nội dung ôn tập vật lý 11..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1Trường PTTH Phan châu Trinh
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ LỚP 11
(Chung cho các ban Cơ bản và nâng cao)
Năm học : 2013-2014
A LÝ THUYẾT:
a- Chung cho cả hai ban
Chương 1 + Phát biểu định luật Culông Viết công thức, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
+Nội dung của thuyết electrôn Định luật bảo toàn điện tích
+ Điện trường là gi? Tính chất cơ bản của điện trường Điện trường đều là gì? định nghĩa cường độ điện trường
tại một điểm Viết công thức, nêu đơn vị các đại lượng trong công thức.
+ Đường sức của điện trường: định nghĩa, tính chất
+ Công của lực điện tác dụng lên một điện tích coa đặc điểm gì? Định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường, viết công thức, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
+ Tụ điện : định nghĩa, điện tích của tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện, đơn vị
Chương 2 +Dòng điện không đổi là gì ? Điều kiện để có dòng điện? So sánh dòng điện một chiều và dòng điện không đổi.
Viết công thức định nghĩa cường độ dòng điện không đổi, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức + Định luật Jun-Lenxơ Viết biểu thức Nêu các đơn vị của các đại lượng có trong biểu thức
+ Định luật Ôm đối với toàn mạch, viết công thức của định luật, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
+ Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào và có thể gây ra những tác hại gì? Nêu cách phòng tránh.
+ Trình bày cách ghép các nguồn điện thành bộ : Ghép nối tiếp và ghép song song Trong từng trường hợp hãy viết công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
Chương 3
+Bản chất dòng điện trong kim loại, chất điện phân
+ So sánh dòng điện trong chất điện phân và dòng điện trong kim loại về : Hạt tải điện, bản chất, có tuân theo
định luật Ôm không Giải thích tại sao kim loại dẫn điện tốt hơn chất điện phân ?
+ Định luật Fa-ra-đây về điện phân Viết biểu thức tổng quát và nêu ý nghĩa các đại lượng.
b- Phần riêng cho ban nâng cao
+ Cách ghép bộ tụ nối tiếp, song song Công thức tính điện dung của bộ tụ ghép nối tiếp, ghép song song + Định luật Ôm đối với toàn mạch có chứa nguồn và máy thu điện Định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện, chứa máy thu điện.
+Giải thích nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại Vì sao nói kim loại là môi trường dẫn điện tốt ?
+Giải thích vì sao khi nhiệt độ tăng thì điện trở của kim loại tăng Viết công thức tính điện trở của kim loại theo
nhiệt độ, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
B BÀI TẬP
1-Bài toán 1 : Về các vấn đề sau :
+Định luật Coulomd
+Công của lực điện trường
+Hiệu điện thế
2-Bài toán 2 : Về các vấn đề sau :
+Véc tơ cường độ điện trường tổng hợp + Tụ điện : tính điện tích, hiệu điện thế, năng lượng của tụ.
3-Bài toán 3 : Về các vấn đề sau :
+ Định luật Ôm cho toàn mạch +Ghép nguồn điện thành bộ
+Công và công suất của dòng điện
+Công ,công suất và hiệu suất của nguồn điện +Định luật FARADAY
(Ban nâng cao có thêm <<Máy thu và định luật OHM cho các loại đoạn mạch >>)
HẾT
Trang 2Bài 1 Ba điểm A, B, C trong chân không cách nhau những khoảng lần lượt là AB = 8cm, BC = 10cm,
CA=6cm Tại các điểm đó đặt các điện tích qA =- 7.10 C,-8 8
B
C
q =- 5.10 C,- Tính lực tác dụng lên q ?A
Bài 1 Lần lượt đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm hai điện tích điểm q1 và q2 Tại điểm C cách A 9cm, cách B 3cm có 3E2 + EC = 0 (EC là cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích q1, q2 gây ra tại C; E2 là cường độ điện trường do q2 gây ra tại C) Vẽ hình biểu diễn và tính tỉ số q1/q2?
Bài 3 Tại ba đỉnh của tam giác vuông ABC vuông tại A, AB = 30cm, AC = 40cm, đặt ba điện tích
dương q1 =q2 = q = 10-9C Xác định cường độ điện trường tại chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền?
Bài 4 Cho mạch điện như hình vẽ 1 Các nguồn điện có: suất điện động và điện trở
trong lần lượt E1 =12V, E2 =15V; r1 = r2 = 0,5 Đ là bóng đèn dây tóc, loại 9V –
6W R1, R2 là các điện trở; k1và k2 là các khóa
a Khi một khoá đóng, khóa còn lại mở, người ta đều thấy bóng đèn sáng bình
thường Xác định R1 và R2?
b Nếu đóng đồng thời k1 và k2 thì đèn sáng như thế nào ? Mắc giữa M, N một tụ
điện có điện dung C = 5.10-8F Tìm điện tích của bản tụ nối với N?
Bài 5 Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm 4pin giống nhau mắc nối
tiếp, mỗi pin có suất điện động e = 1,5V; điện trở trong r = 0,25; R1 = 24; R2
= 12; R3 = 3 là bình điện phân dung dịch AgNO3 có cực dương tan Tính:
a Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn?
b Tính bề dày của lớp Ag bám vào catôt của bình điện phân sau thời
gian 2h 40phút 50 giây Biết diện tích catôt 20cm2, bạc có A = 108; n = 1
c Công su t tiêu th trên Rất tiêu thụ trên R ụ trên R 2?
Bài 6 Cho bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau mắc như hình vẽ Suất
điện động và điện trở trong mỗi pin là 4V và 1Ω Biết R1 = 5Ω; R2 =
R4 = 2Ω; R3 = 3Ω Bỏ qua điện trở khóa K và dây nối; RA = 0
a Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn?
b Khi K mở, xác định :
b1 Chiều và cường độ dòng điện qua ampe kế?
b2 Công suất tiêu thụ trên R3?
c Khi K đóng, tính RAB và hiệu suất của bộ nguồn
Bài 7 Cho mạch điện như hình vẽ: Bộ nguồn gồm 8 pin giống nhau
(E0 = 1,5V; r0 = 0,5) mắc thành hai nhánh song song, mỗi nhánh có
4 pin nối tiếp
Mạch ngoài có Đ: 3V – 3W Bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có
điện cực dương bằng đồng Bỏ qua điện trở các khóa K và dây nối
a Khi các khóa K1 và K2 đều ngắt thì đèn sáng bình thường:
Xác định Rx và tính khối lượng đồng được giải phóng ở bình điện phân
trong thời gian 3 phút 20 giây?
b Khi các khóa K1 và K2 đều đóng: Tính nhiệt lượng tỏa ra trên
dây tóc bóng đèn và năng lượng tỏa ra ở mạch trong mỗi pin trong thời
gian 3 phút 20 giây?
R1
E1,r1
R2
Hình 1
k1
k2
E2,r2
Đ
M N
A
R1
R4 K
R 2
1
4 R
E 0 ,r 0
K 1
K
Trang 3SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
TRƯỜNG T.H.P.T PHAN CHÂU TRINH NĂM HỌC 2012-2013
MÔN VẬT LÝ LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I PHẦN CHUNG (7 điểm): Dành cho cả hai chương trình chuẩn và nâng cao
Câu 1 (1 điểm) Dựa vào thuyết electron, giải thích sự nhiễm điện do hưởng ứng trên thanh kim loại
MN
Câu 2 (1 điểm) Dây dẫn kim loại đồng chất tiết diện đều có điện trở R Khi nối hai đầu dây dẫn với
hiệu điện thế không đổi U thì công suất tỏa nhiệt trên dây dẫn là P Nếu cắt dây dẫn này thành hai đoạn bằng nhau rồi nối song song chúng lại với nhau, sau đó nối vào hiệu điện thế U trên thì công suất tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào so với lúc đầu Giả sử điện trở của dây dẫn không thay đổi theo nhiệt độ
Câu 3 (1 điểm) Mắc nối tiếp 2 bình điện phân, bình thứ 1 đựng dung dịch CuSO4, bình thứ 2 đựng dung dịch AgNO3 Tìm tỉ số khối lượng của đồng bám ở catôt bình thứ 1 và khối lượng bạc bám ở catôt bình thứ 2 sau thời gian t? (Cho nguyên tử lượng và hóa trị của đồng và bạc lần lượt là: ACu = 64,
nCu = 2; AAg = 108, nAg = 1)
Câu 4 (4 điểm) Giữ một điện tích điểm q = + 6.10-8C tại một điểm A trong điện
trường đều E0 = 6.105V/m có phương thẳng đứng hướng xuống (hình vẽ 1) Môi
trường là chân không
a Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm q?
b Xác định vị trí của điểm N có cường độ điện trường tổng hợp E N cùng chiều
với E0 và có độ lớn bằng E0/2
c Tính công của lực điện khi điện tích q dịch chuyển từ A đến P (điểm P cho trên
hình vẽ 1) Biết AP = 5cm
II PHẦN RIÊNG (3 điểm): Học sinh học chường trình chuẩn chọn câu 5A; học sinh học chương
trình nâng cao chọn câu 5B
Câu 5A: Dành cho chương trình chuẩn
Cho mạch điện như hình vẽ 2: Bộ nguồn gồm 6 pin giống nhau
mắc thành hai nhánh song song, mỗi nhánh có 3 pin nối tiếp; suất điện
động và điện trở trong của bộ nguồn là Eb = 9V; rb = 1,5 Mạch
ngoài gồm đèn Đ ghi: 3V-3W; Rx là một biến trở, tụ điện có điện dung
C = 0,5F, ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể; điện trở của
đèn không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
a Tính suất điện động và điện trở trong mỗi pin?
b Điều chỉnh Rx để đèn sáng bình thường, ampe kế chỉ 1,5A Hãy
xác đinh: R1? Rx? Điện tích của tụ C? Hiệu điện thế hai đầu mỗi pin?
Câu 5B: Dành cho chương trình nâng cao
Cho mạch điện như hình vẽ 3: Bộ nguồn gồm hai pin giống nhau
mắc song song, suất điện động mỗi pin E0 = 9V, điện trở trong r0 = 2
Đèn Đ1 ghi 6V – 3W; đèn Đ2 ghi 3V – 1,5W R2 là một biến trở Dây
nối có điện trở không đáng kể; điện trở của đèn không bị ảnh hưởng bởi
nhiệt độ
a Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
b Điều chỉnh R2 để hai đèn sáng bình thường Tính: R1? R2?
Nếu cho R2 tăng dần từ giá trị trên thì độ sáng đèn Đ1 thay đổi như thế nào? Giải thích?
c Nếu thay đèn Đ2 bằng tụ điện có điện dung C = 5F thì điện tích của tụ là bao nhiêu?
……… HẾT ………
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - Năm học : 2011-2012
+A
E0
Hình vẽ 1
P
E b ,r b
R x
C
A
Hình vẽ 2
R
2
B A
R 1
E 0 ,r 0
Đ 1
Đ 2 Hình vẽ 3
Trang 4TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH Môn : VẬT LÍ LỚP 11 - Chương trình chuẩn
Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I LÝ THUYẾT (3 đ)
Nêu mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường trong một điện trường đều.
Áp dụng : Một điện trường đều E,
E = 4.105m
V
đường sức (hình 1), MN = 2cm
a Tính UMN
b Một điện tích q dịch chuyển từ M đến N, công của lực điện là A= -24.10-6 J Xác định điện tích q.
II BÀI TOÁN (7 đ)
Bài 1 (3đ)
Tại hai điểm A và B trong chân không lần
lượt đặt cố định hai điện tích điểm : q1 = + 18.10
-6C và q2 = + 2.10-6C, AB = 60cm (hình 2).
Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp EM do hai điện tích gây ra tại một điểm M, M trùng với trung điểm của AB
Vectơ EM biến đổi như thế nào nếu M tiến lại gần q2 (dọc theo AB).
Bài 2 (4đ)
Cho mạch điện như Hình 3
Bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau, mỗi pin
có suất điện động e=6V, điện trở trong r = 2,
đèn Đ(6V-7,2W), R là điện trở không đổi, P là
bình điện phân dung dịch CuSO4 cực dương bằng
đồng có điện trở rP
a Tính Ebộ và rbộ của bộ nguồn.
b Khóa K mở, đèn Đ sáng bình thường.
Tính số chỉ của ampe kế và tính R.
c Khóa K đóng, ampe kế chỉ 0,6A Tính khối
lượng đồng giải phóng ra ở catốt trong thời gian 16 phút 5 giây Cho Cu = 64.
Cho điện trở đèn không đổi, điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể.
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO T.P ĐÀ NẴNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - Năm học : 2011-2012
(H.1)
(H.3)
P K
R
Đ
(H.2)
Trang 5TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH Môn : VẬT LÍ LỚP 11 - Chương trình nâng cao
Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 3 điểm )
- Nêu bản chất dòng điện trong kim loại Vì sao khi nhiệt độ kim loại tăng thì điện trở của
kim loại tăng
- Viết công thức tính điện dung của tụ điện phẳng Khi giảm bán kính của bản tụ hình tròn một nửa và tăng khoảng cách hai bản lên 2 lần, điện dung của tụ điện phẳng thay đổi như thế nào
so với lúc đầu?
Câu 2 : ( 3 điểm )
Hai điện tích điểm q1 = q2 = 4.10-10C đặt tại hai vị trí A,B cách
nhau 4cm trong không khí
a Xác định cường độ điện trường tại M, biết tam giác AMB
vuông cân tại M
b Giữ q1 cố định tại A, đặt thêm điện tích điểm q0 = -16.10 -10C
tại C Tìm vị trí điểm C sao cho q2 cân bằng tại B
Câu 3: ( 4 điểm )
Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm 10 pin giống
nhau, mỗi pin có suất điện động E = 1,5 V và điện trở
trong r = 0,5 Mạch ngoài của bộ nguồn trên gồm: R1 = 3
là điện trở bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực
dương tan; đèn R3 ghi 3 V – 3 W; điện trở R4 = 4 và R2
Bỏ qua điện trở khóa K, dây nối và xem điện trở đèn
không phụ thuộc vào nhiệt độ Biết đồng có A = 64, n = 2
a Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn trên.
b Khi khóa K mở đèn R3 sáng bình thường Tính: khối lượng đồng giải phóng trong thời gian
2 giờ 8 phút 40 giây, giá trị điện trở R2, hiệu điện thế UMN và hiệu suất của bộ nguồn
c Khóa K đóng, nhưng bây giờ 10 pin trên được mắc lại thành n hàng song song, mỗi hàng có
m pin mắc nối tiếp Tính n và m để khối lượng đồng giải phóng trong 2 giờ 8 phút 40 giây là
lớn nhất Tính khối lượng lớn nhất này
HẾT
-ĐỀ THAM KHẢO 1
A Phần bắt buộc ( 7 điểm )
M
3 R 2
R
M
4 R
1 R N
K
Trang 6Câu 1 Nêu bản chất dòng điện trong kim loại và chất điện phân
Câu 2 Tụ điện là gì ? Làm thế nào để tích điện cho tụ điện ? Tụ điện đã tích điện có thể dùng làm
nguồn điện được không, vì sao?
Câu 3 Có hai quả cầu nhỏ bằng bấc giống hệt nhau được treo vào hai sợi dây tơ, một quả mang điện,
một quả không mang điện Làm thế nào để biết được quả cầu nào mang điện, quả cầu nào không mang điện mà không dùng bất kì dụng cụ, vật liệu nào?
Tính điện tích và năng lượng điện trường của tụ điện Điện tích tối đa mà tụ điện tích được là bao nhiêu?
Câu 5 Một prôtôn di chuyển được đoạn đường 2cm dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của
lực điện trong một điện trường đều có cường độ 1500 V/m Xác định công của lực điện tác dụng lên điện tích đó? Điện tích của prôtôn q=1,6.10-19 C
Câu 6 Tại hai điểm A, B trong chân không cách nhau 12 cm có đặt cố định 2 điện tích điểm
q1 = - q2 = 2.10-6C
a Xác định vec tơ cường độ điện trường tại M là trung điểm của AB
b Điểm C nằm trên đường trung trực của AB và tạo thành một tam giác đều ABC có cạnh dài 12
cm Xác định vec tơ cường độ điện trường tại C Suy ra lực tác dụng lên q0 = 4.10-9 C đặt tại C
B Phần riêng: ( 3 điểm ):
Dành cho học sinh học chương trình chuẩn:
Câu 7 Cho sơ đồ mạch điện, bộ nguồn gồm hai pin Mắc nối tiếp,
mỗi pin có suất điện động E = 7,5V và điện trở trong r = 0,5, các
điện trở R1 = R2 = 40, R3 = 20.Tính:
a) Điện trở mạch ngoài và cường độ dòng điện mạch chính
b) Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở
c) Nối A và C một vôn kế Tìm số chỉ của vôn kế
Dành cho học sinh học chương trình nâng cao:
Câu 7 Cho mạch điện như hình vẽ
E1= 6V, r1 = r2 = 1; E2 = 2V; R1= 2, R2 = 5 , R3 = 3 là
bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng
Tính:
a) Hiệu điện thế UAB
b) Cường độ dòng điện chạy qua các đoạn mạch
c) Tính lượng đồng bám vào catôt trong thời gian 16 phút 5
giây Cho A=64 g.mol-1, n=2 Lấy F = 96.500 C.mol-1
ĐỀ THAM KHẢO 2
A Phần chung ( 7 điểm )
Câu 1 Tại sao các kim loại khác nhau có điện trở suất khác nhau?
E2,r2
E1, r1
R2
3
C
E2, r2
E1, r1 R
1
R2
R3
I1
I2
I3
Trang 7Câu 2 Có 3 vật dẫn: A nhiễm điện dương; B và C không nhiễm điện Làm thế nào để hai vật dẫn B, C
nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau?
Câu 3: Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào? Viết biểu thức tính cường độ dòng điện khi xảy ra đoản
mạch? Tại sao ắc qui dễ hỏng còn pin thì vẫn an toàn khi có xãy ra sự cố đoản mạch Đối với mạng điện sinh hoạt trong gia đình người ta phải dùng các thiết bị nào mắc vào mạng điện để hạn chế các hậu quả nếu xãy ra sự cố đoản mạch
Câu 4 Một nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 1 Ω cung cấp dòng điện cho
bình điện phân đựng dung dịch Bạc Nitrat với anôt bằng Bạc Điện trở của bình điện phân là R = 5
Ω Xác định lượng bạc bám vào cực âm sau 16 phút 5 giây Cho biết đối với Bạc A = 108 g.mol-1
và n = 1 Lấy F = 96.500 C.mol-1
Cho C1 4F; C2 2F; C3 2 F; Nối hai điểm M, N
với một nguồn điện có hiệu điện thế U = 12V Hãy tính:
Điện dung và điện tích của bộ tụ điện Năng lượng điện
trường của bộ tụ điện
Câu 6: Cho mạch điện như hình: ξ1 = 3 V, r1 = 1 ; ξ2 = 6 V,
r2 = 2 ; ξ3 = 9 V, r3 = 3 ; R1 = 3 ; R2 = 6 ; R3 = 9
a Tìm cường độ dòng điện trong mạch Chỉ rõ nguồn nào phát
dòng, nguồn nào đóng vai trò máy thu
b Tìm hiệu điện thế UAB
B Phần riêng ( 3 điểm ):
Dành cho học sinh học chương trình chuẩn:
Hai điện tích q1 = 4.10-8 C, q2 = -4.10-8 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a = 4 cm trong không khí
a- Xác định lực tác dụng lên điện tích điểm q = 2.10-9 C đặt tại trung điểm O của AB
b-Xác định cường độ điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra tại điểm M mà AM = 4 cm, BM
= 8 cm
Dành cho học sinh học chương trình nâng cao:
Hai điện tích q1 = - q2 và q1 > 0 đặt tại A và B trong không khí Cho biết AB = 2a
a Xác định cường độ điện trường tại điểm M trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn h
Áp dụng bằng số: q1 = 125 nC, q2 = -125 nC, a = 3 cm và h = 4 cm
b Xác định vị trí trên đường trung trực của AB mà tại đó cường độ điện trường đạt giá trị cực đại Tính giá trị cực đại này
ĐỀ THAM KHẢO 3
I PHẦN CHUNG (Dành cho 2 chương trình chuẩn và nâng cao)
Câu 1.
N
C3
C2
ξ1, r1 ξ
2 , r2
R1
R3 ξ3, r3 R
2
A
B
Trang 8a Ghi các công thức tính công suất tỏa nhiệt của một điện trở khi có dòng điện chạy qua? Nếu đồng
thời tăng U và tăng R lên hai lần thì công suất tỏa nhiệt của điện trở thay đổi như thế nào ?
b Nêu mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường trong một điện trường đều.
Áp dụng: Xét hai điểm M và N trên một đường sức của
một điện trường đều có E = 4.105V/m, MN = 2cm Một
điện tích q dịch chuyển từ M đến N, công của lực
điện là
A= - 24.10-6 J Xác định q?
c Vì sao khi nhiệt độ tăng, điện trở kim loại tăng?
Câu 2 Tại A và B có hai điện tích điểm q1= - 4.10-7C và q2= +16 10-7C Cho AB = 36cm Môi trường
là chân không
a Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0.
b Giữ q1 cố định, dịch chuyển q2 dọc theo phương AB theo chiều nào, một đoạn bao nhiêu để cường
độ điện trường E1 và E2 do q1, q2 gây ra tại M có E1 = E2
II PHẦN RIÊNG
Câu 3A (Dành cho chương trình chuẩn)
Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm 5 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động và điện trở trong e = 6v, r = 1 Mạch ngoài có R1 = 6, R2 = 4
Đ là đèn, C = 7µF Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối
Điện trở đền không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
a Tính suất điện động và điện trở trong bộ nguồn.
b Khóa K mở : Am pe kế chỉ 1A và đèn sáng bình
thường Tính điện trở đèn, suy ra U và P định mức của
đèn, tính điện tích trên tụ C
c Khóa K đóng :
- Tính công suất tiêu thụ của đèn, độ biến thiên điện
tích trên tụ C và hiệu điện thế hai đầu mỗi nguồn điện
- Thay đèn Đ bằng một bình điện phân dung dịch CuSO4
cực dương bằng đồng có điện trở RB = 12 Tính khối lượng đồng
được giải phóng trong 5 phút
Câu 3B (Dành cho chương trình nâng cao)
Cho mạch điện như hình vẽ Mạch trong gồm 5 pin giống nhau, mỗi pin
có suất điện động E = 4V; điện trở trong r = 0,5 Đèn Đ ghi 12V – 9W, các
điện trở R1 = R2 = 9 Rx là biến trở Bỏ qua điện trở dây nối và xem điện trở
đèn không phụ thuộc nhiệt độ
a Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
b Điều chỉnh Rx = 2
- Tính UMN? UNP? UAP? Đèn sáng như thế nào? Tính điện năng đèn
tiêu thụ trong 10 phút?
- K1 đóng, K2 ngắt: tính điện tích trên tụ C Sau đó ngắt K1, đóng K2:
tính số electron chạy qua khóa K2. Biết điện tích electron là e = -1,6.10-19C
c Để công suất tiêu thụ trên R3 là 4 (W) thì phải điều chỉnh R3 bằng bao nhiêu?
ĐỀ THAM KHẢO 4
I PHẦN CHUNG (Dành cho 2 chương trình chuẩn và nâng cao)
Câu 1.
R2
R1
Đ
K C
A
R Đ
R 1 E,r 0
R x
R 2
Trang 9a Dựa vào thuyết electron, giải thích sự nhiễm điện của các vật.
b Một bàn là dùng ở mạng điện 220V Có thể thay đổi cách mắc cuộn dây điện trở ở trong bàn là
này để dùng nó ở mạng điện 110V mà công suất của nó không thay đổi được không? Giải thích?
c Mắc nối tiếp 2 bình điện phân , bình thứ 1 đựng dung dịch CuSO4 , bình thứ 2 đựng dung dịch AgNO3 Sau thời gian t , lượng đồng bám ở catôt bình thứ 1 là 0,32g Khối lượng bạc bám ở catôt bình thứ 2 là bao nhiêu? ( Cho nguyên tử lượng: Cu =64 ,Ag = 108; hóa trị: Cu: 2; Ag: 1 )
Câu 2 Hai điện tích điểm q1 = q2 = +5.10-8C đặt tại hai điểm M, N cách nhau 10 2cm trong không khí
a Xác định cường độ điện trường gây bởi hệ hai điện tích q1, q2 tại A Biết MAN tạo thành một tam giác vuông cân tại A
b Tại trung điểm H của MN phải đặt một điện tích q3 như thế nào để cường độ điện trường do hệ ba điện tích gây ra tại A bằng 0?
II PHẦN RIÊNG
Câu 3A (Dành cho chương trình chuẩn)
Cho mạch điện như hình vẽ Hai nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn
điện có E0 = 3V, r0 = 0,25 Bình điện phân đựng dung dịch
AgNO3 có cực dương bằng bạc và có điện trở RB = 3 Các
điện trở R1 = 1,5; R2 = 6 Tụ điện có điện dung C = 1,6F
a Khóa K đóng, hãy tính
- Cường độ dòng điện qua mỗi nguồn?
- Cường độ dòng điện qua bình điện phân và khối lượng bạc
bám ở cực âm bình điện phân sau 16ph5giây
b Khóa K ngắt Tính công suất của mỗi nguồn? Tính điện tích của tụ C? Tụ điện tích điện hay phóng điện so với khi K đóng Giải thích ?
Câu 3B (Dành cho chương trình nâng cao)
Cho mạch điện như hình vẽ, bộ nguồn gồm 4pin giống nhau
(e = 3V; r = 1) mắc thành hai nhánh song song, mỗi nhánh có
hai pin nối tiếp Mạch ngoài có
Đ1: 3V- 3W; Đ2 : 3V – 9W; C1 = 2F; C2 = 4F Bỏ qua điện trở khóa
K và dây nối Điện trở của đèn không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
a Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn?
b Các bóng đèn có sáng bình thường không? Tại sao?
c Ngắt khóa K, hãy xác định hiệu điện thế và điện tích trên mỗi tụ điện?
Tính UMN và UNP?
d Xác định chiều chuyển dời của các electron và số electron đã chuyển qua
khóa K sau khi đóng khóa
ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn Vật lí lớp 11 - Chương trình chuẩn
Đề I
I Lý thuyết (3đ)
R 1
R 2
E 0 ,r 0
K
R B
C
E 0 ,r 0
C 2
M
N
C 1
e,r
P K
Trang 10- Ghi các công thức tính công suất tỏa nhiệt của một điện trở khi có dòng điện chạy qua.
- Nếu đồng thời tăng U và tăng R lên hai lần thì công suất tỏa nhiệt của điện trở thay đổi như thế nào ?
- Nếu cắm hai bóng đèn tròn riêng rẻ vào một ổ cắm, bóng sáng hơn bóng , điện trở bóng nào lớn hơn, vì sao ?
II Bài toán
Bài 1 (2đ) Tại A và B có hai điện tích điểm q1= - 4.10-7C và q2= +16 10-7C Cho AB
= 36cm Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0.
Bài 2 (5đ) Cho mạch điện như hình vẽ
Bộ nguồn gồm 5 pin, mỗi pin có e = 6v, r = 1, R1 = 6, R2 = 4 Đ là đèn, C = 7µF
1 Tính E bộ và r bộ.
2 Khóa K mở : chỉ 1A và đèn sáng bình
thường Tính điện trở đèn, suy ra U và P định
mức của đèn, tính QC
3 Khóa K đóng :
a) Tính công suất tiêu thụ của đèn, tính Q'
C
b) Thay đèn Đ bằng một bình điện phân dung dịch CuSO4 cực dương bằng đồng có điện trở rP= 12 Tính khối lượng đồng giải phóng ra trong 5 phút.
ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn Vật lí lớp 11 - Chương trình chuẩn
Đề II
I Lý thuyết (3đ)
A
Ⓐ
Ⓧ
R2
R1
Đ
K
X A