Siêu âm tim giảm vận động đồng đều Nhồi máu cơ tim thất phải Rối loạn nhịp tim Viêm màng ngoài tim 2 Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu Ức chế enzym COX trên tiểu cầu -> ức chế
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NỘI 2017
ZG HY TOG
Hà Nội, 30/05/2017
Trang 3ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP NỘI KHOA
1 Tăng huyết áp: Định nghĩa, nguyên nhân, các thuốc điều trị, biến chứng THA
2 Hẹp hai lá: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
3 Nhồi máu cơ tim cấp: Chẩn đoán và điều trị
4 Hen phế quản: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
5 Viêm phổi: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
6 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
7 Viêm khớp dạng thấp: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
8 Bệnh gút: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
9 Bệnh thận mạn tính và suy thận mạn: Chẩn đoán và các phương pháp điều trị
10 Hội chứng thận hư: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
11 Viêm thận bể thận cấp: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
12 Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
13 Leucemie cấp: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
14 Đái tháo đường: Các thuốc điều trị và biến chứng mạn tính
15 Basedow: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
16 Shock: Triệu chứng, chẩn đoán và xử trí
17 Ngừng tuần hoàn: Chẩn đoán và xử trí
18 Loét dạ dày tá tràng: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
19 Xơ gan: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
20 Tai biến mạch máu não: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Trang 4[1] TĂNG HUYẾT ÁP Định nghĩa, nguyên nhân, biến chứng, các thuốc điều trị
1 Định nghĩa
Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90mmHg
THA tâm thu đơn độc
Khi HA tâm thu ≥ 140mmHg và HA tâm trương <90 mmHg Hay gặp ở người cao tuổi
THA tâm trương đơn độc
Khi HA tâm thu < 140mmHg và HA tâm trương ≥ 90 mmHg Hay gặp ở người trung niên
THA áo choàng trắng
HA đo hàng ngày bình thường, đo ở CSYT cao
HA 24h trung bình <125/80 mmHg, đo ở CSYT ≥ 140/90 mmHg
THA ẩn dấu
HA đo ở CSYT bình thường, đo nơi khác cao
Theo dõi HA trung bình 24h ≥125/80 mmHg
THA giả tạo
HA đo bằng băng quấn tay cao – nhưng – HA đo thực tế trong lòng mạch không cao
Do động mạch ngoại biên ở người già – dấu hiệu Osler
Không thay đổi được : Tuổi cao ( nam ≥ 55, nữ ≥ 65 ), giới tính ( nam, nữ mãn kinh ), di truyền, chủng tộc
b Thứ phát
Cần tìm ở : trẻ hơn 30, già hơn 60 – khó khống chế bằng thuốc – tiến triển
nhanh, ác tính – gợi ý qua biểu hiện bệnh lý cơ quan
(1) Bệnh nội tiết
o Cường tuyến yên GH
o Cushing, u tủy thượng thận
o U vỏ thượng thận : HC Conn cường aldosteron
o Cường giáp, suy giáp
Trang 5o Viêm cầu thận cấp.Viêm cầu thận mạn Viêm thận kẽ Suy thận mạn
o Sỏi thận Hẹp động mạch thận Loạn sản xơ cơ mạch thận
Trang 6 Cơ chế : giảm nhịp ti, giảm co bóp cơ tim, giảm tiêu thụ oxy cơ tim
Chỉ định : Nhịp nhanh, đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim
Chống chỉ định : Nhịp chậm, hen phế quản, COPD
Tác dụng phụ : Hạ huyết áp tư thế
Liều dùng : 40mg x 2 lần/ ngày
(3) Chẹn cả α giao cảm & β giao cảm : Carvedilo
Cơ chế : Như trên
Chỉ định : Như trên
Chống chỉ định : Như trên
Tác dụng phụ : Như trên
Liều dùng : khởi đầu 12,5 mg, duy trì 12,5 mg – 1200 mg
(4) Thuốc tác động lên hệ giao cảm trung ương : Methyldopa
Chỉ định : THA thai nghén
Liều dùng : viên 250mg x 8 viên/ ngày (5) Thuốc tác động lên hệ giao cảm ngoại vi : Reserpine
Thuốc lợi tiểu
Cơ chế : làm giảm khối lượng tuần hoàn, giãn mạch nhẹ ( Indapamid )
Chỉ định : hàng đầu/ điều trị THA THA tâm thu đơn độc.THA ở người già.Suy tim ứ huyết
Các nhóm thuốc
Lợi tiểu giữ kali
o Lợi tiểu yếu
o Spinorolacton, liều khởi đầu 50mg
Lợi tiểu thiazid
o Lợi tiểu trung bình
o Hypothiazid liều khởi đầu 25mg
Trang 7 Lợi tiểu quai
o Lợi tiểu mạnh
o Furosemid, liều khởi đầu 20 mg
Thuôc chẹn kênh Ca
Cơ chế : giãn hệ tiểu động mạch, do làm ngăn dòng Na chậm vào tế bào cơ trơn thành mạch
Chỉ định : THA tâm thu THA người già Đau thắt ngực
Các nhóm thuốc
Non DHP : diltiazem, verapamil
DHP : amlodipin, nifedipin Thuốc thế hệ sau ít ảnh hưởng tới co bóp cơ tim Thế hệ trước gây nhịp tim chậm
Tác dụng phụ : phù chi dưới
Liều dùng : amlodipin 5-10 mg/ ngày
Thuốc ức chế men chuyển
Cơ chế : ức chế chuyển angiotensin I II, giãn mạch, giảm tiết aldosteron gây hạ áp
Đặc điểm : nhóm thuốc hạ áp tốt, không ảnh hưởng tới co bóp cơ tim, hiệu quả/ suy tim
Chỉ định : Suy tim ứ huyết, rối loạn chức năng thất trái, sau nhồi máu cơ tim, bệnh thận do đái tháo đường
Chống chỉ định : phụ nữ có thai, tăng kali máu, hẹp động mạch thận 2 bên
Tác dụng phụ : ho khan
Liều dùng : khởi đầu 5mg – 40 mg/ ngày
Thuốc chẹn thụ thể AT1 của angiotensin
Không gây ho như ƯCMC
Liều dùng : termisatan duy trì 20-160 mg/ ngày, valsartan 80-320 mg/ ngày
Thuốc giãn mạch trực tiếp
Chỉ định : THA cấp cứu, THA trong phẫu thuật
Liều dùng : hydralazine 25-100 mg/ ngày; Nitrate
Thuốc khác
Chỉ định : THA ác tính, sản giật, THA kèm NMCT cấp
Liều dùng : Nifedipin ngậm dưới lưỡi, nitroglycerin cho bệnh nhân NMCT, natriprussussid truyền tĩnh mạch
End !
Trang 8[2] HẸP HAI LÁ Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị
Khó thở khi gắng sức, tăng dần, sau đó liên tục
Khó thở kịch phát về đêm, khi nằm (↑ ALĐMP )
Ứ trệ tuần hoàn ngoại vi : Phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi (suy tim phải )
Kém tưới máu ngoại vi : da đầu chi xanh tím
Thực thể
Tim mạch
Nhìn : Biến dạng lồng ngực/ HHL từ nhỏ
Sờ : Rung miu ở mỏm tim
Gõ : Diện đục tim không to
Nghe :
Tam chứng ( T1 đanh, rung tâm trương, clac mở van 2 lá )
T1 đanh : nghe rõ ở mỏm, không rõ đanh khi van vôi hóa nhiều
Rung tâm trương : nghe rõ ở mỏm, như tiếng vê dùi trống, kéo dài khi HHL khít Clac mở van 2 lá : không rõ clac khi van vôi hóa nhiều
2 Cận lâm sàng
a Điện tâm đồ
HHL nhẹ : ĐTĐ không biến đổi
HHL nặng : ĐTĐ điển hình
o Dày nhĩ trái : P hai lá, rộng>0.12s, 2 đỉnh, rõ ở D2
o Dày thất phải do TAL ĐMP
Trang 9o Trục điện tim chuyển phải
2 cung ( do nhĩ trái ứ máu nhiều nên to ra -> cung nhĩ trái cắt và vượt ra ngoài cung nhĩ phải )
Thất trái sáng : thất trái ít máu đổ đầy trong thì tâm trương – do HHL rất khít
Phổi ứ huyết : hình ảnh đường Kerley B do TAĐMP
Nhĩ trái, nhĩ phải to : trên phim nghiêng
c Siêu âm Doppler
Lá van dày, giảm di động
Hai lá van song song, biên độ mở kém
3 Chẩn đoán xác định
Lâm sàng + Cận lâm sàng ( Điện tâm đồ, Xquang, Siêu âm tim )
Chẩn đoán phân biệt
HHL nhẹ + không có Trc cơ năng Theo dõi
HHL nặng + có Trc cơ năng Can thiệp
Can thiệp dựa Wikin nong bóng hay phẫu thuật
Trch cơ năng nặng lên Can thiệp sớm
↑ ALĐMP (55mmHg) hoặc rung nhĩ can thiệp sớm
a Đtr nội khoa
Mục tiêu:
o Phòng thấp tim tái phát
o Phòng biến chứng
Phòng thấp tim tái phát = kháng sinh
Phòng VNTMNK: khi có HoHL hoặc HoC = KS dự phòng
Lợi tiểu, hạn chế muối, cho Beta GC liều thấp nếu ko có CCĐ
PPC đến CSYT ngay
Rung nhĩ:
o Khống chế nhịp thất để ↑ time đổ đầy thất trái : digitalis, chẹn Beta GC
o Chống đông : kháng vitK (INR khoảng 2.0 – 3.0)
o Thuốc chuyển nhịp về nhịp xoang
b Nong van hai lá bằng bóng qua da
Là lựa chọn hàng đầu cho HHL nặng, hiệu quả tương đương PT và ít risk hơn
Chỉ định:
Trang 10o HHL khít ( diện tích lỗ van trên SA < 1.5 cm2 ) và có trch cơ năng trên LS ( NYHA2)
- Thang điểm Wilkins trên SÂ
Điểm Di động van Tổ chức dưới van Độ dày van Mức độ vôi hóa
o Van và tổ chức dưới van dày dính, vôi hóa và co rút n` hoặc kèm HoHL nhiều
o Van cơ học ( dùng chống đông kéo dài ) – Van sinh học ( thoái hóa )
Phẫu thuật sửa/thay van hai lá ở BN HHL vừa khít có Trc cơ năng ( NYHA 3-4) nhưng
Không tiến hành đc nong van hai lá
CCĐ nong van do huyết khối nhĩ trái dù đã đtr chống đông lâu dài hoặc có kèm
hở van hai lá mức từ vừa – n`
Hình thái van không lý tưởng để nong bằng bóng
o ( NYHA 1-2) nhưng ALĐMP ↑ cao >60mmHg
o Biến cố tắc mạch dù đã điều trị chống đông
o Không PT thay/sửa van ở n~ bênh nhân HHL nhẹ
d Theo dõi sau can thiệp
SA tim để đánh giá thông số cơ bản, loại trừ biến chứng nặng ( hở hai lá, shunt tồn lưu )
Tiến hành ít nhất 1 năm/1 lần hoặc nhanh hơn nếu có các trch LS gợi ý có tái hẹp hoặc hở HL
Nong van hai lá qua da đc CĐ ở bn có tái hẹp sau mổ sửa van hoặc tái hẹp sau nong van bằng bóng
BN rung nhĩ hoặc có risk huyết khối dùng lại thuốc chống đông loại kháng vitK sớm sau 3 ngày phẫu thuật
End !
Trang 11CÂU 3 NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP Chẩn đoán và điều trị
Nhồi máu cơ tim là tình trạng hoại tử cơ tim do thiếu máu cục bộ
I LÂM SÀNG
a Cơ năng
Cơn đau thắt ngực điển hình
Cơn đau kéo dài > 30 phút, không đỡ khi dùng nitroglycerin
Đau như bóp nghẹt phía sau xương ức
Đau lan lên vai trái, mặt trong cánh tay trái, ngón út nhẫn tay trái + Có thể : đau buốt, nhói, rát # đau lan lên cổ cằm, thượng vị + Đau nhiều, lan sau lưng phải phân biệt với tách thành ĐMC
Cơn đau không điển hình
Ít đau ở : người già, ĐTĐ, sau phẫu thuật, mất ý thức
Triệu chứng đi kèm
Hoảng hốt, hồi hộp trống ngực, vã mồ hôi
Nôn, buồn nôn ( NMCT thành sau dưới )
b Toàn thân
Hoảng hốt, hồi hộp trống ngực, vã mồ hôi
Có thể shock tim : rối loạn ý thức, tụt huyết áp, chân tay lạnh
c Thực thể
Khám tim mạch
Tần số tim : rất chậm ( NMCT kèm BAV ), rất nhanh ( suy tim trái ), rối loạn nhịp tim
Huyết áp : tăng ( phản ứng tiết catecholamin ), giảm ( suy tim, shock tim )
Tiếng tim : mờ, tiếng ngựa phi
Tiếng cọ màng ngoài tim : viêm màng ngoài tim sau 24h
Tiếng thổi : thổi toàn tâm thu ở mỏm tim ( hở van 2 lá cấp do đứt cơ nhú ), thổi tâm thu ở bờ trái xương ức + rung miu ( thủng vách liên thất )
Khám phổi
Rale ẩm : phù phổi cấp
II CẬN LÂM SÀNG
1 Điện tâm đồ
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Sóng Q mới, sâu 0.2 mV, rộng 30 ms ở ít nhất 2/3 miền chuyển đạo : D2,D3, aVF ; V1 đến V6, D1 và aVL
ST chênh lên hoặc chênh xuống (> 0.1 mV ) ở ít nhất 2/3 miền chuyển đạo nói trên
Block nhánh trái hoàn toàn mới xuất hiện trong bệnh cảnh lâm sàng thiếu máu cơ tim
Trang 12 NMCT cấp thành dưới cần ghi thêm chuyển đạo V3R, V4R phát hiện nhồi máu cơ tim thất phải
Định khu nhồi máu ( một số ) tiên lượng
NMCT trước rộng : ST chênh ở V1-V6, D1, aVL hoặc kèm block nhánh trái
NMCT sau dưới : ST chênh ở D2, D3, aVF
NMCT trước rộng nặng hơn, dễ suy tim trái và phù phổi cấp không truyền dịch NMCT sau dưới dễ suy tim phải bù dịch hoặc rối loạn nhịp chậm cần đặt máy tạo nhịp
CK-MB đại diện cho cơ tim, bình thường CK-MB/ CK < 5%
Thường dùng đánh giá kết quả tái tưới máu cơ tim, NMCT tái phát
Maker sinh học khác : LDH, AST, ALT
3 Siêu âm tim
Rối loạn vận động vùng liên quan đến vị trí nhồi máu
Là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim
Chỉ định trong LS + CLS không đủ chẩn đoán, can thiệp tái tưới máu sớm
Hình ảnh : ĐMV tắc hoàn toàn, hẹp nhiều chính xác vị trí, độ hẹp
5 Chụp MRI tim đánh giá vị trí diện tích vùng nhồi máu, chụp phóng xạ tưới máu cơ tim
III CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Biến đổi dấu ấn sinh học của tim (đặc biệt là troponin) kèm 1 trong
Cơn đau thắt ngực do thiếu máu
ST biến đổi ý nghĩa hoặc block nhánh trái hoàn toàn mới xuất hiện
Sóng Q bệnh lý
Bằng chứng hình ảnh mất vùng cơ tim còn sống v rối loạn vận động vùng mới xuất hiện
Bằng chứng xuất hiện huyết khối ĐMV qua chụp mạch hoặc giải phẫu tử thi
IV CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 13 Viêm màng ngoài tim
Đau rát, tăng lên khi nằm và thở sâu ST chênh đồng hướng ở các chuyển đạo trước tim
Viêm cơ tim cấp
Bệnh cảnh nhiễm trùng Siêu âm tim giảm vận động đồng đều
Nhồi máu cơ tim thất phải
Rối loạn nhịp tim
Viêm màng ngoài tim
(2) Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu
Ức chế enzym COX trên tiểu cầu -> ức chế hình thành thromboxan A2 ( chất gây ngưng tập tiểu cầu )
Dùng càng sớm càng tốt
Liều hàng ngày 75-325 mg
(3) Thuốc chống đông
Heparin trọng lượng phân tử thấp : enoxaparin
Chống đông hiệu quả, ít biến chứng, không cần theo dõi thường xuyên xét nghiệm đông máu
Trang 14 Liều dùng 1mg/kg mỗi 12, tiêm dưới da, kéo dài tối đa 8 ngày
Thuốc ức chế yếu tố Xa : fondaparinus
Heparin không phân đoạn
(4) Thuốc chẹn beta
Làm giảm nhịp tim, giảm co bóp, hạ áp
Bắt đầu dùng trong 24h nếu không có BAV 2,3 – suy tim – risk sốc tim
(5) Thuốc ức chế men chuyển (6) Thuốc kháng aldosteron
Dùng cho bệnh nhân suy tim sau NMCT
(7) Điều chỉnh RL lipid máu
Statin ổn định mảng xơ vữa
(8) Điều chỉnh glucose máu
Truyền insulin kiểm soát đường máu trong giai đoạn cấp 48h đầu
Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân suy thận, suy tim mạn
Tái tưới máu mạch vành
(1) Thuốc tiêu sợi huyết
Hai loại : chọn lọc với fibrin ( rtPA ), không chọn lọc với fibrin ( streptokinase )
Sử dụng tiêu sợi huyết cho NMCT đến sớm trước 12h từ lúc khởi phát, tốt nhất 3h
Chống chỉ định : Xuất huyết não, dị dạng mạch não, đang có xuất huyết
Hạn chế : chỉ 50% ĐMV gây nhồi máu được mở thông tối ưu, 1/3 vẫn hẹp nhiều, nguy cơ tắc lại Thuốc chỉ hòa tan lưới fibrin của huyết khối
mà không tan được lõi tiểu cầu, không làm giảm ngưng tập tiểu cầu
(2) Can thiệp mạch vành qua da
Hiệu quả nhất, gồm : hút thuyết khối, nong bóng, đặt stent
Can thiệp mạch vành thì đầu
o Trước can thiệp, không điều trị tiêu sợi huyết
o Can thiệp sớm trước 24 từ lúc khởi phát, tốt nhất 3h đầu
Can thiệp mạch vành tạo thuận
o Trước can thiệp, dùng tiêu sợi huyết
o Không đem lại lợi ích mà làm tăng nguy cơ xuất huyết
Can thiệp động mạch vành cứu vãn
o Can thiệp sau khi dùng thuốc tiêu sợi huyết không hiệu quả ( ngực vẫn đau, ST vẫn chênh )
Trang 15(3) Làm cầu nối chủ vành
Chỉ định
Tiêu sợi huyết đau ngực tái phát
Không thích hợp can thiệp mạch vành ( tổn thương thân chung ĐMV trái, tổn thương nhiều thân ĐMV phức tạp )
Nếu bệnh nhân đang dùng Clopidogrel cần dừng thuốc trước 7 ngày
End !
Trang 16[4] HEN PHẾ QUẢN Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị
Viêm mạn tính niêm mạc PQ tăng phản ứng với TN kích thích, gây co thắt lan tỏa cơ trơn
phế quản – phục hồi tự nhiên hoặc sau dùng thuốc giãn PQ
1 TRIỆU CHỨNG
a Lâm sàng
Cơn hen phế quản
Hoàn cảnh : ban đêm, đổi thời tiết, tiếp xúc dị nguyên
Tiền triệu : Hắt hơi, sổ mũi, ho khan
Khó thở : cơn khó thở chậm, tăng dần, thì thở ra gây tiếng cò cử mệt, nói ngắt
quãng, kéo dài 15 phút, vài giờ, cả ngày
Kết triệu : Khó thở giảm dần, ho khạc đờm trong quánh dính, rồi hết cơn, thấy
Tâm phế mạn : Cung động mạch phổi vồng, phì đại thất phải, tim dài và thõng
Đo chức năng hô hấp
Phế dung kế
FEV1 : Rối loạn thông khí tắc nghẽn có hồi phục với thuốc giãn phế quản
Tắc nghẽn ( FEV1 < 80% ), Gaensler ≥ 70% sau hít 400 µg Salbutamol
Lưu lượng đỉnh kế
PEF tăng hơn 15% sau 15 phút cho hít SABA PEF thay đổi hơn 20% giữa lần đo sáng, chiều/ dùng thuốc PEF giảm hơn 15% sau 6 phút đi bộ
Khí máu động mạch
Suy hô hấp/ Cơn HPQ nặng
Cơn hen nặng : PaO2 < 60 mmHg, PaCO2 tăng trên 50 mmHg
Suy hô hấp cấp: PaO2 < 55 mmHg, PaCO2 tăng nhiều trên 50 mmHg, pH máu giảm khi có toan hô hấp
Suy hô hấp mạn : PaO2 < 60 mmHg, PaCO2 > 40 mmHg, pH máu bình thường
Đờm
Soi đờm: tinh thể Charcot Leyden, bạch cầu ái toan
Cấy đờm: khi có nhiễm khuẩn/ kháng sinh đồ
Điện tim
Nhịp tim : nhanh xoang
Thất phải : tăng gánh, dày ( trong tâm phế mạn )
Trang 172 CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định
o Cơn hen phế quản + thực thể + laam
o Đo CNHH Khám phổi bình thường cũng không loại trừ hen
o Tiền sử : Ho, khò khè, khó thở nặng ngực tái đi tái lại nhiều lần
Chẩn đoán phân biệt
o Kháng cholinergic : Ipratropium, Tiotropium
o Methyxanthin : Theophylin, Aminophylin
o SABA : Salbutamol, Terbutalin
o LABA : Formoterol, Salmeterol, Bambuterol
o ICS : Budesonide, Beclomethason, Fluticason
o Corticoid uống : Prednisone, Methylprednisolon
o Biệt dược :
Ventolin Sabutamol Bricanyl Terbutalin
Bambec Bambuterol
Pulmicort Budesonid
Symbicort Formoterol/ Budesonid
Seretide Salmeterol/ Fluticasone
X
Combivent Salbutamol/ Ipratropium
Berodual Forrmoterol/ Ipratropium
(1) Cơn hen phế quản nhẹ
Thuốc GPQ phun hít : Ventolin 2 nhát x 3 lần/ngày
Thuốc GPQ uống : Salbutamol 4mg x 4 viên/ ngày - Theophyllin 100mg, 10mg/kg/ngày
Thuốc corticoid đường uống 1mg/kg/ngày x 7 ngày
Thuốc kháng sinh nếu bội nhiễm: Amoxicillin (3g/ngày), Augmentin (3g/ngày) Cefuroxim 2g/ngày Quinolon: Ciprofloxacin 1000g/ngày, levofloxacin 750mg/ngày, moxifloxacin 400mg/ngày
(2) Cơn hen phế quản trung bình
Trang 18 Tại chỗ
Thở oxy
Salbutamol: 2 nhát x 3 lần / trong 1h
Ipratropium xịt 2 nhát, mỗi 20 phút - hoặc Combivent, Berodual
Prednisolon 40 mg uống hoặc MethylpresnisolonL 40mg IV
Thay thế: Aminophylin hoặc Adrenelin
Khánh sinh/ bội nhiễm: cefa 3 (3g/d) +Gentamycin/Amykacin hoặc Quinolon
Bồi phụ nước điện giải
KHÔNG DÙNG
An thần ( gây suy HH), loãng đờm ( tắc nghẽn cấp)
Vỗ rung ( ↑ kích ứng đường thở) , Bù dịch n` ( ↑ gánh cho tim phải)
(4) Cơn hen phế quản nguy kịch
Bóp bóng mặt nạ, đặt NKQ
Tương tự cơn hen nặng
End !
Trang 19[5] VIÊM PHỔI Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị
Viêm phổi là tình trạng viêm nhiễm nhu mô phổi : phế nang, túi, ống phế nang, tổ chức kẽ liên kết và
viêm tiểu phế quản tận cùng
Viêm phổi cộng đồng là viêm phổi xảy ra ở ngoài cộng đồng hoặc trong vòng 48h sau vào viện,
nguyên nhân do “ vi khuẩn, virus, kí sinh trùng ‘’, trừ “ vi khuẩn lao “
I TRIỆU CHỨNG
1 Toàn thân
Trẻ tuổi đột ngột sốt cao, rét run 39-40 độ, biểu hiện nhiễm
trùng nhiễm độc, có thể sốc nhiễm khuẩn
Người già, nghiện rượu, triệu chứng không rầm rộ, có thể lú
lẫn trẻ em có thể co giật
2 Cơ năng
Đau ngực : thường có, đau bên tổn thương đôi khi là
triệu chứng nổi bật
Ho : lúc đầu ho khan, sau ho đờm đặc, xanh vàng
Điển hình màu gỉ sắt có khi nôn mửa, đau bụng
Khó thở : nhẹ hoặc nặng ( suy hô hấp )
3 Thực thể
Khởi phát
Sờ gõ bình thường RRPN giảm bên tổn thương, nghe có thể thấy tiếng cọ màng phổi + rale nổ cuối thì hít vào
Toàn phát
Hội chứng đông đặc
Sờ rung thanh tăng
Gõ đục RRPN mất
Có tiếng thổi ống
4 Cận lâm sàng
Xquang
Đám mờ hình tam giác đỉnh quay vào trong, đáy quay
ra ngoài ( mờ một thùy v một phân thùy )
Nung mủ mạnh tính : Viêm tai viêm xoang có mủ, viêm tủy xương, NKTN
Ứ đọng phổi : suy tim
Đau ngực : không rõ
Ho : ho khạc đờm đặc có mủ
Toàn phát Khó thở nhiều, tím môi, cánh mũi phập phồng
Sờ rung thanh tăng
Gõ : vùng đục xen lẫn bình thường
Nghe : rale ẩm nổ 2 bên phổi
Xquang Nhiều nốt mờ rải rác 2 bên, nhất
là đáy phổi
Trang 20 Xét nghiệm
Công thức máu : bạch cầu tăng 15-25 G/l, 80-90%
BCĐNTT
Cấy máu : vi khuẩn
Nước tiểu : có albumin, có khi có urobilinogen
5 Tiến triển
Tuần đầu, sốt duy trì 38-40 độ, khạc đờm mủ đặc, có
khi vàng mắt vàng da nhẹ
Tuần sau, triệu chứng cơ năng tăng lên sốt giảm,
vã mồ hôi, đi tiểu nhiều BN thấy dễ chịu
Tiến triển Bệnh thường nặng nhất là già yếu
và trẻ sơ sinh
II CHẨN ĐOÁN
1 Lâm sàng + Cận lâm sàng
2 Vi sinh
Làm trước khi dùng kháng sinh, trường hợp nặng
Đờm : nhuộm soi, nuôi cấy
Cấy dịch phế quản, dịch màng phổi, cấy máu
4 Chẩn đoán phân biệt
Xẹp phổi : bên xẹp kéo trung thất, cơ hoành đẩy lên cao
Tràn dịch màng phổi : chọc DMP để xđ
Nhồi máu phổi : trên bệnh nhân có bệnh tim hoặc phẫu thuật vùng chậu, đau ngực
dữ dội, ho máu, có thể sốc
Áp xe phổi : giai đoạn đầu khó phân biệt, cần hỏi tiền sử
Ung thư phổi : ung thư phế quản làm bít tắc gây nhiễm khuẩn -> sau khi điều trị trên 1 tháng, tổn thương phổi vẫn còn tồn tại
Giãn phế quản bội nhiễm : Tiền sử ho khạc đờm kéo dài, CT hình ảnh ngón tay đi găng, nay ho đờm mủ, sốt kéo dài
III ĐIỀU TRỊ
1 Ăn uống nghỉ ngơi :
Trang 21 Ăn lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước hoa quả
Thở oxy
2 Cân bằng nước điện giải
Đặc biệt khi sốt cao, bệnh nhân nặng, shock
3 Kháng sinh : kháng sinh đồ
Ưu tiên ( phối hợp )
Cephalosporin 2 hoặc 3 ( Cefuroxim 1,5g x 3 lần/ngày hoặc cefotaxim 1g x 3 lần/ngày)
Hoặc
Amoxicillin 50 mg/kg/ngày Penicillin G
B lactam/ức chế B lactam ( augmentin)
Macrolid
Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày
Erythromycin 1g x 2 lần/ngày
Ưu tiên ( phối hợp )
Cephalosporin 3 (ceftriaxon 2g/ngày hoặc cefotaxim, ceftazidim 1 g x 3 lần/ngày)
Hoặc
B lactam/ức chế men B lactam (augmentin) 1g x 3 lần/ ngày
Macrolid/ aminoglycosid
Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày
Erythromycin 1g x 2 lần/ngày
Thay thế Cephalosporin 3 + fluoroquinolon (moxifloxacin 0,5g/ngày hoặc levofloxacin 0,75g/ngày)
4 Giảm đau : paracetamol, codein, NSAIDs, morphin 0,01 g tiêm dưới da
5 Xấu
Thở máy : PaO2 < 60 mmHg, mặc dù đã thở oxy 100%
Trụy mạch : truyền dịch qua catheter TM trung tâm, duy trì áp lực TM trung tâm CVP từ
5-9 cmH2O Nếu huyết áp vẫn thấp < 5-90 mmHg, cần dùng vận mạch
6 Một số thể viêm phổi đặc biệt
a Viêm phổi do virus
Virus cúm amantadin
Virus hợp bào Ribavirin
Thủy đậu, herpes simplex : Acyclovir
Trang 22Kháng sinh dùng khi có bội nhiễm
b Viêm phổi do tụ cầu
Oxacillin, methixillin diệt tụ cầu kháng thuốc vancomycin
c Viêm phổi do Klebsiella pneumoniae, HI
Kháng sinh mạnh : cepha 3 + aminoglycosid, nhóm quinolon, cloramphenicol
d Viêm phổi do dịch hạch
Kháng sinh diệt vi khuẩn nội bào : chloramphenicol, tetracylin
End !
Trang 23[6] BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị
COPD ( Chronic Obstructive Pulmonary Disease ) đặc trưng bởi : tắc nghẽn luồng khí thở ra
không hồi phục hoàn toàn
I LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
1 Dịch tễ
Nam giới trên 40 tuổi, hút thuốc lá thuốc lào, tiếp xúc khói bụi ô nhiễm
2 Cơ năng
Ho Ho nhiều về sáng, ho cơn hoặc húng hắng, kèm khạc đờm hoặc không
Khạc đờm Đờm trong, nhầy Đợt cấp bội nhiễm thì đờm vàng, xanh, đục
Khó thở Khó thở khi gắng sức, xuất hiện từ từ tăng dần Muộn có khó thở liên tục
3 Thực thể
Khó thở, giảm thông khí phổi
Thở
o Mím môi nhất là khi gắng sức
o Sử dụng các cơ hô hấp phụ: cơ liên sườn, co kéo hõm ức, hố thượng đòn
o Sử dụng cơ bụng khi thở ra, thở nghịch thường
Lồng ngực hình thùng : đường kính trước sau tăng lên
Campbell: khí quản đi xuống ở thì hít vào
Hoover: giảm đường kính lồng ngực dưới thì hít vào
Gõ vang (giãn phế nang)
Nghe: tiếng tim mờ nhỏ, RRPN giảm, ran rít, ran ngáy Ran ẩm, ran nổ ( bội nhiễm )
Tăng áp lực ĐMP
Mắt lồi như mắt ếch do tăng mạch máu màng tiếp hợp
Tim nhịp nhanh, có thể có loạn nhịp hoàn toàn T2 đanh, mạnh, tiếng click tống máu, rung tâm thu ở ổ van ĐMP
TM cổ nổi, đập theo nhịp tim, tăng lên khi gắng sức Đau HSP Phản hồi gan – TMC (+)
Carvallo: TTT ở dọc theo bờ trái xương ức, tăng lên khi hít vào
Phổi bẩn : tăng đậm các nhánh phế huyết quản
Giãn phế nang : Lồng ngực giãn, xương sườn nằm ngang, khoang liên sườn giãn rộng
Trường phổi quá sáng
Cơ hoành hai bên hạ thấp, hình bậc thang
Trang 24 Cung ĐMP nổi, có thể thấy nhánh ĐM thùy dưới phổi phải có đường kính > 16mm
Mạch máu ngoại vi thưa thớt, bóng khí
Tim hơi to, dài và thõng
GĐ cuối: tim to toàn bộ
4.2 CLVT phổi
Dấu hiệu khí phế thũng
Khí phế thũng trung tâm tiểu thùy
Nhiều vùng tròn < 1cm, giảm tỉ trọng tập trung ở các tiểu thùy phổi Chủ yếu tổn thương thùy trên
Khí phế thũng toàn tiểu thùy
Phá hủy các tiểu thùy đồng nhất HA phổi đen đồng nhất, hệ thống mạch máu nghèo nàn
Chủ yếu tổn thương thùy dưới
Khí phế thung cạnh vách
Vùng giảm tỉ trọng cạnh các vách giữa các tiểu thùy, dưới màng phổi Nguy cơ tạo bóng khí, gây TKMP
Bóng kí, kén khí nhu mô phổi
Bóng có đường kính > 1cm, thành mỏng, không có mạch máu, tập trung ở thùy dưới phổi
Dấu hiệu khác
Thâm nhiễm nhu mô Tổn thương phổi kẽ TDMP, TKMP, Dày dính màng phổi
4.3 Đo chức năng hô hấp
Làm khi FEV1 < 40% và trong đợt cấp COPD
PaO2 giảm, PaCO2 tăng
4.5 Điện tâm đồ
Dày thất phải : 2/5 tiêu chuẩn
Trục phải > 110˚
T đảo ngược ở V1 -> V4 R/S ở V5, V6 <1
Sóng S chiếm ưu thế ở DI hoặc bloc nhánh phải không hoàn toàn
P > 2 mm ở DII
Dày nhĩ phải
P phế ở DII, DIII, aVF : P cao > 2.5 mm, nhọn, đối xứng
4.6 Siêu âm Doppler tim
TALĐMP > 30 mmHg
Trang 25 Buồng thất phải giãn
Suy tim trái phối hợp
II CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
LÂM SÀNG + CẬN LÂM SÀNG
Nam giới trên 40 tuổi, hút thuốc lá thuốc lào hoặc nghề nghiệp tiếp xúc với khói bụi ô
nhiễm
Đo chức năng hô hấp : … “ như trên ‘’
Giai đoạn đầu không nhất thiết phải có TRc LS
2 Giãn phế quản
Ngón tay dùi trống Khạc đờm nhiều Nghe phổi rale nổ, rale ẩm to hạt Xquang hình ảnh tổ ong, ngón tay đi găng
3 Lao phổi
Ho kéo dài, sốt về chiều, gầy sút cân Xquang hình ảnh nốt thâm nhiễm AFB đờm (+)
4 Suy tim sung huyết
Tiền sử mắc bệnh tim mạch, huyết áp, nghe phổi có rale ấm đáy phổi Xquang bóng tim to, phổi ứ huyết Đo CNHH : RLTK hạn chế
5 Viêm tiểu phế quản toàn bộ lan tỏa
6 Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn tổ chức hóa
Trang 26A nguy cơ thấp, ít triệu chứng B nguy cơ thấp nhiều triệu chứng
Chẩn đoán mức độ tắc nghẽn đường thở (GOLD 2010)
Giai đoạn FEV1/FVC < 70% nhưng
I: COPD nhẹ FEV1 >= 80% trị số lý thuyết
II: COPD trung bình 50% =< FEV1 < 80% trị số lý thuyết
III: COPD nặng 30 =< FEV1 < 50% trị số lý thuyết
IV: COPD rất nặng FEV1 < 30% trị số lý thuyết
III ĐIỀU TRỊ
Danh mục thuốc
o Kháng cholinergic : Ipratropium, Tiotropium
o Methyxanthin : Theophylin, Aminophylin
o SABA : Salbutamol, Terbutalin
o LABA : Formoterol, Salmeterol, Bambuterol
o ICS : Budesonide, Beclomethason, Fluticason
o Corticoid uống : Prednisone, Methylprednisolon
o Biệt dược :
Ventolin Sabutamol Bricanyl Terbutalin
Bambec Bambuterol
Pulmicort Budesonid
Symbicort Formoterol/ Budesonid
Seretide Salmeterol/ Flu Aticasone
Trang 27 Berodual Forrmoterol/ Ipratropium
ĐIỀU TRỊ COPD - giai đoạn ổn định
1 Điều dưỡng
Tránh lạnh, khói bụi, thuốc lá, thuốc lào
Vệ sinh sạch sẽ, dinh dưỡng đầy đủ
Tiêm phòng vacin cúm, phế cầu
Corticoid : chỉ định cho GĐ nặng (FEV1 < 50%) , đợt cấp lặp đi lặp lại ( 3 đợt/3 năm )
Thở oxy dài hạn tại nhà
COPD GĐ 4
PaO2 < 55 mmmHg trên 2 mẫu máu/ 3 tuần/ điều kiện ổn PaO2 ; 55-59 mmHg, kèm suy tim phải, tăng áp ĐMP, đa hồng cầu
Thở oxy 1-3l/ phút, mục tiêu PaO2 : 65-70 mmHg
Phục hồi chức năng hô hấp
Trang 28o Cefa 3 + aminoglycosid or quinolon
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2, cho thở oxy đạt SpO2 > 90%
3 COPD nặng
Thông khí nhân tạo không xâm nhập (BiPAP) khi > 2/3 tiêu chuẩn
Khó thở nặng, co kéo cơ hô hấp, thở nghịch thường
o Truyền SABA, SAMA đường IV
o Theophyllin không quá 10 mg/kg/24h theo dõi ngộ độc
Prednisolon
Kháng sinh
o Cefa 3 + aminoglycosid or quinolon
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2, mục tiêu : tần số thở < 30 lần/ phút, Spo2 > 90%, không nhiễm toan
4 COPD nguy kịch
Bóp bóng qua mặt nạ, O2 100%
Đặt NKQ, thông khí nhân tạo, thở máy xâm nhập
Hàng ngày, hút đờm, thuốc giãn phế quản TM, kháng sinh, prednisolon
Đánh giá cai máy thở
End !
Trang 29[7] VIÊM KHỚP DẠNG THẤP Triệu chứng, chẩn đoán, điều tr ị
Bệnh cảnh
Nữ trung niên mắc bệnh khớp mạn tính với các đợt cấp tính ( sưng đau nhiều khớp, sốt, có thể biểu hiện nội tạng ), viêm nhiều khớp đối xứng ( bàn tay ) kèm theo cứng khớp buổi sáng, có mặt yếu tố dạng thấp trong huyết thanh + biểu hiện ngoài khớp ( hạt thấp dưới da, viêm mạch, tổn thương tim )
I Chẩn đoán
ACR 1987 với 4/7 tiêu chuẩn
1 Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
2 Viêm ít nhất 3/14 khớp – tay ( ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu ) + chân ( bàn ngón chân,
cổ chân, gối ) diễn biến ít nhất 6 tuần
3 Viêm ít nhất một trong ( ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay )
4 Viêm khớp đối xứng
5 Hạt dưới da
6 Yếu tố dạng thấp huyết thanh dương tính
7 Khối xương cổ tay : Xquang tổn thương điển hình ( bào mòn, mất chất khoáng đầu xương ) Chẩn đoán phân biệt
Hội chứng Pierre – Marie
Chẩn đoán mức độ hoạt động bệnh : DAS28
Trang 30Tính chất
Viêm : Sưng, nóng, ít đỏ, đau – đau kiểu viêm, đau nhiều làm hạn chế vận động
Đối xứng 2 bên
Cứng khớp : buổi sáng, nhiều giờ
Biến dạng khớp : do nhiều đợt tiến triển mạn tính ( Ngón tay cổ cò, ngón tay người thợ thùa khuyết, ngón tay hình thoi, bàn tay gió thổi, cổ tay lưng lạc đà, đứt gân duỗi ngón tay 4-5 ; gan chân tròn, ngón chân hình vuốt thú )
2 Ngoài khớp
Hạt thấp dưới da
Một hoặc nhiều hạt chắc, không đau, không bao giờ vỡ ở xương trụ gần khớp khủy, xương chày gần khớp gối
Gân, cơ, dây chằng, bao khớp
Gân ( viêm gân, đứt gân )
Cơ ( Viêm cơ, teo cơ )
Dây chằng ( co kéo, giãn lỏng )
Bao khớp ( kén khoeo Baker )
Viêm mao mạch dưới da
Protein viêm tăng
Thiếu máu do viêm mạn tính : hồng cầu bình thường nhỏ, nhược sắc sắt huyết thanh giảm, ferritin tăng không đáp ứng với sắt, đáp ứng với viêm
2 Hội chứng miễn dịch
RF : yếu tố dạng thấp dương tính, trên 14 IU/mL
Anti CCP : dương tính, tiên lượng VKDT có hủy hoại khớp, tiên lượng VKDT tương lai, tiên lượng điều trị Rituximab
3 Xquang : cổ tay, bàn ngón
Bào mòn xương ( Erosion – đặc hiệu )
Mất chất khoáng đầu xương, hốc trong xương, hẹp khe khớp
Muộn : hủy đầu xương, hẹp khe khớp nham nhở gây dính khớp, lệch trục khớp Steinbroker chia thành 4 giai đoạn
4 Siêu âm khớp, cộng hưởng từ
Trang 31Hình ảnh viêm màng hoạt dịch, bào mòn xương
III Điều trị
Nguyên tắc
Kiểm soát quá trình viêm khớp, ngừa hủy khớp
Điều trị triệu chứng
Phối hợp nhiều phương pháp
DMARD ngay từ đầu + giảm đau, chống viêm Corticoid chỉ dùng trong các đợt tiến triển
Duy trì thuốc lâu dài, thậm chí suốt đời với liều thấp nhất có hiệu quả
I DMARD Thuốc chống thấp khớp làm thay đổi bệnh
Thuốc chống sốt rét tổng hợp, Methrotrexat liều nhỏ, Sulfasalazine, Cyclosporin A
Chỉ định ngay từ đầu, kết hợp với thuốc chống viêm giảm đau, chờ DMARD đạt tác dụng sau 1-2 tháng, thường duy trì suốt đời
1 Thuốc chống sốt rét tổng hợp
Hydrocloroquin viên 200mg # Quinacrine viên 100 mg
Chỉ định : Dùng đơn thuần điều trị VKDT thể nhẹ mới mắc – hoặc – Dùng phối hợp với methrotrexat điều trị VKDT thể nặng giúp tăng hiệu quả, giảm tác dụng phụ
CCĐ : Thiếu G6PD, suy gan thận
Liều dùng : 200 mg/ hàng ngày ; kiểm tra thị lực soi đáy mắt 6 tháng/ lần do viêm tổ chức lưới võng mạc không hồi phục
2 Methrotrexat
Rheumatrex viên 2,5 mg ; ống tiêm bắp 10 mg
Chỉ định : Thuốc ưu tiên hàng đầu cho VKDT
Chống chỉ định : Hạ bạch cầu, suy gan thận
Liều dùng : 10 mg/ tuần uống vào ngày cố định, hiệu quả đạt được sau 1-2 tháng mới chỉnh liều, giảm liều các thuốc kết hợp ( corticoid, NSAID, giảm đau ) Uống duy trì nhiều năm thậm chí cả đời, bổ sung acid folic giải độc
Theo dõi : Cống thức máu ( ngừng thuốc khi bạch cầu dưới 2 G/L ), chức năng gan thận, chụp phổi khi có triệu chứng hô hấp, ngừng thuốc 2 tháng mới được có thai
3 DMARD mới
Cơ chế : ức chế tế bào B,T, ức chế TNF, ức chế IL6
Thuốc : Mycophenolat, Rituximab
II Glucocorticoid
Prednisolon, methylprednisolon
Chỉ định : Chờ DMARD đạt tác dụng, phụ thuộc corticoid, đợt tiến triển
Trang 32 Chống chỉ định : Nhiễm khuẩn tiến triển, loét dạ dày triến triển, đái tháo đường, tăng huyết áp
Liều dùng Tấn công ngắn ngày, giảm liều dần
Prednisolon : DAS trung bình ( 3,2 – 5,1 ), liều 1-1,5 mg/kg/ ngày – giảm 10% mỗi
tuần, dưới 40 mg/ngày uống liều duy nhất lúc 8h sáng, trên 40 mg/ ngày chia 1/3 Bệnh nhân phụ thuộc corticoid – duy trì 5mg/ ngày
2/3-Methylprednisolon : DAS mạnh ( trên 5,1 ), liều mini bolus truyền ( 125 mg Mpred +
250 ml muối đẳng trương ) trong 5 ngày liên tiếp chuyển liều uống 1,5 -2 mg/kg/ ngày
Tác dụng phụ : Liều cao, kéo dài Hạ K, loãng xương, THA, ĐTĐ, Hội chứng Cushing, Suy thượng thận,…
III NSAID
Diclofenac ( Voltaren ), Celecoxib ( Celebrex )
Chỉ định : VKDT nhẹ, chỉ định ngày từ đầu hoặc thay thế corticoid sau khi corticoid
có hiệu quả
CCĐ : Loét dạ dày, suy gan
Liều dùng : Diclofenac 50 mg x 2 viên/ ngày – Celecoxib 200mg 1 viên/ ngày Bắt đầu bằng thuốc ít tác dụng phụ nhất ( Ibuprofen, Diclofenac ), dùng liều tối thiểu
có tác dụng, không kết hợp các NSAID với nhau, theo dõi loét dạ dày ( bọc niêm mạc + PPI nếu cần )
IV Giảm đau
Paracetamol Codein
Chỉ định : giảm đau trong các đợt tiến triển, giảm liều NSAID
CCĐ : Suy gan suy thận
Liều dùng : Theo phác đồ bậc thang WHO Bậc 1 - Không có morphin ( paracetamol, salicylat, floctafenine ) Bậc 2 – Morphin yếu ( codein, tramadol )
Bậc 3 – Morphin mạnh Khi có tổn thương gan thay bằng Floctafenin ( Idarac ) viên 200 mg – 5 viên/ngày _ Ngộ độc paracetamol – giải độc bằng NAC
V Khác
Tiêm nội khớp hydrocortisol acetat 3 lần/ đợt, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng
PHCN chống dính khớp
YHCT, suối nước khoáng
Chỉnh hình khớp, thay khớp nhân tạo, chỉnh hình gân
End !
Trang 33[8] GOUT Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị
Gout
Bệnh khớp vi tinh thể, RLCH nhân purin
Tăng acid uric máu gây lắng đọng tinh thể monosodium urat ở các mô với triệu chứng lâm sàng chính : viêm khớp, hạt tophy, biến chứng thận, sỏi tiết niệu
Bệnh sinh
Gout
Nguyên phát ( 95% ) : tăng uric máu di truyền, uống nhiều bia, ăn nhiều hải sản
Thứ phát : Suy thận mạn tính, thuốc lợi tiểu _ Thuốc chống lao, cyclosporin _ Tiêu tế bào quá mức ( vảy nến diện rộng, leucemia điều trị hóa chất )
Enzym : Thiếu enzym HGPRT ( Lesh Nyhan ) – Thừa enzym PRPP
Lắng đọng tinh thể urat ở mô
Màng hoạt dịch, xương viêm khớp
Mô mềm, bao gân hạt tophy
Kẽ thận biến chứng thận
Ống thận sỏi tiết niệu
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Bennett Wood
a Hoặc tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp hay trong các hạt tophi
b Hoặc ít nhất 2/4 tiêu chuẩn ( tiền sử, hoặc hiện tại )
Ít nhất 2 đợt sưng đau của một khớp : khởi phát đột ngột, sưng đau dữ dội và khỏi hoàn toàn trong 2 tuần
Ít nhất một đợt sưng đau khớp bàn ngón chân cái
Đáp ứng tốt với Colchicin ( giảm đau, giảm viêm trong 48h )
Hạt tophy
Chẩn đoán phân biệt
Viêm khớp nhiễm khuẩn
Viêm khớp dạng thấp
Chẩn đoán giai đoạn
Tăng AU máu không triệu chứng
Trang 34GOUT _ CẤP
Cơn gout cấp điển hình
Nam, nữ 40/60, tự phát hoặc sau ( ăn nhiều đạm, uống thuốc lợi tiểu-hủy tế bào-penicillin, chấn thương phẫu thuật ), tiền triệu tại chỗ ( khó vận động, tê bì ngón chân cái )
Đau về đêm, ngày có giảm hoặc hết, 5-6 đêm tiếp theo lại đau
Đau thường xuyên, ghê gớm cực độ đến mất ngủ, kèm sốt nhẹ < 38,5
Khám khớp
Khớp nhỏ : phù nề
Khớp lớn : sưng nề, tràn dịch
Giảm đau, giảm viêm hoàn toàn sau 48h sau uống Colchicin, CĐXĐ
Yếu tố nguy cơ
Béo phì, THA, ĐTĐ
Tiền sử gia đình bị Gout, dùng thuốc khởi phát cơn, có cơn đau quặn thận
Cận lâm sàng
Công thức máu : BC tăng, máu lắng tăng
Acid uric máu
Tăng cao, nam > 420 µmol/L, nữ > 360 µmol/L
Acid uric niệu
Tăng bài tiết urat niệu ( > 600mg/24h ) – không dùng thuốc hạ AU cơ chế tăng đào thải qua nước tiểu
Giảm bài tiết urat niệu ( <600mg/24h )
Dịch khớp
Viêm khớp kèm tràn dịch, dịch viêm giàu tế bào ( > 50.000 Bc/mm3 ) chủ yếu là BCĐN không thoái hóa
Tinh thể urat : hình kim, nhọn 2 đầu phân cực nằm trong/ngoài BC, bị hủy bởi uricase
Xquang khớp : thường chỉ sưng phần mềm ( gout cấp )
Thận : ure, creatinin, siêu âm thận, UIV nếu nghi sỏi
Bệnh nền : RL lipid máu, THA, ĐTĐ
GOUT MẠN
Lâm sàng
Trang 35 Hạt tophi
Do tinh thể urat kết tủa tăng dần trong mô liên kết nhiều năm tạo hạt tophy
o ( tròn rắn, không đau, số lượng kích thước thay đổi )
o ( da phủ mỏng, có thể nhìn thấy màu trắng của tinh thể - da nóng đỏ rò chất trắng nhão như phấn trong viêm cấp )
o ( hay gặp : vành tai, mỏm khuỷu, bàn chân, cổ chân, bàn tay, cổ tay, gân nhất là Achille )
o Hạt lâu năm gây biến dạng, vô cảm bàn tay, bàn chân
II ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc
Điều trị triệu chứng
Điều trị nguyên nhân
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Điều trị duy trì dự phòng Gout cấp
Điều trị phối hợp : không dùng thuốc, dùng thuốc, ngoại khoa
1 Gout cấp – Đợt cấp Gout mạn
a NSAIDs
Thuốc : Diclofenac, celecoxib, meloxicam, piroxicam
Thuốc lựa chọn hàng đầu, dùng sớm,làm giảm triệu chứng bệnh trong 5 ngày, giảm liều dần từ ngày thứ 5
Trang 36 Ngày đầu 3mg/ 24h, chia 3
Hai ngày tiếp 2mg/ 24h, chia 2
Duy trì 1mg/24h trong 15 ngày
Tác dụng phụ :
Tiêu chảy ( thay bằng Colchimax có thêm opium )
Hạ bạch cầu
c Corticoid
Tác dụng : Chống viêm rất mạnh nhưng chỉ định hạn chế vì ADR
Chỉ định : Viêm nhiều khớp không đáp ứng với NSAID, Colchicin, hoặc có CCĐ Bệnh nhân phụ thuộc Corticoid
Liều dùng
Toàn thân :prednisolon 0.5mg/kg/24h ngày đầu, giảm 5mg/ngày,dùng 1-2w
Tiêm khớp : hydrocortison acetat 40mg khớp lớn, 20mg khớp nhỏ
2 Giữa các đợt Gout cấp
Chế độ ăn, sinh hoạt
Giảm đạm , 150 gam/ ngày, tránh giàu purin ( phủ tạng động vật, tôm cua )
Giảm kalo, giảm cân nặng
Tránh bia rượu, cafe Uống nhiều nước khoáng có kiềm 2l/ ngày, thêm nước lọc 2l/ ngày ( đảm bảo AU niệu < 400mg/24h )
Ăn nhiều hoa quả rau xanh
Chuẩn bị phẫu thuật, theo dõi sát AU máu
Colchicin dự phòng Gout tái phát : Colchicine 0.6mg x 1-2 lần/ ngày + hạ AU cho đến khi AU máu về bình thường
Chế độ ăn hiệu quả ( không có cơn thường xuyên, AU < 360 µmol/l, không có hạt tophy, không có tổn thương thận ) tiếp tục duy trì thất bại thuốc hạ AU
Các thuốc hạ AU máu
Thuốc Ức chế tổng hợp AU ↑ thải AU Tiêu AU
máu Thuốc mới
Ức chế IL-1b (Anakinra)
Trang 37hydroxanthin thành
xanthin rồi thành acid
uric
allantoine dễ hòa tan
ức chế xanthine oxidase (Febuxostat) Tác
dụng Hạ AU máu và niệu ↑ AU niệu và ↓ AU máu Ức chế tổng hợp AU mạnh Chỉ định 1.Đtr và dự phòng
mọi TH gout đặc biệt
AU Urat niệu <
800mg/24h Không có hạt tophi, không tổn thương thận, không sỏi thận
↑ AU cấp trong các bệnh về máu
CCĐ Đang trong cơn Gout
cấp vì ↓ đột ngột AU
máu, khởi phát cơn
cấp
Gout tổn thương thận hoặc ↑ Au niệu (trên 600mg/24h) Liều
Tương tự như trên
Điều trị ngoại khoa
Nội soi rửa khớp ( khớp gối, khớp vai )
Cắt bỏ hạt tophy
End !
Trang 38[9] Bệnh thận mạn tính và suy thận mạn Chẩn đoán và các phương pháp điều trị
Phù : Ban đầu đái nhiều do tổn thương kẽ thận Giai đoạn cuối phù do suy tim, suy dd
Thiếu máu : tương ứng mức độ suy thận
Suy tim, tăng huyết áp
Viêm màng ngoài tim, viêm thần kinh ngoại vi, hôn mê ( HC ure huyết cao )
Xuất huyết, ngứa, chuột rút
b Cận lâm sàng
GFR giảm ( 90,60,30,15,<15 ) – đánh giá khi chức năng thận ổn định trên 3 tháng
Tăng nito phi protein ( Ure, cre, uric )
Tăng K máu
Tăng pro niệu : CKD 345
Giảm PH, giảm Ca, tăng P
Nước tiểu : hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu, vi khuẩn
Lượng nước tiểu ( Đái nhiều về đêm/ STM – Đái ít vô niệu/ Đợt cấp – CKD 5 )
Siêu âm : Thận teo nhỏ, nhu mô thận tăng âm
4 Chẩn đoán phân biệt
Viêm cầu thận cấp tiến triển nhanh
Tăng sinh tế bào Bowman, thiểu niệu kéo dài, ure creatinin tăng dần, chết trong 6 tháng
Trang 395 Chẩn đoán giai đoạn
Đánh giá GFR khi chức năng thận ổn định trên 3 tháng
GFR = (140- tuổi) x k : ( 0.814 x Cre u mol/l ) k = 1 với nam , = 0.85 với nữ
Giai đoạn I,II,III,IV,V – 90,60,30,15,< 15 ( ml/ph/1.73 m2 da )
6 Chẩn đoán nguyên nhân
Nước đang phát triển : VCT mạn, nước phát triển : ĐTĐ
Bệnh cầu thận ( viêm cầu thận kèm HCTH, Lupus, ĐTĐ, Scholein Henoch )
Bệnh ống kẽ thận ( nhiễm độc, Gout )
Bệnh mạch thận ( xơ, viêm huyết khối hẹp đm thận )
Bệnh thận bẩm sinh di truyền ( thận đa nang, Alport )
Tăng huyết áp, phì đại thất trái, suy tim trái
Ure huyết tăng cao gây viêm, tràn dịch màng ngoài tim
Bệnh mạch vành, rối loạn nhịp do RLĐG (4) Phổi
Tăng triglycerid
Xơ vữa động mạch (7) Thiếu máu
Nam : Hb < 13g/L Nữ : Hb < 12 g/L (8) Nước điện giải, thăng bằng kiềm toan
Tăng K
Giảm HCO3- toan chuyển hóa
Trang 40II ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc
( Không thể khỏi bệnh hoàn toàn )
Điều trị nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, bệnh phối hợp
Điều trị triệu chứng, biến chứng
Làm chậm tiến triển của bệnh
Thay thế chức năng thận : lọc máu, ghép thận
1.1 Điều trị bảo tồn
Chỉ định : CKD 1->4, GFR > 15 ml/ ph
(1) Dinh dưỡng
Protein
Đã lọc máu, ăn uống bình thường
Chưa lọc máu, GFR càng thấp – pr càng phải giảm ( để bớt giáng hóa làm tăng ure máu ) nhưng phải đủ aa cần thiết < trứng, sữa
>
Nếu quá ít protein lại tự tiêu protein bệnh nhân gây tăng ure máu GFR < 25 ml/ ph protein 0,75g/kg/ngày để tránh SDD
Năng lượng
Đủ năng lượng 40 kcal/kg/ngày
Giảm cơm, tăng bột ít protein, chất béo chiếm ¼ tổng W
Muối nước, điện giải, Vit, yếu tố tạo máu
Muối giảm, ăn nhạt khi suy tim, phù : 2-4g/ ngày
Nước đầy đủ - tương ứng nước đái ra
Điện giải : tăng Ca ( tôm cua ), giảm P ( gan thận )
Vit B6, B12, ăn rau ít đạm ít chua ( bầu bí ), kiêng ( chuối chín,
đu đủ ), acid folic, Vit B12
(2) Huyết áp
Suy thận mạn là thủ phạm + nạn nhân của THA
Coi CKD như nhóm nguy cơ tim mạch cao, mục tiêu HA ổn định < 130/80 mmHg
Kiểm soát bằng thuốc : lợi tiểu + phối hợp hạ áp
(3) Tăng K máu
Tăng K máu + biến đổi ECG cấp cứu giảm K bằng cách : Lợi tiểu thải K+ qua thận / Insulin + glucose đưa K vào trong tế bào / Resin trao đổi ion / CaCl2 ổn định màng tế bào cơ tim
Tăng Kmasu > 6.5 Lọc máu cấp cứu
(4) Toan máu
Toan máu nặng khi pH < 4.2 và/or bicarbonat < 10mmol/L
Bù bicarbonat tùy trường hợp
(5) Cường cận giáp, loãng xương
Thuốc gắp P, bổ sung Ca ( < 1.5g/ ngày ), VitD, giảm Ca khi tăng Ca ( > 2.54 mmol/L )
Suy trì PTH phù hợp tùy CKD ( vd CKD3 giữ PTH , 7.7 pmol/L )