Chính lẽ đó để đáp ứng nhu cầu đó của con người trên cơ sở kế thừa những trang webbán hàng khác em xây dựng một website bán hàng thời trang qua mạng để đáp ứng nhucầu mua sắm của mọi ngư
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2truyền thông có sức ảnh hưởng lớn nhất, không thể thiếu tất cả các hoạt động của conngười trong việc truyền tải và trao đổi dữ liệu Không như ngày xưa nay mọi việc liênquan đến thông tin ngày càng dễ dàng hơn cho người sử dụng bằng việc kết nối internet
và một dòng dữ liệu truy tìm thì ngay lập tức có cả kho tài nguyên không chỉ trong nước
mà ngoài nước hiện ra không chỉ bằng ngôn ngữ mà cả bằng hình ảnh, âm thanh
Chính vì lợi ích từ internet đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của thương mại điện tử làmbiến đổi bộ mặt văn hóa cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của con người các hoạtđộng thông thường như sản xuất, kinh doanh
Cuộc sống con người ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống của con người cũngđược nâng cao và những nhu cầu đơn giản cũng như rất thiết thực Đó là nhu cầu ăn, ở vàmặc đây là vấn đề cũng đang là một bài toán của các nhà kinh doanh, làm sao để đáp ứngnhu cầu của con người để cải thiện đời sống ngày càng cao
Chính lẽ đó để đáp ứng nhu cầu đó của con người trên cơ sở kế thừa những trang webbán hàng khác em xây dựng một website bán hàng thời trang qua mạng để đáp ứng nhucầu mua sắm của mọi người, cũng như nhằm giảm bớt thời gian đi lại thì website của em
sẽ cung cấp trực tiếp online những mặt hàng mới nhất, giá cả rẽ hơn thị trường nhằm giúpkhách hàng có thể chọn cho mình một sản phẩm vừa ý với túi tiền của mình Với cáchthức mua hàng online, hoặc gọi số điện thoại để đặt hàng khách hàng chỉ cần bấm mộtcái click chuột hoặc gọi số điện thoại của công ty thì sẽ có ngay một sản phẩm thời trangcho riêng mình Đó là lí do em chọn đề tài “Xây đựng website bán hàng thời trang quamạng”
Trang 3Trang 4
Trang 5
Trang 6
1.1 Khảo sát hiện trạng: 1
1.2 Mục tiêu: 2
1.3 Yêu cầu chức năng: 2
1.3.1 Đối với người quản trị 2
1.3.2 Đối với khách hàng 2
1.4 Yêu cầu phi chức năng: 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG 3
2.1 Cơ sỡ lý thuyết 3
2.2 Phân tích chức năng 7
2.2.1 Mô hình chức năng 7
2.2.2 Mô tả các chức năng 8
2.3 Phân tích dữ liệu: 10
2.3.1 Xác định thực thể: 10
2.3.2 Mô hình thực thể liên kết (ERD) 11
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12
3.1 Thiết kế cơ sỡ dữ liệu 12
3.1.1 Các table trong cơ sỡ dữ liệu 12
3.1.1 Quan hệ giữa các table 13
3.1.2 Mô hình quan hệ 14
3.2 Thiết kế giao diện 18
3.2.1 Giao diện người dùng 18
Trang 74.1.2 Đối với người quản trị 62
4.2 Những điểm chưa làm được và hướng phát triển 63
4.2.1 Những điểm chưa làm được 63
4.2.1 Hướng phát triển 63
Trang 8CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Khảo sát hiện trạng:
Hiện nay trào lưu kinh doanh qua mạng ngày trở nên phổ biến Internet phát triển kéotheo nhiều dịch vụ phát triển và việc tiếp cận với internet hiện nay không còn mấy xa lạvới con người được trở thành phương tiện truyền thông được nhiều người sử dụng nhấttrên thế giới Không chỉ internet làm phương tiện truyền thông trao đổi , giải trí, xem tivi,xem tin tức, tìm kiếm thông tin mà còn dùng internet kinh doanh các loại mặt hàng từbình thường đến những mặt hàng đa cấp
www.thegioididong.com, và nhiều trang web nỗi tiếng khác Các mặt hàng thời trangcũng được bán khá nhiều trên website Tuy nhiên không phải việc kinh doanh qua mạngtrở thành 1 trào lưu phát triển mạnh mẽ và thu hút các nhà kinh doanh, mọi lứa tuổi mà vìmột số lí do như không mất chi phi thuê mặt bằng kinh doanh, phí nhân công bán hàng.Kinh doanh trực tuyến không phải có một nguồn vốn lớn mới kinh doanh mà chỉ cầnnguồn vốn đủ để tích lũy hàng hay một số dịch vụ khác là bạn có thể bắt tay vào việckinh doanh của mình Bên cạnh đó các bạn trẻ có thể sử dụng blog cá nhân của mình đểkinh doanh các mặt hàng thời trang của mình
Hiện nay xu hướng thời trang đang thịnh hành, với các shop online như thế này thì chủcửa hàng chỉ cần thường xuyên lên mạng quảng cáo các mặt hàng của mình với mục đíchtìm kiếm và thu hút khách hàng Khách hàng chỉ cần 1 cái click chuột hoặc gọi số điệnthoại tới cửa hàng là đã có ngay một sản phẩm ưng ý Sản phẩm sẽ được giao hàng tậnnơi nếu có sự cố về sản phẩm thì sẽ được hoàn trả lại tiền hoặc có thể đổi sản phẩm khác
Trang 91.2 Mục tiêu:
Mục tiêu của đề tài xây dựng website bán quần áo thời trang qua mạng, nhằm cung cấpcác thông tin và giá cả của công ty cung cấp các sản phẩm quần áo thời trang cho namgiới, đặt mạnh khía thời trang cho phái nam Đồng thời sẽ đưa ra chiến lược giảm giá sảnphẩm, ưu đãi đặc biệt để tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi mua sản phẩm.Bên cạnh đó còn liên quan đến khía cạnh quản bá thương hiệu, nhằm đáp ứng nhu cầu
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt dộng trong kinh doanhcủa công ty giúp tiết kiệm nhiều chi phí
1.3 Yêu cầu chức năng:
có thể truy cập vào hệ thống thao tác với cơ sỡ dữ liệu của website
quần áo của khách hàng và quản lý khách hàng Thuận lợi trong việc thêm, sửa hànghóa và kiểm tra dữ liệu nhập vào để đáp ứng kịp thời các nhu cầu từ khách hàng
khách hàng khi tham gia vào việc đặt mua sản phẩm
tìm kiếm sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác, có thể cho ý kiến về loại sảnphẩm đang xem, hay mua
Trang 10toán một hay nhiều sản phẩm phải đăng ký tài khoảng tại website để đảm bảo tính antoàn cho người mua Trong qua trình thanh toán khách hàng có thể tùy ý thêm,xóa ,cập nhật số lượng sản phẩm và nhớ là số tiền sẽ thay đổi theo giá sản phẩm và sốlượng mua của từng sản phẩm.
có nhân viện giao hàng tận nơi
của công ty để được tư vấn thêm
1.4 Yêu cầu phi chức năng:
khách hàng được đảm bảo an toàn Giao diện thân thiện với người dùng Sản phẩmđược trình bày bắt mắt, dễ dàng tìm kiếm sản phẩm
2.1 Cơ sỡ lý thuyết
Trang 11Ngày nay, PHP được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cúpháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng website ngắn hơn nhiều so với cácngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biếnnhất thế giới.
PHP có thể triển khai trên hầu hết các chủng loại máy chủ web hiện có, trên nhiều
hệ điều hành khác nhau và các phần cứng khác nhau Bên cạnh đó, PHP và có thể được
sử dụng kết hợp với nhiều hệ quản trị dữ liệu quan hệ khác nhau, như MySQL, MS SQLServer, PHP được phân phối miễn phí và nhóm phát triển PHP cung cấp các mã nguồnhoàn chỉnh để người dùng có thể tùy biến và mở rộng theo mục đích sử dụng riêng
khác là Java Scripting Preprocessor - tạm dịch là "Bộ tiền xử lý văn lệnh Java" - là một
công nghệ JAVA cho phép các nhà phát triển tạo nội dung HTML, XML hay một số địnhdạng khác của trang web một cách năng động, trong khi hồi âm yêu cầu của trình khách.Công nghệ này cho phép người ta nhúng mã Java và một số hành động xử lý đã được
định trước (pre-defined actions) vào trong nội dung tĩnh của trang.
Java là một công nghệ xây dựng các ứng dụng phần mềm có vị trí rất lớn trongnhững năm cuối thế kỉ 20, đầu thế kỉ 21 Nó được coi là công nghệ mang tính cách mạng
và khả thi nhất trong việc tạo ra các ứng dụng có khả năng chạy thống nhất trên nhiều nềntảng mà chỉ cần biên dịch một lần
nghiệp của họ bằng việc học các kỷ huật client side như HTML, JavaScript vàCascadigStyleShees (CSS) Khi một trình duyệt web yêu cầu một trang web được tạo rabởi các kỷ thuật client-side, web server đơn giản lấy các files mà được yêu cầu và gửichúng xuống Phía client chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc đọc các định dạng trongcác files này và biên dịch chúng và xuất ra màn hình
Trang 12và CSS để gửi cho trình duyệt Chính vì việc xử lý mã xảy ra trên server nên nó được gọi
là kỹ thuật server-side
ASP là một kỹ thuật dành cho việc phát triển các ứng dụng web Một ứng dụngweb đơn giản chỉ các trang web động Các ứng dụng thường được lưu trữ thông tin
trong database và cho phép khách truy cập có thể truy xuất và thay đổi thông tin Nhiều
kỹ thuật và ngôn ngữ lập trình khác cũng đã được phát triển để tạo ra các ứng dụng web
như PHP, JSP, Ruby on Rails, CGI và ColdFusion Tuy nhiên thay vì trói buộc bạn vào
một ngôn ngữ và một công nghệ nhất định, ASP.NET cho phép bạn viết ứng dụng webbằng các loại ngôn ngữ lập trình quen thuộc khác nhau
Trang 13Thậm chí với những sự lý giải kỹ càng như vậy, bạn vẫn ngạc nhiên tự hỏi điều gì
làm nên một ASP.NET tốt như vậy Sự thật là có rất nhiều kỹ thuật server-side với điểm
mạnh và điểm yếu riêng nhưng ASP.NET có những tính năng gần như là duy nhất
ASP cho phép bạn sử dụng ngôn ngữ lập trình mà bạn ưa thích hoặc gần gủi vớichúng Hiện tại, thì NET Framework hỗ trợ trên 40 ngôn ngữ lập trình khác nhau mà đaphần đều có thể được sử dụng để xây dựng nên những websites ASP.NET Chẳng hạnnhư C# (C sharp) và Visual Basic
Nhưng trang ASP.NET được Compiled chứ không phải là Interpreted Khác với
các trang ASP được Interpreted, điều này có nghĩa là mỗi lần người dùng yêu cầu mộttrang, máy chủ sẽ đọc các đoạn mã vào bộ nhớ, xử lý cách thức thực thi các đoạn mã vàthực thi chúng Đối với ASP.NET, máy chủ chỉ cần xử lý cách thức thực thi một lần duynhất Đoạn mã sẽ được Compiled thành các files mã nhị phân cái mà được thực thi rấtnhanh mà không cần phải đọc lại Chính điều này tạo ra bước tiến nhảy vọt về hiệu suất
so với ASP
ASP đã có khả năng toàn quyền truy xuất tới các chức năng của NET Framework
Hỗ trợ XML, web services, giao tiếp với CSDL, email… và rất nhiều các kỹ thuật khácđược tích hợp vào NET, giúp bạn tiết kiệm được công sức
ASP cho phép bạn phân chia các đoạn mã server-side và HTML Khi bạn phải làmviệc với cả đội ngũ lập trình và thiết kế, sự tách biệt này cho phép các lập trình viên chỉnhsửa server-side code mà không cần dính dáng gì tới đội ngũ thiết kế
ASP giúp cho việc tái sử dụng những yếu tố giao diện người dùng trong nhiều webform vì nó cho phép chúng ta lưu các thành phần này một cách độc lập
Bạn có được một công cụ tuyệt vời hỗ trợ phát triển các ứng dụng ASP.NET hoàn
Trang 14Visual HTML editor, Debugging…
2.2 Phân tích chức năng
HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG THỜI TRANG
Tìm kiếm sản phẩm
Xem thông tin sản phẩm
Đặt hàng
Thanh toán
Xem thông tin đặt hàng
Báo cáo thống kê
Thống kê đơn đặt hàng
Thống kê số lượng sản phẩm
Thống kê doanh thu
Thống kê người truy cập
Quản lý người dùng
Đăng kýĐăng nhập
Xem thông tin cá nhân
Cập nhật thông tin
cá nhânĐổi mật khẩu
Trang 152.2.2 Mô tả các chức năng
Chức năng: quản lý nhập hàng
của website thì chỉ cần nhập tên cần tìm rồi click vào tìm kiếm, hệ thống sẽ gởi thôngtin khách hàng cần tìm về sản phẩm nếu có trong cơ sỡ dữ liệu
ảnh hoặc tên sản phẩm bất kì để biết thông tin sản phẩm mình cần mua
trang đơn hàng, tại đây khách hàng có thể thêm,xóa,cập nhật số lượng sản phẩm theo
Hình 2.1.1 Biểu đồ chức năng của hệ thống
Trang 16đặt hàng trực tiếp online,thẻ ATM hoặc gọi điện thoại của cửa hàng Sản phẩm sẽđược giao hàng tận nơi.
trị sẽ xem thông tin đơn đặt hàng của khách hàng Nếu trong hệ thống còn hàng thì hệthống sẽ duyệt đơn hàng và trả lời khách hàng và thực hiện giao dịch.còn nếu hếthàng thì hệ thống sẽ gởi lại thông báo cho khách hàng
Chức năng: báo cáo thống kê
mua dựa vào đơn đặt hàng
hàng để kiểm kê
hiện số lượng người truy cập và đang online
tồn kho hàng bán chạy, tình trạng của từng sản phẩm trong kho
Chức năng: quản lý người dùng
Trang 17trang chủ với tài khoảng vừa tạo Nếu lỗi thì khách hàng kiểm tra lại thông tin mình
đã nhập
xem thông tin cá nhân
thông tin rồi click cập nhật
2.3 Phân tích dữ liệu:
Khách hàng gồm các thuộc tính: makh, hoten, ngaysinh, gioitinh, diachi, dienthoai,
email, tendn, matkhau
Sản phẩm gồm các thuộc tính: masp, macd, masx, masx, mapl, tensp, chatlieu,
mausac, kichco, tinhtrang, hinh, mota, motachitiet, the_sanpham, don_gia, giamoi,
sale, luotmua, ngaydang, xoa_tam, id_new, soluong
Phân loại sản phẩm gồm các thuộc tính: mapl, tenpl
ảnh chi tiết từng sản phẩm gồm các thuộc tính: id, masp, anh.
Nhà sản xuất gồm các thuộc tính: masx, tensx, diachi, dienthoai.
Bình luận gồm các thuộc tính: mabl, makh, masp, ngaybl, noidung.
Chủ đề gồm các thuộc tính: macd, tencd, stt, menucha, xoa, an_hien.
Hóa đơn gồm các thuộc tính: mahd, makh, ngaydh, gia, trangthai, ngaygiaohang,
ghichu
Chi tiết đơn hàng gồm các thuộc tính: macthd, masp, soluong, dongia, thanhtien.
Slide gồm các thuộc tính: id, tieude, anh, ngaydang, thutu, link, xoa_luon.
Trang 182.3.2 Mô hình thực thể liên kết (ERD)
∞ 1
Nhà sản xuất
∞
Ảnh chi tiết sản phẩm
1
slide
Phân loại SP1
∞Sản phẩm
∞
1Hóa đơn
Chi tiết HD1
Trang 20CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Thiết kế cơ sỡ dữ liệu
Trang 213.1.1 Quan hệ giữa các table
Dbo.BINHLUAN(MABL, MAKH, MASP, NGAYBL, NOIDUNG)
Dbo.CHUDE(MACD, TENCD, STT, MENUCHA, XOA, AN_HIEN)
Dbo.CT_HOADON(MACTH, MASP, SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN)
Dbo.HOADON(MAHD, MAKH, NGAYDH, GIA, TRANGTHAI,
NGAYGIAOHANG, GHICHU)
Dbo.IMG_SANPHAMCHITIET(ID, MASP, ANH)
Dbo.KHACHHANG(MAKH, HOTEN, NGAYSINH, GIOI TINH, DIACHI,
DIENTHOAI, EMAIL, TENDN, MATKHAU)
Dbo.LICHSU(ID, TEN, NGAYCAPNHAT, HANHDONG)
Dbo.NHASANXUAT(MASX, TENSX, DIACHI, DIENTHOAI)
Dbo.PHANLOAISANPHAM(MAPL, TENPL)
Dbo.QUANTRI(STT, TENDN, MATKHAU)
Dbo.SANPHAM(MASP, MACD, MASX, MAPL, TENSP, CHATLIEU,
MAUSAC, KICHCO, TINHTRANG, HINH, MOTA, MOTACHITIET,
THE_SANPHAM, DONGIA, GIAMOI, SALE, LUOTMUA, NGAYDANG,
XOA_TAM, ID_NEW, SOLUONG)
Trang 223.1.2 Mô hình quan hệ
Trang 23Mô tả chi tiết:
STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
Bảng: Chủ đề
Bảng: bình luận
Bảng: khách hàng
Trang 24STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
Bảng: sản phẩm
Bảng: Ảnh chi tiết từng sản phẩm
Trang 25STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
Trang 265 THANHTIEN Int Thành tiền
STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
STT Tên Trường Kiểu DL Độ Dài Khóa chính Ghi Chú
3.2 Thiết kế giao diện
Người dùng truy cập vào website giao diện người dùng như sau:
Bảng: slide chuyển ảnh
Bảng: lịch sử
Trang 29Phần đầu trang là một thanh menu ngang dùng để hiển thị các nội dung cần thiết của
trang web Chẳng hạng như giới thiệu về công ty, cách thức liên hệ, đăng nhập-đăng
ký, cách thức đặt mua sản phẩm và giỏ hàng
Giới thiệu: cho biết thông tin thông tin cần thiết của website, cách thức hoạt động
như thế nào, khả năng quan tâm đến khách hàng ra sao
Liên hệ : cho biết địa điểm của cửa hàng, kèm theo đó là bản đồ được tạo bởi tài
Trang 30 Hỗ trợ : hướng dẫn cách thức đặt mua sản phẩm tại website chi tiết nhất
Trang 32 Giỏ hàng: cho biết số lượng sản phẩm khách hàng đã chọn nếu click vào sẽ hiển
thông tin giỏ hàng
Trang 33Menu ngang cho sản phẩm : chứa những sản phẩm của website, sử dụng hiệu ứng rê
chuột để xác định được vị trí đang chọn, rất thuận tiện cho người dùng
Trang chủ : là trang giao diện bắt đầu của website
Sản phẩm: thể hiện tất cả sản phẩm mà website hiện có, sản phẩm được đưa lên
động với việc sử dụng repeater để hiển thị sản phẩm
Trang 34phẩm Kèm theo đó là giá tiền cũ và giá tiền đã được giảm giá
Trang 35 Hàng bán chạy: sản phẩm được nhiều khách hàng mua nhất sẽ được hiển thị tự động
lên trang web bằng cách đếm xem số lượng người xem khi click vào chi tiết sản phẩmthông qua ID sản phẩm
Trang 36khách hàng khi muốn bình luận về sản phẩm