1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án xây dựng website bán hàng thời trang qua mạng

63 897 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 7,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự triển của mạng Internet hiện nay, việc cập nhập các thông tin cũng như thực hiện các giao dịch thông qua Web ngày càng trở nên phổ biến, và một trong những loại hình kinh doanh hiện nay khá phổ biến đó là buôn bán qua mạng. Hình thức kinh doanh này mang lại rất nhiều lợi ích cho người tiêu dùng và nhà cung cấp. Phần lớn khách hàng có nhu cầu mua hàng thì phải đến các siêu thị, các cửa hàng hay các trung tâm thương mại để lựa chọn những mặt hàng phù hợp với nhu cầu của mình. Công việc này rất tốn thời gian, bên cạnh đó người tiêu dùng còn phải mất đi một khoản chi phí cho việc đi lại. Tất cả những bất cập đó được loại bỏ với sự ra đời của website bán hàng trực tuyến. Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, dù ở nhà hay công sở hay bất cứ nơi nào có mạng Internet, khách hàng chỉ cần vào những trang bán hàng qua mạng là có thể tìm kiếm được những mặt hàng mà mình muốn mua, tìm đúng được sản phẩm tốt, đặt hàng và nhận được hàng một cách dễ dàng. Ngoài những lợi ích mà Internet mang lại cho người tiêu dùng nó còn giúp nhà cung cấp phát triển rất nhiều trong việc mở rộng thị trường, giúp thương hiệu công ty, doanh nghiệp được nhiều người biết đến rộng rãi.Từ đó giảm được chi phí quảng cáo, không những thế nó còn giúp nhà cung cấp thuận tiện cho việc quản lý, quảng bá sản phẩm, chăm sóc khách hàng. Vì vậy sẽ thật thiếu sót nếu công ty, doanh nghiệp nào chưa xây dựng được website để giới thiệu rộng rãi các sản phẩm của mình.

Trang 1

Trong thời gian làm đồ án vừa qua, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới côThạc sĩ Bùi Thị Thùy đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo, tận tình giúp đỡ em nhiều ýkiến đóng góp quý báu về kiến thức cũng như tài liệu để em có thể hoàn thành đồ ánnày.

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ vàtạo điều kiện cho em trong thời gian thực hiện đồ án, để có thể hoàn thành đồ án nàytrong một điều kiện tốt nhất

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy cô trong khoa Công nghệ Thông tin

và cô Thạc sĩ Bùi Thị Thùy thật dồi dào sức khỏe để tiếp tục thực hiện sứ mệnh caođẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em Xin Chân Thành Cảm Ơn!

Hà Nội, Ngày ….tháng ….năm 2015.

Sinh viên

Trần Thị Trang

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã có những bước pháttriển vượt bậc trên thế giới cũng như trong nước Công nghệ thông tin đã góp phần rấtlớn cho sự phát triển kinh tế của nước ta trong thời kì đổi mới Chính vì thế, nhu cầutin học hóa các chương trình quản lý trong thư viện cũng đang rất cần thiết để có thểđổi mới với quy trình quản lý, đạt hiệu quả cao

Với sự triển của mạng Internet hiện nay, việc cập nhập các thông tin cũng nhưthực hiện các giao dịch thông qua Web ngày càng trở nên phổ biến, và một trong nhữngloại hình kinh doanh hiện nay khá phổ biến đó là buôn bán qua mạng Hình thức kinhdoanh này mang lại rất nhiều lợi ích cho người tiêu dùng và nhà cung cấp Phần lớnkhách hàng có nhu cầu mua hàng thì phải đến các siêu thị, các cửa hàng hay các trungtâm thương mại để lựa chọn những mặt hàng phù hợp với nhu cầu của mình Công việcnày rất tốn thời gian, bên cạnh đó người tiêu dùng còn phải mất đi một khoản chi phícho việc đi lại Tất cả những bất cập đó được loại bỏ với sự ra đời của website bán hàngtrực tuyến Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, dù ở nhà hay công sở hay bất cứ nơinào có mạng Internet, khách hàng chỉ cần vào những trang bán hàng qua mạng là có thểtìm kiếm được những mặt hàng mà mình muốn mua, tìm đúng được sản phẩm tốt, đặthàng và nhận được hàng một cách dễ dàng Ngoài những lợi ích mà Internet mang lạicho người tiêu dùng nó còn giúp nhà cung cấp phát triển rất nhiều trong việc mở rộngthị trường, giúp thương hiệu công ty, doanh nghiệp được nhiều người biết đến rộngrãi.Từ đó giảm được chi phí quảng cáo, không những thế nó còn giúp nhà cung cấpthuận tiện cho việc quản lý, quảng bá sản phẩm, chăm sóc khách hàng Vì vậy sẽ thậtthiếu sót nếu công ty, doanh nghiệp nào chưa xây dựng được website để giới thiệu rộngrãi các sản phẩm của mình

Qua tìm hiểu cùng với sự kết hợp các kiến thức đã học và với sự hướng dẫn của

cô Thạc sĩ Bùi Thị Thùy em đã chọn và thực hiện đề tài: “Xây dựng Website bán hàng thời trang qua mạng”

Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng chắcrằng đồ án khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, những lờigóp ý và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 8

1.3 Hướng giải quyết 2

1.4 Giới hạn đề tài 9

1.5 Bố cục báo cáo 9

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ VÀ KIẾN THỨC CĂN BẢN 3

2.1 Giới thiệu về một số ngôn ngữ lập trình web 3

2.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 4

2.2.1 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 4

2.2.2 SQL là ngôn ngữ của cơ sở dữ liệu quan hệ 5

2.2.3 Vai trò của SQL 6

2.2.4 Một số bước xây dựng cơ sở dữ liệu 7

2.2.5 Các thành phần 10

2.2.6 Các hàm thông dụng trong SQL Server 11

2.3 Ngôn ngữ lập trình 13

2.3.1 Lập trình hướng đối tượng 13

2.3.2 Giới thiệu về ngôn ngữ trìnhC# 14

2.3.3 Một số lệnh và hàm thường dùng 15

2.3.4 Kiểu dữ liệu trong C# 16

2.4 Tool hỗ trợ lập trình 19

2.5 HTML và CSS 20

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÀI TOÁN 22

3.1 Phân tích yêu cầu Website 22

Trang 4

3.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống: 22

3.2 Xác định yêu cầu của khách hàng 23

3.2.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng 23

3.2.2 Hệ thống đề nghị 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 25

4.1 Phân tích các chức năng của hệ thống 25

4.1.1 Mô hình phân cấp chức năng 25

4.1.2 Chức năng đăng ký thành viên 26

4.1.3 Chức năng đăng nhập 27

4.1.4 Chức năng đăng xuất 28

4.1.5 Chức năng xem thông tin sản phẩm 29

4.1.6 Các chức năng quản lý Sản Phẩm 30

4.1.7 Chức năng đặt hàng 32

4.1.8 Chức năng đổi mật khẩu 33

4.2 Thiết kế các chức năng hệ thống 35

4.3 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chương trình cho trang Web 42

4.4 Sơ đồ mô hình quan hệ 44

4.5 Thiết kế giao diện 45

4.5.1 Giao diện người dùng 45

4.5.2 Giao diện Admin 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 55

5.1 Nhận xét bản thân 55

5.2 Kết quả đạt được 55

5.3 Những hạn chế 55

5.4 Hướng phát triển của đề tài 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 4.1 Sơ đồ phân cấp chứ năng Admin 25

Hình 4.2 Biểu đồ phân cấp chức năng khách hàng 26

Hình 4.3 Biểu đồ hoạt động đăng kí thành viên 27

Hình 4.4 Biểu đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống 28

Hình 4.5 Biểu đồ hoạt động xem thông tin về sản phẩm 29

Hình 4.6 Biểu đồ chức năng sửa thông tin sản phẩm 30

Hình 4.7 Biểu đồ chức năng xoá sản phẩm 31

Hình 4.8 Biểu đồ chức năng thêm sản phẩm 32

Hình 4.9 Biểu đồ chức năng đặt hàng 33

Hình 4.10 Biểu đồ chức năng đổi mật khẩu 34

Hình 4.11 Use case tìm kiếm 35

Hình 4.12 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm 35

Hình 4.13 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 36

Hình 4.14 Use-case quản lý sản phẩm 36

Hình 4.15 Biểu đồ cộng tác chức năng cập nhật 37

Hình 4.16 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm mới 37

Hình 4.17 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phẩm 38

Hình 4.18 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 39

Hình 4.19 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký thành viên 40

Hình 4.20 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 41

Hình 4.21 Sơ đồ mô hình quan hệ 44

Hình 4.22 Hình ảnh giao diện trang chủ 45

Hình 4.23 Hình ảnh giao diện trang list 46

Hình 4.24 Hình ảnh giao diện trang chi tiết 47

Hình 4.25 Hình ảnh giao diện form đăng nhập 48

Hình 4.26 Hình ảnh giao diện form đăng ký 48

Hình 4.27 Hình ảnh giao diện giỏ hàng 49

Hình 4.28 Hình ảnh giao diện lịch sử mua hàng 49

Hình 4.29 Hình ảnh giao diện trang danh mục sản phẩm 50

Hình 4.30 Hình ảnh giao diện trang quảng cáo 50

Hình 4.31 Hình ảnh giao diện trang giới thiệu 51

Hình 4.32 Hình ảnh giao diện trang đăng nhập quản trị Admin 51

Hình 4.33 Hình ảnh giao diện trang admin 52

Hình 4.34 Hình ảnh giao diện trang quản lý đơn hàng 52

Hình 4.35 Hình ảnh giao diện quản lý sản phẩm 53

Hình 4.36 Hình ảnh giao diện trang quản lý tin tức 53

Hình 4.37 Hình ảnh giao diện trang thay đổi mật khẩu 54

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 6

Bảng 4.1 Bảng giohang 42

Bảng 4.2 Bảng hoadon 42

Bảng 4.3 Bảng danhmuc 43

Bảng 4.4 Bảng sanpham 43

Bảng 4.5 Bảng thanhvien 43

Bảng 4.6 Bảng quantri 44

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 DDL Data Difinition Language Ngôn ngữ định nghĩa dữ

5 GUI Graphic User Interface Giao diện người dùng đồ

họa

Language

Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng

8 LINQ Language Integrated Query Ngôn ngữ truy vấn tích

hợp

9 API Application Programming

Interface

Giao diện lập trình ứng dụng

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đặt vấn đề

Công nghệ thông tin phát triển ngày càng hiện đại và đổi mới không ngừng.Mạng Internet đang trở thành mạng truyền thông có sức ảnh hưởng lớn nhất, khôngthể thiếu trong tất cả các hoạt động của con người trong việc truyền tải và trao đổi dữliệu Chính vì lợi ích từ Internet đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của thương mạiđiện tử làm biến đổi bộ mặt văn hóa cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của conngười Các nhu cầu mua sắm và giải trí của con người đang tăng nhanh một cách độtbiến, đây là một trong những bài toán của các nhà kinh doanh làm sao có thể đáp ứng,cải thiện theo sự biển đổi này Để đáp ứng những nhu cầu đó của con người trên cơ sở

kế thừa những trang web bán hàng khác em đã xây dựng lên một Website bán giầydép qua mạng để đáp ứng nhu cầu mua sắm và giải trí của mọi người, giúp họ tiếtkiệm được thời gian, chi phí trong việc phải đi ra các shop, cửa hàng hay các chợtruyền thống để mua và tìm kiếm sản phẩm Thay vào đó chỉ việc ngồi ở nhà hay nơicông sở…Với các thiết bị đã kết nối Internet mọi người có thể thỏa sức tìm kiếm, lựachon những sản phẩm mà mình yêu thích mọi lúc mọi nơi Giúp cho người quản trị dễdàng trong việc phân quyển quản lý các đơn đặt hàng của khách hàng

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài “Xây dựng Website bán hàng thời trang qua mạng” được xây dựng nhằm

Trang 9

 Giúp khách hàng có thể xem thông tin về sản phẩm một cách nhanh chóng, qua

đó có thể tạo ra những đơn hàng cho chính mình, giúp việc mua bán trở nên đơngiản, nhanh chóng và thuận tiện

 Quản trị tin tức dễ dàng, thông tin sản phẩm: hình ảnh, tên, mã, giá tiền vàthông tin mô tả

1.3 Hướng giải quyết

Để xây dựng một website có tính thực tế và ứng dụng cao thì yêu cầu:

 Cần khảo sát hoạt động của khách hàng khi mua sản phẩm trên mạng, phântích, lựa chọn các thông tin phù hợp

 Trên cơ sở các thông tin thu thập tiến hành xây dựng sơ đồ UseCase, sơ đồSequence Diagram, Class Diagram

 Thiết kế giao diện phải đảm bảo dễ sử dụng, đẹp mắt để thu hút khách hàng

 Lập dự kiến xây dụng cơ sở dữ liệu cho website, phân tích được pham vi lưutrữ, độ an toàn dữ liệu khi vận hành

1.4 Giới hạn đề tài

 Chưa đề cập được vấn đề bảo mật, an toàn dữ liệu

 Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu công nghệ và mong muốn áp dụng PayPal, NgânLượng và hệ thống Song thời gian cũng như năng lực còn hạn chế nên website chưa

có được chức năng này mọi giao dịch, giao hàng đều đưa hàng và lấy tiền tại nhàkhách hàng, hoặc khách đến cửa hàng mua hàng và trả tiền trực tiếp

 Số lượng sản phẩm còn chưa thể đáp ứng được nhu cầu của mọi người

1.5 Bố cục báo cáo

Nội dung bài báo cáo gồm những phần sau:

 Chương 1: Giới thiệu chung

 Chương 2: Công nghệ và kiến thức căn bản

 Chương 3: Phân tích bài toán

 Chương 4: Phân tích thiết kế hệ thống

 Chương 5: Kết luận

Trang 10

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ VÀ KIẾN THỨC CĂN BẢN 2.1 Giới thiệu về một số ngôn ngữ lập trình web

ASP.NET:

 Tốc độ xử lý nhanh, hiệu quả cao

 Chi phí giá thành thấp

 Thời gian code và phát triển nhanh, đơn giản

 Số lượng nhà cung cấp hosting nhiều, dễ lựa chọn

 Số nhà cung cấp website nhiều, khả năng chọn lựa một trang web phù hợp tốthơn

 Khả năng mở rộng và phát triển dễ dàng và nhanh chóng

 Các công cụ và công nghệ hỗ trợ phong phú, đa dạng Phát triển web trên nềnweb 2.0 Sử dụng công nghệ Ajax làm cho quá trình duyệt web nhanh chóng, thânthiện và an ninh hơn cho với người dùng

ASP:

 Tốc độ xử lý rất chậm

 Chi phí giá thành trung bình

 Thời gian code và triển khai trung bình

 Số lượng nhà cung cấp hosting không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn

 Số nhà cung cấp website ít

 Khả năng mở rộng và phát triển website khó khăn

 Công cụ và công nghệ hỗ trợ ít, khó tìm

Tổng kết: Đối với đa số website nên chọn ngôn ngữ phát triển website

ASP.NET/SQLServer vì giá thành tương đối, tốc độ xử lý nhanh, dễ lựa chọn nhàcung cấp… Sau quá trình tìm hiểu, cân nhắc và dựa vào những hiểu biết của mình, em

đã lựa chọn ngôn ngữ ASP.NET/SQLServer để xây dựng website đồng thời kết hợpvới các công cụ:

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL 5.1.36

 Thiết kế giao diện bằng ngôn ngữ HTML và CSS

 Sử dụng các công cụ hỗ trợ như: javascript, …

Trang 11

2.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

2.2.1 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) do Microsoft phát triển, hoạt động theo mô hình khách/chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu

 Một số tính năng của SQL Server 2008:

 Truy cập tới cơ sở dữ liệu qua mạng

 Hỗ trợ mô hình Client/Server

 Kho dữ liệu (Data WareHouse)

 Tương thích với chuẩn ANSI/ISO SQL-92

 Hỗ trợ tìm kiếm Full-Text (Full-Text Search)

 Hỗ trợ tìm kiếm thông tin trực tuyến (Books Online)

 Các kiểu dữ liệu mới và các hàm thư viện làm việc với các kiểu dữ liệu nàynhư XML, các kiểu dữ liệu giá trị lớn (lưu ảnh, video,…)

 Hỗ trợ FileStream để thao tác với các đối tượng nhị phân lớn (BLOB)

 Languaged-Integrated Query (LINQ)

 Các câu lệnh thao tác dữ liệu (DML): gồm các lệnh SELECT, INSERT,UPDATE cho phép thao tác trên đối tượng dữ liệu

 Các câu lệnh điều khiển dữ liệu (DCL): được sử dụng trong việc cấp pháthay hủy bỏ quyền của người sử dụng đối với các câu lệnh SQL hoặc trên các đốitượng cơ sở dữ liệu Gồm các câu lệnh: GRANT, REVOKE

 Các công cụ của SQL Server 2008:

 Server SQL Configuration Manager: là công cụ đồ họa dùng để khởi động

và dừng server cơ sở dữ liệu

Trang 12

 SQL Server Management Studio: là công cụ đồ họa chính được nhà pháttriển sử dụng để thao tác với cơ sở dữ liệu SQL 2008

 Books Online: bộ tài liệu cho SQL Server 2008

SQL Server là một cơ sở dữ liệu Client/Server Nó có hai chức năng chính:

 Chứa dữ liệu người dùng nhập vào

 Xử lý các yêu cầu gửi tới thông qua ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữliệu và trả

về các đối tượng trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

- Bảng (Table): Bảng là đơn vị lưu trữ dữ liệu chính trong cơ sở dữ liệu SQL Server,

đó là tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau, là một đối tượng lưu trữ dữ liệu dướidạng hàng (Rows), cột (Columns) Các hàng trong bảng người ta gọi là các bản ghichứa dữ liệu (Record), các cột là các trường chứa các thuộc tính của bảng

- Khung nhìn dữ liệu (View): Về mặt logic, bảng ảo giống như một bảng thực, nókhông chứa bảng vật lý nào mà nó chỉ là kết quả của việc thực hiện các câu lệnhSelect trên những bảng thực và dữ liệu của nó sẽ bị mất đi khi không thực hiện cáccâu lệnh đó

- Chỉ số của bảng (Index): Chỉ số là một cấu trúc được tạo ra để lưu trữ thông tin về vịtrí các bản ghi trong một bảng dữ liệu nhằm cải thiện tốc độ truy xuất dữ liệu Một chỉ

số được tạo nên trên một hay nhiều bảng, mọi sự thay đổi dữ liệu trong bảng đềuđược tự động cập nhật với các chỉ số có liên quan trong suốt quá trình sử dụng

- Thủ tục lưu trữ (Store procedure): Là một khối các câu lệnh truy vấn cơ sở dữ liệu,được lưu trữ trong một thủ tục và có tham số vào cũng như giá trị trả về khi thủ tục đóđược thực hiện

2.2.2 SQL là ngôn ngữ của cơ sở dữ liệu quan hệ

SQL (Structured Query Language) là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý vàtruy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữbao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ

Khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây làmục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là mộttrong những chức năng quan trọng của nó SQL được sử dụng để điều khiển tất cả cácchức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

Trang 13

- Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các

cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu

- Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL người dung có thể dễ dàng thực hiện

các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật, và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu

- Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các

thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu

- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định ngĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở

dữ liệu Nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cậpnhật cũng như các lỗi của hệ thống

Như vậy, có thể nói SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các

hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ

sở dữ liệu

Mặc dù, SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java,…songcác câu lệnh mà SQl cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trìnhnhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu

Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc SQL là ngôn ngữ có tính khai báo.Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực hiện trên cơ sở dữ liệu

mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu như thế nào Chính vì vậy,SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng

2.2.3 Vai trò của SQL

Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó không thể tồn tạiđộc lập

-SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các

hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữa người sử dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

-Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò như sau:

 SQL là ngôn ngữ truy vấn có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàngthông qua các trình tiện ích để gửi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở

dữ liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu

Trang 14

 SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng cáccâu lệnh SQL vào trong ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứngdụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu.

 SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ

sở dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa được các cấu trúc lưu trữ dữliệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu,…

 SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (Client/Server): Trong các hệthống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữacác trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu

 SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết cácmáy chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngônngữ để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu

 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữliệu phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trênmạng, gửi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau

 SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệthống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thườngđược sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữliệu

2.2.4 Một số bước xây dựng cơ sở dữ liệu

Các câu lệnh thao tác dữ liệu trong SQL không những chỉ sử dụng để truy vấn dữ liệu

mà còn để thay đổi và cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu

Thêm dữ liệu: Dữ liệu trong các bảng được thể hiện dưới dạng các dòng (bản

ghi) Để bổ sung thêm các dòng dữ liệu vào một bảng, ta sử dụng câu lệnh INSERT.Hầu hết các hệ quản trị CSDL dựa trên SQL cung cấp các cách dưới đây để thực hiệnthao tác thêm dữ liệu cho bảng: Thêm từng dòng dữ liệu với mỗi câu lệnh INSERT.Đây là các sử dụng thường gặp nhất trong giao tác SQL Thêm nhiều dòng dữ liệubằng cách truy xuất dữ liệu từ các bảng dữ liệu khác

Thêm từng dòng dữ liệu: Để bổ sung một dòng dữ liệu mới vào bảng, ta sử

dụng câu lệnh INSERT với cú pháp như sau:

Trang 15

INSERT INTO tên_bảng [(danh_sach _cột)] VALUES (danh_sach _gia trị)

Trong câu lệnh INSERT, danh mục sản phẩm cột ngay sau tên bảng không cần thiếtphải chỉ định nếu giá trị các trường của bản ghi mới được chỉ định đầy đủ trong danhsách Trong trường hợp này, thứ tự các giá trị trong danh mục sản phẩm trị phải bằngvới số lượng các trường của bảng cần bổ sung dữ liệu cũng như phải tuân theo đúngthứ tự của các trường như khi bảng được định nghĩa Trong trường hợp chỉ nhập giátrị cho một số cột trong bảng, ta phải chỉ định danh sản phẩm các cột cần nhập dữ liệungay sau tên bảng Khi đó, các cột không được nhập dữ liệu sẽ nhận giá trị mặc định(nếu có) hoặc nhận giá trị NULL (nếu cột cho phép chấp nhận giá trị NULL) Nếumột cột không có giá trị mặc định và không chấp nhận giá trị NULL mà không đuợcnhập dữ liệu, câu lệnh sẽ bị lỗi

Thêm một tập các dòng dữ liệu vào bảng: Một cách sử dụng khác của câu

lệnh INSERT được sử dụng để bổ sung nhiều dòng dữ liệu vào một bảng, các dòng

DL này được lấy từ một bảng khác thông qua câu lệnh SELECT cách này, các giá trị

dữ liệu được bổ sung vào bảng không được chỉ định tường minh mà thay vào đó làmột câu lệnh SELECT truy vấn dữ liệu từ bảng khác

Cú pháp câu lệnh INSERT có dạng như sau:

INSERT INTO tên_bảng [(danh_sp _cột)] câu_lệnh_SELECT

Trang 16

Sau UPDATE là tên của bảng cần cập nhật dữ liệu Một câu lệnh UPDATE có thểcập nhật dữ liệu cho nhiều cột bằng cách chỉ định các danh sản phẩm tên cột và biểuthức tương ứng sau từ khoá SET Mệnh đề WHERE trong câu lệnh UPDATE được sửdụng để chỉ định các dòng dữ liệu chịu tác động của câu lệnh (nếu không chỉ định,phạm vi tác động của câu lệnh được hiểu là toàn bộ các dòng trong bảng).

bộ các dòng dữ liệu trong bảng đều bị xoá

 Xoá dữ liệu khi điều kiện liên quan đến nhiều bảng: Nếu điều kiện trong câu lệnhDELETE liên quan đến các bảng không phải là bảng cần xóa dữ liệu, ta phải sử dụngthêm mệnh đề FROM và sau đó là danh sách tên các bảng đó Trong trường hợp này,trong mệnh đề WHERE ta chỉ định thêm điều kiện nối

 Sử dụng truy vấn con trong câu lệnh DELETE

2.2.5 Các thành phần

Mỗi CSDL có các đối tượng sau:

 Table: là đối tượng chính của cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu cần quản lý Mỗitable có một hay nhiều Field Mỗi Field ứng với một loại dữ liệu cần lưu trữ

Trang 17

Table còn có các thành phần liên quan như:

 Ràng buộc(Constraint): là các chỉ định rành buộc dữ liệu trong bảng hoặc cácbảng khác nhau theo một quy tắc nào đó

 Bẫy lỗi(Triggers): thường chứa các mã lệnh kiểm tra dữ liệu, có tính năng tựđộng thực hiện khi có hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong Table như Insert,Update, Delete

 Chỉ mục(Indexs): Hỗ trợ việc sắp xếp và tìm kiếm nhanh các thông tin trênTable

 Diagram(Sơ đồ quan hệ): Thể hiện mối quan hệ dữ liệu giữa các Table vớinhau

 Views (Khung nhìn hay table ảo):Là đối tượng dùng hiển thị dữ liệu được rúttrích, tính toán từ các Table theo nhu cầu của người dùng

 Stored Procedure (Thủ tục nội): Chứa các lệnh T-SQL dùng thực hiện một sốtác vụ nào đó Stored Procedure có thể nhận và truyền tham số, được biên dịchtrước, do đó thời gian thực hiện nhanh khi được gọi Có nhiều Stored Procedure hệthống được định nghĩa với tiền tố “sp_” có nhiệm vụ thu nhập thông tin từ cácbảng hệ thống và rất có ích cho việc quản trị cơ sở dữ liệu

 Users: Chứa danh sản phẩm User sử dụng cơ sở dữ liệu Người quản trị hệ

thống cao nhất có User Name là bdo, tên đăng nhập (Login Name) hệ thống mặc định

là sa Tài khoản sa luôn tồn tại và không thể bỏ đi.

 Roles: Các quy định vai trò và chức năng của User trong hệ thống SQL Server

 Rules: Các qui tắc ràng buộc dữ liệu được lưu trữ trên Table

 Defaults: Các khai báo giá trị mặc định

 User Defined Data Table: Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa

2.2.6 Các hàm thông dụng trong SQL Server

Trong SQL server có 2 loại hàm: một loại là được xây dựng sẵn trong SQL Server(built-in) và một loại do người dùng tự định nghĩa (user-defined)

Các hàm Built-In được chia làm 3 nhóm:

Rowset Functions: Loại này thường trả về một object và được đối xử như một table.

Ví Dụ: Thực hiện các lệnh UPDATE, INSERT, DELETE thông qua truy vấn:

Trang 18

“UPDATE Person SET FirstName = 'Nina'

WHERE LastName = 'Rasmussen'”

“INSERT INTO Persons

VALUES ('Hetland', 'Camilla', 'Hagabakka 24', 'Sandnes')”

“DELETE FROM Person WHERE LastName = 'Rasmussen'”

Aggregate Functions: Loại này làm việc trên một số giá trị và trả về một giá trị đơn

hay là các giá trị tổng Ví dụ: các hàm tính toán:

 AVG(<column>)

 Hàm AVG trả về giá trị trung bình tính theo cột được chỉ định của các dòngđược chọn Các giá trị NULL sẽ không được xét đến khi tính giá trị trung bình

- Ví dụ: Tính số tuổi trung bình của những người có tuổi trên 20

SELECT AVG(Age) FROM Persons WHERE Age > 20

COUNT (): Trả về số lượng các mục trong một nhóm

Trang 19

SELECT SUM(Age) FROM Persons

- Kết quả trả về: 98

- Ví dụ: Tìm tổng số tuổi của tất cả những người có tuổi lớn hơn 20:

SELECT SUM (Age) FROM Persons WHERE Age > 20

- Kết quả trả về: 79

Scalar Functions: Loại này làm việc trên một giá trị đơn và trả về một giá trị đơn.

Trong loại này lại chia làm nhiều loại nhỏ như các hàm về toán học, về thời gian, xử

lý kiểu dữ liệu String,…Ví dụ:

MONTH('2002-09-30'): Trả về tháng 9

DAYOFMONTH(date): Trả về số ngày trong tháng

Ascii(str): Trả về giá trị ASCII của ký tự đầu tiên trong chuỗi str

Char(int): Chuyển đổi một giá trị Ascii sang ký tự

LEFT(str,n): Trả về n ký tự, bắt đầu từ vị trí đầu tiên của chuỗi str

LEN(str): Trả về số ký tự của, trừ khoảng trắng cuỗi chuỗi str

Các hàm User-Defined (được tạo ra bởi câu lệnh CREATE FUNCTION và phần

body thường được gói trong cặp lệnh BEGIN END) cũng được chia làm các nhómnhư sau:

Scalar Functions: Loại này cũng trả về một giá trị đơn bằng câu lệnh RETURNS Ví

dụ : Chuyển số hệ thập phân sang nhị phân:

CREATE FUNCTION [dbo].[udf_bin_me] (@decNumber int)

Trang 20

SET @BinNumber = SUBSTRING('0123456789', (@decNumber % 2) + 1,1) +

2.3.1 Lập trình hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP-Object Oriented Programming), là kĩ thuậtlập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giảnhóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng website bằng cách cho phép lập trìnhviên tập trung vào các đối tượng website ở bậc cao hơn Ngoài ra, nhiều người còncho rằng OOP dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là cácphương pháp trước đó

Một cách giản lược, đây là khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thao tácviết mã cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu tố bênngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đốitượng vật lý

Những đối tượng trong một ngôn ngữ OOP là các kết hợp giữa mã và dữ liệu màchúng được nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất Mỗi đối tượng có một tên riêngbiệt và tất cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của nó.Nhưvậy, mỗi đối tượng có khả năng nhận vào các thông báo, xử lý dữ liệu (bên trongcủa nó) và gửi ra hay trả lời đến các đối tượng khác hay đến môi trường

2.3.2 Giới thiệu về ngôn ngữ trìnhC#

Để xây dựng website quản lý, ngoài hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008, tác giả còn sử dụng công cụ lập trình C# để xây dựng website

Trang 21

Sau khi đánh giá và so sánh ưu nhược điểm của từng ngôn ngữ, tác giả lựa chọn sử dụng ngôn ngữ C# để xây dựng code nguồn chương trình.

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần

khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C#được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java.C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư website nổi tiếng với các

dự án website Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC

C# là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến NET Framework mà tất cả cácchương trình NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào Framework này Mọi dữ liệu

cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector(GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface,exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của NET runtime

Ưu điểm

 C# được kế thừa những ưu điểm của C/C++, bỏ đi những dư thừa không cầnthiết gây khó khăn cho người dùng

 Câu lệnh C# đơn giản, ít từ khóa

 Tính năng debug rất thuận tiện

 Ngôn ngữ lập trình C# được đánh giá là dễ học và kết hợp được nhiều ưu điểmcủa các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Java và C++ Do đó ngôn ngữ C# đangđược ưa chuộng nhất

 Ngôn ngữ C# là cơ sở để phát triển các ứng dụng Windows form, ASP.NET,Web service,…

 Hỗ trợ nhiều thư viện hàn có sẵn giúp cho người lập trình lấy hàm dễ dàng vàthuận tiện

Trang 22

Nhược điểm

 C# chỉ có thể chạy trên nền Windows và NET Framework Vì vậy nó hạn chếphạm vi các ứng dụng của C# Đó là nhược điểm lớn nhất của C# với các ngôn ngữkhác

2.3.3 Một số lệnh và hàm thường dùng

Hàm khởi tạo

Hàm khởi tạo (Constructor) làm một phương thức đặc biệt dùng để tạo ra đốitượng của một lớp

Đặc điểm của hàm khởi tạo:

 Trùng với tên của lớp

 Không trả về kiểu dữ liệu

 Có đối số hoặc không có đối số

 Nếu không viết phương thức khởi tạo, trình biên dịch cung cấp một phươngthức khởi tạo mặc định để khởi tạo đối tượng

 Khởi tạo các trường (field) của lớp bằng 0 hoặc false hoặc null tùy theo kiểu

dữ liệu của field

 Static constructor chỉ được gọi một lần duy nhất

 Static constructor không chứa bất kỳ tham số nào

Hàm hủy

Trang 23

Mỗi đối tượng khi được tạo ra sẽ được cấp phát một vùng nhớ nào đó, do vùng nhớ là

có hạn nên cần thiết phải giải phóng các đối tượng không dùng nữa để giành bộ nhớcác các đối tượng khác Phương thức hủy (Desconstructor) là phương thức dùng đểgiải phóng vùng nhớ của một đối tượng Nó có các đặc điểm sau:

 Đây là phương thức đặc biệt được tự động gọi để giải phóng vùng nhớ của đốitượng khi đối tượng không được sử dụng

 Mỗi một lớp chỉ có duy nhất một phương thức hủy

 Phương thức hủy không thể kế thừa và không thể gọi một cách tường minh

 Trùng với tên của lớp và thêm ký tự “ ~” đằng trước tên phương thức hủy

2.3.4 Kiểu dữ liệu trong C#

Kiểu dữ liệu (data type) là một tập hợp gồm các nhóm loại dữ liệu có cùng đặc tính,cách lưu trữ của dữ liệu và cách thao tác xử lý trên trường dữ liệu đó; nhằm mục đíchphân loại các loại dữ liệu.Trong C#, một biến (variable) khi khởi tạo lên đã được chỉđịnh một kiểu dữ liệu xác định cho nó

Các kiểu dữ liệu trong C#

 C# chia thành hai tập hợp kiểu dữ liệu chính:

 Kiểu xây dựng sẵnmà ngôn ngữ cung cấp cho người lập trình

 Kiểu được người dùng định nghĩado người lập trình tạo ra

 C# phân tập hợp kiểu dữ liệu này thành hai loại:

 Kiểu dữ liệu giá trị (value): Một biến (variable) khi được khai báo với kiểu dữliệu tham trị thì vùng nhớ của nó sẽ chứa giá trị của dữ liệu Danh mục kiểu dữ liệutham trị: bool, byte, char, decimal, double, enum, float, int, long, sbyte, short, struct,uint, ulong, ushort

 Kiểu dữ liệu tham chiếu (reference): Khác với kiểu dữ liệu tham trị, kiểu dữliệu tham chiếu chỉ lưu trữ địa chỉ tham chiếu tới vùng nhớ chứa giá trị thật sự

Bạn có thể chuyển đổi từ kiểu dữ liệu này sang kiểu dữ liệu khác qua việc boxing và unboxing

Các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn:

Trang 24

 Object: kiểu dữ liệu cơ bản của tất cả các kiểu khác.

 String: Được sử dụng để lưu trữ những giá trị kiểu chữ cho biến

 Int: Sử dụng để lưu trữ giá trị kiểu số nguyên

 Byte: Sử dụng để lưu trữ giá byte

 Float: Sử dụng để lưu trữ giá trị số thực

 Bool: Cho phép một biến lưu trữ giá trị đúng hoặc sai

 Char: Cho phép một biến lưu trữ một ký tự

 Decimal: Kiểu dữ liệu tiền tệ

Tất cả các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn là kiểu dữ liệu giá trị ngoại trừ các đối tượng vàchuỗi Và tất cả các kiểu do người dùng định nghĩa ngoại trừ kiểu struct đều là kiểu

dữ liệu tham chiếu

Biến và Hằng

Một biến là một vùng lưu trữ với một kiểu dữ liệu Để tạo một biến chúng ta phải khaibáo kiểu của biến và gán cho biến một tên duy nhất.Biến có thể được khởi tạo giá trịngay khi được khai báo, hay nó cũng có thể được gán một giá trị mới vào bất cứ lúcnào trong chương trình

Các biến trong C# được khai báo theo công thức như sau:

 AccessModifier DataType VariableName;

Trong đó:

- AccessModifier: Xác định ưu tiên truy xuất tới biến

- Datatype: Định nghĩa kiểu lưu trữ dữ liệu của biến

- VariableName: Là tên biến

- Cấp độ truy xuất tới biến được mô tả như bảng dưới đây:

Ví dụ bạn khai báo một biến kiểu int:

int bien1 ;

Bạn có thể khởi gán ngay cho biến đó trong lúc khai báo:

Trang 25

int bien1 = 9 ;

Hoặc có thể gán giá trị sau khi khai báo như sau:

int bien1 ;

bien1 = 9;

Cách khai báo biến tương ứng với các kiểu dữ liệu:

object: object obj = null;

string: string str = ”Welcome”;

int: int ival = 12;

byte: byte val = 12;

float: float val = 1.23F;

bool: bool val1 = false;

char: char cval = ’a’;

Hằng cũng là một biến nhưng giá trị của hằng không thay đổi Biến là công cụrất mạnh, tuy nhiên khi làm việc với một giá trị được định nghĩa là không thay đổi, taphải đảm bảo giá trị của nó không được thay đổi trong suốt chương trình

Ví dụ, khi lập một chương trình thí nghiệm hóa học liên quan đến nhiệt độ sôi,hay nhiệt độ đông của nước, chương trình cần khai báo hai biến là DoSoi và DoDong,nhưng không cho phép giá trị của hai biến này bị thay đổi hay bị gán

Hằng được phân thành ba loại:

 Giá trị hằng (literal)

 Biểu tượng hằng (symbolic constants)

 Kiểu liệu kê (enumerations)

Trang 26

2010, Windows 7 và Office 2007 điều khiển Ribbon phong cách, đầu tiên cung cấp

hỗ trợ đầy đủ Theme Windows XP,…

Công cụ TreeGX trong DotNetBar giúp kiểm soát dữ liệu phân cấp mới mộtcách trực quan hấp dẫn với TreeGX Bạn có thể hình dung cây quyết định, phân cấp,tạo ra bản đồ tâm trí hoặc chụp và tổ chức ý tưởng, tất cả mọi thứ trong ứng dụng củabạn sử dụng TreeGX

DotNetBar là thành phần đầu tiên giới thiệu các điều khiển giao diện ngườidùng Metro, thanh công cụ, thanh trượt, hình thức… Hoàn toàn tự động với chủ đềmàu sắc không giới hạn, làm cho các ứng dụng sử dụng giao diện người dùng theo

Trang 27

phong cách mới nhất hiện nay: Office 2013, Office 2010, Windows 7 và Office 2007Ribbon, Backstage ứng dụng Menu, hỗ trợ Windows Vista Glass, nhóm tab, menu,KeyTips đa cấp, hoàn chỉnh Quick Access Toolbar (QAT) tùy biến và hỗ trợ đầy đủcho Ribbon đơn Tabs.

2.5 HTML và CSS

2.5.1 HTML

HTML (tiếng Anh, viết tắt của HyperText Markup Language , hay là “Ngônngữ Đánh dấu Siêu văn bản ”) là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nêncác trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web HTMLđược định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và đươc sử dụng trong các

tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một chuẩn Internet

do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mớinhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằngXHTML Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹnmang lại diện mạo mới cho Web

Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax, lập trình viên có thể được tạo ra và xử lý bởi

số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản – có thể gõvào ngay từ những dòng đầu tiên – cho đến những công cụ xuất bản WYSIWYGphức tạp

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ trình bày

Đánh dấu:

Đánh dấu có cấu trúc miêu tả mục đích của phần văn bản (ví dụ :

<h1>Trình</h1> sẽ điều khiển phần mềm đọc hiển thị “Trình” là để mục cấp một )

 Đánh </b> sẽ hiện thị in đậm đoạn văn bản “handsome”, chú ý: cách dùng đánhdấu trình bày này bây giờ không còn được khuyên dùng mà nó được thay thế bằngcách dùng CSS để định dạng )

Đánh dấu liên kết ngoài chứa phần liên kết từ trang này đến trang kia (ví dụ , <a

href=” http://www.google.com/”>Link</a> sẽ hiện thị từ Link như một liên kết ngoàiđến một URL) cụ thể, dấu trình bày miêu tả phần hiện hình trực quan của phần vănbản bất kể chức năng của nó là gì (ví dụ, <b>handsome

Trang 28

 Các phần từ thành phần điều khiển giúp tạo ra các đối tượng (ví dụ: các nút vàcác danh sách ).

Tách phần trình bày và nội dung:

Nỗ lực tách phần nội dung ra khỏi phần hình thức trình bày của trang HTML

đã đưa đến sự xuất hiện của các chuẩn mới như XHTML Các chuẩn này nhấn mạnhvào việc sử dụng thẻ đánh dấu vào việc xác định cấu trúc tài liệu như phần đề mục,đoạn văn, khối văn bản trích dẫn và các bảng, chứ không khuyên dùng các thẻ đánhdấu mang tính chất trình bày trực quan, như <font>, <b> (in đậm), và <i> (innghiêng) Những mã mang tính chất trình bày đó đã được loại bỏ khỏi HTML 4.01Strict và các đặc tả XHTML nhằm tạo điều kiện cho CSS CSS cung cấp một giảipháp giúp tách cầu trúc HTML ra khỏi phần trình bày nội dung của nó

2.5.2 CSS

Trong tin học, các tập tin định kiểu theo tầng – dịch từ tiêng Anh là Cascadingstyle Sheets (CSS) – được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngônngữ HTML và XHTML Ngoài ra ngôn ngữ định kiểu theo tầng cũng có thể dùng choXML, SVG, XUL Các đặc điểm kỹ thuật của CSS được duy trì bởi World Wide WebConsortium (W3C) Thay vì đặt các thẻ qui định kiểu dáng cho văn bản HTML(hoặcXHTML) ngay trong nội dung của nó, bạn nên sử dụng CSS

Tác dụng của CSS:

 Hạn chế tối thiểu việc làm rối mã HTML của trang Web bằng các thẻ quyđịnh kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu), khiến mãnguồn cảu trang Web được gọn gang hơn, tách nội dung của trang Web và định dạnghiển thị,dễ dàng cho việc cập nhật nội dung văn bản

 Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang Web, giúp tránh nhữnglặp lại việc định dạng cho các trang Web giống nhau

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÀI TOÁN

Trong chương này chúng ta sẽ phân tích các yêu cầu của đề tài như việc tóm tắthoạt động của hệ thống mà đồ án sẽ được ứng dụng, phạm vi ứng dụng của đề tài vàđối tượng sử dụng, mục đích của dự án Xác định yêu cầu của khách hàng Xuất phát

từ hệ thống hiện hành của cửa hàng cùng với yêu cầu của khách hàng để vạch ra đượcyêu cầu hệ thống cần xây dựng như việc thiết kế giao diện, yêu cầu về chức năng vàyêu cầu về bảo mật Trong chương này chúng ta đi xây dựng một số biểu đồ UseCase, biểu đồ hoạt động của các chức năng trong hệ thống và thông tin cơ sở dữ liệucủa chương trình

3.1 Phân tích yêu cầu Website

3.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống:

 Là một Website chuyên bán các sản phẩm về giầy dép …cho các cá nhân vàdoanh nghiệp

 Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ

 Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sảnphẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm

 Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan

về tất cả các sản phẩm hiện có

 Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm)

 Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút cho vào giỏhàng hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để sản phẩm được cập nhật trong giỏ hàng

 Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sảnphẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng

 Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng

 Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùng click vàomục thanh toán để hoàn tất việc mua hàng, hoặc cũng có thể huỷ mua hàng

 Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng

 Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống đãđịnh

Trang 30

3.2 Xác định yêu cầu của khách hàng

3.2.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng

Hiện tại cửa hàng đang sử dụng cơ chế quảng cáo, hợp đồng trưng bày, đặthàng trực tiếp tại trung tâm do các nhân viên bán hàng trực tiếp đảm nhận (hoặc cóthể gọi điện đến nhà phân phối để đặt hàng và cung cấp địa chỉ để nhân viên giaohàng tận nơi cho khách hàng) Trong cả hai trường hợp trên khách hàng đều nhậnhàng và thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt tại nơi giao hàng Và trong tờ hoá đơnkhách hàng phải điền đầy đủ thông tin cá nhân và số lượng mặt hàng cần mua Kếtoán phải chuẩn bị hoá đơn thanh toán, nhập một số dữ liệu liên quan như ngày, giờ,tên khách hàng, mã số mặt hàng, số lượng mua Dựa vào những ràng buộc cụ thể của

hệ thống hiện hành chúng ta có thể đề nghị một hệ thống khác tiên tiến hơn, tiết kiệmđược thời gian…

3.2.2 Hệ thống đề nghị

Để có thể vừa quảng cáo, bán hàng và giới thiệu sản phẩm của cửa hàng trên mạng thìwebsite cần có các phần như:

Về giao diện:

 Giao diện người dùng

 Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng

 Phải nêu bật được thế mạnh của website, cũng như tạo được niềm tin cho kháchhàng ngay từ lần ghé thăm đầu tiên

 Giới thiệu được sản phẩm của cửa hàng đang có

 Có danh mục sản phẩm

 Chức năng đặt hàng, mua hàng

 Có biểu mẫu liên hệ

 Mỗi loại sản phẩm cần phải có trang xem chi tiết sản phẩm

 Giao diện người quản trị

 Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:

 Quản lý sản phẩm

 Quản lý hoá đơn

 Quản lý mọi thay đổi của website

Trang 31

 Phần cứng: PC bộ vi xử lý pentium III, ram 128 trở lên, ổ cứng 10G trở lên.

 Hệ điều hành: Windown XP trở lên

 Website hỗ trợ: XAMPP, SQL Server

 SQL Server - Cơ sở dữ liệu

 FileZilla - Giả lập FTP server

 Và các tính năng chuyên sâu khác

 SQL Server: Dùng để lưu cơ sở dữ liệu

 Visua Studio 2010: Tạo form, thiết kế giao diện

 Photoshop, flash: Thiết kế giao diện

Ngày đăng: 12/09/2019, 23:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Ba (2004), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
[2] Phạm Hữu Khang (2009), SQL Server 2008 – Lập trình T-SQL, Nhà xuất bản lao động xã hội Khác
[3] Phạm Công Ngô (2010), Lập trình C# từ cơ bản đến nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Khác
[4] Nguyễn Xuân Thịnh (2011, 2012), Kỹ thuật và thủ thuật lập trình Visual C#2010 – 2012 tập 1 và tập 2, Nhà xuất bản Hồng Đức Khác
[5] GV. Nguyễn Hoàng Nhung (2007), Cơ sở dữ liệu I, II, III , Trường Đại Học Thủy Lợi Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w