1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÁC CÂU HỎI TRONG KIỂM ĐỊNH OTO

4 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua nội dung kiểm định hợp lý sẽ đánh giá đúng các hư hỏng của động cơ.. Đo các thông số kiểm định chủ yếu dựa vào các cảm biến, có thể là các cảm biến ở ngày trên xe như: cảm biến

Trang 1

Câu 0: Trình bày qui trình kiểm định 1 ô tô con? Nêu rõ tên, nhiệm vụ và các thiết bị sử dụng?

Quy trình kiểm định 1 ô tô con bao gồm bốn bước sau.

 Kiểm tra tổng quát

 Đo các thông số kiểm định

 Xử lý thông tin

 Đánh giá kết quả kiểm định

Kiểm tra tổng quát là công đoạn mở đầu và thể hiện nhiều nhất tình trạng ô tô Thông qua nội dung kiểm định hợp lý sẽ đánh giá đúng các hư hỏng của động cơ

Đo các thông số kiểm định chủ yếu dựa vào các cảm biến, có thể là các cảm biến ở ngày trên xe như: cảm biến nhiệt độ nước làm mát, dầu bôi trơn… hoặc các cảm biến của các thiết bị kiểm định

Các thông tin nhân được từ bộ cảm biến phải được truyền về bộ phận tiếp nhận, khuếch đại thông tin, lọc nhiễu… và đến bộ sử lý kết quả

Bộ xử lý kết quả đo làm việc theo nguyên tắc : so sánh các giá trị đo với các giá trị chuẩn kiểm định Nếu các giá trị đo nằm trong phạm vi tiêu chuẩn thì xe được phép xử dụng đến lượt kiểm tra sau, ngược lại xe phải bảo dưỡng ,sửa chữa

Hiện nay, thường dùng phương pháp kiểm định tổng hợp: dùng hệ thống nhiều cảm biến

có sự liên kết với nhau và sự trợ giúp của máy tính tiếp nhận, xử lý thông tin và hiển thị kết quả lên màn hình hay in ra giấy

Một số thiết bị dùng trong đăng kiểm.

 Thiết bị videoline_2304, cartec, Đức

 Kiểm tra độ trượt ngang của bánh xe

 Kiểm tra sự rung động và dập tắt dao động của hệ thống treo giảm chấn

 Kiểm tra hệ thống phanh

 Thiết bị Miller 8670

Kiểm tra các góc đặt bánh xe

 Góc nghiêng dọc bánh xe (toe)

 Góc nghiêng ngang bánh xe (camber)

 Góc nghiêng dọc trục đứng (caster)

 Góc nghiêng ngang trục đứng (kingping)

Bằng các cảm biến không dây

 Thiết bị LPS 2020 carter, Đức

Kiểm tra công suất của ô tô và tính chuẩn xác của đồng hồ kiểm tra tốc độ trên xe

 Thiết bị Engine Multi_analizer SOE 3000B

Kiểm tra phân tích động cơ tổng hợp

 Thiết bị KEG_500

Phân tích thành phần khí thải động cơ xăng

 Thiết bị OP_120, korea

Phân tích thành phần khí thải động cơ diesel

 Thiết bị 700Net, ytaly

Kiểm tra đèn trước ô tô

Câu 1: trình bày sự khác biệt trong qui trình và thiết bị sử dụng kiểm tra khí thải động cơ xăng, diesel?

Trang 2

Câu 2: kể tên và nhiệm vụ cơ vản của các thiết bị trong qui trình kiểm định của một ô tô? Câu 3: trình bày nội dung và phương pháp chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật 1 động cơ đốt trong?

Chuẩn đoán động cơ theo công suất có ích Ne

 Các hiện tượng của động cơ khi Ne giảm

 Áp suất cuối kì nèn yếu

 Động cơ quá nóng

 Khí thải màu xanh xẩm

 Máy rung động nhiều

Các phương pháp đo công suất dùng trong chuẩn đoán

 phương pháp đo không phanh

Lợi dụng tổn thất cơ giới của các xi lanh không làm việc để làm tải cho các xi lanh cần đo

Khi đo kéo thanh răng ở vị trí cực đại(bướm ga mở hết cỡ), đánh chết các xi lanh dùng làm tải, chỉ để 1 xilanh làm việc do tốc độ động cơ Lần lượt thay đổi với các xi lanh khác

 theo phương pháp gia tốc

Sử dụng thiết bị LPS 2020, cartec Đức để đo thời gian tăng tốc từ tốc độ thấp đến tốc độ định mức khi tăng tốc đột ngột, chỉ thị sẽ là công suất động cơ

 Bằng phanh thử công suất

Đây là phương pháp đo chính xác nhất, nhưng phải tháo động cơ ra khỏi ô tô đặt lên phanh thử, sau đó gây tải cho phanh, có thể là phanh cơ khí, phanh thủy lực, phanh điện

Chuẩn đoán theo thành phần khí thải

Ta sử dụng thiết bị phân tích khí xả:

 Đối với động cơ xăng : KEG-500

 Đối với động cơ diesel: OP-120 korea

 Kết quả:

+ ở chế độ kinh tế mà tồn tại HC và O2 thì chứng tỏ có hiện tượng bỏ máy + khi tăng tốc nếu HC không tăng thì chứng tỏ bộ phận tăng tốc trục trặc

+ khi chạy toàn tải mà tồn tại HC và O2 thì chứng tỏ có máy bị bỏ

Chuẩn đoán động cơ theo hàm lượng mạt kim loại trong dầu bôi trơn.

 Lấy mẫu dầu khoảng 100cc khi động cơ đang làm việc hoặc mới ngừng làm việc

 Đưa mẫu lên máy phân tích với mẫu dầu của động cơ chuẩn

 Đồ thị trang 89

Chuẩn đoán động cơ theo tiếng ồn, màu khói, mùi khói.

 Theo tiếng ồn

Trang 3

 Tiếng ồn cơ khí.

Cho động cơ chạy không tải phát hiện tiếng gõ bất thường theo các vùng

Cho động cơ làm việc ở chế độ toàn tải và 2/3 mức độ tối đa của số vòng quay, phát hiện tiếng gõ khác thường cho các vùng

 Tiếng ồn quá trình cháy

Đối với động cơ xăng khi góc đánh lửa sớm không đúng sẽ gây ra tiếng ồn khác nhau

 Đánh lửa muộn : máy nóng, tiếng nổ êm ,đông thời có tiếng nổ trong ống xả

 Đánh lửa quá sớm nghe tiếng nổ giòn đanh, nếu kích nổ nghe tiếng rít rất chói tai như tiếng kim loại miết trên nền cứng

 Theo màu khí xả

 Màu khí xả động cơ diesel

 Màu nâu nhạt: máy làm việc tốt, quá trình cháy triệt để

 Màu nâu sẫm chuyển đen : máy quá thừ nhiên liệu

 Màu xanh nhạt: một vài xilanh không làm việc

 Màu trắng : máy thiếu nhiên liệu hay nhiên liệu lẫn nươc, rò rỉ nước vào buồng đốt do các nguyên nhân khác

 Màu xanh đen: dầu nhờn lọt vào buồng đốt, do hư séc măng, piston, xi lanh

 Màu khí xả động cơ xăng

 Không màu hay xanh nhạt : động cơ làm việc tốt

 Màu trắng : động cơ thiếu nhiên liệu hay thừa không khí, do hở đường nạp, buồng đốt

 Màu xanh đen hay đen: hao mòn lớn trong khu vực séc măng, piston, xi lanh, dầu nhơn lọt vào buồng đốt

 Màu chấu bugi

 Có màu gạch non (hồng): động cơ làm việc tốt

 Có màu trắng : thiếu nhiên liệu

 Có màu đen : thừa nhiên liệu

 Có màu đen và ướt : dầu nhờn không cháy hết, do mòn séc măng, xi lanh, lọt dầu qua ống dẫn xu páp Khi tải định mức thì khí thải không màu hoặc màu nhạt

 Theo màu dầu nhờn bôi trơn động cơ

 Dầu nhờn nguyên thủy có màu trắng trong, vàng nhạt, xanh nhạt, nâu nhạt

 Trong quá trình sử dụng dầu nhơn bôi trơn có xu hướng chuyển qua màu nâu đen

 Do vậy, khi chất lượng động cơ giảm thì màu dầu nhờn chuyển sang màu đậm nhanh hơn

 Theo cảm nhận mùi

 Mùi khét:

Do dầu nhờn rò rỉ xung quanh động cơ bị cháy

Do dầu bôi trơn bị cháy thoát ra theo đường ống xả

 Chất lượng bao kín buồng cháy suy giảm

 Mùi của nhiên liệu nguyên thủy

Do nhiên liệu cháy không hết thoát ra theo ống xả hoặc các thông áp của buồng trục khuỷu

 Tình trạng kĩ thuật của động cơ xấu nghiêm trọng

Trang 4

 Mùi khét từ vật liệu cách điện.

Do có hiện tượng đốt cháy quá mức tại các điểm nối của mạch điện và từ các tiếp điểm có vật liệu cách điện như: tăng điện, các cuộn dây điện trở…

 Mùi khét từ vật liệu bằng cao su hay nhựa cách điện

Câu 4: sự khác biệt trong quy trình và thiết bị kiểm tra khí xả đcơ xăng – diesel

Kiểm tra khí xả đcơ xăng

- KEG-500

- Dựa vào hấp thụ hồng ngoại của

các khí thải ra, để đo %CO,

%CO2 % O2, HC(ppm) NOX =>

LAMDA(nha mấy bạn)

- Làm sạch đầu đo trc khi đo

- Đo ở 3 chế độ

 700 ±100 rpm

 2500 rpm

 Gia tốc

- hiển thị kết quả dạng số

kiểm tra khí thải đcơ Diesel CP_120

- đo độ mờ khói %HSU

- không

- đo ở 3 chế độ

 không tải

 toàn tải

 gia tốc

- hiển thị kết quả

 đồ thị

 dạng số

Ngày đăng: 13/09/2019, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w