Thấp nhất ở châu phi, trung – nam á Tỷ lệ mắc tăng theo tuổi: tuổi 20 đã xuất hiện ung thư, tăng lên rõ rệt sau 45 tuổi Có 2 loại ung thư đại – trực tràng có tính chất gia đình o Hội
Trang 1UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
I ĐẠI CƯƠNG
Ung thư đại tràng là các tổn thương ác tính xuất phát từ các lớp của thành đại tràng, xuất hiện
ở đại tràng từ van Bauhi tới ranh giới giữa đại tràng sigma – trực tràng
Trong các K đường tiêu hoá, K đại tràng đứng thứ 2 sau K dạ dày
95% K đại tràng là K biểu mô tuyến (adenocarcinoma)
Thường phát hiện gaiai đoạn muộn do triệu chứng lâm sàng không điển hình và thường xuất hiện khi bệnh ở giai đoạn tiến triển
Phát hiện sớm và phòng ngừa K chủ yếu là phòng và điều trị bệnh lý tiền K ở người có nguy
cơ cao
Chẩn đoán chủ yếu là nội soi ống mềm và chụp khung đại tràng
Điều trị chủ yếu là phẫu thuật
II DỊCH TỄ
Tỷ lệ mắc mới cao nhất ở Úc, New Zealans, châu âu, bắc mỹ Thấp nhất ở châu phi, trung – nam á
Tỷ lệ mắc tăng theo tuổi: tuổi 20 đã xuất hiện ung thư, tăng lên rõ rệt sau 45 tuổi
Có 2 loại ung thư đại – trực tràng có tính chất gia đình
o Hội chứng ung thư gia đình – hay gặp nhát là ung thư nội mạc tử cung
Xuất hiện sớm 20 – 30 tuổi
Ở đoạn đầu của đại tràng (đại tràng phải)
Kèm thêm các adenocacinoma khác ngoài đại tràng
o Ung thư mang tính di truyền đặc biệt - giống loại trên nhưng chỉ gặp ở đại tràng
Yếu tố thuận lợi
o Bệnh đại trực tràng: viêm loét đại trực tràng chảy máu, bệnh Crohn,polyp đại trực tràng,…
o Đã được mổ cắm niệu quản vào bàng quang
o Tiếp xúc với phóng xạ
o Thực quản ngắn, sau mổ cắt dạ dày do loét mạn tính
Điều kiện kinh tế cao – mức mắc cao
Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng đến nguyên nhân sinh bệnh:
o Ăn nhiều mỡ, nhiều Calo, ít Calci, thức ăn có ít chất sợi
o Ăn nhiều mỡ ->gan phải tổng hợp nhiều cholesterol và acid mật, các cholesterol này
sẽ tăng lên trong đại tràng Vi khuẩn kỵ khí sẽ chuyển các chất này thành acid mật thứ cấp ->khởi phát quá trình sinh ung thư
III.GIẢI PHẪU BỆNH
1 Hình ảnh giải phẫu bệnh
Đại thể
o Thể sùi:
Gặp nhiều ở đại tràng phải
Thương tổn là một u cục gồ lên, không chiếm toàn bộ chu vi lòng đại tràng, bề mặt u dễ chảy máu
o Thể loét:
Gặp ở đại tràng phải
Thường kết hợp với thể sùi, ít khi loét đơn thuần
Trang 2o Thể nhiễm cứng
Thường gặp ở đại tràng trái
U phát triển theo chu vi của lòng đại tràng tạo hình nhẫn gây chít hẹp lòng đại tràng và dễ dẫn đến tắc ruột
Vi thể
o Chiếm đa số (>95%) là ung thư biểu mô tuyến với 2 loại:
Ung thư tế bào trụ - thường biệt hóa cao
Ung thư liên bào chế nhày
o Ung thư mô liên kết – ít gặp
2 Đường lan tràn
Đường trực tiếp: tại chỗ, theo các hướng
o Hình vòng cung:
Dần dần ôm lấy chu vi lòng đại tràng Phải mất 1 năm để khối u ôm lấy 3/4 lòng đại tràng
Hay gặp ở đại tràng trái
o Theo chiều dọc:
Lên trên và xuống dưới
Hiện tượng phát triển này chủ yếu xảy ra ở lớp dưới niêm mạc
o Theo chiều ngược hướng tâm (chiều nan hoa bánh xe): Khối u lan toả đi dần từ
niêm mạc ra lớp thanh mạc thành đại tràng, rồi xâm lấn tiếp tới các tạng lân cận: Gan,
bờ cong nhỏ, dạ dày, tá tràng, ruột non, tuỵ lách, thận…
Đường máu:
o U xâm lấn các tĩnh mạch đại tràng rồi theo đường tĩnh mạch cửa về gan -> K gan thứ phát.
U theo tĩnh mạch đốt sống về phổi và các nơi khác
U trực tràng lan tràn qua ngã ba của các tĩnh mạch hạ vị
o Lời khuyên: không nên nắn bóp khối u vì dễ gây khối u di căn xa theo đường tĩnh
mạch
Đường bạch huyết:
o Là hình thái lan tràn thường gặp nhất
o K lan tràn dọc theo các bạch mạch nằm ngoài thành đại tràng, phát triển theo ngược
chiều hướng tâm, tới thành chậu bên hông, các hạch của lỗ bịt cso thể bị xâm lấn
o Trong phẫu thuật triệt căn, phải lấy bỏ hết tổ chức hạch ung thư
o Mức độ xâm lấn hạch ít liên quan đến khối u nhưng lại phụ thuộc nhiều vào mức độ
biệt hoá của ung thư
Đường màng bụng (phúc mạc):
o Hiện tượng “reo hạt”: khi u xâm lấn tới thành đại tràng và văng ra kháp bụng theo
nhịp đập của khoang bụng
o Tế bào K cắm vào lá thành và lá tạng phúc mạc u to nhỏ như hạt kê: di căn phúc
mạc
o Túi cùng bàng quang – trực tràng, túi cùng tử cung – trực tràng thường di căn theo
kiểu này, thăm khám qua thành sau âm đạo hay trực tràng có cảm giác cứng, lổn nhổn
Di căn theo lòng đại tràng: Các tế bào K rụng khỏi bề mặt khối u và di chuyển theo dòng
phân, hiếm khi các tế bào tự dừng lại và cắm vào bề mặt niêm mạc lành ở cách xã khối u tạo
Trang 3ra một u mới, chỉ có một số tế bào sau khi tróc ra mà còn đủ điều kiện sinh tồn và vướng vào đường khâu của miệng nối mới có khả năng phát triển thành u
3 Phân chia giai đoạn
Theo Dukes – phân loại trong mổ, nhanh, đơn giản, hiện nay ít được áp dụng
o Dukes A: u chưa vượt qua thành đại tràng
o Dukes B: u đã vượt quá thành đại tràng nhưng chưa di căn hạch
o Dukes C: đã di căn hạch
o Dukes D: u đã có di căn xa
Theo phân loại cải tiến: Astler-Coller: áp dụng rộng rãi gồm A, B1, B2, C1, C2, D (đã di
căn xa)
o Giai đoạn A: u khu trú ở lớp niêm mạc
o Giai đoạn B1: u xâm lấn tới lớp cơ nhưng chưa vượt quá lớp này, hạch (-)
o Giai đoạn B2: u vượt quá lớp cơ, chưa có di căn hạch
o Giai đoạn C1: u xâm lấn tới lớp cơ, có di căn hạch
o Giai đoạn C2: u vượt quá lớp cơ, có di căn hạch
o Giai đoạn D: đã có di căn xa
Theo OMS: gồm các yếu tố TMN
o T: Xâm lấn tại chỗ của u (T1-T4)
o N: Xâm lấn hạch (No-N1)
o M: Di căn xa (Mo-M1)
IV TRIỆU CHỨNG
1 Lâm sàng
Thời gian nhân đôi của tế bào ung thư là 130 ngày, do đó cần ít nhất 5 năm để u phát triển thầm lặng tới kích thước cần thiết để sờ thấy hoặc có biểu hiện lâm sàng
Giai đoạn không có triệu chứng: chẩn đoán dựa vào xét nghiệm thường quy
o Chẩn đoán sớm K đại trực tràng là phát hiện K khi không có biểu hiện lâm sàng ->
nếu được điều trị ở giai đoạn này sẽ giúp khả năng sống của bệnh nhân tăng lên rất nhiều, tiên lượng tốt 95%
o Tuy nhiên để thực hiện điều này là rất khó khăn, cần tập trung vào nhóm người có nguy cơ cao:
Tuổi lớn hơn 40 tuổi
Bệnh nhân có bệnh lý tiền ung thư: políp đại trực tràng, đặc biệt là polip dạng tuyến và dạng nhung mao, viêm loét đại tràng chảy máu
Có yếu tố di truyền: trong gia đình có người mắc bệnh K đại tràng, polip đại tràng, hội chứng Turcot, Lynch, gardner (kén da, kén xương)
Những người sống ở nước phát triển mạnh, ngồi 1 chỗ nhiều, có chế độ dinh dưỡng: nhiều đạm, mỡ, ít sợi, ít calci
Bệnh nhân HIV/AIDS: tỷ lệ mắc bệnh bowel cancer cao
o Hội ung thư Mỹ khuyến cáo: đối với tất cả các bệnh nhân:
Thăm hậu môn – trực tràng bằng ngón tay ở bệnh nhân trên 40 tuổi
Xét nghiệm tìm máu trong phân nếu tuổi 50
Soi đại tràng Sigma ở tuổi 51-52, sau đó cứ 3-5 năm/1 lần lại soi lại nếu 2 lần đầu (-)
Trang 4 Thành viên gia đình có tiền sử bệnh đa polip -> tiến hành khám và xét nghiệm sàng lọc sớm khi bước vào tuổi dậy thì
Khi đã nghi ngờ -> soi đại tràng ống mềm, chụp khung đại tràng đối quang kép, sinh thiết để chẩn đoán xác định
Giai đoạn tiến triển:
o Biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào vị trí giải phẫu của tổn thương, mức độ xâm lấn, có
hay không có biến chứng (thủng, tắc, chảy máu)
o Đại tràng (P):
Lòng rộng (manh tràng) -> kích thước khối u phải lớn mới có triệu chứng
Mệt mỏi, suy nhược: nếu thấy thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ bao giờ cũng phải nghĩ đến K đại tràng lên
Cảm giác đau bụng mơ hồ bên (P), hoặc hạ sườn (P) – sau đó tăng dần thành cơn đau thực sự
Thay đổi thói quen đại tiện:
– Là triệu chứng ít gặp
– Phân lỏng, ỉa chảy, táo bón không đặc hiệu
o Đại tràng (T):
Lòng hẹp hơn: khối u lớn ->từng bước gây tắc ruột
Thay đổi thói quen đại tiện: táo bón hoặc ỉa lỏng xen kẽ với những đợt táo bón, số lần đại tiện trong ngày tăng
Cơn đau đại tràng thực sự
– Khởi phát đột ngột – Luôn ở một vị trí – Cơn đau cũng mất đi nhanh khi bệnh nhân ỉa lỏng hoặc trung tiện
Chảy máu (thường gặp):
– Thường rỉ rả, ít một, kéo dài gây tình trạng thiếu máu mạn tính – Đại thể: phân có các xọc máu bao quanh hoặc trộn lẫn với máu đỏ tươi hoặc máu đen thẫm
– Vi thể: cần soi tìm máu trong phân
o Toàn thân:
Mệt mỏi, kém ăn, Gầy sút nhiều cân trong thời gian ngắn: 4-5kg/1tháng
Sốt nhẹ kéo dài không rõ nguyên nhân
Biểu hiện thiếu máu: da xanh niêm mạc nhợt
o Khám thực thể:
Bụng có thể chướng nhẹ, manh tràng giãn hơi
Khám bụng có thể sờ thấy u
– Thấy u ở hố chậu phải, hạ sườn phải, cạnh rốn phải – Chắc, ít đau, đi động hoặc ít di động
– Ranh giới rõ ở bờ ngoài và bờ dưới, bờ khối u không đều
Thăm trực tràng:
– Không thấy u ở trực tràng hoặc thấy u khi u đại tràng Sigma tụt xuống trực tràng
– Có thể sờ thấy u xâm lấn thành âm đạo, túi cùng trực tràng âm đạo: cứng ráp, lổn nhổn
– Nếu có ỉa máu: thấy phân đen theo tay
Trang 5 Các dấu hiệu di căn: gan, cổ trướng, hạch thượng đòn, di căn buồng trứng ở
nữ
Giai đoạn muộn có các biểu hiện biến chứng
o Tắc ruột
Biến chứng thường gặp nhất, đặc biệt là K đại tràng trái
Lâm sàng
– Cơ năng: đau bụng cơn, nôn – buồn nôn, bí trung đại tiện – Thực thể: bụng chướng nhiều, rắn bò, quai ruột nổi, bóng trực tràng rỗng
Cận lâm sàng
– X – quang bụng không chuẩn bị: mức nước mức hơi (ngoại vi, chân hẹp, vòm cao, lớn)
– X – quang đại tràng: hình ảnh cắt cụt
o Viêm phúc mạc do thủng đại tràng
Xảy ra ngay tại khối u hoặc ở phía trên khối u, đặc biệt ở vùng manh tràng
Cơ năng: đau khắp bụng – quanh rốn, nôn – buồn nôn, bí trung đại tiện
Thực thể: bụng chướng, phản ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc, tùi cùng Douglas phồng đau
Toàn thân: hội chứng nhiễm trùng – nhiễm độc
o Abces cạnh khối u
Thường ở đại tràng phải, đặc biệt là u mang tràng
Lâm sàng
– Hội chứng nhiễm trùng – Khối đau ở hạ sườn phải – Hội chứng bán tắc ruột
Chẩn đoán phân biệt: abces ruột thừa
o Chảy máu: gây thiếu máu mạn tính, ít chảy máu ồ ạt
o Rò: u đại tràng rò ra da và cơ quan lân cận
2 Cận lâm sàng
2.1 Xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định
Soi đại tràng: quan trọng nhất
o Chỉ định:
Mọi bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã chắc chắn có K đại trực tràng (nhất là khi muốn mổ triệt căn)
Xu hướng hiện nay: soi đại tràng cho tất cả bệnh nhân có triệu chứng ỉa máu tươi, ngay cả khi đã chẩn đoán chắc chắn là bệnh lý tại trực tràng
o Thời điểm: nên soi trước mổ, trừ trường hợp K gây tắc hoặc những lý do không cho
phép
o Chuẩn bị:
Tư thế: nằm nghiêng sang (T)
24h trước soi:
– Không sử dụng thuốc có chứa sắt
– Không ăn bất cứ thứ gì, chỉ uống nước, ko cồn – Không uống nước có màu đỏ
– Dùng thuốc nhuận tràng
– Sử dụng ống soi đại tràng
o Hình ảnh:
Trang 6 Hình thâm nhiễm: làm chít hẹp lòng ống đôi khi ống soi không qua được: hay gặp ở đại tràng (T)
Hình khối lồi vào trong lòng đại tràng: hay gặp ở đại tràng (P)
Có thể gặp hình ảnh loét gây chít hẹp lòng đại tràng
Nếu có khối u đường kính < 5mm, cần khám thường xuyên 3-6 tháng để sang lọc
o Kết quả:
K thể loét: loét sùi, bờ gồ ghề, thành sâu thẳng đứng, đáy sùi, cứng – dễ chảy máu
K thể sùi: U sùi hình súp lơ, lồi vào lòng đại tràng
K thể thâm nhiễm: thâm nhiễm chủ yếu ở lớp dưới niêm mạc, thâm nhiễm kiểu vòng nhẫn
o Ưu điểm:
Phát hiện tổn thương ở giai đoạn sớm
Thấy rõ tổn thương, phân biệt các nguyên nhân tắc ruột khác
Sinh thiết làm rõ chẩn đoán
o Nhược điểm
Cũng có thể bỏ sót tổn thương (tổn thương nằm lấp dưới 1 cuộn niêm mạc hoặc 1 chỗ gấp góc)
Không phải bệnh nhân nào cũng đẩy được ống soi vào tận manh tràng
Chụp khung đại tràng có Barit:
o Là phương tiện chẩn đoán quan trọng.
o Chỉ định:
Không thực hiện được nội soi đại tràng
Khi soi toàn bộ khung đại tràng hoặc kết quả nội soi không cắt nghĩa được hết các triệu chứng
o Chống chỉ định:
Thủng tạng rỗng
Đã chẩn đoán rõ là K đại tràng (T)
o Các hình ảnh trên đây chỉ thấy khi khối u đã xâm lấn tại chỗ nhiều ở giai đoạn sớm
khó phát hiện được các tổn thương, lúc đó phải soi đại tràng bằng ống mềm
Hình ảnh chít hẹp:
– 1 đoạn đại tràng vài cm bị chít hẹp, vặn vẹo, mất nếp niêm mạc, tiếp nối ở 2 đầu vứi đại tràng lành bởi góc nhọn hay dấu ()
– Phải là hình hẹp thường xuyên trên nhiều phim, phân biệt với co thắt đại tràng
Hình khuyết:
– Nằm ở 1 bên hoặc 2 bên bờ đại tràng – Tính chất: bờ nham nhở, độ cản quang không đồng nhất tạo với đại tràng một góc nhọn
Hình cắt cụt:
– Gặp trong tắc ruột do u đại tràng – Khẩu kính đại tràng hẹp dần và thuốc bị dừng lại hoàn toàn, đôi khi thấy nhú lên 1 mẩu nhọn như ngọn nến
o Kết quả:
K đại tràng (T): Hình khuyết dài, 2 - 6cm, nham nhở lõi táo
Trang 7 K đại tràng (P):
– Hình chít hẹp hoặc khối lồi vào lòng đại tràng
– Thành ruột tại nơi tổn thương mất vẻ mềm mại, cứng
Đối với K trực tràng: thăm khám bằng tay và soi trực tràng chính xác hơn là chụp X – Quang
o Nhược: bỏ sót nhiều tổn thương quan trọng
Chụp đối quang kép:
o Kỹ thuật: sau khi thụt barit, bơm hơi vào trong đại tràng rồi chụp
o Cho phép phát hiện tổn thương nhỏ và sớm
o Các hình ảnh:
Bề mặt tổn thương không đều
Đáy rộng hơn chiều cao
Thành đại tràng phía đối diện lồi lõm
Thâm nhiễm cứng khu trú ở một vị trí trên thành đại tràng
Ổ loét đọng thuốc, và sự biến đổi hỗn loạn của các nếp niêm mạc
Các hình ảnh có giá trị khi cố định và xuất hiện trên tất cả các phim
Soi hậu môn trực tràng
o Khoảng 50 – 60% K đại trực tràng nằm trong tầm phát hiện của ống soi mềm
o Hình ảnh điển hình: u sùi loét lồi cao, màu đỏ sẫm, giữa có loét và dễ chảy máu khi
chạm vào, u cố định hay di động
o Sinh thiết khối u
Các thăm dò hình ảnh khác
o X – quang bụng không chuẩn bị:
Chỉ định: Tắc ruột nằm trong bệnh cảnh của K đại tràng
Tuỳ theo vị trí tắc mà có hình mức nước hơi khác nhau: mức nước hơi có ở cả ruột non hình bậc thang từ hố chậu phải ( chân rộng vòm thấp) -> bóng hơi dạ dày và ruột già (chân hẹp vòm cao,dọc theo khung đại tràng)
o CT – Scanner:
Cho cái nhìn toàn thể tổn thương trong ổ bụng
Ưu điểm:
– Xác định được polyp kích thước lớn CT – Scanner khung đại tràng theo quy ước cho phép đánh giá được khối u có kích thước > 1cm – Xác định được những polyp nằm dưới nếp gấp của đại tràng
2.2 Thăm dò đánh giá xâm lấn, di căn, tình trạng bệnh nhân
Chẩn đoán hình ảnh
o Siêu âm ổ bụng
Phát hiện di căn gan > 1 cm, hình ảnh khối giảm âm, kích thước thay đổi
Di căn phúc mạc, xâm lấn niệu quản bàng quang
o X – quang ngực: phát hiện di căn phổi
Xét nghiệm
o Công thức máu:
Hội chứng thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ
Hội chứng nhiễm trùng (+): Bạch cầu tăng cao, chủ yếu là BCĐNTT
o Soi tìm máu trong phân (Fecal occur blood test).
Mục đích: tìm máu trong phân, tiến tới đề ra chẩn đoán khác
Ưu: xác định có chảy máu trong lòng ruột hay không
Trang 8 Nhược: khó xác định là máu chảy ra từ đâu: polip, khối u, hoặc trĩ.
o CEA, CA19.9 tăng cao
Có giá trị theo dõi, tiên lượng bệnh và phát hiện tái phát, di căn
Sau mổ cắt u mà CEA không giảm – tiên lượng xấu
Nếu CEA trở về bình thương sau mổ, rồi lại từ từ tăng dần trong thời gian theo dõi – dấu hiệu tái phát
o Xét nghiệm kiểm tra gen:
Nhằm đánh giá nguy cơ bị ung thư đại tràng của những người có tiền sử gia đình
Nếu phát hiện những yếu tố di truyền nguy cơ, cần phải screening thường xuyên
V CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán xác định – chủ yếu dựa vào nội soi đại tràng ống mềm
Các triệu chứng lâm sàng chỉ có giá trị gợi ý vì không đặc hiệu
Chẩn đoán xác định dựa chủ yếu vào cận lâm sàng:
o Chụp khung đại tràng với Barit, đặc biệt là chụp đối quang kép với 3 hình ảnh đặc trưng: hình khuyết, nham nhở, hình chít hẹp không đều và hình cắt cụt, các hình ảnh này cố định trên tất cả các phim
o Soi đại tràng bằng ống mềm và sinh thiết là phương tiện chẩn đoán xác định chính xác nhất
2 Chẩn đoán phân biệt
K đại tràng phải phân biệt với:
o Abces ruột thừa sau manh tràng:
o viêm ruột thừa thể u ở người già
o Lao hồi tràng
o U do amip ở manh tràng
o Lồng ruột mạn tính ở người già, thường do K
K đại tràng trái phân biệt với: đè ép từ ngoài vào (u sau phúc mạc, thận to, u mạc treo…)
3 Chẩn đoán giai đoạn
4 Chẩn đoán thể lâm sàng
Thể không triệu chứng: K đại tràng ở giai đoạn sớm không có triệu chứng, việc phát hiện
bệnh cần tiến hành thông qua nội soi đại tràng một cách hệ thống và làm xét nghiệm tìm hồng cầu trong phân ở nhóm người có nguy cơ cao
Thể có biến chứng:
o Tắc ruột:
Thường gặp ở đại tràng góc lách và đại tràng Sigma
Lâm sàng và X – quang bụng không chuẩn bị có hình ảnh tắc ruột thấp
Chụp khung đại tràng có cản quang: hình ảnh cắt cụt
o Abecs cạnh khối u:
Do nhiễm trùng khối u, gặp nhiều ở đại tràng phải và manh tràng
Lâm sàng:
Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao, kéo dài
Hội chứng bán tắc ruột
Khám thấy: một khối đau ở hố chậu phải, dễ nhầm với abces ruột thừa
Trang 9o Viêm phúc mạc do thủng đại tràng:
Có thể thủng ngay ở khối u, nhưng hay hặp ở đại tràng phải do giãn
Lâm sàng: hội chứng viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng, tiên lượng nặng
X – quang bụng không chuẩn bị có liền hơi dưới vòm hoành
o Rò đại tràng:
Có thể rò ngay ra ngoài da hoặc vào các tạng lân cận
Tùy vị trí mà có biểu hiện lâm sàng khác nhau
o Chảy máu:
Thường là chảy máu vi thể, ít khi chảy máu nặng
Lâm sàng có hội chứng thiếu máu mạn tính
Thể lâm sàng theo vị trí:
o K manh tràng: các triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện muộn, K được phát hiện vì
có khối ở hố chậu phải hoặc , thiếu máu mạn tính, khối u dễ bị nhiễm trùng và dễ nhầm với abces ruột thừa
o K ở van Bauhin: lâm sàng có hội chưng Koening điển hình, có thể dẫn tới tắ ruột non
do bít tắc hoặc lồng hồi – manh tràng
o K ở đại tràng lên: biểu hiện lâm sàng là táo bón, hội chứng Koening, giãn manh
tràng
o K ở đại tràng xuống: thường được phát hiện vì tắc ruột, khối u vùng này có thể thâm
nhiễm vào dạ dày và nhầm với K dạ dày
o K ở đại tràng sigma: là vị trí hay gặp nhất, triệu chứng lâm sàng: ỉa lỏng, máu tươi
lẫn nhầy, dễ nhầm với hội chưng lỵ hoặc K trực tràng
o K ở nhiều vị trí: chiếm nhỏ hơn 5%, thường được phát hiện khi chụp X – quang đại
tràng hoặc soi đại tràng bằng ống soi mềm
VI ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị
Điều trị phối hợp: phẫu thuật, hóa chất, miễn dịch đặc hiệu
Trong đó phẫu thuật đóng vao trò quan trọng nhất, phẫu thuật triệt căn mới có tác dụng kéo dài sự sống
Điều trị K đại tràng không phải là một cấp cứu, nên nếu chưa có biến chứng thì phải đánh giá toàn diện để lựa chọn phương pháp tối ưu
2 Điều trị ung thư đại tràng thể tiến triển chưa có biến chứng:
2.1 Nguyên tắc điều trị.
Khi mở ổ bụng
o Thăm dò khả năng cắt bỏ u
o Có 1 u hay nhiều u trên cùng 1 đại tràng, tìm di căn, các bệnh lý phối hợp
o Không nên sờ nắn quá nhiều vào u khi không cần thiết nhằm tránh nguy cơ tế bà K lan tràn đi xa
Cắt rộng rãi đại tràng có khối u ít nhất 5cm, thường phải cắt đoạn đại tràng rộng hơn nhiều so với yêu cầu vì phải nạo vét hạch và thắt các động mạc nuôi dưỡng sát gốc
Khi u di căn vẫn có chỉ định phẫu thuật để ngăn ngừa biến chứng tắc ruột, chảy máu, thủng – được coi là phẫu thuật tạm thời
Trang 10 Nạo vét hạch triệt để cùng với thắt và cắt mạch máu của đại tràng sát gốc chia trước tiên
để tránh di căn L theo đường mạch máu
o Đối với K đại tràng phải – bờ cắt của cuống mạch mạch treo tràng trên
o Đối với K đại tràng tráu – thắt cuống mạch mạc treo tràng dưới sát gốc
Lập lại lưu thông đường tiêu hóa trong cùng 1 lần mổ nếu đại tràng đã được chuẩn bị
sạch
2.2 Chuẩn bị bệnh nhân:
Thụt sạch đại tràng
Bệnh nhân nhịn ăn trong 24 giờ trước mổ
Truyền dịch, dinh dưỡng, Máu nếu có mất máu để ổn định huyết động
Sonde dạ dày nếu có biến chứng tắc ruột
2.3 Phương pháp điều trị:
Phẫu thuật có kế hoạch – phụ thuộc vào từng giai đoạn của ung thư mà kiểu phẫu thuật
khác nhau
o Giai đoạn 0 và I: là giai đoạn sớm của ung thư.
Phát hiện và được tiến hành khi nội soi
Sinh thiết và làm giai phẫu bệnh tại chỗ:
– Nếu chỉ là Polyp lành tính: cắt bỏ polyp – Nếu là ung thư: cắt rộng rãi trên và dưới khối u 5cm, sau đó khám định
kỳ 3 – 6 tháng/lần
o Giai đoạn II –III – IV:
Phẫu thuật cắt nửa đại tràng theo nguyên tắc: cắt theo phân bố mạch máu của động mạch mạc treo
K đại tràng (P):
– Cắt đoạn ruột:
+ 30cm ruột non, manh tràng, đại tràng lên, 1/3 đại tràng ngang bên (P)
+ Nếu u ở gần đại tràng góc gan: 2/3 đại tràng ngang, đại tràng lên, manh tràng, hồi tràng
– Sinh thiết tại chỗ: áp tế bào hoặc cắt lạnh nhằm xác định còn tế bào
ung thư nữa hay không => cắt đến đoạn đại tràng lành
– Nạo vét hạch xung quanh.
– Thắt động mạch và tĩnh mạch nuôi đại tràng (P) sát gốc, điểm xuất phát từ bờ phải của động mạch và tĩnh mạch mạc treo tràng trên
– Phục hồi lưu thông:
+ Nếu lòng đại tràng sạch, nối tận- tận luôn
+ Phẫu thuật Quénue: Nối tận-bên, sau đó đưa 1 ống thông từ đầu tận của đại tràng ngang ra ngoài thành bụng Mục đích: giảm áp lực trong lòng ruột tránh bục
– Trường hợp không cắt được u: Nối tắt hồi tràng vào đại tràng ngang.
K đại tràng (T):
– Cắt đoạn ruột:
+ Cắt 1/2 đại tràng ngang bên trái
Cần cắt đại tràng ngang cho đến đại tràng sigma