1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án đánh giá chất lượng môi trường nước sông hồng chảy qua địa bàn tỉnh lào cai

52 53 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước là một phần tất yếu của cuộc sống. Chúng ta không thể sống nếu không có nước vì nó cung cấp cho mọi nhu cầu sinh hoạt của con người. Con người sử dụng nước để phục vụ cho những hoạt động sống của mình. Với sự phát triển như hiện nay, nước không chỉ là sự sống còn của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề của tất cả các tập thể cá nhân, mọi vùng, mọi khu vực ở khắp nơi trên trái đất. Song song với sự phát triển về kinh tế thì con người càng thải ra nhiều chất thải vào môi trường làm cho chúng bị suy thoái và ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng mà trong đó chất lượng nước là mối quan tâm hàng đầu. Sông Hồng có một vai trò rất lớn trong đời sống của người dân sống trên lưu vực. Dòng sông mang đến cho người dân ở đây cuộc sống ấm no đầy đủ hơn. Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế thì việc bảo vệ nguồn nước của dòng sông cũng như sự đa dạng sinh học trên dòng sông cũng là vấn đề rất cần được quan tâm.

Trang 1

ban của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện thuậnlợi để em nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Ngô TràMai và ThS Trịnh Thị Thủy người đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuậnlợi giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Em xin cảm ơn các thầy, cô là cán bộ quản lý Phòng Thí nghiệm Khoa Môitrường - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ

em trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm

Hà Nội, tháng 6 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đỗ Văn Mạnh

Trang 2

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lào Cai 2

1.1.1 Vị trí địa lý 21.1.2 Địa hình, địa mạo 2

1.1.3 Khí hậu31.1.4 Các nguồn tài nguyên3

1.2 Tình hình kinh tế, xã hội 51.2.1 Phát triển kinh tế 51.2.2 Phát triển xã hội 11

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 13 2.1 Phương pháp nghiên cứu 132.1.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu 13

2.1.2 Phương pháp thực nghiệm 132.1.3 Phương pháp xử lý số liệu 17

2.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. 18

2.2.1 Xác định tổng chất rắn lơ lửng (TCVN 4560 – 1988) 18

2.2.2 Xác định COD bằng phương pháp chuẩn độ Đicromat (TCVN 6491:1999) 182.2.3 Xác định BOD5 (TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003)) 192.2.4 Quy trình phân tích NO2- bằng phương pháp đo quang (TCVN 6178: 1996)

Trang 3

2.2.5 Xác định NO3- bằng phương pháp trắc quang dùng thuốc thử axitsunfosalixylic (TCVN 6180 : 1996) 21

2.2.6 Xác định NH4 trong nước bằng phương pháp trắc quang (4500 NH3-F,SMWW, 1995) 23

2.2.7 Xác định hàm lượng PO43- (TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004)) 242.2.8 Xác định một số kim loại nặng (Fe, Cu, Ni) (TCVN 6193:1996) 25

2.2.9 Quy trình phân tích Coliform 27

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hồng chảy qua tỉnh Lào Cai 6 tháng đầu năm 2015 28

3.2 Đánh giá chất lượng nước sông Hồng chảy qua tỉnh Lào Cai 6 tháng đầu năm 2015 31

3.2.1 Đánh giá chất hữu cơ313.2.3 Đánh giá hàm lượng NO3- 323.2.4 Đánh giá hàm lượng NH4 323.2.5 Đánh giá hàm lượng NO2- 333.2.6 Đánh giá hàm lượng PO43- 343.2.7 Đánh giá hàm lượng TSS 343.2.8 Đánh giá hàm lượng Fe, Cu, Ni 353.2.9 Đánh giá hàm lượng Coliform 36

3.3 Lập bản đồ ô nhiễm 36 3.4 Đề xuất giải pháp kiểm soát và bảo vệ chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Lào Cai 39

3.4.1 Giải pháp quản lý 393.3.2 Giải pháp giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng 40

Trang 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy hóa sinh họcCOD Nhu cầu oxy hóa học

DO Oxy hòa tanPTN Phòng thí nghiệmQCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc giaTCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TSS Tổng chất rắn lơ lửngWQI Chỉ số chất lượng nước

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các vị trí lấy mẫu quan trắc nước sông Hồng 14

Bảng 2.2 Bảng điều kiện bảo quản và dụng cụ lưu trữ mẫu 16

Bảng 2.3 Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm 16

Bảng 2.4 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NO2- 21

Bảng 2.5 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NO3- 22

Bảng 2.6 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NH4 .23

Bảng 2.7: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn PO43- 24

Bảng 2.8 Xây dựng đường chuẩn xác định các kim loại Fe, Cu, Ni 26

Bảng 3.1 Kết quả phân tích nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Lào Cai đợt 1 (tháng 1 năm 2015) .28

Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Lào Cai đợt 2 (tháng 5 năm 2015) 29

Bảng 3.3 Kết quả tính toán chỉ số WQI tại các vị trí quan trắc nước sông Hồng 6 tháng đầu năm 2015 37

Bảng 3.4 Bảng đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI 38

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế 5

Hình 2.1 Bản đồ các vị trí lấy mẫu quan trắc nước sông Hồng 15

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện giá trị COD tại các vị trí quan trắc 31

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện giá trị BOD5 tại các vị trí quan trắc 31

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện NO3- tại các vị trí quan trắc 32

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện NH4 tại các vị trí quan trắc 33

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện NO2- tại các vị trí quan trắc 33

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện PO43- tại các vị trí quan trắc 34

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện TSS tại các vị trí quan trắc 35

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện Fe tại các vị trí quan trắc 35

Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện Coliform tại các vị trí quan trắc 36

Hình 3.10 Bản đồ ô nhiễm nước sông Hồng qua tỉnh Lào Cai 6 tháng đầu năm 2015 38

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nước là một phần tất yếu của cuộc sống Chúng ta không thể sống nếu khôngcó nước vì nó cung cấp cho mọi nhu cầu sinh hoạt của con người Con người sửdụng nước để phục vụ cho những hoạt động sống của mình Với sự phát triển nhưhiện nay, nước không chỉ là sự sống còn của riêng một quốc gia mà còn là vấn đềcủa tất cả các tập thể cá nhân, mọi vùng, mọi khu vực ở khắp nơi trên trái đất Songsong với sự phát triển về kinh tế thì con người càng thải ra nhiều chất thải vào môitrường làm cho chúng bị suy thoái và ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng đến môi trường

và sức khỏe cộng đồng mà trong đó chất lượng nước là mối quan tâm hàng đầu.Sông Hồng có một vai trò rất lớn trong đời sống của người dân sống trên lưuvực Dòng sông mang đến cho người dân ở đây cuộc sống ấm no đầy đủ hơn Bêncạnh sự phát triển của nền kinh tế thì việc bảo vệ nguồn nước của dòng sông cũngnhư sự đa dạng sinh học trên dòng sông cũng là vấn đề rất cần được quan tâm

Chính vì những điều đó mà chúng em chọn đề tài “Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Hồng chảy qua địa bàn tỉnh Lào Cai".

Toàn bộ quá trình nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS Ngô Trà Mai, đượcthực hiện tại Phòng thí nghiệm – Khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Lào Cai

3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

- Khảo sát thực địa, tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai

- Lấy mẫu và đo nhanh các thông số (DO, pH, nhiệt độ)

- Phân tích tại PTN các thông số: COD, BOD5, NO3-, NO2-, NH4 , TSS, PO43- và một

số kim loại nặng (Fe, Cu, Ni), Coliform

- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường nước

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lào Cai

1.1.1 Vị trí địa lý [4]

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, nằm giữa vùng Đông Bắc và TâyBắc với diện tích toàn tỉnh 6.383,89 km2 (số liệu kiểm kê năm 2009), chiếm 2,45%tổng diện tích tự nhiên cả nước, có tọa độ địa lý từ 21040’56” vĩ độ Bắc; 103030’24”đến 104038’21” kinh độ Đông

Có đường biên giới chung với Trung Quốc dài 203 km (gồm 59 km đườngđất liền và 144 km đường sông suối), có cửa khẩu Quốc tế và cửa khẩu Quốc giaMường Khương

1.1.2 Địa hình, địa mạo [4]

Địa hình đặc trưng là núi xen kẽ với đồi núi thấp, bị chia cắt lớn với phầnthung lũng dọc sông Hồng và các tuyến đường bộ, đường sắt chạy qua vùng trungtâm của tỉnh Có hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng cóhướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đấtthấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng về phía Tây dãy Hoàng Liên Sơn

Địa hình bị chia cắt mạnh mẽ Chia cắt sâu từ cấp khá mạnh (100 - 200m/km2) đến rất mạnh (450 - 500 m/km2), chia cắt ngang rất phức tạp, từ yếu (< 0,5km/km2) đến rất mạnh (> 2 km/km2) Phân đai cao thấp của địa hình rõ ràng với 7đai địa hình cơ bản gồm: 100 – 150 m; 300 – 500 m; 600 – 1000 m; 1300 – 1400

m ; 1700 – 1800 m; 2100 – 2200 m và 2800 – 2900 m Trong đó các đai bậc 2, bậc

3 với độ cao từ 300 – 1000 m, chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất làđỉnh núi Phan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3143 m so với mặt nướcbiển, điểm thấp nhất 80 m thuộc huyện Bảo Thắng

Nhìn chung địa hình rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắtmạnh, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây sạt lở, trượt khối; mặt khác sông suốitạo thành có lòng hẹp, độ dốc lớn nên mùa mưa lũ thường xảy ra lũ quét, gây thiệt

Trang 10

hại lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân Dải đất dọc theo sông Hồng và sôngChảy gồm thành phố - Bảo Thắng - Bảo Yên và phía Đông huyện Văn Bàn thuộccác đai độ cao thấp hơn, địa hình ít hiểm trở, có nhiều vùng đất đồi thoải, thunglũng, ruộng nước rộng là địa bàn thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp hoặc xâydựng, phát triển cơ sở hạ tầng.

1.1.3 Khí hậu [4]

Chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do nằm sâu trong lục địa bị chiphối bởi yếu tố địa hình phức tạp, nên diễn biến thời tiết khí hậu có phần thay đổi,khác biệt theo thời gian và không gian Một số nơi có năm đã xảy ra hiện tượng độtbiến dị thường với những biểu hiện đặc trưng của hai yếu tố là nền nhiệt độ vàlượng mưa

Khí hậu chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính, gió Đông Bắc có từ tháng

12 tới tháng 3 năm sau, gió Tây và Tây Bắc từ tháng 4 đến tháng 11 Trong cáctháng 5, 6, 7 thường xuất hiện các đợt gió khô nóng, có đợt kéo dài đến 5, 6 ngày vàvùng phía Tây Văn Bàn chịu ảnh hưởng nhiều nhất của loại gió này Một số khu

vực ở Sa Pa còn chịu ảnh hưởng của gió Ô Quý Hồ (là gió địa phương) cũng khô

nóng Ảnh hưởng của bão đối với tỉnh không đáng kể, nhưng thường xuất hiện lốclớn vào các tháng 2, 3, 4 trong năm

1.1.4 Các nguồn tài nguyên [4]

Tỉnh Lào Cai có 2 nguồn tài nguyên quan trọng là tài nguyên rừng và tàinguyên khoáng sản Tài nguyên rừng của tỉnh phong phú với 286.044,35 ha chiếm44,97% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và chiếm 2,36 diện tích rừng cả nước trong đódiện tích rừng tự nhiên là 235.170,35 ha và 50.847 ha rừng trồng

Thực vật rừng: Do điều kiện địa hình, khí hậu thay đổi theo độ cao nên thực

vật rừng rất phong phú cả về số lượng loài và tính điển hình của thực vật Theo tàiliệu điều tra, riêng khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên đã phát hiện được 847 loàithực vật thuộc 164 họ, 5 ngành Trong đó có 17 loài quý hiếm như lát hoa, thiết sam,hoàng đàn giả, đinh, nghiến

Trang 11

Theo độ cao, thực vật rừng được phân thành một số kiểu rừng với các loạicây đặc trưng sau:

Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới vùng núi cao trên 1700 m Gồm cácloại: trúc lùn, đỗ quyên, ong ảnh, việt quất, nhân sâm, hoa hồng, thông

Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi trung bình 700 - 1700 m, kiểurừng này có các họ: giẻ, de, mộc lan, óc chó, họ hoa hồng, bách

Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới đồi núi thấp dưới 700 m, gồm cáchọ: đậu, thị, na, giẻ, de, trâm, xoan, bồ hòn, dầu, cam, đinh, sim

Rừng thứ sinh sau nương rẫy gồm có các loài: nứa lá nhỏ, hu đay, ba soi,màng tang,

Rừng trồng gồm các loài: pơ mu, lát hoa, sa mộc, chắp tay, đào, đỗ trọng, vốithuốc, bồ đề, bạch đàn, keo, đinh, xoan, sến, nhãn, vải

Động vật rừng: Theo các tài liệu nghiên cứu, có 442 loài chim, thú, bò sát, ếch

nhái Trong đó thú có 84 loài thuộc 28 họ, 9 bộ; chim có 251 loài thuộc 41 họ, 14 bộ;

bò sát có 73 loài thuộc 12 họ, 2 bộ và ếch nhái có 34 loài thuộc 7 họ, 1 bộ Thành phầnloài phân bố không đồng đều do diện tích rừng tự nhiên bị giảm mạnh và nạn săn bắn

vẫn xảy ra Hiện tại các loài động vật (trong đó có các động vật quý hiếm có nguy cơ bị diệt chủng như: vượn đen, cầy vằn bắc, cầy gấm, gà rao, rắn hổ chúa, chồn vàng, báo gấm, báo hoa mai, sóc bay, ) thường tập trung ở những khu rừng nguyên sinh thuộc

Trang 12

- Đới sông Hồng chủ yếu là apatit, đồng, xạ, đất hiếm, mica, cao lanh, môlipđen, đôlômit, đá hoa.

- Đới Sa Pa gồm môlip đen, xạ, đất hiếm, cao lanh, đôlômit, đá hoa

- Đới Phan Xi Phăng gồm quặng của xạ, đất hiếm, barit, fluoxit, môlip đen,chì, kẽm, đá xây dựng, granoxienit, một vài điểm thạch cao Ngoài ra còn có biểuhiện vàng, thuỷ ngân ở dạng các vành phân tán trọng sa ở huyện Văn Bàn, BátXát,

Hiện nay, các khu mỏ Apatit, mỏ cao lanh, mỏ sắt Kíp Tước, mỏ sắt Làng Vinh,

mỏ sắt Khe Lếch, mỏ Fenspat - Làng Giàng, mỏ sắt Quý Sa - Văn Bàn và mỏ đồng SinQuyền - Bát Xát đang được đầu tư khai thác ở quy mô công nghiệp

Như vậy, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, quý hiếm với trữ lượnglớn là sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến phát triển ngànhcông nghiệp như: Luyện kim, hóa chất, phân bón, vật liệu xây dựng,… Tuy nhiên,

cơ sở hạ tầng của tỉnh chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ nên năng suất và hiệuquả trong khai thác, chế biến khoáng sản chưa cao

Trang 13

a) Tình hình phát triển công nghiệp

 Lĩnh vực sản xuất quy mô công nghiệp:

- Công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản: Trong những năm qua

hoạt động khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh có những bướcphát triển mạnh, đúng hướng, tập trung vào khai thác chế biến sâu các mỏ lớn đưasản lượng một số sản phẩm tăng cao như quặng apatit, tinh quặng đồng, manhêtítquặng sắt

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 20 tổ chức, cá nhân được các cấp có thẩmquyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại 28 mỏ và điểm mỏ (trừ khoáng sảnvật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng) với các khoáng sản chủ yếu nhưapatit, đồng, sắt, cao lin, fenspat, chì, kẽm Một số doanh nghiệp lớn như Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên Apatit Việt Nam, Công ty Mỏ - Tuyển đồngSin Quyền duy trì được sản xuất, một số đơn vị được phép khai thác các mỏ nhỏ sảnxuất cầm chừng hoặc dừng sản xuất do không tiêu thụ được sản phẩm Một số dự ánkhai thác, chế biến khoáng sản đã đi vào hoạt động hoặc đang trong giai đoạn thăm

dò và lập dự án

- Công nghiệp cơ khí luyện kim: Ngành công nghiệp Luyện kim của tỉnh chủ

yếu có Nhà máy luyện đồng, công suất 10.000 tấn/năm ở Cụm công nghiệp TằngLoỏng đã đi vào hoạt động từ năm 2008 Đến nay vẫn sản xuất ổn định, tuy nhiênchưa đạt hết công suất thiết kế, sản lượng mới đạt 7.500 tấn/năm, 2 nhà máy gangthép vẫn đang tiến hành triển khai các bước xây dựng cơ bản, dự kiến năm 2013 mớicó thể hoàn thành dự án Đối với công nghiệp cơ khí chủ yếu có 2 nhà máy ở khucông nghiệp Tằng Lỏong, sản phẩm gồm bao bì kim loại phục vụ bao bì cho sản xuấtphốt pho vàng; sản phẩm bi nghiền, tấm lót, răng gầu đúc phục vụ cho công nghiệptuyển khoáng và một số lĩnh vực công nghiệp nặng khác Một số cơ sở cơ khí vừa vànhỏ tiếp tục được đầu tư phát triển

- Công nghiệp sản xuất phân bón, hóa chất: Sản phẩm phân bón NPK sản

xuất tại Tằng Loỏng với sản lượng đạt 15.000 tấn/năm, đã từng bước khẳng địnhđược chất lượng, được thị trường chấp nhận

Trang 14

Ngành sản xuất hóa chất từ nguyên liệu apatit tiếp tục phát triển Mặc dù đầunăm 2009 có 2/3 cơ sở sản xuất phốt pho vàng phải tạm dừng sản xuất do giá phốtpho vàng xuống quá thấp, sang quí II tiếp tục sản xuất ổn định Dự án đầu tư nhàmáy phốt pho vàng 4 đã hoàn thành và bắt đầu đi vào hoạt động Tổng công suất 4nhà máy phốt pho trên địa bàn tỉnh hiện nay là 26.000 tấn/năm.

Một số dự án mới đăng ký đầu tư như Dự án đầu tư Nhà máy DAP số 2, Nhàmáy phôtpho vàng 5, Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy đang tiến hành cácthủ tục đầu tư

- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:

+ Sản xuất giấy: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 3 xí nghiệp sản xuất giấy đế

và giấy vàng kim của Công ty Lâm trường Văn Bàn và Lâm trường Bảo Yên Xínghiệp giấy Vàng kim Bảo Hà đang tạm ngừng sản xuất 2 xí nghiệp khác trongnhững tháng đầu năm hoạt động sản xuất cầm chừng với 40 -55% công suất Năm

2009 sản xuất được 88,5 tấn giấy vàng kim và 3.000 tấn giấy đế Sản lượng đạt thấp

do khó khăn về thị trường tiêu thụ sản phẩm Dự án Nhà máy sản xuất bột giấy BảoYên đang triển khai xây dựng với tiến độ chậm

+ Chế biến gỗ: Sản xuất gỗ trên địa bàn có chiều hướng phát triển mạnh

trong thời gian gần đây, tuy nhiên quy mô công nghiệp hiện tại chỉ có 01 Dự án đầu

tư Nhà máy chế biến lâm sản xuất khẩu Bảo Thắng công suất giai đoạn I: 58.000

m3/năm gỗ rừng trồng các loại; Giai đoạn II: 105.000 m3/năm Hiện nay đã hoànthành công tác đền bù giải phóng, san tạo mặt bằng Công tác đầu tư xây dựng cơbản thực hiện được khoảng 90% Dự kiến đến hết quý II/2010 hoàn thành dự án đivào hoạt động chính thức

+ Chế biến chè: Hiện nay 2 đơn vị chế biến chè công nghiệp là Nông trường

Phong Hải 30 tấn búp tươi/ngày; Nông trường chè Thanh Bình 15 tấn búptươi/ngày Ngoài ra tại cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải - có Nhà máy chè LinhDương với công suất 5 tấn búp tươi/ngày, tại huyện Bảo Yên có Nhà máy chè ĐạiHưng công suất 6 tấn búp tươi/ngày Tổng công suất chế biến khoảng 61 tấn búp

Trang 15

tươi/ngày Tình hình sản xuất năm 2009 trên địa bàn toàn tỉnh đạt khoảng 2.130 tấn

chè khô Tuy nhiên sản lượng chè đạt thấp do thị trường hẹp, chất lượng hạn chế,giá thu mua nguyên liệu thấp nên chưa khuyến khích người nông dân chú trọng đếnviệc chăm sóc cây chè

Lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Đến thời điểm hiện nay số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn

tỉnh tăng mạnh cả về số lượng và quy mô sản xuất, sản phẩm phong phú, đa dạng,mẫu mã và chất lượng được cải thiện, một số sản phẩm đang từng bước xây dựngđược thương hiệu, đứng vững trên thị trường Ngoài các sản phẩm truyền thống tiêubiểu như thổ cẩm, rượu đặc sản, đồ rèn đúc đã có thêm nhiều sản phẩm mới:Tranh tre nghệ thuật, trạm khắc bạc, tranh đá quý, đồ sừng, gỗ mỹ nghệ, tăm hương,đũa tre xuất khẩu

Tính riêng trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2009 giá trịsản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt khoảng 176 tỷ đồng, cũng trong thời gian nàynhiều dự án tiểu thu công nghiệp trong các lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, thực

phẩm, tinh chế rượu, đã được đầu tư và đi vào hoạt động

Theo thống kê báo cáo của các huyện, thành phố trên toàn tỉnh đến nay có6.810 cơ sở tham gia trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp với số lượng lao độngkhoảng trên 18.587 người (trong đó lao động thời vụ chiếm 70%), với thu nhập ổnđịnh bình quân khoảng 1,4 triệu đồng/người/tháng

Tình hình hoạt động các khu, cụm công nghiệp

Hiện trên địa bàn tỉnh có 1 Khu Công nghiệp Đông Phố Mới (Thành phố) và

2 cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải (Thành phố) và Tằng Loỏng (H.Bảo Thắng) Hạtầng kỹ thuật tại khu, cụm công nghiệp được đầu tư khá hoàn chỉnh, đủ điều kiện đểcác nhà đầu tư triển khai dự án và hiện tại có 74 dự án đăng ký đầu tư với tổng diệntích 457,47 ha vào các khu cụm công nghiệp với tổng vốn đăng ký đầu tư trên15.505 tỷ đồng Đến nay số vốn đã triển khai thực hiện trên 4.000 tỷ đồng, thu hút

và tạo việc làm với thu nhập ổn định cho 2.430 lao động

Trang 16

Các khu, cụm công nghiệp đã đưa vào hoạt động (Đông Phố Mới, BắcDuyên Hải) hiện nay đã được lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp, với 61 dự ánđầu tư.

Triển khai lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật 6 cụm tiểu thủ công nghiệp (PhốRàng, Gia Phú, Khánh Yên Thượng, Bản Vược, Vạn Hòa, Làng Đen) Đồng thời,triển khai lập quy hoạch chi tiết cho 4 cụm tiểu thủ công nghiệp (Nàn Sán - Si MaCai, Thị trấn Bắc Hà, Xuân Quang – Bảo Thắng và Hủm Pa Lai – Mường Khương).Đến nay chưa có cụm nào được đầu tư hạ tầng kỹ thuật do chưa có kinh phí

Những năm gần đây ngành công nghiệp của tỉnh đã và đang phát triển, đạt tốc

độ tăng trưởng cao, các khu, cụm công nghiệp tập trung được hình thành; Tuy nhiên

cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường chưa được đầu tư đồng bộ việc sản xuất của cácnhà máy tại các khu, cụm công nghiệp vẫn chưa có biện pháp xử lý triệt để vấn đề ônhiễm môi trường đặc biệt là các nhà máy hoạt động sản xuất hoá chất Phốt pho,sản xuất giấy, các nhà máy luyện đồng, nhà máy tuyển quặng sắt, đồng có nguy cơtiểm ẩn ô nhiễm môi trường cao

b) Tình hình phát triển nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp đã vượt lên khó khăn về thời tiết, sâu cuốn lá trên diệnrộng, bất lợi về giá vật tư, phân bón, khủng hoảng kinh tế thế giới, nhiều năm liêntiếp được mùa, giá trị sản xuất ước đạt 1.172,3 tỷ đồng, đóng góp 31,3% GDP củatỉnh, góp phần bảo đảm an ninh lương thực, ổn định đời sống cho người nông dân

Trồng trọt: Diện tích trồng cây lương thực năm 2009 đạt trên 58,2 nghìn ha,

sản xuất vụ Xuân được mùa, năng suất lúa bình quân đạt 44,9 tạ/ha; sản xuất vụmùa về cơ bản thuận lợi, năng suất bình quân cây ngô đạt 31,28 tạ/ha, tăng 11,48%

so cùng kỳ Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 216 nghìn tấn, bằng 106,4% kếhoạch và tăng 8,5% so với cùng kỳ

Diện tích các cây trồng khác cũng được nhân dân tích cực triển khai: trồng đậutương được trên 5,3 nghìn ha, tăng 3,4% so cùng kỳ, cây lạc trên 1,2 nghìn ha, tăng3,5% so cùng kỳ; trồng rau các loại đạt trên 6800 ha Cây thuốc lá phát triển khá, diện

Trang 17

tích trồng đạt 220 ha Cây chè do suy thoái kinh tế toàn cầu nên sản phẩm tiêu thụ khókhăn, để giữ vững sản xuất tỉnh đã kịp thực hiện chính sách hỗ trợ thâm canh chè, nênnhân dân các địa phương trong tỉnh tích cực triển khai thực hiện, hoàn thành 100% kếhoạch trồng mới

Chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định, không có dịch bệnh lớn xảy

ra; nuôi trồng thuỷ sản thu được nhiều kết quả Toàn tỉnh có trên 131 nghìn con trâutăng 4,4%; trên 24,5 nghìn con bò tăng 2,3%; trên 432,4 nghìn con lợn, tăng 6,6% vàtrên 2,7 triệu con gia cầm, tăng 3,35% so với cùng kỳ Diện tích mặt nước nuôi trồngthủy sản 1.651,5 ha, tăng 8,72%; sản lượng đạt 2.500 tấn, tăng 35,06% so cùng kỳ

Lâm nghiệp: Công tác bảo vệ, chăm sóc và trồng rừng mới được đẩy mạnh.

Đến nay đã hoàn thành diện tích bảo vệ rừng và giao khoán rừng theo kế hoạchgiao, diện tích rừng tập trung trồng mới ước khoảng 5.870 ha, đạt kế hoạch đượcgiao và tăng 8,2% so với cùng kỳ năm trước; trồng cây lâm nghiệp phân tán 1,167triệu cây Công tác tuyên truyền bảo vệ và phòng chống cháy rừng được quan tâm;

rà soát và cắm mốc 3 loại rừng được tích cực thực hiện, đến nay đã xác định 4.560

vị trí cắm mốc và tiến hành cắm mốc thực địa được 2.638 mốc đạt 57,8%

Thuỷ sản: Nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục được quan tâm đầu tư về cơ sở hạ

tầng cũng như xây dựng các mô hình khuyến ngư, hỗ trợ cước vận chuyển giốngthuỷ sản; công tác sản xuất, cung ứng giống được thực hiện tốt, đã xuất bán cho các

tổ chức và nhân dân trong tỉnh được 1,4 triệu con giống các loại; ước diện tích mặtnước đưa vào nuôi trồng thuỷ sản ước đạt 1.610 ha; sản lượng nuôi trồng ước đạt2.355 tấn, tăng 583 tấn so với cùng kỳ; các cơ sở nuôi cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm)tiếp tục đầu tư sản xuất, ước sản lượng 50 tấn, bằng 136,9% cùng kỳ 2008

Phát triển nông thôn và đời sống dân cư: Các chương trình, dự án đầu tư cho

nông nghiệp, nông thôn được triển khai tích cực Xây dựng, phê duyệt và tập trungtriển khai đề án giảm nghèo nhanh và bền vững tại 3 huyện nghèo của tỉnh; đề án hỗtrợ hộ nghèo về nhà ở; các chính sách cho vay tín dụng người nghèo…Công tác sắpxếp nơi ở và đất sản xuất cho các hộ đồng bào hồi cư được chính quyền các địaphương quan tâm (đến nay có 49 hộ/236 khẩu hồi cư) Công tác sắp xếp, di chuyển

Trang 18

dân cư thực hiện đảm bảo kế hoạch giao (2.536 hộ), đã tập trung sắp xếp các hộ dânvùng thiên tai nguy hiểm

Để nâng cao năng suất sản phẩm nông nghiệp, các loại phân bón hóa học vàthuốc bảo vệ thực vật cũng được tiêu thụ với khối lượng ngày càng nhiều, đặc biệt làcác loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật không rõ nguồn gốc có xuất xứ từ Trung Quốcđược sử dụng tràn lan trên địa bàn và khó kiểm soát gây nên nhiều tác động đến chấtlượng môi trường, kéo theo các vấn đề quan ngại ảnh hưởng đến chất lượng môitrường đất, nước, không khí Việc sử dụng nhiều các loại thuốc bảo vệ thực vật có thểtạo nên những chủng sâu bệnh kháng thuốc, yêu cầu phải sử dụng ngày càng nhiềulượng thuốc để khống chế, dập dịch

1.2.2 Phát triển xã hội [4]

a) Tốc độ gia tăng dân số

Theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 1/4/2009, dân số của tỉnh là 613.075người, gồm 27 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm 33,1%, dân tộcMông chiếm 20,82%, dân tộc Dao chiếm 12,48%, dân tộc Tày chiếm 13,74%, còn lại

là các dân tộc ít người khác

Theo kết quả tổng điều tra dân số và số liệu công bố của Tổng cục Dân số và

Kế hoạch hoá gia đình là tỉnh trong nhóm 20 tỉnh có mức sinh cao trong toàn quốc

cụ thể:

- Dân số trung bình năm 2009 là 613.075

- Tỷ lệ tăng dân số bình quân (1999- 2009): 1,8% (năm 2009 là 1,69%)

- Tỷ suất sinh là 20,98 %; tổng tỷ suất sinh là 2,7 con; tỷ lệ giảm sinh đạtbình quân: 0,34%/ năm

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 14,15%, giảm bình quân 0,31%/năm

- Tỷ số giới tính khi sinh là 120 trẻ trai/100 trẻ em gái

- Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 73.3%

Trang 19

Mật độ dân số: Nhìn chung mật độ dân số tỉnh ở mức thấp, mật độ dân sốphân bổ không đồng đều Nơi có mật độ dân số cao nhất là thành phố với 418người/km2, nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Văn Bàn với 54 người/km2.Theo thống kê toàn tỉnh có 325.079 người trong độ tuổi lao động trong đó người cókhả năng lao động là 320.981 ngườivà người mất khả năng lao động 4.098 người.

b) Tốc độ đô thị hóa

Thực hiện chương trình phát triển kinh tế của tỉnh trong giai đoạn mới, đãphát triển các đô thị một cách nhanh chóng Đặc biệt là Khu đô thị mới - CamĐường đang được xây dựng với tổng số vốn đầu tư 222,182 tỷ đồng, ngoài ra còncó các Khu công nghiệp như Khu thương mại – công nghiệp Kim Thành, Khu côngnghiệp Đông Phố Mới, cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và cụm công nghiệp TằngLoỏng

Cùng với công tác xây dựng quy hoạch đô thị tại trung tâm tỉnh, 8/8 trungtâm huyện đã được quy hoạch tổng thể và chi tiết Các trung tâm huyện hầu như cóđường liên thôn, liên xã phục vụ đời sống của bà con nhân dân các dân tộc vùng sâuvùng xa

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu

Để phục vụ nội dung đồ án tốt nghiệp, đề tài đã thu thập các tài liệu baogồm: Điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Lào Cai; Các chương trình quan trắckiểm soát chất lượng nước lưu vực sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai; Bản đồhành chính và sông ngòi

Tài liệu về điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Lào Cai được thu thập trêncác trang Công báo điện tử phát hành trên mạng Internet Công báo là trang web cóchức năng đăng tải các văn bản pháp luật chính thức của Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố, thị xã, huyệnthuộc tỉnh quy định tại Nghị định 100/2010/NĐ - CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 củaChính phủ về Công báo

Các chương trình quan trắc kiểm soát chất lượng nước lưu vực sông Hồng,Bản đồ hành chính và sông ngòi được thu thập từ cơ quan quản lý môi trường hoặc

cơ quan trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quan trắc chất lượng nước sông Hồng, cụ thể

là Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Lào Cai

Trang 21

- TCVN 6663 - 6:2008 (ISO 5667 - 6:2005) Chất lượng nước Lấy mẫu - Phần 6:Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối [14]

Bảng 2.1 Các vị trí lấy mẫu quan trắc nước sông Hồng

TT Kí hiệu

Thôn Lũng Pô,A.Mú Sung, BátXát, Lào Cai

22047’36’’B

103038’54’’Đ

Điểm hòa của suối Lũng Pô và sông Hồng khi chảy vào Việt Nam

5 SH5 Phường Lào Cai,

Trang 22

Hình 2.1 Bản đồ các vị trí lấy mẫu quan trắc nước sông Hồng

Đo đạc tại hiện trường

Mẫu nước sau khi được lấy theo đúng quy trình, phương pháp quy định trongThông tư số 29/2011/TT - BTNMT sẽ được thực hiện phân tích đo ngay một sốthông số tại hiện trường Các thông số được đo nhanh tại hiện trường như nhiệt độ,oxi hòa tan (DO), pH bằng máy Water quality checker

Bảo quản mẫu [12]

Mẫu lấy về sẽ được bảo quản theo tiêu chuẩn TCVN 6663:3 - 2008 Cụ thểcác điều kiện bảo quản và dụng cụ lưu trữ mẫu cho từng nhóm thông số được liệt kêtrong bảng sau:

Trang 23

Bảng 2.2 Bảng điều kiện bảo quản và dụng cụ lưu trữ mẫu

STT Chỉ tiêu phân

tích

Loại bình Kĩ thuật bảo quản

Thời gian bảo quản

1 TSS PE Bảo quản lạnh từ 1OC đến 5OC

Axit hóa đến pH từ 1 đến 2 bằngH2SO4 và bảo quản lạnh từ 1oC đến 5oC, để ở nơi tối

5 ngày

3 BOD PE Bảo quản lạnh từ 1oC đến 5oC 24h

Axit hóa đến pH từ 1 đến 2 bằngH2SO4 và bảo quản lạnh từ 1oC đến 5oC

24h

Axit hóa với HCl đến pH từ 1 đến 2 và bảo quản lạnh từ 1oC đến 5oC

24h

Axit hóa bằng H2SO4 đến pH từ

1 đến 2 và bảo quản lạnh từ 1oC đến 5oC

24h

tinh

Axit hóa đến pH < 2 bằng H2SO4 và bảo quản lạnh từ 1OC đến 5OC

Trang 24

7 PO43- TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004)

8 Fe, Cu, Ni TCVN 6193:1996

2.1.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp tính chỉ số chất lượng nước WQI [2]

Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index - viết tắt là WQI) là một chỉ số

tổ hợp được tính toán từ các thông số chất lượng nước xác định thông qua một côngthức toán học WQI dùng để mô tả định hướng về chất lượng nước và được biểudiễn qua một thang điểm Mục đích của việc sử dụng WQI là:

- Đánh giá nhanh chất lượng nước mặt lục địa một cách khái quát

- Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùngchất lượng nước

- Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu,trực quan

- Nâng cao nhận thức về môi trường

Chỉ số chất lượng nước (WQI) được tính toán theo Sổ tay hướng dẫn tínhtoán chỉ số chất lượng nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCMTngày 01 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành sổ tay hướngdẫn tính toán chỉ số chất lượng nước) Cụ thể cách tính toán WQI sẽ được trích dẫntrong phụ lục 1

- Phương pháp vẽ biểu đồ bằng phần mềm excel: Sử dụng phần mềm excel

2007 để vẽ các biểu đồ biểu diễn nồng độ các thông số ở 2 đợt quan trắc so sánh vớiQCVN 08:2008

2.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.

2.2.1 Xác định tổng chất rắn lơ lửng (TCVN 4560–1988) [5]

Quy trình tiến hành :

- Sấy giấy lọc trong 1050C trong 8h

- Để nguội trong bình hút ẩm rồi đem cân giấy lọc được khối lượng m1 (mg)

Trang 25

- Lọc 100ml mẫu nước qua giấy lọc đã xác định khối lượng.

- Sau khi lọc xong để ráo giấy lọc

- Dùng kẹp (không dùng tay) đưa miếng giấy lọc vào sấy ở 1050C trong 8h

- Lấy giấy lọc ra để vào bình hút ẩm, rồi cân giấy lọc được khối lượng m2 (mg)

2.2.2 Xác định COD bằng phương pháp chuẩn độ Đicromat (TCVN 6491:1999) [6]

Quy trình tiến hành :

Lấy mẫu và bảo quản mẫu

- Mẫu phòng thí nghiệm phải được ưu tiên lấy vào lọ thuỷ tinh, mặc dù lọpolyethylen cũng thích hợp

- Phân tích mẫu càng sớm càng tốt và không để quá 5 ngày sau khi lấy mẫu.Nếu mẫu cần phải được bảo quản trước khi phân tích, thêm 10 ml axit sunfuric 4Mcho 1 lít mẫu Giữ mẫu ở 0oC đến 5oC, lắc các lọ mẫu bảo quản và phải đảm bảochắc chắn rằng mẫu trong các lọ được đồng nhất khi lấy một phần mẫu đem phântích

Phân tích

- Mẫu được để cân bằng với nhiệt độ phòng trước khi phân tích

- Lắc đều mẫu trước khi phân tích

- Phá mẫu:

+ Chuẩn bị 2 ống nghiệm có nắp đậy Hút 2ml mẫu vào ống nghiệm, thêm1ml dung dịch K2Cr2O7/HgSO4 và 3ml dung dịch AgSO4/H2SO4 Đậy và vặn chặtnắp ống nghiệm, lắc đều, rửa sạch bên ngoài bằng nước cất và lau khô

+ Bật bộ phá mẫu COD, gia nhiệt đến 150oC

+ Chuẩn bị một mẫu trắng (lặp lại các bước như trên nhưng thay mẫu bằngnước đề ion)

+ Đặt ống nghiệm đựng mẫu và mẫu trắng vào bộ phá mẫu COD đã được gianhiệt tới 150oC và đặt thời gian 2 giờ

Trang 26

+ Tắt nguồn điện bộ phá mẫu, đợi khoảng 20 phút để mẫu nguội xuốngkhoảng 1200C hoặc ít hơn.

+ Đảo ngược ống nghiệm vài lần khi vẫn còn ấm, đặt lên giá và đợi tới khiống nghiệm trở về nhiệt độ phòng

- Chuẩn độ:

+ Sau khi phá, lấy mẫu ra, để nguội và chuyển toàn bộ dung dịch trong haiống nghiệm vào trong bình tam giác 100ml, tráng rửa ống nghiệm và thêm nước cấtđến khoảng 50ml

+ Thêm 2 - 3 giọt chỉ thị, lắc đều

+ Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn muối Morh, khi dung dịchchuyển từ màu xanh sang màu đỏ nâu thì dừng lại, ghi thể tích tiêu tốn

- Với mẫu môi trường:

+ Lấy chính xác 1 thể tích mẫu đã được xử lý sơ bộ vào bình pha loãng (bìnhcó thể tích 1 lít)

+ Thêm 2ml dung dịch ATU

+ Thêm nước pha loãng cấy vi sinh vật đến vạch (hệ số pha loãng f , V2 là thểtích bình pha loãng, V1 là thể tích mẫu) Lựa chọn mức độ pha loãng (hệ số phaloãng) là 5 lần

Ngày đăng: 12/09/2019, 22:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), “QCVN 08:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “QCVN 08:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
2. Tổng cục môi trường (2011), “Quyết định 879: Quyết định về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 879: Quyết định về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng môi trường
Tác giả: Tổng cục môi trường
Năm: 2011
4. Trung tâm quan trắc phân tích môi trường (2010), “Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lào Cai 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lào Cai 2010
Tác giả: Trung tâm quan trắc phân tích môi trường
Năm: 2010
3. Thông tư 29/2011/TT – BTNMT: Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa Khác
5. TCVN 4560 – 1988 Nước thải – Phương pháp xác định hàm lượng cặn Khác
6. TCVN 6491:1999 (ISO 6060 – 1989) Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học Khác
7. TCVN 6001 – 1:2008 (ISO 5815 – 1:2003) Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BOD n ) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea Khác
8. TCVN 6178:1996 (ISO 6777 – 1984) Chất lượng nước – Xác định nitrit – Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử Khác
9. TCVN 6180:1996 (ISO 7890:1988) Chất lượng nước – Xác định nitrat – Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic Khác
10. TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) Chất lượng nước – Xác định phospho – Phương pháp đo phổ dung amoni molipdat Khác
11. TCVN 6193:1996 (ISO 8288 – 1986) Chất lượng nước – Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa Khác
12. TCVN 6663:3 – 2008 Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w