoa màu, giá gạo cao, ko có tiền nuôi cậu Vàng→bán
Trang 31b ChuÈn bÞ bµi sau.
So¹n tiÕp Chó ý t×m hiÓu nv l·o H¹c ( DiÔn biÕn t©m tr¹ng l·o H¹c xung quanh viÖc b¸n chã vµ c¸i chÕt cña l·o H¹c) vµ nvËt «ng gi¸o
Trang 32Tiết 14 Lão Hạc ( T2)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Thấy đợc nhân cách cao quý của Lão Hạc Qua đó hiểu thêm hoàn cảnh số phận đáng thơng và đẹp tâm hồn đáng trân trọng của ngời nông dân TCM Lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao
- Bớc đầu hiểu đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn Nam Cao: khắc họa nhân vật tài tình, dẫn ch tự nhiên hấp dẫn …
- Sau khi bán cậu Vàng Lão có thái độ ntn?
Hãy tìm và pt các chi tiết miêu tả cử chỉ,
điệu bộ của LH lúc kể với ông Giáo
- Những chi tiết này thể hiện điều gì?
- Phân tích giá trị của ĐT ép
Đ/h:Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khô
héo; một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả
nớc mắt, một hình hài thật đáng thơng
Qua đây ta thấy LH là ngời ntn?
- Mảnh vờn và món tiền gửi ông Giáo có ý
nghĩa ntn đối với LH? Tại sao lão từ chối
sự giúp đỡ của mọi ngời.?
*Theo dõi đoạn cuối:
- Tìm những chi tiết miêu tả cái chết của
LH? Nhận xét từ ngữ (tợng hình và tợng
thanh) TD?
Đ/h: Cái hay của những từ ngữ và hình ảnh
vừa nêu là ở chỗ tác giả lột tả đc sự đau
đớn, hối hận, xót xa, thơng tiếc tất cả…
đang dâng trào, đang oà vỡ khi có ng hỏi
đến, trong lòng một ông già giàu tình thg,
II/ Phân tích VB
1.Nhân vật Lão Hạcb/ Diễn biến tâm trạng LH xung quanh việc bán cậu Vàng
- Suy tính, đắn đo nhiều lần
- Sau khi bán day dứt, ân hận mãi:
+ Cời nh mếu, mắt ầng ậc nớc, mặt co rúm lại
+ Những vết nhăn xô lại, ép cho nớc mắt chảy ra
+ Hu hu khóc
→ Đau đớn, xót xa, ân hận
- Lão Hạc là ngời:
+ Sống có tình nghĩa, trung thực+ Thơng con sâu sắc
+ Tự trọng
c/ Cái chết của Lão Hạc:
- Vật vã, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc, miệng tru tréo
→ cái chết dữ dội, thê thảm
Trang 33giàu lòng nhân hậu mà buộc phải làm một
việc mà với ngời bình thg thì cũng chỉ thg
tiếc nhẹ nhàng vừa phải, nhng với lão Hạc
cậu Vàng Lão Hạc yêu thơng con chó nh
con trai, nhng lão lại nỡ lừa bán con chó để
bọn thằng Mục giết thịt, thì lão cũng phải
- Bi kịch của phẩm giá làm ngời.
- Khi nghe LH kể chuyện ông Giáo có thái
- Em hiểu thế nào về ý nghĩ của NV “ tôi ”
qua đoạn “ Chao ôi! che lấp mất”…
-Ông giáo rút ra triết lí về nỗi buồn trc
cuộc đời và con ngời Ông giáo không chỉ
tỏ ra rất hiểu vì sao mà vợ ông lại không
chịu giúp đỡ lão Hạc Nhng mặt khác lại tỏ
ra thông cảm với nỗi khổ tâm của thị Tác
giả chỉ buồn mà không giận và còn tự nhắc
nhở mình phải cố tìm hiểu họ, đồng cảm
với họ Mặt khác, ông giáo buồn vì lòng tự
ái của lão Hạc, của mình đều rất cao, nên
hai ng cứ xa dần nhau
- Hai lần NV “ tôi ” cảm thấy cuộc đời
đáng buồn Điều đó có ý nghĩa gì?
- Nguyên nhân:
+ Tình cảnh đói nghèo, túng quẫn (Hđ tự giải thoát)
+ Xuất phát từ lòng thơng con thầm kín, lớn lao
+ Lòng tự trọng
2 Nhân vật ông Giáo
- Thông cảm sâu sắc, kính trọng và sẵn sàng giúp đỡ khi lão Hạc nhờ cậy
- Thơng yêu chân thành, tìm cách giúp đỡ ngầm
- Luôn thơng yêu và trân trọng những ngời lao động nghèo khổ
- Cách nhìn ngời đúng đắn
* Là ngời có tấm lòng nhân đạo cao cả
Trang 34(vừa có giá trị tố cáo sâu sắc lại mang ý
nghĩa nhân đạo cao cả)
- Theo em, cái hay của truyện thể hiện rõ
nhất ở điểm nào?
+ Truyện đợc kể bằng lời của NV “ tôi ” có
hiệu quả NT gì?
- Cách xây dựng NV có gì đặc sắc?
(đoạn từ lão Hạc kể chuyện lừa cậu Vàng,
sự vật vã, đau đớn trớc lúc chết)
- Việc tạo dựng tình huống truyện bất ngờ
(chi tiết lão Hạc ăn bả chó) có tác dụng gì?
- Khái quát ND văn bản?
- Nêu đặc sắc nt của truyện?
3 Nghệ thuật kể chuyện của tác giả
- Kể bằng ngôi thứ nhất khiến câu chuyện trở nên thật, xúc động
- Xây dựng NV sinh động, thể hiện qua diễn biến tâm trạng, qua cử chỉ, ngôn ngữ
- Tạo dựng tình huống bất ngờ gây hứng thú, lôi cuốn
b Chuẩn bị bài sau
Soạn bài; Từ tợng hình, từ tợng thanh
- Đọc kĩ bài học
- Trả lời câu hỏi P I
Tiết 15 Từ tợng hình, từ tợng thanh
Trang 35A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS hiểu đợc :
- Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh
- ý nghĩa, giá trị từ tợng hình, tợng thanh trong văn miêu tả, tự sự
- Rèn ý thức sử dụng từ tợng hình, tợng thanh trong giao tiếp để tăng tính hình tợng, tính biểu cảm cho câu văn
B.Chuẩn bị
- Bảng phụ, đoạn văn có từ tợng hình, tợng thanh
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
+ Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con ngời?
+ Những từ đó có tác dụng gì trong cách
miêu tả và tự sự của tác giả?
- Vậy em hiểu thế nào là từ tợng hình, từ
→ từ tợng hình
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, …
→từ tợng thanh
- Tác dụng :+ Hình dung cụ thể hình ảnh lão Hạc+ Đoạn văn sinh động, gợi cảm
3.Ghi nhớ
- K/niệm
- Tác dụng SGK- 49
II Luyện tập
Trang 36Gv cho 2 hs lªn b¶ng Cßn l¹i lµm ra giÊy,
Gv thu- chÊm1 sè em
- H« hè : m« pháng tiÕng cêi to vµ th« lç
- HÒ hÒ : m« pháng tiÕng cêi tho¶i m¸i, vui vÎ kh«ng cÇn che ®Ëy, gi÷ g×n
BT4 §Æt c©u víi c¸c tõ tg h×nh, tg thanh
BT thªm ViÕt 1 ®v¨n t¶ c¶nh s©n trg giê
ra ch¬i cã dïng tõ tg h×nh, tõ tg thanh
3 Cñng cè:
- Nªu k/n, t¸c dông tõ tîng h×nh, tõ tîng thanh
- §äc nh÷ng ®o¹n th¬, bµi th¬ cã 2 lo¹i tõ nµy
4 DÆn dß
a Häc bµi cò
- Thuéc ghi nhí
- Lµm BT 5 (SGK) 6 ,7 (SBT)
b ChuÈn bÞ bµi sau
So¹n bµi: Liªn kÕt c¸c ®o¹n v¨n trg VB
- §äc kÜ bµi häc
- Tr¶ lêi c¸c c©u hái ë phÇn I, II
Trang 37Tiết 16 : Liên kết các đoạn văn trong văn trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các đoạn văn → liền ý, liền mạch
- Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
B Chuẩn bị
- Bảng phụ, đoạn văn mẫu
C Khởi động
1 Bài cũ :
- Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, chữa BT3
- Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn, chữa BT2
2 Bài mới :
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên học sinh– Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc VD 1, 2 (SGK)
- So sánh mối quan hệ ý nghĩa giữa hai
đoạn văn trong hai VD (trớc và sau khi
thêm cụm từ “ Trớc đó mấy hôm ”)
- Em có nhận xét gì về tác dụng của cụm
từ liên kết?
- Qua phân tích VD, em thấy việc sử
dụng đoạn trong VB có tác dụng gì?
- Đoạn 1 : tả cảnh ngôi trờng hiện tại
- Đoạn 2 : cảm giác về ngôi trờng trớc
c Dùng đại từ và các từ ngữ có tác dụng
Trang 38+ BT1d
- Đọc VD mục II2/tr.53
- Tìm câu liên kết giữa hai đoạn và cho
biết vì sao câu đó có tác dụng liên kết?
- Qua phân tích, ta thấy có thể sử dụng
phơng tiện liên kết nào để thể hiện quan
hệ giữa các đoạn văn?
Hoạt động 3 :
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
thay thế : đó, này, đây…
d Dùng từ ngữ có tính chất khái quát, tổng kết : tóm lại, nhìn chung, kết luận lại, khái quát lại…
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
3 Ghi nhớ 2 (SGK)III Luyện tậpBài 1 :
a Cụm từ : Nói nh vậy → thay thế cho
đoạn 1
b Từ : thế mà → chỉ sự đối lập, tơng phản giữa đoạn trớc (nóng bức),đoạn sau (rét)
c Từ : cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2)
Trang 39Tiết 17 : Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng chúng đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng gây khó khăn trong giao tiếp
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên học sinh– Nội dung cần đạt
(mẹ trong lời kể → đối tợng là độcc giả; mợ
trong câu đáp của bé Hồng với cô → hai
- HS đọc câu hỏi 1 – trả lời
- HS đọc câu hỏi 2 – trả lời
- Đoạn thơ (Hồng Nguyên) : từ ngữ miền Trung
Trang 40- Làm thế nào để sử dụng từ ngữ địa phơng
đồng cảm của ngời chiến sĩ
- Câu văn của Nguyên Hồng : các biệt ngữ XH khắc hoạ tính cách của NV thuộc tầng lớp lơu manh
2 Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
Bài 1 :
- Từ ngữ địa phơng : + Choa, nhá, thẹn (Trung Bộ)+ Bự, mắc cỡ, té (Nam Bộ)
- Từ ngữ toàn dân :+ Nớc, cỡi, cự nự, xấu hổ+ To, củ sắn, xấu hổ, ngã
Bài 2 :
- Quay : chép hoặc xem bài của bạn trong giờ kiểm tra (thi)
→ Thà bị điểm kém còn hơn là quay bài của bạn
- Viêm màng túi : hết tiền; tụng kinh; học thuộc lòng; xạc : phê bình hoắc trách mắng gay gắt…